BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --- VŨ VĂN THƯỞNG SỬ DỤNG BỔ ĐỀ TRỘI CHỨNG MINH CÁC BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – Năm 2016... ỨNG D
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
VŨ VĂN THƯỞNG
SỬ DỤNG BỔ ĐỀ TRỘI CHỨNG MINH CÁC BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
VŨ VĂN THƯỞNG – C00458
SỬ DỤNG BỔ ĐỀ TRỘI CHỨNG MINH CÁC BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 60 46 01 13
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TẠ DUY PHƯỢNG
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa 01
Mục lục 02
Lời cam đoan 04
Tóm tắt luận văn 05
MỞ ĐẦU 06
Chương 1 KHÁI NIỆM TRỘI VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỨNG MINH MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC 1.1 KHÁI NIỆM TRỘI 08
1.1.1 Định nghĩa 1.1.1 08
1.2 HÀM LỒI SHUR 08
1.2.1 Định nghĩa 1.2.1 08
1.2.2 Định nghĩa 1.2.2 08
1.2.3 Một số tính chất cơ bản của hàm lồi, hàm lõm 09
1.2.3.1 Tính chất 1 09
1.2.3.2 Tính chất 2 09
1.2.4 Định nghĩa 1.2.3 10
1.2.4.1 Bất đẳng thức trội (Bổ đề trội, Shur, 1923) 10
1.2.4.2 Một số hệ quả của bất đẳng thức trội 12
1.3 ỨNG DỤNG CỦA KHÁI NIỆM TRỘI TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC 14
Kết luận Chương 1 24
Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA BỔ ĐỀ TRỘI TRONG CHỨNG MINH CÁC BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC
Trang 42.1 THÍ DỤ MINH HỌA 25
Nhận xét 2.1.1 26
2.2 CÁC BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC GÓC TRONG CỦA TAM GIÁC 26
Nhận xét 2.2.1 26
2.2.1 Hàm sin 28
Nhận xét 2.2.2 28
2.2.2 Hàm cosin 53
Nhận xét 2.2.3 53
2.2.3 Hàm tan 65
Nhận xét 2.2.4 65
2.3 MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CẠNH CỦA TAM GIÁC 71
Nhận xét 2.3.1 71
2.4 MỘT SỐ HỆ THỨC KHÁC TRONG TAM GIÁC 77
Kết luận Chương 2 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 87
2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN 88
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
PGS TS Tạ Duy Phượng, luận văn cao học chuyên nghành phương pháp Toán
sơ cấp với đề tài “Sử dụng Bổ đề trội chứng minh các bất đẳng thức trong tam giác” là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa và phát huy những kết quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Tác giả
Vũ Văn Thưởng
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn gồm ba phần:
PHẦN 1 Mở đầu
PHẦN 2 Nội dung
Phần này gồm hai chương
Chương 1 KHÁI NIỆM TRỘI VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỨNG MINH MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC
1.1 KHÁI NIỆM TRỘI
Trang 7MỞ ĐẦU
Khái niệm trội được đưa ra nhằm mục đích so sánh hai phần tử (hai
vectơ) trong không gian n. Khái niệm này là cơ sở của lý thuyết trội, được
áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, xem, thí dụ [8]
Khái niệm trội được áp dụng khá thành công trong chứng minh các bất đẳng thức, đặc biệt là bất đẳng thức trong tam giác, xem, thí dụ, [7], [8] Có
thể nói, bất đẳng thức Karamata (xem, thí dụ, [3]) cũng chính là bất đẳng thức trội Khái niệm trội cũng khá gần với một số ý tưởng về sắp thứ tự tam
giác, xem, thí dụ, [2]
Tuy vậy, hình như chưa có một cuốn sách tiếng Việt hoặc một luận văn
cao học nào trình bày ứng dụng khái niệm trội, đặc biệt là trong chứng minh
bất đẳng thức trong tam giác
Luận văn Sử dụng Bổ đề trội chứng minh các bất đẳng thức trong tam
giác có mục đích minh họa khả năng sử dụng khái niệm trội và bất đẳng thức
trội (Bổ đề trội) trong chứng minh, cải tiến và làm mới các bất đẳng thức trong tam giác Đây là một vấn đề còn mới mẻ nhưng có ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn cao trong giảng dạy toán sơ cấp, vì vậy tôi chọn đề tài này làm đề tài luận văn cao học của mình
Luận văn gồm Mở đầu, hai Chương, Kết luận và Tài liệu tham khảo Chương 1: Trình bày các khái niệm cơ bản như khái niệm trội, hàm lồi Shur, đặc biệt là bất đẳng thức trội (Bổ đề trội, Shur, 1923) và hệ quả của nó, đồng thời trình bày ứng dụng của bất đẳng thức trội trong việc chứng minh một số bất đẳng thức
Chương 2: Trình bày ứng dụng của bổ đề trội và hệ quả của nó trong việc chứng minh các bất đẳng thức trong tam giác Qua đây ta thấy được thế mạnh của bất đẳng thức trội và hệ quả của nó ứng dụng vào việc chứng minh
Trang 8nhiều bài toán liên quan đến các bất đẳng thức trong tam giác như: Bất đẳng thức liên quan đến các góc trong của tam giác, bất đẳng thức liên quan đến các cạnh của tam giác và một số hệ thức khác trong tam giác Ngoài ra, trong Chương 2 còn trình bày ứng dụng hiệu quả của bất đẳng thức trội so với một
số phương pháp chứng minh bất đẳng thức thông thường khác cho một số bất đẳng thức trong tam giác
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Thăng Long dưới sự hướng dẫn khoa học và chỉ bảo tận tình của PGS TS Tạ Duy Phượng, Viện Toán học Là người học trò đã tiếp thu được nhiều điều bổ ích, quý báu từ Thầy, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự quan tâm, động viên kịp thời và sự nghiêm khắc chỉ bảo, hướng dẫn của Thầy
Tôi xin cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thăng Long, phòng Sau đại học và Quản lý khoa học - Trường Đại học Thăng Long Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp CTM3-BG (Cao học toán Bắc Giang) khóa 2014 – 2016 của Trường Đại học Thăng Long đã động viên giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn Toán – tin, các đồng nghiệp Trường THPT Yên Dũng số 3, Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý cho tác giả trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng nhưng do vấn đề nghiên cứu tương đối phức tạp và khó, kinh nghiệm nghiên cứu và viết luận văn còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Tác giả
Vũ Văn Thưởng
Trang 9Chương 1
KHÁI NIỆM TRỘI VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỨNG MINH MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC
1.1 KHÁI NIỆM TRỘI
1.1.1 Định nghĩa 1.1.1 Cho aa1, ,a n và bb1, ,b n là hai vectơ trong không gian hữu hạn chiều n Các tọa độ a i và b i, i1,2, ,n được sắp thứ
tự như sau: a1a2 a n, b1 b2 b n Nếu:
thì ta nói a trội hơn b (a majorizes b) và viết a b
Ta cũng nói b bị trội bởi a (b majorized by a) và viết b a
1.2 HÀM LỒI SHUR
1.2.1 Định nghĩa 1.2.1 Tập X n được gọi là tập lồi nếu với mọi 0;1
và x1X x, 2X ta có x x1 1 x2X
Nghĩa là, tập lồi X chứa mọi đoạn thẳng nối hai điểm của nó
1.2.2 Định nghĩa 1.2.2 Hàm f X: n được gọi là hàm lồi nếu X là tập lồi và với mọi 0;1 và x1X x, 2X ta có
(1.2.1)
Nếu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 x2 thì f được gọi là lồi chặt trên X
Hàm f được gọi là hàm lõm nếu - f là hàm lồi, hay ta có bất đẳng thức ngược lại
Trang 10Nếu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 x2 thì hàm f được gọi là lõm chặt
trên X
1.2.3 Một số tính chất cơ bản của hàm lồi, hàm lõm
Tính chất 1.2.3.1 Nếu f : a b; là hàm lồi khả vi liên tục trên
Trường hợp x y, Î [a b x, ,] y chứng minh hoàn toàn tương tự
Tính chất 1.2.3.2 Cho hàm số y f x xác định trên tập X và có đạo hàm
cấp hai tại mọi xÎ X
Nếu f x ³ 0 với mọi xÎ X thì f x là hàm lồi trên X
Nếu f x 0 với mọi xÎ X thì f x là hàm lõm trên X
Trang 111.2.4 Định nghĩa 1.2.3 Hàm : n
F X được gọi là hàm lồi Shur
(Shur-convex function) nếu x y trên X suy ra F x F y .
Một bất đẳng thức cho hàm lồi được sử dụng hiệu quả trong chứng minh các
bất đẳng thức là Bất đẳng thức trội dưới đây
1.2.4.1 Bất đẳng thức trội (Bổ đề trội, Shur, 1923)
Chứng minh Trước tiên ta chứng minh Bổ đề trội cho trường hợp n2
Không hạn chế tổng quát, coi xx x1, 2với x1 x2 và yy y1, 2 với
Trang 12Vậy bất đẳng thức (1.2.2) đúng trong trường hợp này
Trong trường hợp n bất kì, để đơn giản hóa chứng minh, ta giả thiết thêm f
là hàm lồi hai lần khả vi trên a b ;
Áp dụng tính chất 1.2.3.1 của hàm lồi cho các cặp số x y i, iÎ [a b, ] ta được
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x i y i, i 1, n
Chứng minh tương tự cho bất đẳng thức (1.2.3)
Trang 13Nhận xét Nhiều sách (thí dụ, [1], [3]) gọi bất đẳng thức (1.2.2) và (1.2.3) là
bất đẳng thức Karamata (Karamata inequality) Bổ đề trội được Shur chứng
minh năm 1923 và Karamata chứng minh năm 1932 Hơn nữa, Bổ đề trội có
rất nhiều ứng dụng khác, không chỉ trong chứng minh bất đẳng thức (xem
[8]) Do đó, chúng tôi gọi (theo [8]), các đẳng thức (1.2.2) và (1.2.3) là bất
đẳng thức trội hay bất đẳng thức Shur
1.2.4.2 Một số hệ quả của bất đẳng thức trội
Hệ quả 1 (Bất đẳng thức Jensen) Với mọi hàm lồi ( )f x trên I a b( , ) và với mọi x iI a b( , ) (i 1, 2, , ),n ta luôn có bất đẳng thức:
Trang 14n n
Vậy bất đẳng thức (1.2.4) được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1= x2 = = x n
Hệ quả 2 (Bất đẳng thức T Popoviciu) Với mọi hàm lồi trên I a b và với ;mọi x y z, , I a b ; , ta đều có bất đẳng thức:
Trang 15Vậy bất đẳng thức (1.2.5) được chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x= y= z
1.3 ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM TRỘI TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
Khái niệm trội, thậm chí chỉ riêng bất đẳng thức trội, đặc biệt có lợi trong đánh giá (và tìm cực trị) các đại lượng Các thí dụ dưới đây minh họa điều này
Trang 16Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a b c.
Vậy bất đẳng thức (1.3.1) được chứng minh
Thí dụ 1.3.2 ([7], IMO 2000, Problem 2) Cho các số dương a,b,c thỏa mãn
điều kiện a b c 1 Khi ấy
Trang 17x y zy z x z x yxyz (1.3.2.1) Không hạn chế tổng quát, coi x y z Khi ấy x y z 0; z x y 0 Nếu y z x 0 thì (1.3.2.1) hiển nhiên đúng
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y z hay a b c 1
Vậy bất đẳng thức (1.3.2) được chứng minh
Thí dụ 1.3.3 Cho 2n số thực dương a b i i, i 1,2, ,n thỏa mãn các điều kiện
1 2 n; 1 2 n; 1 1; 1 2 1 ; ;2 1 .2 n 1 .2 n
Khi ấy
Trang 18a1a2 a n b1 b2 b n (1.3.3)
Chứng minh Đặt x i lna ; y i i lnb i=1,2, ,n i
Với các điều kiện đã cho, ta có: x1 x2 x n; y1 y2 y n và
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a i b , i=1,n i
Vậy bất đẳng thức (1.3.3) được chứng minh
Thí dụ 1.3.4 Cho a b, là các số thực dương Khi ấy
Trang 19Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ab
Vậy bất đẳng thức (1.3.4) được chứng minh
Khi ấy
1
4 sin sin
n
i i
Trang 202 2 2 2 2
n
π a
Trang 22Thí dụ 1.3.6 ([7]) Cho a i i, 1, 2, ,n là những số nguyên dương Kí hiệu
1
n i i
Không làm mất tính tổng quát, giả sử a1³ a2³ ³ a n³ 1.
a, Từ giả thiết bài toán, ta có:
-ìïï
ï - + ³ïï
ïï - + + ³ +ïïï
íïï
ï - + + + + ³ + + +ïï
ïï
ïï - + + + + = + + +ïî
Khi đó
Trang 24Thí dụ 1.3.7 (Đề thi kết thúc học phần cao học, chuyên đề bất đẳng thức, Đại
Vậy maxM = 93đạt được khi a= 8, b= 5, c= 2
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho bộ số (a b c và (1,1,1) ta được: , , )
Vậy minM = 75 đạt được khi a b c 5.
Thí dụ 1.3.8 Cho a,b,c là ba số thực thỏa mãn: 1 a,b,c1 và
12
a b c Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 12 12 12
Trang 25Giải Không mất tính tổng quát, giả sử a b c Khi đó:
21
Kết luận Chương 1 Chương 1 trình bày các kiến thức cơ bản về khái niệm
trội, hàm lồi, hàm lõm, dấu hiệu nhận biết hàm lồi, hàm lõm, đặc biệt là khái
niệm hàm lồi Shur cho ta bất đẳng thức trội Ngoài ra, trong Chương 1 cũng
giới thiệu một số ứng dụng của bất đẳng thức trội vào việc chứng minh một số bất đẳng thức Qua đó cho thấy thế mạnh của bất đẳng trội trong chứng minh các bất đẳng thức là rất đa dạng và hiệu quả, áp dụng bất đẳng thức trội một
cách hợp lý cho ta ngay kết quả cần đạt được
Trang 26Chương 2
ỨNG DỤNG CỦA BỔ ĐỀ TRỘI TRONG CHỨNG MINH CÁC BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC
2.1 THÍ DỤ MINH HỌA
Thí dụ 2.1.1 ([7], Asian Pacific Mathematical Competition; Olympic châu Á
– Thái Bình Dương lần thứ 8, 1996) Cho a,b,c là ba cạnh của một tam giác
Trang 27Như vậy, phép biến đổi a y z b, x z c, x y cho một tương
ứng giữa ba cạnh , ,a b c của tam giác và ba số dương x y z, , Điều này cho phép tạo các đẳng thức và bất đẳng thức mới trong tam giác từ các các đẳng thức và bất đẳng thức giữa ba số dương
2.2 CÁC BẤT ĐẲNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC GÓC TRONG CỦA TAM GIÁC
Nhận xét 2.2.1 Cho 1, 2, 3 lần lượt là ba góc trong một tam giác
1 2 3 Khi đó:
Trang 28với mọi tam giác
b, Tam giác có ba góc nhọn (tam giác nhọn)
Trang 29cho tam giác có ba góc nhọn
c, Tam giác tù với góc 1
với mọi xÎ 0;
Trang 30Bài 2.2.1.1 Cho tam giác ABC có ba góc trong lần lượt là 1, 2, 3 Khi ấy
1) 0 sin 1 sin 2 sin 3 3 3
2
2)
1 4
Trang 311) 0 sin 1 sin 2 sin 3 3 3.
Trang 32Cách 2 Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, bán kính R, ta có:
Vậy bất đẳng thức (2.2.1.1.1) được chứng minh
Trang 33Cách 3 Trước tiên ta chứng minh 2 2 2
9sin sin sin
9 2 sin 2 sin 2 sin
9 4 sin sin sin
9sin sin sin
Trang 361 2 3
3sin sin sin
sin sin sin 0 (1.8)
Từ (1.7) và (1.8) ta có: 0 sin 1 sin 2 sin 3 3 3
2
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
Trang 37 tam giác ABC đều
Vậy bất đẳng thức (2.2.1.1.1) được chứng minh
2)
1 4
Trang 38Dấu bằng xảy ra ở bất đẳng thức vế trái khi và chỉ khi 1 , 2 0, 3 0
(vô lý) Suy ra
1 4
3) 0 sin 1.sin 2.sin 3 3 3
8
£ (2.2.1.1.3)
Trang 39sin sin sin 0 (3.2)
Từ (3.1) và (3.2) ta có 0 sin 1.sin 2.sin 3 3 3
Cách 2 Do 1, 2, 3 là ba góc trong tam giác ABC nên ta có
1, 2, 3 0;
Suy ra: sin1 0, sin2 0, sin3 0 Do đó
sin sin sin 0. (3.3)
Theo bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương sin1, sin2, sin3, ta có:
Trang 40
3
3 3
sin sin sin sin sin sin
3 32
Trang 41Dấu bằng xảy ra ở bất đẳng thức vế phải khi và chỉ khi 1 , 2 0, 3 0
(vô lý) Suy ra:
3sin sin sin 1
2 1 2 2 2 3 1 cos 1 1 cos 2 1 cos 3
sin sin sin
Trang 423sin sin sin
Trang 43Bài 2.2.1.2 Cho tam giác ABC nhọn, có ba góc trong lần lượt là 1, 2, 3 Khi ấy
1) 2 sin 1 sin 2 sin 3 3 3
2
2)
1 4
Trang 44Dấu bằng xảy ra ở bất đẳng thức vế trái khi và chỉ khi
Vậy bất đẳng thức (2.2.1.2.1) được chứng minh
Cách 2: Chứng minh sin 1 sin 2 sin 3 3 3
Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:
Trang 45 2 2 2 2
9 27sin sin sin 1 1 1 sin sin sin 3
4 4
3 3sin sin sin (1)
4
)
2)
1 4
Dấu bằng xảy ra ở bất đẳng thức vế trái khi và chỉ khi
Trang 47sin sin sin 3.2
Cách 2 Do 1, 2, 3 là ba góc trong tam giác ABC nên ta có sin 1 0,
Trang 48hay tam giác ABC là tam giác đều
Vậy bất đẳng thức (2.2.1.2.3) được chứng minh
Trang 49Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 1 , 2 , 3 0
Trang 50Dấu bằng xảy ra ở bất đẳng thức vế phải khi và chỉ khi 1 2 3
3
hay ABC là tam giác đều
Vậy bất đẳng thức (2.2.1.2.4) được chứng minh
Bài 2.2.1.3 Cho tam giác ABC tù, có ba góc trong lần lượt là 1, 2, 3 Khi
0 sin sin sin <1 2
3) 0 sin 1.sin 2.sin 3 1
Chứng minh Kí hiệu 1 BAC; 2 ABC; 3 ACB lần lượt là các góc
và a BC b, AC c, AB lần lượt là ba cạnh của tam giác tù ABC
1) 0sin1 sin2 sin3<1 2 (2.2.1.3.1)
sin sin 0 sin 0 sin sin sin