Phần 2: Tổng quan về định dạng file thực thi PE PE File Format.. Phần 3: Vấn đề truy xuất và sửa đổi các Resource trong file... cho phép người dùng có thể sửa chữa lại giao diện ch
Trang 1ĐỔI CÁC TÀI NGUYÊN
TRÊN FILE.
Sv thực hiện : Phạm Trọng Tôn - Triệu Ngọc Toàn
Trang 2NỘI DUNG :
Phần 1: Giới thiệu đề tài và chương trình
VIETNAM Ease Controls.
Phần 2: Tổng quan về định dạng file thực thi
PE (PE File Format).
Phần 3: Vấn đề truy xuất và sửa đổi các
Resource trong file.
Trang 3Phần 1 : Giới thiệu đề tài và
chương trình VE Controls.
trên nền của hệ điều hành Windows của hãng Microsoft
Số các ứng dụng này chiếm khoảng hơn 90% số các phần mềm trên thế giới hiện nay.
Anh làm giao diện chính cho chương trình của mình Rất
ít chương trình có khả năng hỗ trợ đa ngôn ngữ và đặc biệt là Tiếng Việt.
không chuyên tin học khi sử dụng máy tính Đặc biệt trên máy tính còn tồn tại một số thuật ngữ cũng như những thông báo khá khó hiểu mà đối với một số người có trình
độ tiếng Anh nhất định cũng sẽ gặp phải.
Trang 4ty phần mềm đã và đang cố gắng xây dựng các phần mềm giao diện tiếng Việt, nhằm phổ cập hoá CNTT và phát
triển ngành CNTT nước nhà Tuy nhiên cách này khá tốn kém và thường không hiệu quả do chất lượng các phần
mềm trong nước còn chưa cao.
VD : HĐH Vietkey Linux được Việt Hóa từ HĐH Linux có mã nguồn mở.
cho phép người dùng có thể sửa chữa lại giao diện chương trình từ các file thực thi như Resource Hacker, Restorator,
PE Explorer… Với các chương trình này bạn phải sửa
chữa từng từ một trong file do đó mất rất nhiều thời gian
và nhàm chán do phải lặp đi lặp lại trên cùng một thao tác.
Trang 5VEControls
Trang 6Bảng tra từ
Trang 7Thông tin về file
Trang 8Với VEControls:
Việc Việt hóa các controls chuẩn sẽ được thực hiện
một cách tự động dựa trên bộ từ điển xây dựng sẵn.
Tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với cách làm thủ công, chính xác và hiệu quả.
Thực hiện những sửa đổi ngay trên file thực thi
(không cần source code) và cho ra kết quả là một file thực thi có thể chạy được ngay.
Có khả năng mở rộng được cho nhiều ngôn ngữ khác nhau Điều này sẽ làm tiết kiệm rất nhiều tiền bạc và công sức cho việc bản địa hóa phần mềm.
Trang 9Một số kết quả đạt được
Trang 10Sau khi Việt hóa bằng VEControls
Trang 11Sau khi chuyển sang tiếng Pháp
Trang 12Với phần mềm Flashget
Trang 13Phần 2:Tổng quan về định dạng
file thực thi PE (PE File Format).
Kể từ HĐH Windows NT 3.1, Microsoft đưa ra một định dạng tập tin mới cho các file thưc thi của họ Đó là định dạng tập tin thực thi
Portable Executable (PE)
Về bản chất thì định dạng của tập tin PE được rút ra chủ yếu từ định dạng COFF (Common Object File Format) rất phổ biến trên hệ điều hành UNIX®
Trang 14Cấu trúc tổng quát của vùng PE Header
Trang 16MS-DOS Header
typedef struct _IMAGE_DOS_HEADER { // DOS EXE header
WORD e_magic; // Magic number
WORD e_cblp; // Bytes on last page of file
WORD e_cp; // Pages in file
WORD e_crlc; // Relocations
WORD e_cparhdr; // Size of header in paragraphs
WORD e_minalloc; // Minimum extra paragraphs needed
WORD e_maxalloc; // Maximum extra paragraphs needed
WORD e_ss; // Initial (relative) SS value
WORD e_sp; // Initial SP value
WORD e_csum; // Checksum
WORD e_ip; // Initial IP value
WORD e_cs; // Initial (relative) CS value
WORD e_lfarlc; // File address of relocation table
WORD e_ovno; // Overlay number
WORD e_res[4]; // Reserved words
WORD e_oemid; // OEM identifier (for e_oeminfo)
WORD e_oeminfo; // OEM information;e_oemid specific
WORD e_res2[10]; // Reserved words
LONG e_lfanew; // File address of new exe header
} IMAGE_DOS_HEADER, *PIMAGE_DOS_HEADER;
Trang 17Real-Mode Stub Program
Là một chương trình con thật sự, có khả năng thực thi và đưa ra các thông báo lỗi.
Được Microsoft thêm vào để đảm bảo tính
tương thích với các HĐH trước như MS-DOS
và Windows 3.1.
Phần này nằm ngay sau MS-DOS Header và trước vùng PE header thật sự
Trang 18 PE/NT HDR SIZE : Kích thước của vùng NT header
theo sau vùng này.
Flags: Một số cờ đặc biệt cho biết các đặc tính của file.
Trang 19NT Optional Header
Trang 20Trường quan trọng
AddressOfEntryPoint: Trường này xác định vị trí điểm vào cho ứng dụng, và
có lẽ quan trọng hơn đối với các hacker hệ thống nó chính là vị trí kết thúc của Import Address Table (IAT)
Image Base: tham chiếu địa chỉ cơ sở trong không gian địa chỉ của tiến trình
để ánh xạ image file thực thi vào Giá trị mặc định cho trường này là địa chị 0x00400000.
Section Alignment : mỗi section sẽ được nạp vào một vùng không gian địa chỉ của tiến trình một cách tuần tự bắt đầu từ địa chỉ Image Base Section
Alignment chỉ định kích thước nhỏ nhất của bộ nhớ mà vùng này có thể chiếm dụng khi được nạp.
OS Major/Minor: Phiên bản HĐH tối thiểu cần để chạy chương trình.
ImageSize: Chỉ ra khoảng không gian địa chỉ dành để nạp ảnh thực thi Con
số này bị ảnh hưởng rất lớn bởi SectionAlignment.
HeaderSize: Trường này chỉ ra kích thước của tất cả các Header trong file bao gồm: MS-DOS Header, PE Header, Optional Header, PE Sections Header.
CheckSum: Kiểm tra lỗi khi nạp chương trình lên bộ nhớ.
NumberOfRvaAndSizes: trường này chỉ ra chiều dài của mảng Data
Directory theo sau.
Trang 22Phần 3: Vấn đề truy xuất và sửa
đổi các Resource trong file.
Trang 24IMAGE_RESOURCE_DIRECTORY_ENTRY
Name: Định danh của resource, có thể là một
chuỗi chứa tên resource hoặc một con số
OffsetToData: Con trỏ tới node kế tiếp hay node lá
typedef struct _IMAGE_RESOURCE_DIRECTORY_ENTRY {
ULONG Name;
ULONG OffsetToData;
} IMAGE_RESOURCE_DIRECTORY_ENTRY,
*PIMAGE_RESOURCE_DIRECTORY_ENTRY;
Trang 25IMAGE_RESOUCE_DATA_ENTRY
OffsetToData: Chứa địa chỉ offset của vùng dữ liệu thật sự của resource.
Size: Kích thước của vùng dữ liệu này.
typedef struct _IMAGE_RESOURCE_DATA_ENTRY{
Trang 26Cấu trúc dữ liệu của cây Resource
typedef struct _RESOURCE{
IMAGE_RESOURCE_DIRECTORY id;
PIMAGE_RESOURCE_DIRECTORY_ENTRY *ie; PIMAGE_RESOURCE_DATA_ENTRY *de;
Trang 27Ví dụ minh họa
Trang 29CAPTION "About VECONTROL"
LANGUAGE LANG_ENGLISH, SUBLANG_ENGLISH_US
FONT 8, "MS Sans Serif"
Trang 30[Name or Ordinal] MenuName;
[Name or Ordinal] ClassName;
WCHAR szCaption[];
WORD wPointSize; // Only here if FONT set for dialog
WCHAR szFontName[]; // This too
};
Trang 31Control Data
[Name or Ordinal] ClassId;
[Name or Ordinal] Text;
WORD nExtraStuff;
};
Trang 33Menu Item
Popup Menu Item : kiểm tra giá trị cờ là POPUP
(fItemFlags & POPUP)
Nomal Menu Item
Trang 34Một số cờ được sử dụng trong menu
resource
#define GRAYED 0x0001 // 'GRAYED'
#define INACTIVE 0x0002 // 'INACTIVE'
#define BITMAP 0x0004 // 'BITMAP'
#define OWNERDRAW 0x0100 // 'OWNERDRAW'
#define CHECKED 0x0008 // 'CHECKED'
Trang 35Lưu trữ resource mới lên file
Là quá trình ngược lại với quá trình truy xuất resource.
Tái tạo lại cây resource từ các data mới, tính toán lại các thay đổi của địa chỉ cũng như của kích thước của từng directory.
Ghi cây này vào file mới, cập nhật lại các thay đổi về địa chỉ và kích thước của các vùng
header bên trên.
Trang 36Tài liệu tham khảo
MSDN :
Matt Pietrek - March 1994
Microsoft Developer Network Technology Group
Microsoft Corp Revision 6.0 – February 1999
Trang 37Liên hệ :
tâm đến đề tài của chúng tôi, xin liên hệ:
trongton@hotmail.com
toantn1982@yahoo.fr