Kĩ năng: Biết cách lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú, năng lực bản thân và nhu cầu của thị trường lao động.. Là sự hoà hợp, sự ăn khớp, sự tương xứng giữa “ CON NGƯỜI và NGHỀ NGHIỆP”,
Trang 1Tháng: 09 Ngày soạn: 24.09.2007
-O0O
-Chủ đề 1
EM THÍCH NGHỀ GÌ?
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Biết được cơ sở khoa học của sự phù hợp nghề.
2 Kĩ năng: Biết cách lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú, năng lực bản thân và nhu
cầu của thị trường lao động
3 Giáo dục: biết trân trọng và yêu nghề nghiệp của mình.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu
biểu để minh hoạ
cần thiết
thích kết hợp với gợi mở và vấn - đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới
- Giới thiệu: Nghề nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với bất kì người nào trong
cuộc sống Nhưng chúng ta thích nghề gì? Nghề nào phù hợp với chúng ta nhất? Tiết học
hôm nay sẽ cung cấp cho các em một số kinh nghiệm trong việc chọn nghề.
?: Em hãy cho biết tại sao chúng
ta phải chọn nghề?
?: Khi chọn nghề em cần phải
lưu ý về những vấn đề gì?
?: Khi lựa chọn nghề, em có cần
nghiên cứu về thị trường lao
động không? Vì sao?
?: Em hiểu như thế nào về câu
nói” Nhgề nghiệp cũng lựa chọn
đối tượng cho chính nó”? Lấy ví
dụ minh hoạ
* Định hướng: Trong thực tiễn
I CHỌN NGHỀ LÀ GÌ?
- Chúng ta đang sống trong một thế giới nghề nghiệp vô cùng đa dạng và phong phú
- Mỗi người chỉ có thể lựa chọn một nghề phù hợp nhất với mình
- Đòi hỏi chúng ta phải có hiểu biết về nghề, đồng thời phải căn cứ vào hứng thú, năng lực cũng nhu cầu của thị trường lao động
* Trong cuộc sống việc chọn nghề phụ thuộc theo 2 hướng:
Con người lựa chọn nghề nghiệp cho mình.
Nghề nghiệp cũng lựa chọn đối tượng cho chính nó.
Trang 2cuộc sống, có lúc con người cần
lựa chọn nghề nghiệp cho mình,
nhưng cũng có khi công việc
cũng cần những con người phù
hợp cho nghề nghiệp đó Đó
cũng chính là tình trạng “ thừa
thầy nhưng thiếu thợ” như ở
nước ta hiện nay
- GV yêu cầu HS thảo luận:
Tại sao con người phải có một
nghề nghiệp nào đó? Nếu
không có nghề nghiệp thì điều
gì sẽ xảy ra?
- Em hãy chỉ ra một số ví dụ
minh hoạ, hoặc một số câu
chuyện kể về những người
không có nghề nghiệp
- Em hãy liệt kê một số câu ca
dao, tục ngữ nói lên vai trò của
nghề nghiệp đối với cuộc sống
* Định hướng:
+ Tay làm hàm nhai, tay quai
miệng trễ
+ Có làm thì mới có ăn,
Không dưng ai dễ mang phần
đến cho.
+ Ngồi ăn, núi lở
+ Nhàn cư vi, bất thiện…
?: Em hiểu thế nào là sự phù
hợp nghề? Tại sao phải có sự
phù hợp trong nghề nghiệp?
- Em hãy lấy một số ví dụ để
minh hoạ
?: Em hãy phân tích thế nào là
sự phù hợp nghề? Thế nào là
không phù hợp?
II TẠI SAO CON NGƯỜI LẠI PHẢI GẮN BÓ VỚI MỘT NGHỀ NHẤT ĐỊNH?
- Lao động là qua trình hoạt động làm ra mọi của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống, cho xã hội
- Muốn tồn tại, con người trước hết phải thoả mãn những nhu cầu vật chất như ăn, mặc, ở, đi lại…
- Nếu con người không có việc làm ( không có nghề nghiệp) thì không thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu trên
- Hạnh phúc, lí tưởng, sự nghiệp, tình bạn, tình yêu… của con người chỉ có gắn bó với nghề thì mới dài lâu và càng thêm ý nghĩa
=> Đối với thanh thiếu niên chuẩn bị vào đời, lí tưởng nghề nghiệp cần sớm được hình thành bởi: “ Chọn nghề là chọn cuộc đời”.
III SỰ PHÙ HỢP NGHỀ
1 Sự phù hợp nghề là gì?
Là sự hoà hợp, sự ăn khớp, sự tương xứng giữa “ CON NGƯỜI và NGHỀ NGHIỆP”, hay nói cụ thể là sự phù hợp qua lại giữa con người cụ thể với công việc, với hoạt động nghề nghiệp của mỗi con người
=> Sự phù hợp tối ưu giữa những đặc điểm tâm – sinh lí với yêu cầu đề ra đối với người lao động.
+ Không phù hợp: tình trạng sức khoẻ, tâm – sinh lí, năng lực không đáp ứng đựơc yêu cầu của nghề nghiệp
+ Phù hợp một phần: không say mê, không gắn bó
T2
Trang 3?: Từ sự phân tích trên em hãy
vẽ sơ đồ xác lập sơ đồ biểu thị
sự phù hợp nghề
?: Để tạo nên sự phù hợp nghề,
cần đẩm bảo những yếu tố nào?
?: Để chọn được nghề có cơ sở
khoa học, cần đảm bảo điều gì?
?: Khi chọn nghề, cần trả lời
được những câu hoỉi nào?
?: Em dự định chọn nghề gì?
( Hãy kể ra theo thứ tự ưu tiên)
- GV cho HS 5’ , các em hãy
cho điểm (từ 1 đến 10) theo mức
độ yêu thích đối với những nghề
với nghề
+ Tương đối phù hợp: phẩm chất, năng lực của con người phù hợp với yêu cầu của nghề
+ Phù hợp hoàn toàn: sứ mệnh, thiên bẩm, phù hợp nghề ở mức cao
Sơ đồ xác lập sự phù hợp nghề
2 Những yếu tố tạo nên sự phù hợp nghề
- Năng lực, tri thức, kĩ năng đối với các hoạt động nghề cụ thể VD: nhận biết mùi vị, nhớ số, chữ cái…
- Sự thoả mãn, phấn khích, hài lòng trong công việc
- Sự tài hoa và nét tính cách của người lao động
(Đặc biệt là lĩnh vực nghệ thuật).
IV MIỀN CHỌN NGHỀ TỐI ƯU.
Cần trả lời các câu hỏi sau:
1 Tôi thích làm nghề gì? (hứng thú)
2 Tôi có thể làm nghề gì? ( năng lực, khả năng)
3 Tôi cần phải làm nghề gì? ( yêu cầu của xã hội, của thị trường lao động )
=> Trước khi Q định chọn nghề gì, một mặt phải đi sâu tìm hiểu về nghề, về những yêu cầu của nghề đề
ra đối với người lao động, mặt khác phải tự nhận xét mình, biết rõ mặt mạnh mặt yếu của bản thân mình.
V ĐÁNH GIÁ
* Bài tập 1:
- Hs nêu tên nghề mà mình chọn và giải thích lí do tại sao lại chọn những nghề đó
* Bài tập 2:
Cho các nghề sau, các em cho các điểm ưu tiên cho các nghề theo thang điểm 10
Công nhân giao thông vận tải
T3
Tâm – sinh lý, năng lực
Yêu cầu của nghề nghiệp
Phù hợp hay không phù hợp
Trang 4được nêu.
- Hs viết ra giấy
- Gv chọn ngẫu nhiên một vài
sự lựa chọn của các em sau đó
nhận xét và định hướng cho các
em
Công nhân xây dựng
Công nhân cơ khí
Công nhân dệt
Giáo viên
Y tá hoặc dược sĩ
Kĩ sư giao thông
Kĩ sư xây dựng
Kĩ sư chế tạo máy
Kĩ sư dệt
D CỦNG CỐ
?: Qua bài học hôm nay, em rút ra được kinh nghiện gì trong quá trình chọn nghề cho mình sau này?
E DẶN DÒ
Về nhà các sưu tâm một số bài báo viết về các thông tin chọn nghề và các trường đào tạo nghề ở địa phương, đất nước ta
Trang 5Tháng: 10 Ngày soạn: 24.10.2007
-O0O
-Chủ đề 2 NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP GIA ĐÌNH A MỤC TIÊU Giúp HS: Kiến thức: Biết được năng lực bản thân thể hiện qụa quá trình học tập và lao động; Biết được điều kiện và truyền thống gđ trong việc quyết định chọn nghề tương lai Kĩ năng: Tự xác định sự phù hợp của năng lực nghề nghiệp bản thân với nghề nghiệp nào Giáo dục: Có ý thức tìm hiểu nghề và chọn nghề. B CHUẨN BỊ Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ Học sinh: Sưu tầm một số bài báo có liên quan đến chủ đề; các vật dụng học tập cần thiết Phương pháp và cách thức tiến hành: chủ yếu là phương pháp thuyết trình, giải thích kết hợp với gợi mở và vấn - đáp C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC 1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập 2) Kiểm tra bài cũ: 3) Bài mới - Giới thiệu: Tất cả chúng ta đều biết sự thành công của bất cứ một nghề nào cũng là sự kết hợp hài hoà giữa năng lực chung với năng lực chuyên biệt, đồng thời phát huy cao độ những yếu tố tạo thành năng lực nghề nghiệp Để thấy được vai trò đó, chúng ta vào tìm hiểu tiết học hôm nay. * HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thông tin học sinh - GV phát phiếu điều tra cho HS: Câu 1: Em hãy kể rõ nghề của ông, bà, bố, mẹ, anh, chị: 1 Oâng, bà:………
2 Bố:………
3 Mẹ:………
4 Anh, chị:………
Câu 2: Em có dự định sau này sẽ theo nghề của ông, bà, bố, mẹ, anh chị hay không ? Vì sao? 1 Có:………
Trang 62 Không:…………
Câu 3: Em thường được điểm cao ở những môn học nào?
1 Môn học đạt điểm cao nhất:………
2 Môn học đạt điểm cao thứ hai:………
Câu 4: Em hãy kể một số hoạt động ngoài giờ học ở nhà trường
1 Hoạt động 1:………
2 Hoạt động 2:………
3 Hoạt động 3:………
Câu 5: Vào những ngày nghỉ, em thường làm gì?
- Hoạt động 1:………
- Hoạt động 2:………
- Hoạt động 3:………
* HOẠT ĐỘNG 2:
- GV gợi ý cho học sinh phát biểu về:
1 Những nhận định về bản thân mình ( những mặt mạnh, mặt yếu)
2 Truyền thống nghề nghiệp của gia đình mình, địa phương mình
3 Nghề nghiệp mà mình sẽ lựa chọn
4 Để dạt được nghề lí tưởng, cần phải rèn luyện những phẩm chất nghề nghiệp gì?
- GV gọi một số học sinh đứng dậy phát biểu
* HOẠT ĐỘNG 3:
Giáo viên đánh giá, định hướng:
1 Muốn thành đạt trong nghề và cảm thấy yêu nghề , phải quan tâm lựa chọn cho mình một nghề hợp sở trường của mình, cần hết sức tránh tình trạng chọn nghề theo dư luận xã hội, đứng núi này trông núi nọ
2 Khi xác định đựơc lí tưởng nghề nghiệp, cần có kế hoạch thực hiện ước mơ về nghề nghiệp; rèn luyện những phẩm chất nghề nghiệp: tri thức, kĩ năng, thói quen và sức khoẻ
3 Nếu theo đuổi nghề của ông bà, bố mẹ, sẽ có thể tiếp thu được cả một kho kinh nghiệm của ông cha mình
* HOẠT ĐỘNG 4:
Giáo viên tổ chức cho học sinh thi kể về những nghề phổ biến; về viễn cảnh phát triển kinh tế cũng như con đường đi lên của địa phương mình Cũng có thể cho các em đọc những bài thơ, bài hát hoặc các bài báo ca ngợi những con người thành đạt và biết làm giàu ở ngay tại địa phương mình và trên đất nước
a Nghề phổ biến: Công nhân cạo mủ cao su, trồng cà phê, sửa chữa xe gắn máy, điện cơ, điện lạnh…
b Bài hát: Bài ca người thợ mỏ, Người giáo viên nhân dân…
c Thơ: Tiếng chổi tre ( Tố Hữu), Hạt gạo làng ta ( Trần Đăng Khoa)…
Trang 7D ĐÁNH GIÁ
Giáo viên cho một số em phát biểu về những nhận thức mới tiếp thu qua chủ đề vừa học, sau đó tóm tắt và nhấn mạnh những điểm chính của chủ đề
E DẶN DÒ
Về nhà các em tìm hiểu thêm một số nghề khác ở địa phương
Đọc và tìm hiểu thêm qua sách báo…
Trang 8Tháng: 11 Ngày soạn: 24.10.2007
-O0O
-Chủ đề 3
TÌM HIỂU NGHỀ DẠY HỌC
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức: Nắm được ý nghĩa, vị trí, đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học,
mô tả được cách tìm hiểu thông tin nghề
Kĩ năng: Tìm hiểu được thông tin về nghề dạy học, liên hệ bản thân để chọn
nghề
Giáo dục: Có thái độ đúng đắn đối với nghề dạy học.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ
tiêu biểu để minh hoạ
Học sinh: Sưu tầm một số bài báo có liên quan đến chủ đề; các vật dụng
học tập cần thiết
Phương pháp và cách thức tiến hành: chủ yếu là phương pháp thuyết trình,
giải thích kết hợp với gợi mở và vấn - đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập ( 3
nhóm).
* HOẠT ĐỘNG 2: GV đưa ra 3 câu hỏi để 3 nhóm học sinh thảo luận
1 Nhóm 1: Hãy nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề dạy học?
2 Nhóm 2: Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề dạy học?
3 Nhóm 3: Vấn đề tuyển sinh vào nghề dạy học?
* HOẠT ĐỘNG3: các nhóm phát biểu, giáo viên định hướng
I Ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề dạy học
a Sơ lược về LS hình thành nghề dạy học
- Ngày xưa con người truyền thụ kiến thức cho nhau dưới dạng cha truyền con nối
- Sau đó kèm cặp từng cá nhân tại nơi làm việc
- Ngày nay thành trường, lớp
b Ý nghĩa kinh tế
Muốn cho nền kinh tế và xã hội phát triển thì phải có nguồn nhân lực được đào tạo nghiêm chỉnh => GD là quốc sách hàng đầu
c Ý nghĩa chính trị – xã hội
- Nhờ GD, kiến thức phát triển thì mới giao lưu với quốc tế được
Trang 9- GD làm giảm tệï nạn xã hội
II Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề dạy học
1 Đối tượng lao động: đó là con người, là HS – SV biết nói biết viết, biết nhận
thức và suy nghĩ, có hứng thú, ước mơ, biết xúc động, yêu thương và giận hờn, biết hành động theo lẽ phải…
2 Nội dung lao động
a Phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học
b Lập đề cương bài giảng và kế hoạch bài giảng
c Tiến hành bài giảng và vận dụng các hình thức, PP giảng dạy và GD trong giờ lên lớp.( vừa truyền thụ kiến thức vừa GD đạo đức)
d Tìm hiểu nhân cách học sinh
3 Công cụ ( hay phương tiện) lao động.
4 Các yêu cầu về tâm - sinh lí của nghề dạy học:
a Phẩm chất đạo đức: giác ngộ lí tưởng cách mạng, có lòng nhân ái, yêu thương con người, yêu nghề mến trẻ
b Có năng lực sư phạm ( dạy học, giáo dục đạo đức, tổ chức)
5 Điều kiện lao động và chống chỉ định y học
a Điều kiện lao động: không làm việc ngoài trời, luôn phải giảng giải, thuyết trình, nhiều khi phải thức khuya, suy nghĩ rất căng thẳng…
b Chống chỉ định y học
- Người dị dạng, khuyết tật
- Người hay nói ngọng, nói lắp
- Người bệnh hen, bệnh lao, bệnh phổi
- Người có thần kinh không ổn định, không có thuyết phục người khác
III Vấn đề tuyển sinh vào nghề dạy học
1 Giới thiệu các cơ sở đào tạo ( SGK)
2 Điều kiện tuyển sinh: hằng năm, Bộ GD & ĐT đều công bố tiêu chuẩn TS cho từng loại trường
3 Triển vọng của nghề dạy học và nơi làm việc
- Cả nước có trên 26.000 các loại trường phổ thông
- HS tốt nghiệp hệ Sư phạm kĩ thuật có thể về công tác tại 226 trường Dạy nghề,
280 trường TC CN; 148 tt Dạy nghề, 147 TT xucs tiến việc làm và trên 300 TT kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, GD thường xuyên
D ĐÁNH GIÁ
Gv tóm tắt lại toàn bộ chủ đề, nhận xét chung về tinh thần thái độ của HS tham gia buổi học
E DẶN DÒ
- Về nhà các sưu tầm thêm một số thông tin về nghề dạy học qua đài, báo,…
Trang 10Tháng: 12 Ngày soạn: 12.12.2007
Ngày dạy: 16.12.2007 -O0O
-Chủ đề 4
VẤN ĐỀ GIỚI TRONG CHỌN NGHỀ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức: Nêu được vai trò, ảnh hưởng của giới tính và giới trong chọn
nghề
Kĩ năng: Liên hệ bản thân khi chọn nghề.
Giáo dục: Tích cực khắc phục ảnh hưởng của giới tính và giới.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ
tiêu biểu để minh hoạ
Học sinh: Sưu tầm một số bài báo có liên quan đến chủ đề; các vật dụng
học tập cần thiết
Phương pháp và cách thức tiến hành: chủ yếu là phương pháp thuyết trình,
giải thích kết hợp với gợi mở và vấn - đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập.
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về “giới tính” và vai trò của giới
GV đưa ra câu hỏi để học sinh thảo luận:
Câu hỏi: Trong chọn nghề, có chú ý tới vấn đề nam, nữ hay không? Trên cơ sở
đó nêu vắn tắt mục tiêu và nội dung chủ đề
Định hướng: Giới tính chỉ sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học Cụ thể
là phụ nữ có thể mang thai, sinh con, còn nam giới thì không có khả năng đó
Khái niệm về giới: Giới là mối quan hệ và tương quan giữa địa vị xh của nữ giới
và nam giới trong một bối cảnh cụ thể Giới nói lên vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xh quy định cho nam và nữ, bao gồm việc phân công lao động, phân chia các nguồn lợi ích cá nhân
Vai trò giới trong gđ và xh được thể hiện rất rõ ràng Từ đó GV đặt vấn đề về vai trò giới trong hoạt động nghề nghiệp.
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về ảnh hưởng của giới trong chọn nghề
Câu hỏi: Giữa nam và nữ, vấn đề chọn nghề có gì khác
nhau? Tại sao lại như vậy?
Định hướng:Do đặc điểm tâm – sinh lí của nam và nữ
có sự khác nhau nên việc chọn nghề cũng khác nhau
Trang 11* Một số nghề phụ nữ nên làm và không nên làm
a Một số nghề phụ nữ không nên làm
- Những nghề có môi trường làm việc độc hại
- Những nghề hay phải di chuyển địa điểm làm việc
- Một số nghề lao động nặng nhọc
b Một số nghề phù hợp với sức khoẻ và điều kiện của phụ nữ
Đó là những nghề thuộc ngành Thương nghiệp, Giáo dục và Đào tạo, Công nghịêp nhẹ, Du lịch, Ngân hàng, Tài chính tín dụng, Bưu điện, Dịch vụ công cộng, Y tế, Nông nghiệp, Công nghiệp chế biến…
GV tổng kết:
- Trên thực tế, đa số các nghề cả nam và nữ giới đều làm được
Ví dụ: Những việc nội trợ nam giới làm cũng rất tốt.
- Hiện nay xh đang có nhiều thay đổi, có nhiều việc mà trước đây tưởng chừng phụ nữ không thể làm được thì ngày naynhờ vào tiến bộ khoa học – kĩ thuật đã làm họ thay đổi
Ví dụ: nghề lái xe ôtô, bác sĩ ngoại khoa, …
- Tuy vậy, có một số công việc phụ nữ không nên làm vì thường xuyên phải đi xa, quá nặng nhọc hoặc nguy hại đến sức khoẻ và ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con cái
Ví dụ: khảo sát công trình, một số nghề trong ngành luyện kim…
D ĐÁNH GIÁ:
?: Qua chủ đề này, em thu hoạch được những gì? Hãy liên hệ với bản thân trong việc lựa chọn nghề trong tương lai?
- Lưu ý: GV gọi một số học sinh trả lờ ngắn gọn