1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu phần mềm S7-200 PC Access

92 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vệt sáng xuất hiện lan dần qua phải trên hộp thoại cho biết chương trìng đang cài đặt... Hộp thoại Item properties xuất hiện, ở mục Name nhập tên theo dự án đã tạo ở S7-200, ở mục Addres

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM S7-200 PC ACCESS

TP.HỒ CHÍ MINH 6/2015

Trang 2

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU S7-200 PC ACCESS

Trên thanh Taskbar, chọn All Programs > Run

Hộp thoại Run xuất hiện, chọn nút Browse

Trang 3

Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp OK

Hộp thoại Choose Setup Language xuất hiện, chọn ngôn ngữ English, rồi nhấp OK

Vệt sáng xuất hiện lan dần qua phải trên hộp thoại cho biết chương trìng đang cài đặt

Trang 4

Hộp thoại InstallShield Wizard xuất hiện, nhấp Next tiếp tục cài đặt

Hộp thoại kế tiếp xuất hiện, chọn Yes

Trang 5

Hộp thoại hiển thị đường dẫn cài đặt chương trình Nếu muốn thay đổi đường dẫn chọn nút Browse Ở đây ta giữ nguyên đường dẫn mặc định, Nhấp Next

Vệt sáng xuất hiện lan dần từ trái sang phải cho biết quá trình cài đặt đang tiến hành

Bảng SIMATIC Device Drivers Setup xuất hiện

Sau khi các vệt sáng chạy xong, hộp thoại Set PG/PC Interface xuất hiện, nhấp OK

Trang 6

Hộp thoại InstallShield Wizard xuất hiện, nhấp Finish kết thúc quá trình cài đặt

2 Cách sử dụng S7-200 PC Access :

2.1 Tạo sự kết nối cho một PLC :

Trong S7-200 PC Access với trợ giúp OPC bao gồm 3 biến đối tượng :

- PLC

- Folder ( không cần thiết)

- Item Khi tạo một dự án mới, việc kết nối PLC phải được làm trước với hai bước sau:

2.1.1 Thiết lập cấu hình giao tiếp :

Khởi động S7-200 PC Access, tù thanh Taskbar chọn Start > Simatic > S7-200 PC Access

Mở một dự án mới, chọn File > New, cửa sổ Unititled- S7-200 PC Access xuất

Trang 7

Nhấp phải vào Microwin chọn PG/PC Interface

Cửa sổ Set PG/PC Interface xuất hiện

Nhấp chọn PC/PPI cable(PPI), rồi chọn Properties, xuất hiện hộp thoại Properties – PC/PPI cable

Trang 8

Chọn địa chỉ và tốc độ truyền cho S7-200 PC Access , thông thường để mặc định như trên, Ở mục Local connection chọn cổng COM cần kết nối với PLC

Sau đó nhấn Ok để chấp nhận

2.1.2 Thiết lập cấu hình mới cho một PLC :

Trên cửa sổ làm việc của S7-200 PC Access, nhấp phải Microwin chọn New PLC

Trang 9

Cửa sổ PLC Properties xuất hiện, ở mục Name nhập vào tên PLC cần làm việc, ở đây chọn tên PLC1

Ở mục Netwok Address cần phải chọn con số phù hợp với địa chỉ cấu hình của PLC trong dự án Step 7 –Micro/Win, thông thường đối với S7-200 thì mặc định với số 2

2.2 Tạo mục Item :

Nhấp phải vào mục PLC1 chọn New, rồi chọn item

Hộp thoại Item properties xuất hiện, ở mục Name nhập tên theo dự án đã tạo ở

S7-200, ở mục Address nhập địa chỉ vùng nhớ, ngõ vào ngõ ra phù hợp với dự án mà

ta đã thiết lập trên S7-200, sau đó nhấp ok để chấp nhận Cụ thể sẽ được trình bày

ở chương 4

Trang 10

Sau khi nhấn Ok ta được kết quả sau, tương tự ta tạo thêm nhiều Item khác

Sau đó nhấp chuột chọn các item vừa tạo rồi kéo rê thả vào vùng Test Client

2.3 Chạy thử, kiểm tra :

Nhấp chọn Status > Start test Client

Trang 11

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 ( SIEMENS)

1 Giới thiệu tổng quát về họ PLC S7

 Họ PLC S7 là một họ PLC mạnh, tốc độ xử lý cao, khả năng quản lý bộ nhớ tốt,

kết nối mạng công nghiệp

 Hiện nay họ PLC S7 gốm có S7-200, S7-300, S7-400

 Mỗi một thế hệ PLC lại có nhiều chủng loại CPU khác nhau

 Đối với PLC S7, có thể thực hiện các phép toán lo6gic, đếm, định thời, các thực

toán phức tạp và thực hiện truyền thông với các thiết bị khác

Một số thông số kỹ thuật của S7-200 CPU22X

2 Đặc trưng kỹ thuật của PLC S7-200 CPU 224

2.1 Địa chỉ các vùng nhớ của S7-200 CPU 224 :

 Đầu vào ( Input ) : I0.0→ I0.7; I1.0 → I1.5

 Đầu ra ( Output ) : Q0.0 → Q0.7; Q1.0 → Q1.1

 Bộ đệm ảo đầu vào I0.0 → I15.7 ( 128 đầu vào )

 Bộ đệm ảo đầu ra : Q0.0 → Q15.7 ( 128 đầu ra )

 Đầu vào tương tự : AIW0 → AIW62

 Đầu ra tương tự : AQW0 → AQW62

Trang 12

 Vùng nhớ Counter:C0 → C255

 Vùng nhớ bộ đếm tốc độ cao: HC0 → HC5

 Vùng nhớ trạng thái ( Logic tuần tự ) : S0.0 → S31.7

 Vùng nhớ thanh ghi tổng: AC0 → AC3

 Khả năng quản lý Label: 0 → 255

 Khả năng quản lý chương trình con: 0 → 63

Trang 13

3 Những khái niệm cơ sở của PLC S7-200 :

3.1 khái niệm vòng quét của PLC :

a) Đọc dữ liệu đầu vào: Đọc các trạng thái vật lý ( Input ) vào bộ đệm ảo ( IR –

Trang 14

b) Thực thi chương trình: CPU đọc dữ liệu từ IR, thực hiện chương trình phần

mềm, kết quả dược lưu lại ở các vùng nhớ thích hợp và bộ đệm ảo đầu ra ( OR – Output Register )

c) Xử lý các yêu cầu truyền thông ( Option ) : nếu có yêu cầu truyền thông xử

lý ngắt

d) Tự chuẩn đoán lỗi: CPU kiểm tra lỗi của hệ điều hành trong Rom, các vùng

nhớ và các trạng thái làm việc của các module mở rộng

e) Xuất kết quả ở đầu ra : CPU đọc kết quả từ OR, và xuất kết quả ra các cổng

+ Nếu dùng tính năng này, chương trình bỏ qua bộ đệm ảo

 Đầu vào tương tự :

+ Nếu bỏ qua tính năng lọc tương tự, thì chương trình sẽ lấy trực tiếp dữ liệu tại cổng vật lý

+ Nếu dùng tính năng này, thì chương trình sẽ đọc các giá trị được lưu lại

Mô tả vòng quét :

+ Mỗi một vòng quét cơ bản của PLC mất từ 3ms – 10ms, tùy thuộc vào

số lượng cũng như kiểu lệnh viết trong chương trình

Trang 15

3.2 Truy cập dữ liệu tại các vùng nhớ của S7-200 :

3.2.1 Truy cập dữ liệu trực tiếp :

a Truy cập theo bit :

b Truy cập theo byte :

c Truy cập theo Word ( từ ):

Trang 16

d Truy cập theo Double Word ( từ kép ):

3.2.2 Phân chia vùng nhớ trong S7-200 :

a Vùng đệm ảo đầu vào ( I ; I0.0- I15.7 ):

 CPU sẽ truy cập các đầu vào vật lý tại đầu mỗi chu kỳ quét và ghi dữ liệu vào

Trang 17

e Vùng nhớ bộ đếm tốc độ cao ( HC ; HC0-HC5)

 Bộ đếm tốc độ cao hoạt động đọc lập với chu kỳ quét của PLC Current value là một giá trị đếm 32 bit có dấu, là giá trị chỉ đọc và được gán địa chỉ dưới dạng Double Word

h Vùng nhớ thanh ghi tổng ( AC ; AC0-AC3 ):

 Thanh ghi tổng thường được dùng để truyền tham số vào và ra cho các thủ tục, lưu trữ các kết quả trung gian của một phép tính

 Định dạng truy cập :

Trang 18

m Vùng nhớ đặc biệt ( SM ) :

 Vùng nhớ này cung cấp các bit truyền thông giữa CPU và chương trình Các bit này được dùng để lựa chọn và điều khiển một số chức năng đặc biệt của CPU S7-200

 Định dạng truy cập :

n Vùng nhớ trạng thái điều khiển tuần tự ( S ) :

 Vùng nhớ này được dùng khi cần lập chương trình theo logic điều khiển tuần

tự

 Định dạng truy cập :

k Vùng nhớ đầu vào tương tự ( AL ):

 S7-200 chuyển một giá trị tương tự thành một giá trị số có độ lớn 16 bit Do độ lớn dữ liệu truy cập là một từ, mặt khác khi truy cập đầu vào tương tự luon sử dụng định dạng theo từ, do vậy địa chỉ byte cao luôn là số chẳn Ví dụ ALW0,ALW2, ALW4 Giá trị đầu vào analog dưới dạng chỉ đọc

 Định dạng truy cập :

Trang 19

l Vùng nhớ đầu ra tương tự ( AQ ):

 S7-200 chuyển một giá trị số có độ lớn 16 bít thành một giá trị tương tự dưới dạng dòng điện hoặc điện áp tỷ lệ với giá trị số đó Do độ lớn dữ liệu chuyển đỏi là một từ, nên địa chỉ byte cao luôn là số chẵn Ví dụ AQW0, AQW2, AQW4 Giá trị đầu ra analog dưới dạng chỉ ghi

 Định dạng truy cập:

3.2.3 Truy cập dữ liệu gián tiếp thông qua con trỏ:

a Con trỏ ( Pointer ) : là một ô nhớ có kích thước một từ kép ( double word ) chứa

địa chỉ của một ô nhớ khác Khi ta truy cập vào ô nhớ của con trỏ có nghĩa ta đang đọc địa chỉ của ô nhớ mong muốn

 Có 3 vùng nhớ trong S7-200 cho phép dùng làm con trỏ : V, L, AC1, AC2, AC3

 S7-200 cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ sau: I, Q, V, M, S, T ( current value ) , C ( current value )

 S7-200 không cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ AL, AQ, HC,

SM, L và địa chỉ dưới dạng bit

 Khi sử dụng cách truy cập dữ liệu thông qua con trỏ, trong S7-200 sử dụng 2 ký

tự & và *

+ Ký tự &: Dùng để khởi tạo con trỏ

- Ví dụ : MOVD & VB200, AC1

- Chuyển địa chỉ VB200 ( không chuyển nội dung ) vào thanh ghi AC1 Thanh ghi AC1 trở thành con trỏ

+ Ký tự * : Dùng để truy cập nội dung ô nhớ có địa chỉ chứa trong con trỏ

- Ví dụ : MOVB *AC1, VB200

- Chuyển nội dung ô nhớ có địa chỉ lưu trong con trỏ AC1 vào ô nhớ có địa chỉ VB200

Ví dụ :

Trang 20

Để truy cập nội dung ô nhớ VW202 :

b Lưu ý : Để thay đổi nội dung con trỏ :

 Sử dụng lệnh tăng +D ( Tăng từ kép, do con trỏ là một thanh ghi 32 bit)

 Nếu truy cập theo byte : Tăng nội dung con trỏ lên 1

 Nếu truy cập theo word : Tăng nội dung con trỏ lên 2

 Nếu truy cập theo double word: Tăng nội dung con trỏ lên 4

4 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình :

Trong S7-200 cho phép lựa chọn 3 ngôn ngữ lập trình :

 Ngôn ngữ LADDER ( LAD )

 Ngôn ngữ STL

 Ngôn ngữ FBD

Ba ngôn ngữ này về mặt hình thức có thể chuyển đổi lẫn cho nhau Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình là tùy theo thói quen, sở thích cũng như kinh nghiệm của người sử dụng

4.1 Ngôn ngữ LADDER :

Trang 21

trình nguồn viết bằng LAD được tổ chức thành các network, mỗi network thực hiện một công việc nhỏ

 S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lập lại ở vòng quét tiếp theo

Trang 22

4.3 Ngôn ngữ FBD :

 Là ngôn ngữ lập trình đồ họa dựa trên cơ sở kết nối các khối hàm, sử dụng các

ký hiệu logic giống với đại số boolean Các hàm toán học phức tạp cũng được thể hiện dưới dạng khối với các đầu vào đầu ra thích hợp

 S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lập lại ở

vòng quét tiếp theo

Ví dụ ngôn ngữ FBD :

Trang 23

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ WINCC

1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT WINCC 6.0 SP2:

Cũng như các chương trình ứng dụng chạy trên nền Windows khác, trước khi thực hành cần cài đặt chương trình vào máy Để cài đặt WinCC V6.0 trên máy tính, yêu cầu cấu hình phần cứng phù hợp các yếu tố như sau:

TỐI THIỂU

CPU Client:Intel Pentium II, 300MHz

Server:Intel Pentium III, 800 MHz Central Archive Server: Intel Pentium 4, 2 GHz

Khu vực làm việc dự trữ Client: 256 Mbyte

Server: 512 Mbyte Central Archive Server: 1 GByte

Khoảng trống bộ nhớ trên đĩa

Client: 500 Mbyte / Server: 700 MByte Client: 1 GByte / Server: 1.5 GByte / Central Archive Server: 40 GByte

Graphics card 16 MByte

Màu sắc 256

Trang 24

Độ phân giải màn hình 800 * 600

CPU Client: Intel Pentium III, 800 MHz

Server: Intel Pentium 4, 1400 MHz Central Archive Server: Intel Pentium 4, 2.5 GHz

Khu vực làm việc dự trữ

Client: 512 Mbyte Server: 1Gbyte (1024MByte) Central Archive Server: >= 1 GByte

Khoảng trống bộ nhớ trên đĩa

Client: 700 Mbyte / Server: 1 GByte Client: 1,5 GByte / Server: 10 GByte / Central Archive Server: 80 GByte

Graphics card 32 MByte

Màu sắc True Color

Độ phân giải màn hình 1024 * 768

Khi cài đặt chương trình WinCC V6.0, cần tối thiểu khoảng trống bộ nhớ trên hệ thống

là 100 Mbyte

YÊU CẦU PHẦN MỀM

Trang 25

WinCC V6.0 SP2 chạy được trên cả 2 hệ điều hành Windows XP Professional, Windows 2000 Ngoài ra, WinCC V6.0 còn chạy trên hệ điều hành Windows Server

2003

Hệ điều hành

Internet Explorer V6.0 Service Pack

1 tự động cài đặt trong quá trình cài Windows XP SP1

Windows

2000

Windows 2000 Professional Service Pack 3 or 4

Windows 2000 Professional SP4 yêu cầu phần Microsoft Hotfix KB828748 Phần này có sẵn trong

“MS Tools" CD

CÀI ĐẶT WINCC V6.0 SP2

Sau khi cài đặt phần SQL Server 2000, bước tiếp theo cho đĩa CD chương trình WinCC 6.0 vào ổ đĩa CD-ROM Nếu không chạy được file AUTORUN, thực hiện các bước sau:

Trên thanh Taskbar, nhấp chọn Start > Run…

Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp nút Browse mở file chạy chương trình

Trang 26

Hộp thoại Browse xuất hiện Trong khung Look in, nhấp mũi tên xổ xuống chọn ổ đĩa CD-ROM có chứa chương trình WinCC V6.0 SP2 như hình:

Trong khung Look in, ổ đĩa chương trình WinCC V6.0 SP2 được chọn, nhấp chọn file Start và chọn Open

Trở lại hộp thoại Run, nhấp OK cài đặt chương trình

Trang 27

Hộp thoại SIMATIC WinCC V6.0 SP2 xuất hiện gồm các mục như hình bên Để cài đặt chương trình, nhấp mục Install SIMATIC WinCC

Giao diện cài đặt chương trình WinCC V6.0 SP2 xuất hiện cùng với hộp thoại Welcome như hình, nhấp nút Next tiếp tục cài đặt

Hộp thoại đăng ký phần mềm Software License Agreement xuất hiện Cần đọc kỹ phần chú ý những thông tin quan trọng về phần mềm trên hộp thoại Sau đó, nhấp Yes tiếp tục

Trang 28

Hộp thoại thông tin người sử dụng User Information hiển thị Trong mục Name, nhập tên người sử dụng Trong mục Company, nhập tên nhà máy và trong mục Serial, nhập

số tùy ý Sau đó, nhấp nút Next tiếp tục quá trình cài đặt

Hộp thoại Select Target Path xuất hiện, chọn ổ đĩa và thư mục để cài đặt chương trình trong khung Target Folder và Target path of the common components

Theo mặc định, chương trình được cài trong ổ đĩa C:\Programs Files\ Siemens\WinCC Nhấp nút Next tiếp tục quá trình cài đặt

Trang 29

Hộp thoại lựa chọn ngôn ngữ Select additional WinCC languages xuất hiện, gồm có 4 loại ngôn ngữ như:

German, French, Italian, Spanish Theo mặc định của chương trình thì ngôn ngữ English được chọn để cài Nếu người dùng thông dụng loại ngôn ngữ nào, chọn thêm ngôn ngữ đó để cài thêm vào chương trình, nhấp Next tiếp tục

Hộp thoại Setup Type chọn kiểu cài đặt xuất hiện Trên hộp thoại, có 3 kiểu cài đặt gồm:

 Kiểu cài đặt tiêu biểu (Typical Installation) chiếm 351MB trên đĩa cứng

 Kiểu cài đặt tối thiểu (Minimum Installation) chiếm 316MB trên đĩa cứng

 Kiểu cài đặt tùy chọn theo người dùng (User-Defined Installation)

Trang 30

Để cài đặt kiểu nào, nhấp biểu tượng đó Thông thường chọn kiểu cài đặt tiêu biểu (Typical Installation) sau đó nhấp nút Next

Hộp thoại Authorization xuất hiện, nhấp tùy chọn No, perform the authorization later

để chương trình chạy theo kiểu Demo

Trong khung Licenses, chọn ổ đĩa nguồn (Source Drive) F và ổ đĩa cần cài đến (Target Drive) Thường cài chương trình trên ổ đĩa C, tiếp tục quá trình cài đặt, nhấp Next

Hộp thoại tóm tắt chọn cấu hình cài đặt Summary of the selected Setup Configuration xuất hiện Nhấp nút Next

Trang 31

Quá trình cài đặt được bắt đầu cập nhật trên hệ thống máy tính như hình:

Vệt sáng màu xanh lan dần từ 1% đến 100% cho biết quá trình thực hiện sao chép file trong khi cài đặt

Khi vệt sáng màu xanh đến 100%, hộp thoại Question xuất hiện Để xem tổng quan về file đã cài, nhấp chọn Yes Nếu không, nhấp No

Hộp thoại Setup Complete xuất hiện thông báo đã hoàn thành quá trình sao chép file Bên dưới hộp thoại có 2 mục tùy chọn để kết thúc Đánh dấu chọn mục Yes, I want to restart… rồi nhấp nút Finish hoàn thành và khởi động lại máy tính

Trang 32

Các bước cài đặt chương trình WinCC 6.0 đến đây kết thúc

2 TẠO MỘT DỰ ÁN TRONG WINCC :

Tạo dự án là bước đầu tiên trươc khi tiến hành thiết kế điều khiển một đối tượng cụ

thể Phần này giới thiệu những đặt tính cơ bản của WinCC ( windows control center ),

cung cấp một cách tổng quan về các bước soạn thảo một dự án trong wincc 6.0

Để soạn thảo một dự án ( project ) trong Wincc tiến hành thực hiện theo các bước :

 Tạo một dự án ( project ) mới trong Wincc

 Chọn PLC hoặc DRIVERS từ Tag Management

 Tạo các biến nội (Internal )

 Tạo hình ảnh từ cửa sổ giao diện Graphics Designer

 Thiết lập các thuộc tính của hình ảnh được tạo từ Graphics Designer

 Thiết lập môi trường thời gian thực hiện

 Chạy mô phỏng

2.1 Tạo dự án ( project ) mới

Đầu tiên khởi động chương trình WinCC 6.0 bằng cách: Từ thanh Taskbar, chọn Start > Simatic > WinCC > Windows Control Center 6.0

Trang 33

Hộp thoại WinCC Explorer xuất hiện, trong khung Create a New Project có 3 lựa chọn:

Nếu chọn Single-User Project hoặc Multi-User Project phải nhập tên dự án

Để mở một dự án có sẳn chọn Open an Existing Project sau đó tim đến tập tin có đuôi

Trang 34

Cửa sổ màn hình soạn thảo WinCC Explorer xuất hiện như hình dưới:

2.2 Chọn PLC hoặc Drivers từ Tag Management:

Để thiết lập kết nối truyền thông giữa Wincc với thiết bị cấp dưới cần có một mạng liên kết chúng với nhau trong việc trao đổi dữ liệu Do đó, cần chọn một Driver Driver : Là giao diện liên kết giữa Wincc và PLC

Trong cửa sổ soạn thảo, nhấp chuột phải vào mục Tag Management từ trình đơn sổ xuống chọn Add New Driver

Trang 35

Hộp thoại Add New Driver xuất hiện, cho phép chọn mạng kết nối giữa WinCC

và PLC Tuỳ theo từng loại PLC mà ta chọn mạng kết nối cho phù hợp

2.3 Tạo biến:

Để tạo kết nối các thiết bị trên một dự án trong WinCC, trước tiên phải tạo các Tags ( biến ) trên WinCC Biến được tạo dưới Tag Management

Biến gồm có biến nội và biến ngoại:

 Biến nội ( Internal ): Là biến có sẵn trong WinCC Những biến nội này là những vùng nhớ trong của WinCC, có chức năng như một PLC thực sự

 Biến ngoại ( External ): Là biến quá trình, phản ảnh thông tin địa chỉ của hệ thống PLC khác nhau

 Các Tags có thể được lưu trong bộ nhớ PLC hoặc trên các thiết bị khác Wincc kết nối với PLC thông qua các Tags Tạo những nhóm biến ( Groups ) thiết bị: khi dự án có một khối lượng lớn dữ liệu với nhiều biến, có thể nhóm các biến này thành một nhóm biến thích hợp theo đúng qui cách Nhóm biến là những cấu trúc bên dưới sự liên kết PLC, có thể tạo nhiều nhóm biến và nhiều biến trong mỗi nhóm biến nếu cần

2.3.1 Tạo các biến nội :

Các biến nội dễ dàng được tạo và sau đó được gán vào một PLC thật Các biến này

có nhiệm vụ xử lý và giám sát quá trình hoạt động cũng như vận hành

Tạo biến nội bằng cách nhấp phải vào Internal Tag, chọn New Tag…

Hộp thoại Tag Properties xuất hiện, đặt tên biến và chọn dữ liệu cho phù hợp với mỗi kiểu thiết bị Ví dụ : Nếu biến là “ động cơ’’ chọn dữ liệu Binary Tag Nếu biến là “ bồn nước” chọn dữ liệu Unsigned 8-bit Value

Trang 36

Trong hộp thoại Tag Properties , biến có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như:

 Banary Tag: kiểu nhị phân

 Unsigned 8-bit value: kiểu nguyên 8 bit không dấu

 Signed 8-bit value: kiểu nguyên 8 bit có dấu

 Unsigned 16-bit value: kiểu nguyên 16 bit không dấu

 Signed 16-bit value: kiểu nguyên 16 bit có dấu

 Unsigned 32-bit value: kiểu nguyên 32 bit không dấu

 Signed 32-bit value: kiểu nguyên 32 bit có dấu

 Floating Point Number 32 bit IEEE 754: kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn IEEE 754

 Floating Point Number 64 bit IEEE 754: kiểu số thực 64 bit theo tiêu chuẩn IEEE 754

 Text Tag 8 bit character set: kiểu kí tự 8 bit

 Text Tag 16 bit character set: kiểu kí tự 16 bit

 Raw Data Type: kiểu dữ liệu thô

Biến có thể di chuyển từ nhóm biến này sang nhóm biến khác bằng cách nhấp phải vào biến cần di chuyển từ menu sổ xuống chọn Cut và gán vào nhóm biến cần gán

2.3.2 Tạo các biến quá trình:

Để tạo biến quá trình nhấp phải vào mục PLC1 chọn New Tag

Trang 37

Hộp thoại Tag Properties xuất hiện, cho phép chọn loại dữ liệu và chuyển đổi lại nếu cần

Đặt tên biến mới trong khung Name, chọn kiểu dữ liệu trong khung Datatype bằng cách nhấp mũi tên bên phải sổ xuống, rồi chọn kiểu dữ liệu cần thiết, sau đó nhấp Select

Hộp thoại Address Properties xuất hiện như hình trên Trên hộp thoại này mô tả kiểu dữ liệu, địa chỉ vào / ra ( Input/ Output ), bit nhớ Sau khi chọn xong, nhấp OK kết thúc quá trình lựa chọn

2.4 Tạo hình ảnh, thiết lập các thuộc tính:

2.4.1 Tạo hình ảnh:

Để tạo hình ảnh đầu tiên phải mở giao diện đồ họa Nhấp phải chuột vào Graphics Designer, từ menu sổ xuống chọn New Picture Xuất hiện một tập tin bên

Trang 38

phải của sổ WinCC Explorer có tên “NewPdl0.Pdl” Nhấp phải vào nó chọn Open Picture như hình dưới

Cửa sổ giao diện màn hình thiết kế đồ họa Graphics Designer xuất hiện

Cửa sổ Graphics Designer: tạo giao diện đồ họa, cửa sổ gồm những công cụ sau:

 Color Palette ( bảng màu ): gồm có 16 màu tiêu chuẩn, có thể gán cho màu

nền hoặc các đối tượng khác

 Object palette ( bảng đối tượng ) bao gồm:

+ Các đối tượng chuẩn ( Standard Objects ) như : Elip, đa giác ( palyg), hình chữ nhật…

+ Các đối tượng thông minh ( Smart Objects: điều khiển OLE ( OLE Control ), yếu tố OLE ( OLE Element ), trường vào / ra ( I/O Field )

 Đối tượng windows (windows objects): gồm nút nhấn ( Button), hộp kiểm tra

( check box )

Trang 39

 Dynamic Wizard Palette ( bảng hình động ): để hổ trợ việc tạo các đối tương

động

 Alignment Paletter (bảng liên kết ): xác định việc thay đổi vị trì của một hoặc

nhiều đối tượng , thay đổi vị trí của đối tượng được chọn hoặc hợp nhất chiều cao và chiều rộng của nhiều đối tượng

 Zoom Paletter ( bang Zoom ): phóng to, thu nhỏ cửa sổ màn hình đồ họa theo

kích thước chuẩn 8,4,1,1/2, hay ¼

 Menu Bar ( thanh trình đơn ):gồm tất cả những lệnh có sẵn trên thanh trình

đơn của giao diện thiết kế đồ họa Graphics Designer

 Standard Toolbar ( thanh công cụ ): bao gồm những biểu tượng hoặc nút

nhấn, cho phép thực hiện những lệnh thông dụng

 Layer Bar ( thanh Layer ): bao gồm 16 layer ( Layer 0-Layer 15) Layer 0 là

thiết lập mặt định của Graphics Designer

2.4.2 Thiết lập các thuộc tính hình ảnh:

Để thiết lập các thuộc tính hình ảnh, đầu tiên phải tạo các hình ảnh Dùng File “ NewPdl0.Pdl” tạo giao diện gồm có: nút nhấn start, stop, động cơ Những đối tượng này nằm trong thư viện của WinCC

a.Tạo nút nhấn:

Trang 40

Từ bảng đối tượng Object Palette nhấp dấu “ +” mục Windows Object chọn Button

và di chuyển con trỏ ra màn hình đến vị trí cần thiết Có thể vẽ nút nhấn mong muốn

Khi thả chuột hộp thoại Button Configuration xuất hiện như hình Ở khung Text đặt tên nút nhấn là Start Nhấp chọn Font chữ và màu sắc nút nhấn Sau đó nhấp OK hoàn tất việc tạo nút nhấn

Tương tự các bước như trên tạo nút nhấn Stop

Ngày đăng: 19/05/2017, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w