BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM ***** VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC - CTP --- CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGH
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
***** VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC - CTP -
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG
VÀ THÂM CANH CÀ CHUA C155, DƯA CHUỘT LAI PC4 PHỤC
VỤ TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM
***** VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC - CTP -
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG
VÀ THÂM CANH CÀ CHUA C155, DƯA CHUỘT LAI PC4 PHỤC
VỤ TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU
Mã số: KC06.DA.14/06-10
-
Chủ nhiệm dự án: Cơ quan chủ trì dự án:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS Đoàn Xuân Cảnh TS Đào Xuân Thảng
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
HÀ NỘI – 2010
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương1: Thông tin chung của dự án 1
1 Tên dự án 1
Chương 2: MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề 3
2 Xuất xứ, tính cấp thiết và mục tiêu của dự án 4
2.1 Xuất xứ của dụ án 4
2.2 Tính cấp thiết của dự án 4
2.3 Mục tiêu dự án 5
2.3.1 Mục tiêu tổng quát 5
2.3.2 Mục tiêu cụ thể 5
3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan dến dự án 6
3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới và trong nước 6
3.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 6
3.1.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 7
3.1.3 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 12
3.1.4 Tình hình nghiên cứu về cây cà chua ở Việt Nam 13
3.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất dưa chuột trên thế giới và trong nước 15
3.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới 15
3.2.2 Tình hình nghiên cứu dưa chuột trên thế giới 17
3.2.3 Tình hình sản xuất dưa chuột trong nước 17
3.2.4 Tình hình nghiên cứu dưa chuột trong nước 18
Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM 20
1 Nội dung nghiên cứu 20
1.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ 20
1.1.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống cà chua C155 20
1.1.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua C155 20
1.1.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống dưa chuột lai PC4 20
Trang 41.1.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột lai
PC4 20
1.1.5 Hoàn thiện quy trình chế biến và bảo quản hạt giống cà chua C155 21
1.1.6 Hoàn thiện quy trình chế biến và bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4 21
1.2 Sản xuất hạt giống 21
1.3 Xây dựng mô hình thâm canh 21
1.4 Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ cơ sở và nông dân 22
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 22
2.1 Vật liệu nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm thực hiện nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 22
2.3.2 Mô tả các công thức thí nghiệm cho từng nội dung hoàn thiện quy trình công nghệ 23
2.3.2.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống cà chua C155 23
2.3.2.1.1 Hoàn thiện công thức phối trộn giá thể và mật độ gieo cây giống C155 23
2.3.2.1.2.Các thời vụ trồng giống cà chua C155 24
2.3.2.1.3 Các mật độ trồng giống cà chua C155 24
2.3.2.1.4 Các công thức phân bón cho giống cà chua C155 24
2.3.2.1.5 Các công thức tỉa cành cho giống cà chua C155 25
2.3.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua C155 25
2.3.2.2.1 Các thời vụ sản xuất hạt giống C155 25
2.3.2.2.2 Các công thức phân bón cho sản xuất hạt giống C155 nguyên chủng (NC) 25
2.3.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống dưa chuột PC4 26
Trang 52.3.2.3.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất cây giống dưa chuột lai
PC4 26
2.3.2.3.3 Các mật độ trồng dưa chuột lai PC4 nghiên cứu 27
2.3.2.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột lai PC4 27
2.3.2.4.1 Các mật độ trồng giống dưa chuột DL7 (dòng mẹ) và giống dưa chuột TL.15 (dòng bố) nghiên cứu 27
2,3.2.4.2 Các công thức phân bón cho giống dưa chuột DL7 (dòng mẹ) và giống dưa chuột TL.15 (dòng bố) 27
2.3.2.4.3 Các tỷ lệ trồng dòng mẹ DL7 và dòng bố TL.15 trong sản xuất hạt giống lai PC4 27
2.3.2.5 Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến và bảo quản hạt giống cà chua C155 28
2.3.2.5.1 Các mốc thời gian ủ lên men ruột quả khi làm hạt 28
2.3.2.5.2 Các độ ẩm hạt giống cà chua C155 trước khi bảo quản nghiên cứu 28
2.3.2.5.3 Các cách thức bảo quản hạt giống cà chua C155 28
2.3.2.6 Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến và bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4 28
2.3.2.6.1 Các thời gian ủ lên men ruột quả khi làm hạt 28
2.3.2.6.2 Các độ ẩm hạt giống dưa chuột lai PC4 khi bảo quản 29
2.3.2.6.3 Các cách thức bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4 29
3 Dự kiến sản phẩm 29
PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 31
Chương 1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 31
1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh cà chua C155 31
1.1 Một số đặc điểm chính của giống cà chua C155 của dự án 31
1.2 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cây giống cà chua C155 32
1.2.1 Kết quả nghiên cứu xác định công thức phối trộn giá thể thích hợp cho sản xuất cây giống cà chua C155 32
Trang 61.2.2 Kết quả nghiên cứu xác định mật độ gieo thích hợp cho sản xuất
cây giống cà chua C155 33
1.3 Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật thâm canh giống cà chua C155 34
1.3.1 Nghiên cứu hoàn thiện thời vụ trồng giống cà chua C155 34
1.3.2 Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng giống cà chua C155 35
1.3.3 Nghiên cứu hoàn thiện công thức phân bón cho giống cà chua C155 37
1.3.4 Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật tỉa nhánh cho giống cà chua C155 38
1.4 Tóm tắt quy trình công nghệ thâm canh giống cà chua C155 39
2 Kết quả hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống cà chua C155 40
2.1 Hoàn thiện thời vụ sản xuất hạt giống cà chua C155 40
2.2 Hoàn thiện công thức phân bón cho sản xuất hạt giống cà chua C155 41
2.3 Tóm tắt quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống cà chua C155 42
3 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống dưa chuột lai PC4 43
3.1 Một số đặc điểm chính của giống dưa chuột lai PC4 43
3.2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất cây con dưa chuột lai PC4 44
3.2.1 Hoàn thiệu công thức phối trộn giá thể sản xuất cây giống dưa chuột PC4 44
3.3 Nghiên cứu hoàn thiện thời vụ trồng giống dưa chuột lai PC4 47
3.5 Tóm tắt quy trình kỹ thuật thâm canh giống dưa chuột lai PC4 49
4 Kết quả hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống dưa chuột lai PC4 50
4.1 Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng giống dưa chuột TL.15 50
4.2 Nghiên cứu hoàn thiện chế độ phân bón cho giống dưa chuột TL.15 50
4.3 Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng cho giống dưa chuột DL7 51
4.4 Nghiên cứu hoàn thiện chế độ phân bón cho giống dưa chuột DL7 52
4.6 Tóm tắt quy trình kỹ thuật nhân giống giống dưa chuột lai PC4 55
Trang 75 Hoàn thiện quy trình chế biến và bảo quản hạt giống cà chua
C155 56 5.1 Nghiên cứu hoàn thiện thời gian lên mem ruột quả khi làm hạt
giống cà chua C155 56 5.2 Nghiên cứu hoàn thiện độ ẩm hạt khi bảo quản hạt giống cà chua
C155 57 5.3 Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp bảo quản hạt giống cà chua
C155 58 5.4 Tóm tắt quy trình kỹ thuật bảo quản hạt giống cà chua C155 59
6 Hoàn thiện quy trình làm hạt và bảo quản hạt giống dưa chuột
PC4 59 6.1 Nghiên cứu hoàn thiện thời gian ngâm ủ khi làm hạt giống dưa
chuột lai PC4 59 6.2 Nghiên cứu hoàn thiện độ ẩm hạt giống dưa chuột PC4 trước khi bảo
quản 60 6.3 Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp bảo quản hạt giống dưa chuột
PC4 61 6.4 Tóm tắt quy trình kỹ thuật bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4 62 Chương 2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HẠT GIỐNG 63
1 Kết quả sản xuất hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 của
dự án 63
2 Chất lượng hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 của dự án 63
3 Kết quả tiêu thụ hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 của
dự án 65 Chương 3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÂM CANH 66
1 Kết quả xây dựng mô hình thâm canh giống dưa chuột lai PC4 66 1.1 Địa điểm, quy mô và thời gian xây dựng mô hình thâm canh
giống dưa chuột lai PC4 66 1.2 Một số đặc điểm hình thái, sinh trưởng phát và năng suất của
giống dưa chuột lai PC4 tại mô hình của dự án 67 1.3 Năng suất và hiệu quả kinh tếcủa mô hình dưa chuột PC4 68
Trang 81.3.1 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình dưa chuột PC4 tại Lê Hồ -
Kim Bảng- Hà Nam 68
1.3.2 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình dưa chuột PC4 tại thị trấn Thanh Nê- Kiến Xương- Thái Bình 69
2 Kết quả xây dựng mô hình thâm canh giống cà chua C155 71
2.1 Kết quả tổ chức xây dựng mô hình thâm canh giống cà chua C155 71
2.2 Một số đặc điểm hình thái và sinh trưởng chính của giống cà chua C155 trong mô hình dự án 72
2.3 Năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình cà chua C155 của dự án 73
2.3.1 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại xã Đoàn Xá- Kiến Thụy - Hải Phòng 73
2.3.2 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại Thị trấn Thanh Nê – Kiến Xương – Thái Bình 74
2.3.3 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại xã Hải Lý –Hải Hậu – Nam Định 76
Chương 4 KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN 78
1 Kết quả tổ chức đào tạo tập huấn kỹ thuật thâm canh và sản xuất giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 78
Chương 5 MỘT SỐ KẾT QUẢ KHÁC CỦA DỰ ÁN 80
1 Kết quả thông tin tuyên truyền quảng bá kết quả sản phẩm dự án 80
2 Kết quả công nhận giống mới và đào tạo 80
4 Hiệu quả xã hội của Dự án 81
Chương 6 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH 83
1 Tổng kinh phí thực hiện dự án: 5.796,5 triệu đồng (Năm tỷ, bảy trăm chín sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) 83
2 Kết quả sử dụng kinh phí 83
2.1 Nguồn kinh phí Nhà nước cấp 83
2.1.1 Giải trình sử dụng nguồn kinh phí do Nhà nước cấp cho các nội dung 83
2.1.2 Giải trình sử dụng kinh phí theo hạng mục ngân sách tài chính 83
2.2 Nguồn kinh phí do dân đóng góp 84
Trang 93 Kinh phí thu hồi 84
3.1 Tổng kinh phí thu hồi: 720,0 triệu đồng (Bảy trăm hai mươi triệu đồng) 84
3.2 Thời gian thu hồi: tháng 3 - 6 năm 2010 (đúng hợp đồng) 84
Phần 3 TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN 85
1 Đánh giá mức độ khối lượng hoàn thành 85
1.1 Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản 85
1.2 Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ 88
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu 88
1.2.2 Về báo cáo khoa học và tài liệu công nghệ 88
2 Đánh giá về giá trị khoa học của dự án 89
2.1 Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra 89
2.2 Những đóng góp khác 90
3 Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng ứng dụng 90
3.1 Chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của sản phẩm 90
3.1.1 Mô hình sản xuất hạt giống 90
3.1.2 Mô hình thâm canh 91
3.2 Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, thông tin tuyên truyền 91
3.2.1 Hiệu quả kinh tế 91
3.2.2 Hiệu quả xã hội 92
3.2.3 Kết quả thông tin tuyên truyền qưảng bá kết quả sản phẩm dự án 93
3.2.4 Công nhận giống mới 93
4 Đánh giá về khả năng huy động vốn, quản lý vốn dự án 93
4.1 Về kết quả huy động các nguồn vốn khác 93
4.2 Về tổ chức và quản lý 94
4.3 Về đào tạo và tập huấn 94
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 95
1 Kết luận 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 1 CÁC QUY TRINH CÔNG NGHỆ HOÀN THIỆN 99
Trang 10KÝ HIỆU CHỮ VIỆT TẮT
CTP Cây thực phẩm TCN Tiêu chuẩn ngành AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu á BVRC Trung tâm nghiên cứu rau Bắc Kinh
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp BHH Bán hữu hạn
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển chính của giống cà chua
C155 31 Bảng 2 Ảnh hưởng của các công thức phối trộn giá thể đến chất lượng
cây con giống cà chua C155 32 Bảng 3 Ảnh hưởng của mật độ gieo đến chất lượng cây giống cà chua
C155 33 Bảng 4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất giống cà chua C155 34 Bảng 5 Ảnh hưởng mật độ trồng đến năng suất giống cà chua C155 36 Bảng 6: Ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến năng suất
giống cà chua C155 37 Bảng 7: Ảnh hưởng của kỹ thuật tỉa cành đến năng suất giống cà chua
C155 38 Bảng 8 Tóm tắt quy trình kỹ thuật thâm canh giống cà chua C155 39 Bảng 9: Ảnh hưởng thời vụ đến năng suất hạt giống cà chua C155 40 Bảng 10: Ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến năng suất hạt
giống cà chua C155 41 Bảng 11 Tóm tắt quy trình kỹ sản xuất hạt giống cà chua C155 42 Bảng 12 Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển, hình thái và năng suất
giống dưa chuột PC4 43 Bảng 13 Ảnh hưởng của các công thức phối trộn giá thể đến chất lượng
cây dưa chuột PC4 giống 45 Bảng 14 Ảnh hưởng mật độ gieo hạt đến chất lượng cây giống PC4 46 Bảng 15: Ảnh hưởng thời vụ trồng đến năng suất giống dưa chuột lai
PC4 47 Bảng 16: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất giống dưa chuột lai
PC4 48
Trang 12Bảng 17 Tóm tắt quy trình kỹ thuật thâm canh dưa chuột lai PC4 49
Bảng 18: Ảnh hưởng mật độ trồng đến năng suất giống dưa chuột TL15 50
Bảng 19: Ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến năng suất giống dưa chụôt TL.15 51
Bảng 20: Ảnh hưởng mật độ trồng đến năng suất giống dưa chuột DL7 52
Bảng 21: Ảnh hưởng của một số công thức phân bón đến năng suất giống dưa chuột DL7 52
Bảng 22 Ảnh hưởng tỷ lệ trồng dòng mẹ và dòng bố đến năng suất hạt lai giống dưa chuột PC4 54
Bảng 23 Tóm tắt quy trình kỹ thuật nhân giống dưa chuột lai PC4 55
Bảng 24 Ảnh hưởng thời gian ngâm ủ ruột quả đến chất lượng hạt giống cà chua C155 56
Bảng 25 Ảnh hưởng của độ ẩm hạt đến chất lượng hạt giống cà chua C155 sau bảo quản 57
Bảng 26 Cách bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống cà chua C155 58
Bảng 27 Tóm tắt quy trình kỹ thuật bảo quản hạt giống cà chua C155 59
Bảng 28 Ảnh hưởng của thời gian ngâm ủ ruột quả đến chất lượng hạt giống dưa chuột lai PC4 59
Bảng 29 Ảnh hưởng độ ẩm hạt đến chất lượng hạt giống sau bảo quản 60
Bảng 30 Ảnh hưởng của cách bảo quản đến chất lượng hạt giống dưa chuột lai PC4 61
Bảng 31 Tóm tắt quy trình bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4 62
Bảng 32: Kết quả sản xuất hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 63
Bảng 33 Chất lượng hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 64
Bảng 34 Kết quả tiêu thụ hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 65
Bảng 35 Kết quả tổ chức xây dựng mô hình thâm canh giống dưa chuột lai PC4 66
Trang 13Bảng 36 Một số đặc điểm chính của giống dưa chuột lai PC4 tại mô
hình 67 Bảng 37 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của mô hình dưa
chuột PC4 tại Lê Hồ 68 Bảng 38 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình PC4 tại Lê Hồ 69 Bảng 39 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của mô hình dưa
chuột PC4 tại Thanh Nê 70 Bảng 40 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình dưa chuột PC4 tại thị
trấn Thanh Nê vụ xuân hè năm 2008 70 Bảng 41 Kết quả tổ chức xây dựng mô hình thâm canh giống cà chua
C155 của dự án 71 Bảng 42 Một số đặc điểm hình thái và sinh trưởng và năng suất của
giống cà chua C155 tại mô hình của dự án 72 Bảng 43 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của mô hình cà chua
C155 tại xã Đoàn Xá 73 Bảng 44 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại xã
Đoàn Xá - Kiến Thụy - Hải Phòng vụ đông xuân 2008 74 Bảng 45 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của mô hình cà chua
C155 tại thị trấn Thanh Nê 75 Bảng 46 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại thị
trấn Thanh Nê - Kiến Xương - Thái Bình vụ đông xuân 2008 75 Bảng 47 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của mô hình cà chua
C155 tại Hải Lý, huyện Hải Hậu 76 Bảng 48 Năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình cà chua C155 tại xã Hải
Lý - Hải Hậu - Nam Định vụ đông xuân 2008 77 Bảng 49 Kết quả tổ chức lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật thâm canh và
sản xuất giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 của dự án 78
Trang 14TÓM TẮT
Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc chương Khoa học và Công nghệ
trọng điểm cấp Nhà nước "Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực"
(KC.06/06-10) Thời gian thực hiện 24 tháng, từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 với đối tượng nghiên cứu là giống cà chua C155 và giống dưa chuột lai PC4
Dự án đã hoàn thiện các quy trình thâm canh giống cà chua C155 cho năng suất trên 45-50 tấn/ha, chất lượng tốt, quả chín đỏ tươi, hấp dẫn, cùi dày,
ít hạt, độ Brix >5,0%, hàm lượng đường tổng số, đường giữ được đặc trưng của giống Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống cà chua C155 nguyên chủng năng suất đạt > 50 kg/ha và chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn ngành (10TCN)
Dự án đã hoàn thiện các quy trình thâm canh giống dưa chuột lai PC4 cho năng suất trên 50 tấn/ha, chất lượng tốt, quả dài 20-24 cm, vỏ xanh đậm, cùi dày giữ được đặc trưng của giống Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống dưa chuột lai PC4 năng suất đạt >60 kg/ha và chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn ngành (10TCN)
Dự án đã sản xuất được 105 kg hạt cà chua C155 và 210 kg hạt giống dưa chuột lai PC4 (hạt lai F1), chất lượng đạt tiêu chuẩn ngành (10TCN)
Mô hình 50 ha dưa chuột lai PC4 đã sản xuất được trên 2.500 tấn sản phẩm quả tươi, thu nhập 70-75 triệu đồng/ha, lãi thuần 30-35 triệu đồng/ha
Mô hình cà chua C155, quy mô 50 ha đã sản xuất được trên 2400 tấn quả tươi, thu nhập 80-90 triệu đồng/ha, lãi thuần 30-35 triệu đồng/ha
Dự án đã tổ chức đào tạo được 120 cán bộ kỹ thuật cơ sở và và tập huấn trên 800 lượt người về kỹ thuật thâm canh và sản xuất giống cà chua C155 và dưa chuột lai PC4
Dự án góp phần công nhận giống dưa chuột lai PC4 là giống quốc gia
2 bài báo được đăng và 1 Thạc sỹ nông nghiệp bảo vệ tháng 10 năm 2009
Trang 152 Thuộc chương trình KHCN cấp Nhà nước
Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu
6 Kinh phí thực hiện: 5.796,5 triệu đồng
(Năm tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
Trong đó: Từ nguồn ngân sách SNKH: 1.200,0 triệu đồng
(Một tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn)
7 Thu hồi:
Kinh phí thu hồi : 720,0 triệu đồng
(Bảy trăm hai mươi triệu đồng chẵn)
8 Tổ chức chủ trì thực hiện: Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Địa chỉ : Liên Hồng - Gia Lộc - Hải Dương
Điện thoại : 0320.3716463 Fax: 0320 3716385 E-mail: vcltctp@fpt.vn
Số tài khoản: 931.01.00.00.008 Tại Kho bạc Nhà nước Gia lộc - Hải Dương
9 Cá nhân chủ nhiệm dự án
Họ và tên: Đoàn Xuân Cảnh
Trang 16Học hàm, học vị: Thạc sỹ Nông nghiệp
Chức vụ: Phó Trưởng Bộ môn Cây thực phẩm
Địa chỉ : Số 839, Đường Lê Thanh Nghị, phường Hải Tân - Thành phố Hải Dương Điện thoại: 0320.3716386 (CQ), 0320.3861144 (NR), 0912675359 (Mobile)
10 Cơ quan phối hợp chính
- HTXNN Lê Hồ, Kim Bảng -Hà Nam
- HTXNN Thị trấn Thanh Nê - Kiến Xương - Thái Bình
- HTX Hải Lý - Hải Hậu - Nam Định
- HTX Đoàn Xá - Kiến Thuỵ - Hải Phòng
11 Danh sách cá nhân tham gia thực hiện chính dự án:
TT Họ và tên Chức danh, chứcvụ Cơ quan
1 ThS Đoàn Xuân Cảnh Phó trưởng Bộ môn, Chủ nhiệm dự án Viện Cây lương thực- CTP
2 KS Nguyễn Văn Tân Nghiên cứu viên Viện Cây lương thực- CTP
4 KS Đào Thị Ninh Nghiên cứu viên Viện Cây lương thực- CTP
5 Nguyễn T Thanh Hà Nghiên cứu viên Viện Cây lương thực- CTP
6 Nguyễn Đức Doan Nghiên cứu viên Viện Cây lương thực- CTP
7 KS Đào Văn Hợi Nghiên cứu viên Viện Cây lương thực- CTP
Xương- T.Bình
Trang 17Chương 2: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rau xanh là nguồn cung cấp các Vitamin, muối khoảng, chất xơ và năng lượng cho con người Chính vì vậy rau xanh là món ăn không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của mọi con người sống trên hành tinh Đặc biệt trong khi lương thực và các thức ăn giàu đạm được đảm bảo thì nhu cầu rau xanh ngày càng lớn vì rau xanh sẽ là nhân tố cân bằng dinh dưỡng, đảm bảo sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ
Theo thống kê năm 2009, diện tích trồng rau cả nước năm 2008 đạt 72.580 ha tăng 11,4% so với năm 2005 (635.010 ha), năng suất bình quân đạt 159,3 tạ/ha, tổng sản lượng 11.512,717 nghìn tấn Sản lượng rau xanh bình quân đầu người hiện nay 110 kg/đầu người/năm tương đương mức trung bình của thế giới
Cà chua và dưa chuột là chủng loại rau ăn quả có diện tích lớn, nhu cầu cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng Sản phẩm của chúng dùng để ăn tươi và cho chế biến xuất khẩu rất có giá trị Trong những năm qua Viện Cây lương thực và cây thực phẩm đã lai tạo, tuyển chọn thành công giống cà chua C155 và giống dưa chuột lai PC4 Hai giống rau này đã và đang được sản xuất tiếp nhận, yêu cầu mở rộng với quy mô lớn Để giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 phát triển trong sản xuất đạt hiệu quả kinh tế
cao và ổn định Dự án "Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống,
và thâm canh cà chua C155, dưa chuột lai PC4 vụ nội tiêu và chế biến xuất khẩu" được thực hiện với những mục tiêu: Phát triển và phổ biến rộng rãi
trong sản xuất giống cà chua C155 và giống dưa chuột lai PC4 phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Trang 182 Xuất xứ, tính cấp thiết và mục tiêu của dự án 2.1 Xuất xứ của dụ án
- Giống cà chua C155 là sản phẩm của dự án: “Nâng cao chất lượng một số giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và quy trình công nghệ phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” Giống cà chua C155 được
công nhận là giống tạm thời năm 2006 theo quyết định số 2878,
QĐ/BNN-TT, ngày 04 tháng 10 năm 2006
- Giống dưa chuột lai PC4 là sản phẩm của đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo giống, xây dựng quy trình kỹ thuật tiên tiên tiến cho một số loại rau chủ lực (cà chua, dưa chuột, dưa hấu, mướp đắng, ớt) phục vụ nội tiêu và xuất khẩu” Giống dưa chuột lai PC4 được công nhận là giống tạm thời năm 2004,
theo quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 7 năm 2004
2.2 Tính cấp thiết của dự án
Định hướng quy hoạch theo quyết định 150/2005/QĐ-TTG ngày 20/6/2005 của thủ tướng chính phủ: Diện tích sản xuất rau đến năm 2010 đạt 700.000 ha với sản lượng 14 triệu tấn, đến năm 2020 đạt 750.000 ha Phấn đấu đến năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu rau, hoa quả đạt 760 triệu USD/năm, đến năm 2020 đạt 1,2 tỷ USD/năm Trong đó đến năm 2010, rau đạt 155 triệu USD
Theo quyết định số 52/2007/QĐ-BNN, ngày 5 tháng 6 năm 2007 phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, thời gian qua ngành rau quả đã khẩn trương tiến hành công tác nghiên cứu, quy hoạch sản xuất, chế biến và tìm thị trường xuất khẩu rau quả nói chung và các sản phẩm rau cà chua, dưa chuột nói riêng
- Giống cà chua C155 có thời gian sinh trưởng 120-130 ngày, thích hợp trồng vụ đông sớm, chính vụ và có thể trồng trong vụ xuân hè Giống cho năng suất 40-50 tấn/ha, quả to trung bình, khối lượng quả 80-90gam, dạng
Trang 19quả tròn cao, chỉ số dang quả H/D= 1,2-1,3, vai trắng khi chín màu đỏ tươi hấp dẫn, đặc ruột, ít hạt không chua, độ brix = 5,0-5,2%, thích hợp thị hiếu tiêu dùng và đạt tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu Giống cà chua C155 được sản xuất chấp nhận và đề nghị mở rộng tại các tỉnh Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng
- Giống dưa chuột lai PC4 là giống dưa chuột lai F1 có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao cả 2 vụ (xuân hè và thu đông) Thời gian sinh trưởng 80-90 ngày, khả năng thích nghi rộng và chống chịu tốt với bệnh sương mai, phấn trắng Năng suất 45-50 tấn/ha vụ xuân và 40-45 tấn/ha vụ thu đông Giống dưa chuột lai PC4 thuộc dạng quả to, khối lượng quả trung bình 125-130 gam khi thu quả có đường kính 2,8-3,0 cm Quả dài 20-24 cm,
vỏ xanh đậm, đặc ruột, thích hợp thị hiếu ăn tươi và chế biến muối mặn xuất khẩu Giống dưa chuột lai PC4 được xuất và thị trường chấp nhận, đặc biệt là các Công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu đề nghị mở rộng phục vụ cho sản xuất nguyên liệu dưa chuột chế biến xuất khẩu
2.3 Mục tiêu dự án
2.3.1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển và phổ biến rộng rãi trong sản xuất giống cà chua C155 và giống dưa chuột lai PC4 phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
2.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống cà chua C155, năng suất đạt
45-50 kg hạt/ha, chất lượng đạt tiêu chuẩn hạt giống cà chua Việt Nam
- Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống dưa chuột lai PC4, năng suất đạt 50-60 kg hạt/ha, chất lượng đạt tiêu chuẩn hạt giống dưa chuột Việt Nam
- Hoàn thiện quy trình thâm canh giống cà chua C155, năng suất đạt 40-
50 tấn/ha (tăng 15-20% quy trình cũ), chất lượng tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 20- Hoàn thiện quy trình thâm canh giống dưa chuột lai PC4, năng suất đạt trên 50 tấn/ha (tăng 15-20% quy trình cũ), chất lượng tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm và đạt tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu
- Hoàn hiện quy trình chế biến (làm hạt) và bảo quản hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 đạt tiêu chuẩn hạt giống cà chua, dưa chuột Việt Nam (TCN)
- Sản xuất 100 kg hạt giống cà chua C155 và 200 kg hạt giống dưa chuột PC4, chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn Việt Nam (độ thuần 98%, tỷ lệ nảy mầm >80%, đúng giống )
- Mô hình trình diễn 50 ha giống cà chua C155, năng suất 45-50 tấn/ha
và 50 ha dưa chuột lai PC4, năng suất đạt 50-55 tấn/ha chất lượng tốt
- Đào tạo 120 cán bộ kỹ thuật cơ sở, tập huấn cho 800 lượt nông dân về
kỹ thuật thâm canh, nhân giống cà chua C155 và dưa lai PC4
3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan dến dự án 3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới và trong nước
3.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Theo số liệu FAO, năm 2008 diện tích trồng rau toàn thế giới 43.439.490 hecta với năng suất bình quân 157 tạ/ha, sản lượng đạt 683 triệu tấn, đã duy trì mức tăng trên 5% trong suốt hai thập kỷ qua Đây là mức tăng sản lượng cao trong sản xuất nông nghiệp Với mức sản lượng này bình quân đầu người 110 kg rau xanh/năm Các nước châu Á có khối lượng rau sản xuất lớn hơn cả: Trung quốc: 180 kg, Hàn quốc 160 kg, Nhật Bản 120 kg/người/năm
Cây cà chua là cây rau ăn quả quan trọng nhất được tất cả các nước trên thế giới quan tâm và phát triển Theo số liệu thống kê của FAO 2008, diện tích trồng cà chua trên thế giới đạt xấp xỉ 4,623 triệu ha, sản lượng 126,24 triệu tấn Trong khối lượng cà chua này, châu Á chiếm 44%, châu Âu chiếm 22%, khu vực châu Mỹ 15%, Châu Phi 12%, còn các nơi khác là 7% Với
Trang 21lượng cà chua sản xuất trên đây, bình quân tiêu thụ đầu người trên thế giới khoảng 23 kg quả/người/ năm Những nước có sản lượng cà chua lớn trên thế giới là Trung Quốc, năm 2007 đạt 33.645 nghìn tấn, Mỹ: 11.500,0 nghìn tấn, Thổ Nhĩ Kỳ: 9.919,67 nghìn tấn, Ấn Độ: 8.585,8 nghìn tấn và Tây Ban Nha:
3.615,0 nghìn tấn (Số liệu FAO 2008)
Châu Âu là khu vực nhập khẩu các sản phẩm cà chua nhiều nhất thế giới Hàng năm các nước Châu Âu nhập khoảng 2,1 triệu tấn cà chua tươi (bằng 60% lượng nhập khẩu thế giới) Trên 600.000 tấn cà chua đóng hộp (bằng 60% sản lượng nhập thế giới) Nhập khẩu cà chua cô đặc đang có sự gia tăng về số lượng và thị phần
Các nước có sản lượng cà chua chế biến đứng đầu thế giới là Mỹ và Italia Mỹ có gần 85% sản lượng cà chua chế biến được sản xuất tại bang California với quy mô hàng trăm ha/vùng, việc sản xuất và thu hái đều được
cơ giới hoá đồng bộ
Trung Quốc là nước có sản phẩm cà chua cô đặc xuất khẩu đứng đầu thế giới Theo bản tin thị trường tháng 12/2004: Trong 9 tháng đầu năm năm
2004, xuất khẩu cà chua cô đặc của Trung Quốc đạt 226.680 tấn, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2003 Các nước như : Italia, Nhật Bản và Nga là khách hàng mua cà chua cô đặc lớn nhất của Trung Quốc
3.1.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế, công tác nghiên cứu về chọn tạo giống và cũng như các biện pháp kỹ thuật đã được quan tâm
từ rất sớm Tạo giống cà chua có năng suất cao và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận là mục tiêu của các nhà chọn giống nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất
Mỹ là nước đạt nhiều thành tựu trong việc nghiên cứu và phát triển giống cà chua chế biến công nghiệp Từ giữa những năm 1940, Hana bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống cà chua thu hoạch bằng máy theo khuynh hướng
Trang 22tạo độ chắc quả và ông nhận thấy cà chua có thể chịu được một số va chạm của máy móc trong quá trình thu hoạch và điều quan trọng nhất trong chọn tạo giống cà chua thu hoạch bằng máy là quả cứng, chịu va đập trong quá trình thu hoạch và giữ được màu đỏ đẹp sau khi thu hoạch vài tuần
Từ 1960, Đài Loan đã bắt đầu sử dụng giống ưu thế lai F1 và cho đến nay hầu hết diện tích cà chua được trồng ở đây sử dụng giống ưu thế lai F1,
và ngành sản xuất cà chua lai F1 đã trở thành một ngành kinh doanh ở Đài Loan và nó đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu
Trung Quốc là nước có nhiều thành công trong lĩnh vực nghiên cứu, tạo giống cà chua lai F1 cho năng suất cao, chất lượng tốt Hiện nay, các giống cà chua lai (F1) đã chiếm 80-85% giống trồng trong sản xuất Tạo giống lai có năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm đa dạng phục vụ ăn tươi, chế biến là mục tiêu hàng đầu của các nhà Khoa học Trung Quốc Theo Chai Min (2001) tại Trung tâm nghiên cứu rau Bắc Kinh (BVRC) cho rằng: Trong thập kỷ 80-
90 đã tạo ra 5 giống cà chua lai (F1): giống Jiafen N01 (1980), Jiafen N02 (1982), Jiafen N015 (1990), Shung Kang N02 (1989) Các giống này đang giữ vai trò chủ lực trồng trên 20 tỉnh với quy mô 24.000 ha/năm, năng suất 60-90 tấn/ha, quả tròn, chín đỏ, đẹp có khả năng chống bệnh virus (TMV, CMV) khá Trong những năm qua, các nhà khoa học chọn tạo giống cà chua đã đánh giá cao công tác thu thập, duy trì và khai thác nguồn vật liệu giống cà chua bản địa Theo tài liệu David C.S Tay 7 (1989) cho biết tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau thế giới (AVRDC), ngay từ những năm 1990 đã thu thập được 48.723 mẫu giống cà chua từ 153 nước trên thê giới, chủ yếu là
loài Licopesicon esculentum, L.cheesmani, L.Pinpinellifolium và các dòng esculentum x L.Pinpinellifolium Tại Viện Nghiên cứu tài nguyên cây trồng
quốc tế (NBPGR) Ấn Độ đã thu thập và lưu giữ 2.659 mẫu giống cà chua quý Nguồn vật liệu này có vai trò quyết định trong công tác nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua mới theo ý muốn
Trang 23Vào những năm 1960-1970, đã có những công trình nghiên cứu trật tự các gen trên bộ nhiễm sắc thể cà chua (Cook, 1968, Zhuchenco, 1973), thời gian sau việc ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện đại trong chọn tạo giống đã được sử dụng như nuôi cấy bao phấn để tạo các dòng thuần,
để chuyển gen có năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu sâu bệnh hại,
…và tới nay công nghệ sản xuất hạt giống lai F1 đã trở thành ngành công nghiệp đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, đã cung cấp giống cho hơn 80% diện tích trồng cà chua trên toàn thế giới
Nghiên cứu tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường với việc sử dụng gen Nor, gen Rin và gen ALC, người ta thấy khả năng bảo quản tốt nhất đạt được ở đột biến gen ALC là 100% với thời gian bảo quản tốt nhất 140 ngày và 71% với thời gian bảo quản 243 ngày Khả năng bảo quản này giảm dần ở dị hợp tử giữa gen Nor và gen Rin cùng ở mức 60% Sự khác nhau ở các thể dị hợp này có thể giải thích ở khối lượng quả ban đầu Quả nhỏ của đột biến gen Nor dưới điều kiện ẩm độ thấp, nhiệt độ 250C bị hỏng nhanh hơn bởi đột biến gen Rin
Việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân tử, miễn dịch học đã cho phép xác định vị trí các locus quyết định các tính trạng kinh tế trên 12 nhiễm sắc thể của cà chua Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như sương mai (PH1-Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (hrp) đã giúp nhiều nhà chọn giống tạo các giống lai chống chịu đồng thời 3-4 bệnh (Gallardo G S, 1999)
Tại Ấn Độ, việc sử dụng ưu thế lai giữa các loài L.esculentum x L.Pinpinellifolium, L.hirsutum, L Esculentum x L.hirsutum tạo ra giống cà
chua lai (F1) chống chịu bệnh xoăn lá TLCV Bằng phương pháp này tạo ra
317 dòng/giống chống bệnh virus ở mức độ khác nhau Nghiên cứu về mối
quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycopersicon và các dòng hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua thì 1201 dòng giống cà chua thuộc chi Lycopersicon
được đánh giá thử nghiệm với bệnh xoăn lá virus ở cả hai điều kiện trên đồng
Trang 24ruộng và trong phòng thí nghiệm trong mùa hè từ 1986-1989 Hai dòng thuộc
loài L hirsutum là PI 390658 và PI 390659 và hai dòng thuộc loài L peruvianum là PI 127830 và PI 127831 kháng với bệnh xoăn lá cà chua
Những dòng này không thể hiện triệu chứng xoăn lá trên đồng ruộng và cả sau khi lây nhiễm bằng bọ phấn trắng
Bằng kỹ thuật biến đổi gen, Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu đã cho ra đời một giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 9/12/2002)
Nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và sinh lý quang hợp của cà chua đã giúp xây dựng về công nghệ trồng cà chua trong điều kiện có che chắn nhằm đạt năng suất xấp xỉ mức tiềm năng (300-600 tấn/ha/vụ) Ngoài ra, vùng phân
bố cà chua được xem là phổ biến nhất trong các cây trồng nông nghiệp, từ xích đạo đến vùng Alaska của Bắc cực nhờ các nghiên cứu về tính thích ứng của giống và công nghệ canh tác tương thích ở các điều kiện sinh thái khác nhau trên thế giới
Khi nghiên cứu chọn tạo giống chín sớm cho cà chua chế biến các thí nghiệm nghiên cứu năm 1997 tại Sontario chỉ ra rằng người ta có thể cải thiện sức sống của cà chua trên đồng ruộng bằng cách cấy chuyển Pacloburazol dưới điều kiện bất lợi Kết quả thu được cho thấy không có sự sai khác về năng suất thu giữa cây trồng được cấy chuyển Pacloburazol và đối chứng, tuy nhiên có sự sai khác về tính chín sớm đối với quả khi thu hoạch và nó có thể chín sớm hơn đối chứng từ 7-10 ngày (V Souza-Machado và CS, 1999) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc đạt năng suất cao thông qua việc sử dụng các giống tiềm năng năng suất cao hoặc cải thiện chế độ canh tác thì hàm lượng chất khô của quả nhìn chung giảm Hàm lượng đường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Các loại đường dễ tan trong
Trang 25quả cà chua gồm Fructosa và Glucosa, ở hầu hết các giống chúng tạo nên ít nhất 50% lượng chất khô tổng số, mà hàm lượng chất khô tổng số có liên quan rất chặt đến thành phẩm sau chế biến và là chỉ tiêu quan trọng đối với giống cà chua chế biến được các nhà chế biến quan tâm
Màu sắc quả cà chua được tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố đỏ (quy
định bởi gen og) và chất nhuộm màu (quy định bởi gen hp) Nếu chỉ có sắc tố
đỏ sẽ tác động bất lợi đến hàm lượng vitamin A của quả Người ta đã dùng
phép lai ngược lại (Backcross) để chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời
kỳ nở hoa thông qua việc xử lý cây con ở nhiệt độ thấp Đây là điều kiện kết hợp tốt vì nó tạo điều kiện cho thế hệ con lai bảo vệ được cả hai gen từ thời
kỳ cây con cho tới trước khi trồng Hơn nữa sự kết hợp giữa hai gen này tạo cho quả cà chua có màu quả đẹp, bền Ngoài ra, một số giống có thân phát triển, độ che phủ quả tốt tạo cho quả ít bị biến đổi màu do ánh sáng mặt trời
Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng vitamin C liên quan đến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả, số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng vitamin C cao hơn Trong quả vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả điều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng vitamin C thấp hơn Ngoài ra các giống có quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng vitamin C thấp hơn
Bên cạnh thành tựu về công tác giống, Việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà chua thương phẩm cũng có những bước tiến đáng kể, những kết quả nghiên cứu về phân bón, quản lý dịch hại … đã được ứng dụng phổ biến tại các vùng sản xuất lớn Thời gian gần đây, công nghệ trồng cây trong nhà kính tại các nước có nền khoa học công nghệ tiên tiến đã mang lại kết quả mang tính cách mạng cho sản xuất cà chua về năng suất cũng như khả năng điều khiển thời gian thu hoạch sản phẩm
Trang 26- Công nghệ sản xuất giống cà chua ở các nước phát triển: Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản đã được hiện đại hoá- công nghiệp hoá Phần lớn các công nghệ này được tổ chức ở các Công ty lớn, như PS - seed, Takils, Known you seed Hạt giống được sản xuất trong nhà lưới, nhà kính cách ly Trồng và chăm sóc với điều kiện tối ưu nhất Năng suất hạt giống cà chua đạt rất cao, năng suất hạt cà chua lai (F1) từ 120-150 kg/ha, chất lượng cao
3.1.3 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Việt Nam, cà chua là cây rau ăn quả được trồng và tiêu thụ phổ biến trong cả nước, hàng năm diện tích chiếm 7-10% diện tích rau cả nước và chiếm 3-4% sản lượng rau Riêng năm 2000, diện tích và sản lượng rau cà chua chiếm 29% tổng diện tích và sản lượng rau cả nước
Theo số liệu thống kê năm 2009, năm 2008 diện tích trồng cà chua cả nước là 24.850 ha, tăng 6,4 % so với năm 2005 (23.354 ha), năng suất trung bình 216 tạ/ha, sản lượng đạt 535.438tấn, tương đương bình quân đầu người khoảng 6,3 kg/người/năm, bằng 25 % bình quân chung thế giới
Do tính chất đặc trưng như: Cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của việc trồng cà chua nên sản xuất cà chua ở Việt Nam chỉ tập trung chủ yếu ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và khu vực tỉnh Lâm Đồng Năng suất cà chua ở Việt Nam còn thấp chỉ bằng 62% so với năng suất chung toàn thế giới Những tỉnh
có diện tích trồng cà chua lớn như: Hải Dương diện tích 1.219 ha, sản lượng 31.010 tấn, Nam Định diện tích 2.076 ha, sản lượng 42.959 tấn, Bắc Giang 1.193 ha, sản lượng 22.351 tấn và Lâm Đồng diện tích 4.638 ha với sản lượng
184.390 tấn (số liệu thống kê năm 2009)
Tuy nhiên, so với các nước khu vực, năng suất cà chua của Việt Nam đạt mức khá cao Thái Lan 98 tạ/ha, Indonexia 79 tạ/ha, Philippin 83 tạ/ha Mặc dù năng suất cà chua tăng chậm, nhưng do mở rộng diện tích nên sản lượng cà
Trang 27chua vẫn tăng nhanh Năm 2008, sản lượng cà chua 535.438 tấn, tăng 15,7% so với năm 2005
Theo kết quả điều tra của Phạm Đồng Quảng và CTV, hiện cả nước có
115 giống cà chua được gieo trồng trong đó có 22 giống chủ lực, 10 giống có diện tích gieo trồng lớn nhất 6.259 ha bằng 55% diện tích cả nước đứng đầu là M368 (1.432 ha) tiếp sau đó là các giống cà chua Pháp, VL 2000, TN002, các giống cà chua Mỹ, Balan, Red Crown, T42, VL2910 và các giống của Công
ty Trang Nông
Theo Trần Khắc Thi (2003), sản xuất cà chua ở nước ta có một số tồn tại chủ yếu: chưa có bộ giống tốt cho từng vụ trồng, đặc biệt là giống cho vụ thu đông, sản phẩm chủ yếu tập trung ở vụ đông xuân (hơn 70%) từ tháng 12-4, còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua Đầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp Quá trình canh tác, thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công
Trần Khắc Thi (2005) Được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước về đầu tư, định hướng và phát triển mở rộng cây rau hiện nay: Đề án " Phát triển rau, quả, hoa và cây cảnh thời kỳ 1999-2010" của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn được Thủ tướng chính phủ phuê duyệt ngày 3/9/1999 Kế hoạch sản xuất rau được xác định: Diện tích sản xuất rau đạt 600.000 ha với sản lượng 10 triệu tấn năm 2005 và 800.000 ha với sản lượng 14 triệu tấn năm
2010, để đạt bình quân đầu người là 110 kg/người/năm Để thực hiện mục tiêu trên, cây cà chua là một trong những cây rau quan trọng được ưu tiên mở rộng, phát triển trên quy mô lớn
3.1.4 Tình hình nghiên cứu về cây cà chua ở Việt Nam
Cà chua là đối tượng nghiên cứu chính trong nghiên cứu giống rau ở Việt Nam ngày từ những năm đầu thập kỷ 20 của thể kỷ trước Tham gia vào công tác
Trang 28này có các Viện nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Viện Cây lương thực, cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu Rau Quả, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, các trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Thủ Đức, Sư phạm Quy Nhơn, Trung tâm
kỹ thuật rau hoa quả Hà Nội, Các công ty giống cây trồng miền Nam, công ty Trang Nông, Hoa Sen, Đông Tây…
Công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam có thể chia thành các giai đoạn như sau:
Giai đoạn từ cuối những năm 70 đến 1990, công tác nghiên cứu chủ yếu tập trung bằng con đường nhập nội, khảo nghiệm và tuyển chọn giống từ nguồn vật liệu trên Các giống cà chua được tạo ra trong giai đoạn này là: Giống cà chua Ba Lan, Nozuma, Dazuma Giống cà chua Số 7 của Viện Cây lương thực -cây thực phẩm chọn từ một số giống nhập nội, giống 214 của Viện Cây lương thực, cây thực phẩm chọn từ tổ hợp lai CV1 x American, hạt lai F1 được xử lý đột biến; giống Hồng Lan được chọn từ một giống nhập nội qua xử lý nhiệt độ thấp; giống SB2, SB3 do Viện Khoa học miền Nam chọn
từ tổ hợp lai Start x Ba Lan; giống xuân hè CS1 do trung tâm kỹ thuật rau hoa quả chọn tạo
- Giai đoạn 1990-1999, các nghiên cứu theo hướng chọn giống thâm canh, giống chịu nhiệt để trồng trái vụ Đã có kết quả bước đầu chọn ưu thế lai một số giống tiêu biểu được chọn trong giai đoạn này là VR2, giống cà chua quả nhỏ (dạng CH) được Viện Nghiên cứu Rau quả chọn từ nguồn nhập nội; giống XH2 do Viện Nghiên cứu Rau quả chọn tạo cho vụ xuân hè; Giống
cà chua Lai Số 1 do Viện Cây lương thực- cây thực phẩm lai tạo, được công nhận năm 1999 là giống lai đầu tiên ở nước ta
- Giai đoạn từ 2000 đến nay: Các nghiên cứu chọn tạo giống được thực hiện trong nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Cơ
sở Một số giống cà chua mới tạo ra như: Tập thể các tác giả khoa học Viện
Trang 29Cây lương thực - CTP, Đào Xuân Thảng, Đoàn Xuân Cảnh và cộng tác viên
đã chọn tạo thành công 2 giống cà chua chế biến C95 và C50, hai giống này được công nhận khu vực hoá năm 1999, trong đó C95 được chọn lọc từ tổ hợp lai NN325 x Số 7 tiếp tục mở rộng trong sản xuất đến năm 2004 được công nhận giống quốc gia Giống cà chua lai VT3 được công nhận là giống quốc gia năm 2008 và giống cà chua C155 được công nhận tạm thời năm 2006
Giống cà chua PT18 do Viện nghiên cứu Rau quả chọn lọc từ tập đoàn giống cà chua nhập nội của AVRDC
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đã chọn tạo và đưa giống cà chua lai vào sản xuất như các giống HT7 đã được công nhận giống chính thức và giống HT21 đã được công nhận giống tạm thời
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều công ty giống trong và ngoài nước đã hình thành và họ cũng đã và đang tham gia tích cực vào quá trình nhập nội giống, bình tuyển và cung ứng cho sản xuất những giống cà chua mới có năng suất cao, chất lượng tốt Công ty Trang nông với các giống TN148, TN002, TN52, TN54, Công ty Hoa Sen với các giống VL2000, VL2910 được trồng ở một số vùng trong nước
- Công tác nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh cây cà chua trong những năm qua được cán bộ khoa học Viện Cây lương thực – CTP, Viện Nghiên cứu rau quả nghiên cứu và chuyển giao cho sản xuất: Quy trình sản xuất cà chua công nghệ cao, quy trình sản xuất cà chua an toàn quy trình sản xuất cà chua tiên tiến chuyển giao đóng góp đáng kể việc tăng năng suất, chất lượng cà chua trên thị trường hiện nay
3.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất dưa chuột trên thế giới và trong nước
3.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Cây dưa chuột (Cucumis Sativus L) được trồng hầu hết các nước trên
thế giới có khí hậu ấm áp Hàm lượng Vitamin C khá cao 15-20mg%, đặc biệt
có chứa một số loại men có lợi cho tiêu hoá Quả có thể dùng ăn tươi, chế
Trang 30biến xuất khẩu có giá trị Do giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao nên được nhiều nước xếp vào 1 trong những cây hàng đầu trong ngành sản xuất rau
Năm 2003 diện tích trồng dưa chuột toàn thế giới đạt 2.377.888 ha, tăng 2 lần so với năm 1993 (1.135.036 ha) Sản lượng quả xanh là 37.607.067 tấn, gấp 2 lần so với năm 1993 (17.694.722 tấn)
Khu vực sản xuất dưa chuột chủ yếu trên thế giới là châu Á Sản lượng dưa chuột của châu Á chiếm 76-78% sản lượng thế giới và có xu hướng tăng
5 nước có sản lượng dưa chuột cao trên thế giới là: Trung Quốc 1,8 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 1,55 triệu tấn, Mỹ 1,07 triệu tấn, Nhật Bản 7,67 triệu tấn
Mặc dù châu Á là khu vực sản xuất dưa chuột lớn nhất, song các nước châu Âu là các nhà xuất khẩu dưa chuột chiếm thị phần lớn Khối lượng xuất khẩu của các nước châu Âu chiếm 65% lượng xuất khẩu toàn thế giới Thị phần này đang bị thu hẹp do sự đẩy mạnh xuất khẩu của các nước bắc Mỹ 3 nước có khối lượng dưa chuột chế biến xuất khẩu lớn nhất là Hà Lan 397 ngàn tấn (2001), Mexico 357 ngàn tấn, Tây Ban Nha 317 ngàn tấn
Chủng loại giống dưa chuột rất phong phú: quả dài, quả ngắn trung bình, quả nhỏ (bao tử) Xuất nhập khẩu dưa chuột trên thế giới phần lớn là dưa chuột dầm giấm hoặc đóng hộp, trong đó dưa chuột bao tử và quả nhỏ là chủ yếu
Công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột ở các nước phát triển được hiện đại hoá- công nghiệp hoá Phần lớn các hạt giống dưa chuột được sản xuất trong nhà lưới, nhà kính, nhà cách ly và được chăm sóc ở điều kiện tối ưu nhất Các công nghệ này được nằm trong các công ty lớn như: PS seed (Mỹ), Takils (Nhật bản), Known you seed (Đài Loan) Hạt giống được chế biến từ khâu bổ hạt, phơi, sấy hạt, phân loại, đóng gói, xử lý sâu bệnh được làm bằng máy Bảo quản hạt giống trong kho lạnh đạt tiêu chuẩn
Trang 313.2.2 Tình hình nghiên cứu dưa chuột trên thế giới
Nghiên cứu về cây dưa chuột hiện nay chủ yếu tập trung vào công tác giống và công nghệ canh tác có ứng dụng công nghệ cao Hiện nay công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt,
đa dạng đáp ứng yêu cầu thị trường được quan tâm đặt lên hàng đầu Hiện có trên 80% diện tích trồng dưa chuột trên thế giới được sử dụng giống lai F1 Các nhà khoa học chọn giống đã nghiên cứu chuyển giới tính dưa chuột từ dạng đơn tính cùng gốc sang đơn tính khác gốc và lưỡng tính để tạo dòng thuần có 100% hoa cái và các dòng củng cố là cây lưỡng tính Sản xuất hạt lai được chuyển từ 3 dòng có sử dụng dòng củng cố là cây lưỡng tính sang 2 dòng có sử dụng hoá chất tạo ra hoa đực (GA3, AgNo3 ) Công tác tạo giống dưa chuột theo 3 nhóm chính: Muối chua (dạng quả nhỏ, bao tử), muối mặn (quả to) và ăn tươi (quả trung bình) Việc chuyển nạp gen chống chịu bệnh: Sương mai, phấn trắng, virus đang được xúc tiến
Nghiên cứu biện pháp canh tác dưa chuột trong nhà lưới, nhà kính đã được các nước hết sức quan tâm Năng suất dưa chuột dạng quả to, quả trung trồng trong nhà lưới, nhà kính đã đạt 200-300 tấn/ha, chất lượng tốt ATVSTP
3.2.3 Tình hình sản xuất dưa chuột trong nước
Cây dưa chuột là cây rau ăn quả được trồng phổ biến trong cả nước Diện tích dưa chuột không ngừng tăng lên Theo số liệu Tổng cục thống kê năm 2009, diện tích trồng dưa chuột cả nước năm 2008 là 27.028 ha, năng suất 165,0/ha tấn và sản lượng 445.538 tấn Một số tỉnh có diện tích và sản lượng dưa chuột lớn nhất là: Hà Nam, diện tích 579 ha, sản lượng 16.498 tấn, Thái Bình 549 ha, sản lượng 15.572 tấn, Thái Nguyên, diện tích 776 ha, sản lượng 14.356 tấn, Gia Lai 855 ha, sản lượng 10.758 tấn và Tây Ninh, diện tích 2303 ha, sản lượng 31.445 tấn
Cây dưa chuột có khả năng sinh trưởng, phát triển khoẻ, khả năng thích nghi rộng nên có thể trồng được 2 vụ (vụ xuân hè từ tháng 2 đến tháng 5 và
Trang 32vụ thu đông từ tháng 9 đến tháng 11) Vụ xuân hè cho năng suất cao hơn vụ
thu đông, vụ thu đông ở các tỉnh phía Bắc trồng tốt nhất từ 25/8 đến 20/9
3.2.4 Tình hình nghiên cứu dưa chuột trong nước
Dưa chuột là đối tượng cây rau được quan tâm nghiên cứu trong các chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp cơ sở Tham
ra vào việc nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột chủ yếu là Viện Cây lương thực - cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu rau quả
Trong giai đoạn từ những năm 80 đến 1995, công tác nghiên cứu chủ yếu tập trung bằng con đường nhập nội, khảo nghiệm, chọn lọc và phục tráng giống dưa địa phương Từ năm 1990, kết quả từ cặp lai HN1x CP1572, áp dụng phương pháp chọn dòng của Guliaev kết hợp với phương pháp thụ phấn đồng dạng của Giáo sư - Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng và tập thể tác giả Viện Cây lương thực - CTP, đến năm 1993 thu được giống dưa chuột H1, giống này có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90-100 ngày, năng suất đạt 26-30tấn/ha, dạng hình sinh trưởng khoẻ, khả năng chống bệnh khá với 4 loại bệnh hại chủ yếu (sương mai, phấn trắng, héo rũ ) Các giống dưa địa phương được trồng phát triển với diện tích hàng trăm ha/năm như giống Yên Mỹ, Quế Võ
- Giai đoạn 1995 đến nay, các nghiên cứu theo hướng chọn tạo giống dưa chuột lai (F1) phục vụ cho ăn tươi và chế biến Trong giai đoạn này, Viện Cây lương thực - CTP đã thành công trong công tác chọn tạo giống dưa chuột lai F1 trong nước góp phần giảm diện tích giống dưa chuột lai nhập ngoại Giống dưa chuột lai Sao Xanh 1 được công nhận là giống Quốc gia năm 2000, giống dưa chuột lai PC1 công nhận là giống tạm thời năm 2000 và giống dưa chuột lai PC4 là công nhận giống Quốc gia năm 2008 Các giống này năng suất đạt 45-50 tấn/ha trong vụ xuân hè và 40-45 tấn/ha vụ thu đông, chất lượng tốt đáp ứng thị hiếu tiêu dùng và chế biến xuất khẩu Giống dưa chuột Phú Thịnh là giống phục tráng từ giống dưa chuột địa phương do Viện
Trang 33Nghiên cứu rau quả chọn tạo, giống được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2006
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều Công ty giống cây trồng trong và ngoài nước nhập khẩu và chuyển giao nhiều giống dưa chuột mới vào sản xuất, như: Giống 266 (Đài Loan), ChoKa, Suzo (Nhật Bản), Marinda, Monir, Sammiar (Hà Nam), Chitai 765 (Thái Lan)
Trong giai đoạn này song song với công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột mới thì công tác nghiên cứu biện pháp canh tác dưa chuột cũng được quan tâm Quy trình sản xuất dưa chuột an toàn, quy trình sản xuất dưa chuột phục vụ chế biến xuất khẩu, quy trình sản xuất giống dưa chuột lai (F1) được nghiên cứu thành tiêu chuẩn ngành Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất dưa chuột ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ nội tiêu và xuất khẩu được nâng thành đề tài cấp Bộ
Trang 34Chương 3
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1 Nội dung nghiên cứu 1.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ
1.1.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cây con, gồm: Nghiên cứu xác định công thức phối trộn giá thể, mật độ gieo cây giống, loại khay sử dụng gieo cây giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện thời vụ trồng cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện lượng phân đạm bón thích hợp cho cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật tỉa cành cho cà chua C155
1.1.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện thời vụ sản xuất giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện lượng phân đạm bón thích hợp cho sản xuất hạt giống cà chua C155
1.1.3 Hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cây con, gồm: Nghiên cứu xác định công thức phối trộn giá thể, mật độ gieo cây giống, loại khay sử dụng gieo cây giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện thời vụ trồng giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng giống dưa chuột lai PC4
1.1.4 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng giống dưa chuột TL15 (dòng bố)
- Nghiên cứu hoàn thiện lượng phân đạm bón cho giống dưa chuột TL.15
- Nghiên cứu hoàn thiện mật độ trồng giống dưa chuột DL7 (dòng mẹ)
Trang 35- Nghiên cứu hoàn thiện lượng phân đạm bón cho giống dưa chuột DL7
- Nghiên cứu hoàn thiện tỷ lệ trồng mẹ/bố thích hợp trong sản xuất hạt giống
1.1.5 Hoàn thiện quy trình chế biến và bảo quản hạt giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện thời gian ủ, lên men ruột quả trong khâu làm hạt giống
- Nghiên cứu hoàn thiện độ ẩm hạt khi bảo quản hạt giống cà chua C155
- Nghiên cứu hoàn thiện cách bảo quản hạt giống cà chua C155
1.1.6 Hoàn thiện quy trình chế biến và bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện thời gian ủ, lên men ruột quả trong khâu làm hạt giống
- Nghiên cứu hoàn thiện độ ẩm hạt khi bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4
- Nghiên cứu hoàn thiện cách bảo quản hạt giống dưa chuột lai PC4
1.2 Sản xuất hạt giống
Giống Thời gian Địa điểm Khối lượng
(kg)
Đông xuân năm 2008
Viện Cây lương thực - CTP, Gia lộc – Hải
1.3 Xây dựng mô hình thâm canh
Cây trồng Thời gian Địa điểm Quy mô (ha)
Vụ đông năm 2008 Thái Bình 10
Vụ đông năm 2008 Hải Phòng 20 Giống cà chua C155
Trang 361.4 Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ cơ sở và nông dân
Đào tạo công nghệ sản xuất hạt giống cà chua C155 2
Hải Dương, Thái Bình Năm 2008 Đào tạo công nghệ sản xuất
hạt giống dưa chuột lai PC4 2
Hải Dương, Nam Định Năm 2008 Tập huấn kỹ thuật thâm
canh giống cà chua C155 4
Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng Năm 2008 Tập huấn kỹ thuật thâm
canh giống dưa chuột lai PC4 4 Hải Dương, Hà Nam Năm 2008
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cà chua C155 là giống thuần (0P), phẩm cấp giống (nguyên chủng)
- Giống dưa chuột lai PC4 là giống lai (F1)
- Giống dưa chuột DL7 (dòng mẹ) là giống thuần, phẩm cấp giống (nguyên chủng)
- Giống dưa chuột TL.15 (dòng bố) là giống thuần, phẩn cấp giống (nguyên chủng)
2.2 Địa điểm thực hiện nghiên cứu
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh và sản xuất hạt giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 tiến hành tại Viện Cây lương thực-CTP, Gia Lộc-Hải Dương
- Xây dựng mô hình thâm canh giống cà chua C155, dưa chuột lai PC4 được tiến hành tại cơ sở
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Các thí nghiệm kỹ thuật: Thời vụ, mật độ, phân bón, tỉa cành trong các nội dung hoàn thiện quy trình công nghệ trên được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRD), 4 lần nhắc lại, diện tích ô 10 m2
Trang 37* Chỉ tiêu theo dõi năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất
- Các thí nghiệm nghiên cứu giá thể, mật độ gieo cây con bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRD), 4 lần nhắc lại Ô thí nghiệm ô là khay bầu (5 khay/ô)
* Chỉ tiêu theo dõi tỷ lệ nảy mầm (%), cao cây (cm), tỷ lệ xuất vườn (%)
- Các thí nghiệm nghiên cứu nội dung hoàn thiện công nghệ chế biến và bảo quản hạt giống được áp dụng phương pháp ngẫu nhiên (CRD) 4 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại 10kg quả tươi hoặc 1 gói hạt 500 gam
* Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ nảy mầm và màu sắc hạt giống, sức sống hạt
giống
- Tổ chức, xây dựng mối liên kết 4 nhà: Nhà nước, Nhà Khoa học, Nhà Doanh nghiệp và Nhà nông để xây dựng mô hình, chuyển giao sản phẩm dự án (Hạt giống, quy trình công nghệ) cho sản xuất góp phần tăng năng suất, hiệu quả kinh
tế cao và ổn định cho người sản xuất
- Số liệu được tổng hợp và xử lý thống kê trên máy theo chương trình IRRISTART
2.3.2 Mô tả các công thức thí nghiệm cho từng nội dung hoàn thiện quy trình công nghệ
2.3.2.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống cà chua C155
2.3.2.1.1 Hoàn thiện công thức phối trộn giá thể và mật độ gieo cây giống C155
- Công thức phối trộn giá thể nghiên cứu Công thức 1: 70% đất phù sa + 15% (Xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 2: 60% đất phù sa + 25% (Xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp
Trang 38Công thức 3: 50% đất phù sa + 35% (Xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 4: 40% đất phù sa + 45% (Xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 5: 30% đất phù sa + 55% (Xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp
- Mật độ gieo cây giống cà chua C155 Công thức 1: Mật độ 357 cây/m2 (khay 50 bầu) Công thức 2: Mật độ 364 cây/m2 (khay 70 bầu) Công thức 3: Mật độ 525 cây/ m2 (khay 104 bầu) Công thức 4: Mật độ 711 cây/ m2 (khay 128 bầu)
2.3.2.1.2.Các thời vụ trồng giống cà chua C155
Vụ thu đông Thời vụ 1: Gieo hạt 26/8 Thời vụ 2: Gieo hạt: 10/9 Thời vụ 3: Gieo hạt 25/9 Thời vụ 4: Gieo hạt 10/10
Vụ xuân hè Thời vụ 1: Gieo hạt 5/1 Thời vụ 2: Gieo hạt: 20/1 Thời vụ 3: Gieo hạt 5/2 Thời vụ 4: Gieo hạt 20/2
2.3.2.1.3 Các mật độ trồng giống cà chua C155
Công thức 1: Mật độ: 3,8 vạn cây/ha, Khoảng cách: (75 x 30)cm Công thức 2: Mật độ: 3,5 vạn cây/ha,Khoảng cách: (75 x 35)cm Công thức 3 :Mật độ: 3,2 vạn cây/ha,Khoảng cách: (75 x 40)cm Công thức 4: Mật độ: 2.8 vạn cây/ha,Khoảng cách: (75 x 45)cm Công thức 5: Mật độ: 2,5 vạn cây/ha, Khoảng cách: (75 x 50)cm
2.3.2.1.4 Các công thức phân bón cho giống cà chua C155
Công thức 1: 140 N + 10 tấn hữu cơ VS + 150 P205 + 150 K20
Trang 39Công thức 2: 160 N + 10 tấn hữu cơ VS +150 P205 + 150 K20 Công thức 3: 180 N + 10 tấn hữu cơ VS +150 P205 + 150 K20 Công thức 4: 200 N + 10 tấn hữu cơ VS +150 P205 + 150 K20 Nền phân bón là 10 tấn phân hữu cơ vi sinh/ha Lượng phân trên được
áp dụng theo quy trình kỹ thuật của nhà sản xuất dùng cho cây cà chua ghi trên bao bì sản phẩm bán trên thị trường
2.3.2.1.5 Các công thức tỉa cành cho giống cà chua C155
Công thức 1: Tỉa để 1 thân chính Công thức 2: Tỉa để 1 thân chính, 1 thân phụ Công thức 3: Tỉa để 1 thân chính, 2 thân phụ Công thức 4: Không tỉa cành
Với mật độ trồng 3,2 vạn cây/ha, nền phân chung là 10 tấn phân hữu
cơ vi sinh +160N + 150 P 2 0 5 + 150 K 2 0/1 ha 2.3.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua C155
2.3.2.2.1 Các thời vụ sản xuất hạt giống C155
Vụ thu đông Vụ xuân hè Thời vụ 1: Gieo hạt 25/8 Thời vụ 1: Gieo hạt 5/1 Thời vụ 2: Gieo hạt 10/9 Thời vụ 2: Gieo hạt 20/1 Thời vụ 3: Gieo hạt 25/9 Thời vụ 3: Gieo hạt 5/2 Thời vụ 4: Gieo hạt 10/10 Thời vụ 4: Gieo hạt 20/2
2.3.2.2.2 Các công thức phân bón cho sản xuất hạt giống C155 nguyên chủng (NC)
Công thức 1: 140N +10 tấn phân hữu cơ vi sinh + 150 P205 + 150 K20/1ha Công thức 2: 160N +10 tấn phân hữu cơ vi sinh + 150 P205 + 150 K20/1ha Công thức 3: 180N+ 10 tấn phân hữu cơ vi sinh + 150 P205 + 150 K20/1ha Công thức 4: 200N+ 10 tấn phân hữu cơ vi sinh + 150 P205 + 150 K20/1ha Nền phân bón là 10 tấn phân hữu cơ vi sinh/ha Lượng phân trên được
áp dụng theo quy trình kỹ thuật của nhà sản xuấtùng co cây cà chua ghi trên bao bì sản phẩm bán trên thị trường
Trang 402.3.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thâm canh giống dưa chuột PC4
2.3.2.3.1 Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất cây giống dưa chuột lai PC4
- Các công thức phối trộn giá thể gieo cây giống dưa chuột PC4 nghiên cứu
Công thức 1: 70% đất phù sa + 15% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 2: 60% đất phù sa + 25% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 3: 50% đất phù sa + 35% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 4: 40% đất phù sa + 45% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
Công thức 5: 30% đất phù sa + 55% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supe lân)/100 kg hỗn hợp
- Các mật độ gieo cây giống dưa chuột PC4 nghiên cứu Công thức 1: Mật độ 357 cây/m2 (khay 50 bầu)
Công thức 2: Mật độ 364 cây/ m2 (khay 70 bầu) Công thức 3: Mật độ 525 cây/ m2 (khay 104 bầu)
Công thức 4: Mật độ 711 cây/ m2 (khay 128 bầu)
2.3.2.3.2 Các thời vụ trồng dưa chuột lai PC4 nghiên cứu
Thời vụ 1 gieo hạt 21/1 Thời vụ 1 gieo hạt 25/8 Thời vụ 2 gieo hạt 5/2 Thời vụ 2 gieo hạt 10/9 Thời vụ 3 gieo hạt 20/2 Thời vụ 3 gieo hạt 25/9 Thời vụ 4 gieo hạt 6/3 Thời vụ 4 gieo hạt 10/10