Theo sự hiểu biết của tác giả, tại Việt Nam có rất ít các nghiên cứu đo lường chất lượng thông tin BCTC cũng như đánh giá về sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC một cách t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thông tin BCTC là một trong những kênh thông tin mà các công ty niêm yết được yêu cầu cung cấp trên thị trường chứng khoán Trong thị trường chứng khoán, Công ty niêm yết là bên cung cấp thông tin, nhà đầu tư là đối tượng chủ yếu tiếp nhận và
sử dụng các thông tin này trong quá trình ra quyết định của mình Chất lượng thông tin BCTC phụ thuộc vào chất lượng của quá trình tạo lập, trình bày và công bố của các công ty niêm yết, quá trình này chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp
Chất lượng thông tin BCTC chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố, trong đó QTCT được quan tâm nhiều trong hơn thập niên gần đây Chức năng QTCT bao gồm những nhân tố bên ngoài lẫn bên trong Nhân tố bên trong là việc thiết lập cơ cấu nhằm kiểm soát hành vi lập và công bố thông tin BCTC Cơ cấu này hoạt động hiệu quả sẽ giúp thông tin BCTC có chất lượng cao Rất nhiều nghiên cứu cho thấy rằng QTCT tốt sẽ dẫn đến thông tin BCTC có chất lượng cao và ngược lại chất lượng thông tin BCTC thấp phần lớn xuất phát từ những doanh nghiệp có QTCT yếu kém (Cohen, 2004)
Theo sự hiểu biết của tác giả, tại Việt Nam có rất ít các nghiên cứu đo lường chất lượng thông tin BCTC cũng như đánh giá về sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC một cách toàn diện Xuất phát từ khoảng trống trong nghiên cứu
lý thuyết và nhu cầu thực tế, nên luận án chọn đề tài: “Tác
Trang 2động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án thực hiện nhằm đạt đến ba mục tiêu:
- Thứ nhất: xác định các thuộc tính đo lường chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt nam
- Thứ hai: xác định mối liên hệ giữa QTCT với chất lượng thông tin BCTC từ đó xác định những nhân tố QTCT tác động đến chất lượng thông tin BCTC
- Thứ ba: đánh giá thực trạng chất lượng thông tin BCTC và
sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam để từ đó đưa ra những kiến nghị
về tăng cường QTCT và nâng cao chất lượng thông tin BCTC
3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những vấn đề được trình bày trên, để đạt được mục tiêu nghiên cứu như đã giới thiệu, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết
tại Việt nam được đánh giá ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Các yếu tố QTCT tác động như thế nào đến chất
lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam?
Câu hỏi 3: Định hướng nào để tăng cường QTCT qua đó
nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở
Việt Nam?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 3Đối tượng nghiên cứu trong luận án là chất lượng thông tin BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát là thông tin BCTC và các đặc tính
QTCT các công ty niêm yết tại HOSE và HNX cho năm tài
chính 2012
- Thông tin BCTC bao gồm thông tin tài chính và phi tài chính được doanh nghiệp công bố trên các báo cáo, bao gồm: báo cáo thường niên, báo cáo QTCT, BCTC quý 4
- Các yếu tố QTCT được giới hạn trong luận án bao gồm: HĐQT, BKS và KTNB
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp gắn kết và giải thích, bao gồm phương pháp định tính và định lượng
6 Những đóng góp mới của luận án
Xem xét và đối chiếu với các nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học trước đây, luận án đã đóng góp mới những vấn đề sau đây:
- Tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết chất lượng thông tin BCTC và QTCT từ những nghiên cứu trước đây trên thế giới và Việt Nam Nội dung này bao gồm việc hệ thống hóa nền tảng lý thuyết chất lượng thông tin BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC Việc tổng hợp này giúp các nhà nghiên cứu tiếp theo tiếp cận lý thuyết chất lượng thông tin BCTC và QTCT một cách có hệ thống và dễ dàng hơn
Trang 4- Về phương diện phương pháp nghiên cứu, luận án đã xây dựng các thang đo được kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy và giá trị của chúng, từ đó đo lường chất lượng thông tin BCTC hướng đến sự hữu ích đối với người sử dụng thông tin BCTC để ra quyết định kinh tế Điều này giúp cho các nhà nghiên cứu hàn lâm tại Việt Nam có những nghiên cứu tiếp theo
sử dụng, điều chỉnh và bổ sung để từng bước có bộ thang đo có giá trị và độ tin cậy cao, giúp cho việc đánh giá chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam ngày một hoàn thiện hơn
- Từ thực trạng qua việc phân tích đánh giá các đặc tính chất lượng thông tin BCTC và các yếu tố QTCT giúp các nhà hoạch định chính sách, lập pháp có cái nhìn sâu hơn trong việc xây dựng luật pháp có liên quan nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC và QTCT tốt phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế Bên cạnh đó, những kiến nghị trong luận án giúp các công ty niêm yết tự hoàn chỉnh các nội dung về thông tin BCTC cần thiết phải cung cấp cho cổ đông và hoàn thiện QTCT hướng đến đảm bảo chất lượng thông tin BCTC công bố
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC và QTCT; Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC và QTCT; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5: Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC VÀ QTCT
1.1 Các nghiên cứu công bố trong nước
- Thông tin BCTC là kết quả của quá trình lập, trình bày và công bố Chất lượng BCTC phụ thuộc vào chất lượng của quá trình này Hầu hết các nghiên cứu trong nước tập trung vào các khía cạnh khác nhau của thông tin BCTC theo nghĩa truyền thống Liên quan đến quá trình lập BCTC, các tác giả xem xét đánh giá thực trạng quy trình kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam từ đo đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán và hoàn thiện chuẩn mực kế toán theo hướng hòa nhập chuẩn mực
kế toán quốc tế Phương pháp chính được các tác gỉa sử dụng là phân tích, tổng hợp, suy diễn mang thiên về định tính
- Về sự tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC,
tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có ít đề tài nghiên cứu sự tương quan giữa chất lượng thông tin BCTC và QTCT, mà chỉ
có những nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau liên quan đến BCTC và QTCT
1.2 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước
Các nghiên cứu nước ngòai nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC bằng cách đo lường các khái niệm theo các hướng khác
nhau như: Quản trị lợi nhuận, Công bố lại BCTC, Gian lận BCTC, Công bố bắt buộc, Công bố tự nguyện và chất lượng BCTC theo quan điểm FASB và IASB
Các nghiên cứu nước ngoài, chủ yếu xem xét các tác động của các đặc tính của từng yếu tố HĐQT, UBKT, KTNB đến từng khái niệm chất lượng thông tin BCTC như đã trình bày
Trang 6như: quản trị lợi nhuận, công bố lại BCTC, gian lận BCTC, công bố tự nguyện…
Các đặc tính của từng yếu tố QTCT, cụ thể như sau:
- HĐQT : quy mô HĐQT, Thành viên độc lập trong HĐQT, chuyên gia kế toán – tài chính trong HĐQT, tần suất cuộc họp của HĐQT, kiêm nhiệm hai chức danh: chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc…
- UBKT: Thành viên độc lập trong UBKT, chuyên gia kế toán – tài chính trong UBKT, cuộc họp của UBKT…
- Sự hiện diện của KTNB
Phương pháp các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu là sử dụng phân tích hồi quy để đánh giá sự tác động của các đặc tính QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, trong khi tại Việt Nam chưa có nghiên cứu về sự
tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC, thì các nghiên cứu nước ngoài chỉ xem xét sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC ở những khía cạnh khác nhau
Thứ hai, chất lượng thông tin BCTC, các nghiên cứu tại Việt
Nam tập trung vào xem xét quy trình kế toán và chất lượng chuẩn mực kế toán được thiết lập tại Việt Nam, từ đó đưa ra những kiến nghị liên quan đến việc hoàn thiện quy trình kế toán
và xây dựng các chuẩn mực kế toán theo hướng hòa nhập chuẩn mực kế toán quốc tế, chưa có công trình nào nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC theo hướng hữu ích cho quá trình ra quyết định
Trang 7Thứ ba, trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu sử
dụng phương pháp định tính để đo lường chất lượng thông tin BCTC, thì các nghiên cứu nước ngoài sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
Từ những khoảng trống trong nghiên cứu đã trình bày, trên quan điểm kế thừa và kết hợp các mô hình nghiên cứu, luận án
sẽ nghiên cứu sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC tại thị trường chứng khoán tại Việt Nam
- Bên cạnh đó, luận án trình bày các khái niệm liên quan đến chất lượng thông tin BCTC trong phạm vi nghiên cứu, qua đó làm tiền đề để đánh giá chất lượng thông tin BCTC thông qua việc xây dựng thang đo trong chương 3 Chất lượng thông tin BCTC, luận án sử dụng các đặc tính chất lượng của FASB và IASB để đo lường Ngoài ra, luận án trình bày các khái niệm, nguồn gốc về QTCT và cơ cấu QTCT mà luận án nghiên cứu,
Trang 8làm cơ sở xây dựng các giả thuyết về sự tương quan giữa QTCT
và chất lượng thông tin BCTC được xây dựng trong chương 3
- Từ các cơ sở lý thuyết của các nội dung trên, luận án xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã trình bày
Hình 4: Mô hình lý thuyết nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Kết luận chương 2:
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu, luận án sử dụng các nhóm phương pháp sau:
3.1.1 Phương pháp chung: Phương pháp chung xuyên suốt
trong luận án, tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp gắn kết và giải thích bao gồm phương pháp định lượng và phương pháp định tính
TV ĐỘC LẬP BKS
TVBKS CÓ
CHUYÊN MÔN KTTC
SỰ HIỆN DIỆN KTNB
Trang 93.1.2 Phương pháp cụ thể: Phương pháp suy diễn, Phương
pháp điều tra, Phương pháp quy nạp
3.1.3 Khung nghiên cứu của luận án
Sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu như đã trình bày, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các bước thực hiện của luận án có thể tóm tắt các bước chính như sau:
Bước 1: Xây dựng thang đo chất lượng thông tin BCTC
Để xây dựng thang đo chất lượng thông tin BCTC, luận án dựa vào nghiên cứu của Ferdy Van Beest (2009) Tuy nhiên, thang đo của Ferdy Van Beest được thực hiện ở các quốc gia phát triển Nhằm đảm bảo xây dựng thang đo sự phù hợp với môi trường Việt Nam, luận án sử dụng phương pháp định tính phỏng vấn các chuyên gia về sự cần thiết các thang đo tạo nên chất lượng thông tin BCTC
Bước 2: Đo lường chất lượng thông tin BCTC và kiểm định giả thuyết
Bước này, luận án chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng
để đo lường chất lượng thông tin BCTC và xem xét mức độ tác động của các biến QTCT vào chất lượng thông tin BCTC, cụ thể:
- Từ thang đo được xây dựng ở bước 1, luận án tiến hành khảo sát BCTN của 195 công ty niêm yết dựa trên thang đo Likert 5 bậc, để xác định tổng số điểm của từng công ty niêm yết Thang đo ban đầu bao gồm 19 thuộc tính tạo nên các đặc tính chất lượng theo FASB (2010) và IASB (2010) Sau khi dữ liệu được thu thập, luận án tiến hành kiểm định đánh giá độ tin cậy (Cronbach alpha) và giá trị thang đo (phân tích EFA) Kết
Trang 10quả sau cùng cho thấy thang đo chính thức bao gồm 16 thuộc tính
- Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, luận án sử dụng
mô hình hồi quy đa biến, trong đó biến phụ thuộc là chất lượng thông tin BCTC và biến độc lập bao gồm các biến QTCT Bên cạnh đó, luận án sử dụng hai biến điều tiết là quy mô công ty và
tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến chất lượng thông tin BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC
Bước 3: Sử dụng phương pháp định tính giải thích kết quả của mô hình hồi quy
Sau khi có kết quả từ mô hình hồi quy của bước 2 về sự tác động của các biến QTCT vào biến chất lượng thông tin BCTC, luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia về QTCT nhằm giải thích và cho ý kiến từ kết quả của mô hình hồi quy Đây sẽ là cơ sở để luận án đưa ra kết luận và kiến nghị
3.2 Thiết kế nghiên cứu
3.2.1 Đo lường chất lượng thông tin BCTC
Chất lượng thông tin BCTC dựa theo quan điểm về hai đặc tính chất lượng của FASB và IASB bao gồm: cơ bản và bổ sung Tổng hợp bản liệt kê gồm 19 khoản mục để đo lường, cụ thể như sau:
Sự thích hợp: 5 thuộc tính: Thông tin định hướng về tương
lai (P1); Thông tin phi tài chính về cơ hội và rủi ro cho thấy sự phát triển bền vững (P2); Giá trị hợp lý (P3); Thông tin phản
hồi (P4) và Thông tin bộ phận (P5) Trình bày trung thực: 6
thuộc tính: Lựa chọn ước tính kế toán (T1); Lựa chọn chính
Trang 11sách kế toán (T2); Trình bày không thiên lệch (T3); Chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán (T4); Ý kiến kiểm toán viên
độc lập (T5) và Thông tin về QTCT (T6) Có thể hiểu được: 3
thuộc tính: Diễn giải, bố cục rõ ràng (H1); Số lượng bảng biểu,
sơ đồ (H2) và Giải thích thuật ngữ (H3) Có thể so sánh: 4
thuộc tính: Thay đổi ước tính kế toán (S1); Thay đổi chính sách
kế toán (S2); Số lượng các năm trước so sánh (S3) và Số lượng
các tỷ số (S4) Kịp thời: 1 thuộc tính (K)
Luận án sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá từng khoản mục, các khoản mục này được hoạt động hóa từng đặc tính tạo nên chất lượng, trong đó điểm 1 dành cho khoản mục đạt mức độ yếu nhất và điểm 5 cho khoản mục đạt mức hoàn hảo của tiêu chuẩn đặt ra
3.2.2 Xây dựng giả thuyết về các yếu tố QTCT tác động đến chất lượng thông tin BCTC
Từ mô hình lý thuyết nghiên cứu được mô tả chương 2, luận
án xây dựng các giả thuyết nhằm xem xét sự tác động của các yếu tố QTCT đến chất lượng thông tin BCTC, cụ thể như sau:
H1: Tỷ lệ thành viên HĐQTĐL trong tổng số HĐQT càng cao giúp cho thông tin BCTC có chất lượng hơn
H2: Việc kiêm nhiệm hai chức danh Tổng Giám đốc và Chủ tịch
HĐQT sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng TT BCTC
H3: Sự hiện diện thành viên HĐQTĐL có kiến thức và kinh nghiệm về kế toán tài chính có tác động tích cực đến chất
lượng thông tin BCTC
H4: Doanh nghiệp có cuộc họp HĐQT càng nhiều thì chất
lượng thông tin BCTC càng cao
Trang 12H5: Tỷ lệ thành viên BKS độc lập trong tổng số thành viên BKS
càng cao thì chất lượng thông tin BCTC càng cao
H6: Tỷ lệ thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính
trong BKS càng cao thì chất lượng TT BCTC càng cao
H7: Sự hiện diện bộ phận KTNB có liên quan tích cực đến chất
lượng thông tin BCTC
Các biến điều tiết
Ngoài việc xem xem xét sự tác động của bảy biến độc lập trong QTCT đến chất lượng thông tin BCTC, luận án sử dụng hai biến điều tiết là quy mô công ty và tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty
Quy mô công ty
H8a: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì chất lượng thông tin BCTC càng cao
H8b: Tác động của các đặc tính QTCT đến chất lượng thông tin BCTC là mạnh hơn trong công ty có quy mô lớn hơn
Tỉ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ
H9a: Doanh nghiệp có vốn nhà nước càng cao thì chất lượng thông tin BCTC càng giảm
H9b: Tác động của các đặc tính QTCT đến chất lượng thông tin BCTC là mạnh hơn trong công ty có tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ thấp
3.2.3 Mô hình hồi quy các yếu tố QTCT ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC
Để đánh giá sự tác động các đặc tính QTCT đến chất lượng thông tin BCTC, luận án sử dụng mô hình hồi quy đa biến Trong đó, biến phụ thuộc là chất lượng thông tin BCTC, biến