1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda

52 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án được trình bày với nội dung như sau: Chương I : Giới thiệu chung Chương II : Thiết kế lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên – bố trí mạng lưới trên thực địa Chương

Trang 1

Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông

xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục

vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản

xuất và lắp ráp xe máy Honda

Trang 2

Lời nói đầu

Trong thời kỳ phát triển, nước ta đang trên đà trở thành một nước công nghiệp hoá-hiện đại hoá Các khu công nghiệp được xây dựng rất nhiều, ngoài ra còn có

rất nhiều các công trình xây dựng khác như: công trình nhà cao tầng, công trình

công nghiệp - dân dụng, công trình thủy lợi, thủy điện…v.v được xây dựng ngày

càng rộng rãi Để đáp ứng được các yêu cầu của công trình thì công tác trắc địa đóng vai

trò quan trọng ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công công trình đến khi công trình bắt đầu

đi vào sử dụng và ổn định

Trong công tác xây dựng các công trình thì đòi hỏi thiết kế thi công đúng kỹ thuật với độ chính xác cao Để có độ chính xác cao cần có phương pháp bố trí công

trình chính xác do đó cần đến vai trò của Trắc Địa Để việc thi công công trình đạt

được độ chính xác yêu cầu theo từng hạng mục, ta cần tiến hành thiết kế và lập các

lưới cơ sở và chuyện dụng riêng cho từng hạng mục Cụ thể là thiết kế phương án

kỹ thuật thành lập lưới khống chế mặt bằng cơ sở dùng để bố trí hệ trục và nền

móng công trình nhà cao tầng đạt độ chính xác cả về mặt bằng và độ cao

Trong đồ án này chúng em được nhận đề tài: Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng

lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công

trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda

Đồ án được trình bày với nội dung như sau:

Chương I : Giới thiệu chung Chương II : Thiết kế lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên – bố trí mạng lưới trên thực địa

Chương III : Thiết kế lưới khống chế trắc địa mặt bằng để xác định tọa

độ các điểm của mạng lưới gần đúng

Chương IV : Công tác đo đạc, tính toán bình sai và hoàn nguyên các điểm của mạng lưới gần đúng

Chương V : Kết luận và kiến nghị

Trang 3

Do thời gian và kinh nghiệm có hạn nên đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý để đồ án của em được

hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, góp ý quý báu của thầy giáo Th.s Phan

Hồng Tiến và các bạn đồng nghiệp để nội dung đồ án được hoàn chỉnh hơn

Hà nội, ngày

Sinh viên thực hiện Bùi Văn Cương

Trang 4

CHƯƠNG I Giới Thiệu Chung

I.1 Nhiệm vụ thiết kế

Theo kế hoạch phát triển đất nước theo yêu cầu chính phủ: đẩy mạnh xây dựng

và phát triển công nghiệp trong cả nước, phát triển đất nước theo hướng công

nghiệp hoá hiện đại hoá, theo chủ trương của nhà nước, theo chủ trương của nhà

nước tỉnh Bắc Ninh đang từng bước thực hiện công nghiệp hóa trên địa bàn toàn

tỉnh Chính vì vậy các khu đô thị và các khu công nghiệp lần lượt đươc xây dựng

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Trong đó có kế hoạch xây dựng: “Khu Công Nghiệp

sản xuất và lắp ráp xe máy Honda”

Đây là một trong những công trình có quy mô lớn, là công trình trọng điểm trong kế hoạch phát triển đất nước Nó có diện tích 6 km2

Yêu cầu đặt ra khi xây dựng khu công nghiệp:

+ Nằm dọc theo đường nhựa rất thuận tiện về giao thông, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm từ khu công nghiệp đi các tỉnh khác Phần lớn

diện tích đất bị bỏ hoang, nhân dân không canh tác nông nghiệp, có diện tích đủ lớn

để phát triển khu công nghiệp sau này

+ Có kết cấu vững chắc, có độ chính xác xây dựng và lắp ráp cao, độ an toàn

khi vận hành và sử dụng các máy móc tong dây chuyền công nghệ là tối đa

Nhiệm vụ đặt ra với người Trắc Địa là:

+Tiến hành chọn khu đất xây dựng theo yêu cầu đặt ra ở trên và tiến hành thiết kế lưới ô vuông xây dựng cho khu vực xây dựng

+ Xây dựng lưới ô vuông xây dựng đáp ứng được các đặc điểm của công trình như:

Trang 5

- Khu công nghiệp được xây dựng theo các lô riêng biệt có các trục chính

song song hoặc vuông góc với nhau, bao gồm: các nhà xưởng , các kho chứa, khu

nhà ở của nhân viên…

-Tại các tòa nhà khu công nghiệp máy móc được liên kết và vận hành tuần

hoàn, sản phẩn của khâu này làm vật liệu khâu sau đó Sản phẩn sản xuất ở các tòa

nhà khu công nghiệp được vận chuyển đến nhà máy chính để ráp thành sản phẩn

chung

- Do sự liên kết dây chuyền công nghệ là rất lớn cho nên nó đòi hỏi độ chính

xác bố trí công trình rất cao: sai số giới hạn bố trí các trục công trình hoặc các kích

thước tổng thể công trình không được vượt quá giá trị từ 2 5(cm)/ 100 m

- Khu xây dựng có hình chữ nhật kéo dài, có diện tích 6 km2

- Nhiệm vụ thiết kế thi công công trình:

Lưới có kích thước tổng thể là 2 (km)  3(km), chiều dài các cạnh ô lưới là

200(m)

Lưới ô vuông xây dựng được lập theo phương pháp hoàn nguyên

Yêu cầu về độ chính xác lập lưới: sai số tương hỗ giữa các điểm trắc địa dùng

cho bố trí công trình có giá trị từ 12,5cm/100m (

4000

10000

1 ); sai số tương hỗ về

độ cao giữa 2 điểm lưới lân cận nhau có giá trị Stg hỗ = (23) mm

I.2 Sơ lược về điều kiện địa lý tự nhiên và hành chính của khu vực xây dựng

công trình

I.2.1.Vị trí địa lý và hành chính của khu vực

Đây là một trong những công trình có quy mô lớn, diện tích từ 6 đến 8

km2

+ Vị trí địa lý: Khu vực xây dựng công trình thuộc địa phận xã Song Hồ và xã

Trang 6

+ Vị trí hành chính: - Phía Bắc giáp xã Hoàn Thượng, Mão Điền

- Phía Nam xã Chạm Lộ

- Phía Đông xã Mão Điền

- Phía Tây giáp xã Hoài Bắc

I.2.2Đặc điểm về địa chất - thực phủ

Khu vực xây dựng có địa chất ổn định rất thuận lợi cho việc thi công công

trình Là vùng đồng bằng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng, không bị chia

cắt, độ dốc của khu vực tương đối nhỏ Ngoài ra đây là khu vực chủ yếu gồm có

dân cư và hệ thống giao thông thuận lợi rất tiện lợi cho việc vận chuyển nguyên

vật liệu để phục vụ cho công tác thi công

I.2.3 Đặc điểm khí hậu

Khu vực xây dựng thuộc huyên Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa:

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, trong năm tập trung mưa nhiều vào tháng

6 và tháng 7

+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Như vậy, thời giant hi công thuận lợi nhất là từ tháng 9 năm trước đến tháng

4 năm sau

I.2.4 Tình hình giao thông - thuỷ lợi

Khu vực xây dưng có hệ thống giao thông tương đối tốt, hệ thống giao thông

liên huyên, liên tỉnh dày đặc và kiên cố, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận

chuyển trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình, cũng như rất

thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm của nhà máy sau này

I.2.5 Tình hình dân cư, kinh tế - chính trị

Trang 7

Dân cư sống tập trung thành làng, trong khu vực xây dựng cũng có một số cụm dân nhỏ nằm ngay gần kề Tình hình an ninh trật tự ổn định, nhân dân chấp

hành tốt các chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước

I.3 Tài liệu, cơ sở trắc địa sẵn có và đánh giá khả năng sử dụng

I.3.1 Tư liệu trắc địa và bản đồ hiện có

Khu xây dựng có bản đồ , bình đồ , có tổng bình đồ khu xây dựng do bên A cung cấp tỉ lệ 1:2000 và một bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25000 có danh pháp F – 48 -

105-C- c vẽ năm 1969 có tên Thuận Thành và thiết kế kỹ thuật cho khu công

nghiệp

I.3.2 Giới thiệu về tình hình cơ sở trắc địa trên khu vực đo vẽ

Trong đồ án này, chúng ta giả định có 4 điểm trắc địa nhà nước D13, D15, D17,

Những điểm trắc địa này nằm thuộc địa phận các xã:

+ N1 Nằm trên địa phận xã Song Hồ

+ N2 Nằm trên địa phận xã Song Hồ

Độ cao

Cấp hạng

độ cao

Ghi chú

X Y

1 N1 2330075.000 18613150.000 Hạng IV Cục đo

đạc và bản đồ_phủ thủ tướng

Trang 8

Chương II Thiết kế lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên – bố trí mạng

lưới trên thực địa II.1 Thiết kế lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên

II.1.1 Giới thiệu chung

1.Giới thiệu chung về lưới ô vuông xây dựng

Lưới ô vuông xây dựng là một dạng đặc biệt của lưới khống chế thi công được lập trên khu xây dựng các công trình thành phố - công nghiệp

Lưới bao gồm một hệ thống các điểm mặt bằng, độ cao được bố tri theo một thiết kế cho trước trên toàn bộ khu xây dựng và tạo thành một mạng lưới gồm các ô

vuông, ô chữ nhật xen kẽ nhau và có chiều dài từ 100÷ 400 m

Lưới có dạng đặc biệt như vậy là do điểm thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng dạng khu dân cư thành phố, thì các hạng mục công trình đó thường phân

bố thành các lô, mảng, thường có trục chính song song với nhau và song song với

các trục chính của tổng thể công trình Đường phân chia ranh giới các mảng nói

trên chính là hệ thống của đường giao lưu về sau Và chính vị trí các đường ranh

giới này là nơi đặt dày điểm lưới khống chế thi công

Các điểm của lưới khống chế thi công được chon đặt như trên thì có một số

ưu điểm:

+ Nằm kề ngay vị trí thi công nên thuận tiện bố trí công trình

+ Nằm ngoài khu vực đào móng các công trình nên dễ dàng bảo toàn lâu dài

+ Do các điểm nằm dọc theo đường giao lưu nên khả năng thông hướng cao

Đặc điểm của lưới khống chế xây dựng dạng ô vuông:

+ Tọa độ các điểm được xây dựng trong một hệ tọa độ giả định Trong đó, vị trí

điểm gốc ( O ), giá trị tọa độ gốc (Xo, Yo), hướng các trục tọa độ chọn tùy ý Tuy

nhiên, phải lưu ý sao cho toàn bộ khu xây dựng lọt vào góc phần tư thứ I của hệ tọa

Trang 9

.Tọa độ thiết kế của các điểm luôn có dấu(+) để tránh trương hợp nhầm lẫn trong sử dụng tọa độ về sau

.Hướng trục tọa độ chọn tùy ý nhưng nên chọn gần với hướng của các trục tương ứng trong hệ tọa độ nhà nước

.Các cạnh của mạng lưới sẽ được thiết kế và bố trí trên thực địa sao cho nó thật song song với trục bố trí công trình( song song với trục của hệ trục tọa độ giả định)

nếu lưới đạt điều kiện đó thì rất thuận tiện cho việc bố trí các điểm công trình về

sau theo phương pháp tọa độ vuông góc

Yêu cầu độ chính xác lập lưới:

+ Mặt bằng: phải thỏa mãn yêu cầu đối với khống chế thi công

Sai số trung phương tương hỗ vị trí điểm không vượt quá (1/4000÷1/10000)

Sai số tương hỗ 1/10000 dùng cho xây dựng các lưới có yêu cầu độ chính xác cao

.Để thỏa mãn yêu cầu độ chính xác đo vẽ hoàn công thì sai số điểm cấp khống chế cuối cùng không vượt quá

mp = 0.2*M với M là mẫu số tỷ lệ bản đồ + Độ cao: Về các điểm của lưới xây dựng là các điểm của lưới thủy chuẩn để phục vụ cho đo vẽ độ cao Theo quy phạm “ mỗi giá trị độ cao thiết kế cần được

chuyển ra ngoài thực địa một cách độc lập nhau từ hai mốc độ cao thi công gần

nhất với sai lệch kết quả nhận được không quá 3÷4mm” Để đảm bảo yêu cầu này

thì sai số tương hỗ độ cao trong lưới ô vuông xây dựng < 1.5÷2 lần

Mt/h = 2÷3 mm Trong thực tế, các giá trị này chỉ đảm bảo được khi xây dựng độ cao các điểm lưới ô vuông bằng thủy chuẩn hạng IV

2.Chọn phương pháp lập lưới

*Khi xây dựng các công trình công nghiệp lớn thì lưới xây dựng phải đáp

Trang 10

+ Có độ chính xác thỏa mãn yêu cầu đối với

- Công tác bố trí công trình

- Công tác đo vẽ hoàn công tỉ lệ lớn

+ phải có tọa độ thực tế các điểm của lưới là đúng bằng tọa độ thiết kế

Khi yêu cầu 2 được đáp ứng thì ngay sau khi hoàn thành thiết kế trong phòng(trước khi hoàn thành xây dựng lươi ngoài thực địa) là có thể hoàn toàn sử

dụng sơ đồ lưới và giá trị tọa độ thiết kế của các điểm để lập bản vẽ bố trí công

trình sẽ rút ngắn thời gian thi công công trình Để làm được thì người ta phải

chuyển mạng lưới đã thiết kế ra thực địa và cố định các điểm của mạng lưới theo

cách nào đó để sai lệch tọa độ thực tế so với tọa độ thiết kế là rất nhỏ( có thể bỏ qua

được)

Để đáp ứng yêu cầu trên thì mạng lưới ô vuông xây dựng cần có độ chính xác cao Khu công nghiệp có diện tích lớn và được xây dựng tuần tự các hạng mục

và rút ngắn thời gian thi công trắc địa Chính vì vậy dung phương pháp hoàn

nguyên để thành lập lưới ô vuông là tối ưu nhất

Các điểm của lưới được cố định trên thực địa bằng các cọc gỗ

Trang 11

[2] Sau khi bố trí được lưới phủ trùm khu vực đã cho Thiết kế và xây dựng các bậc lưới khống chế trắc địa trùm lên lưới gần đúng Có thể xác định tọa độ thực

tế của tâm các cọc tạm thời

[3] Xác định sai số tọa độ thực tế nhận được của các điểm lưới gần đúng với giá trị tọa độ thiết kế tương ứng của chúng và giải bài toán trắc địa nghịch sẽ tính

được các yếu tố hoàn nguyên về góc và chiều dài đối với từng yếu tố của lưới

[4] Ra thực địa tiến hành công tác hoàn nguyên điểm Để tìm được trên thực địa vị trí mới của tâm mốc có tọa độ bằng thiết kế và cố định lại bằng cọc hoàn

nguyên

[5] Thay thế các cọc hoàn nguyên bằng các cọc bê tông chắc chắn, sau đó tiến hành đo kiểm tra mạng lưới để xác minh độ chính xác lập lưới cũng như công

nhận tọa độ chính xác của lưới

* Ưu, nhược điểm của phương pháp:

+ Ưu điểm

- Rút ngắn thời gian xây dựng lưới, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

- Việc hoàn nguyên điểm không nhất thiết phải tiến hành đồng loạt

- Tiết kiệm vật liệu(chỉ vị trí ổn định lâu dài mới đóng cọc hoàn nguyên bằng bê tông)

+ Nhược điểm

- Trong quá trình đo đạc, tính toán bình sai, các mốc trên thực địa dễ bị hủy hoại

* Các yêu cầu của lưới thiêt kế:

+ Các cạnh của lưới ô vuông phải thật song song với nhau và song song với trục chính của công trình

+Lưới phải có mật độ điểm(chiều dài cạnh ô lưới) phù hợp với từng khu vực xây dựng của công trình

+ Các điểm phải có khả năng bảo tồn lâu dài

Trang 12

+Cách chọn điểm gốc và giá trị tọa độ gốc cũng phải thuận tiện cho việc sử dụng tọa độ thiết kế các điểm về sau

* Các giải pháp:

+ Để giải quyến yêu cầu 1-3: Để thiết kế lưới ta phải có tổng bình đồ khu vực xây dựng công trình Thiết kế một mạng lưới ô vuông với chiều dài đã định

trước lên bản giấy can theo cùng tỉ lệ tổng bình đồ(M=2000) Úp bản can lên tổng

bình đồ, xê dịch(theo hướng song song trục công trình) sao cho các điểm mắt lưới

rơi vào vị trí an toàn tối đa Đối với các điểm còn lại thì sẽ xê dịch một vài hàng

điểm cũng theo hướng song song trục chính một đại lượng bằng bội số 10m(tính

theo tỉ lệ bản đồ) để đưa tất cả các điểm được nằm vào vị trí an toàn(các đại lượng

dịch chuyển đối với các hàng điểm cần ghi chú lại để thiết kế các hàng điểm về

sau) Sau khi hoàn tất hiệu chỉnh các điểm thì dùng các mũi kim để châm các điểm

đánh dấu mới trên bản can xuống tổng bình đồ Nối các lỗ kim lại được lưới xây

dụng thiết kế chính thức trên tổng bình đồ

+ Để đáp ứng yêu cầu 2: Thì kết hợp các bước trên thu phóng lưới ban đầu

để phù hợp nhất: Khu xây dựng quan trọng thì mật độ điểm dày, cạnh ngắn

Kết quả của các bước hiệu chỉnh trên được một lưới xây dựng bao gồm các ô hình vuông, hình chữ nhật xen kẽ nhau

Kết quả của bước thực hiện trên được một lưới xây dựng bao gồm ô hình vuông và

các ô hình chữ nhật xen kẽ nhau

Trang 14

- +Để đáp ứng yêu cầu 5: Tùy thuộc kích thước khu xây dựng mà chọn điểm gốc hệ tọa độ

II.1.2 Thiết kế lưới ô vuông xây dựng cho công trình Khu Công Nghiệp sản

xuất và lắp ráp xe máy Honda

Công trình công nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda được xây dựng trên diện tích là 6 km2

Hệ tọa độ của mạng lưới là hệ tọa độ giả định gồm có:

Gốc tọa độ: gốc tọa độ của mạng lưới được chọn là điểm I hay điểm A0B0 có tọa độ

giả định là: A0B 0 (1000.000;1000.000)m tọa độ thực tế trong hệ tọa độ nhà nước là

(2328037.500;18613655.000)m

Các hướng trục: hướng trục Y trùng với hướng I-IV, hướng trục X trùng với hướng I-II

Trang 15

Cách đánh số và ký hiệu điểm: ta chọn cách đánh số cho các điểm của mạng lưới

như sau ; theo các khoảng cách 200m trên trục X ký hiệu là chữ B, và trên trụ Y ta

ký hiệu là chữ A

II.2 Chọn và chuyển hướng gốc của mạng lưới ra thực địa

II.2.1 Đặt vấn đề

1-Mục đích của việc chọn hướng gốc:

Mạng lưới ô vuông được thiết kế trên tổng bình đồ cần phải được chuyển ra

và cố định trên thực địa bằng các mốc, sao cho vị trí và hướng của lưới đúng như vị

trí và hướng đã thiết kế trên tổng bình đồ, có như vậy thì các điểm đã thiết kế của

lưới đảm bảo khả năng lưu giữ lâu dài trên thực địa Như vậy mới đảm bảo được

không phá vỡ qua hệ tương hỗ về vị trí giữa các công trình xây dựng mới (được bố

trí từ lưới ô vuông này) cùng với các công trình hoặc các địa vật cũ hiện có trên

Mục đích của việc chọn hướng gốc để đảm bảo mạng lưới sau này được thành lập

đúng hướng như đã thiết kế trên tổng bình đồ với độ chính xác đạt được cao so với

yêu cầu cần thiết

2 - Yêu cầu đối với việc chuyển hướng gốc ra thực địa

+ Hai điểm của hướng gốc phải trùng hai điểm lưới ô vuông nằm trên hướng

của cùng một cạnh

Trang 16

+ Hai điểm càng xa càng tốt

+ Có khả năng thông hướng ngoài thực địa

+ Để thuận tiện cho việc chuyển hướng gốc ra thực địa thì các điểm của hướng gốc phải gần các địa vật rõ nét, các điểm trắc địa hiện có

+ Phải có điều kiện để kiểm tra: Chuyển ra 3 điểm tạo ra 2 hướng gốc vuông góc với nhau hoặc tạo với nhau một góc 180 độ

3 – Các phương pháp thực hiện

a, Dựa vào các địa vật dạng tuyến vừa có trên thực địa vừa có trên tổng bình đồ

Trong trường hợp này:

+ Cơ sở trắc địa để chuyển điểm hướng gốc ra thực địa là các điểm đặc trưng của công trình dạng tuyến: đường sắt, kênh thủy lợi,

+ Phương pháp bố trí: chủ yếu bằng phương pháp tọa độ vuông góc + các số liệu dùng cho bố trí đồ giải trực tiếp từ bản đồ

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao(sai số đồ giải, vị trí, bản đồ) làm cho điểm hướng gốc bị xê dịch, xoay đi dẫn đến toàn lưới bị xê dịch, xoay theo Sự xê

dịch này không làm ảnh hưởng vị trí tương hỗ các công trình mới nhưng ảnh hưởng

đến vị trí tương hỗ giữa mới và cũ

 Chỉ nên áp dụng ở khu vực xây dựng nhỏ và sự xoay dịch mạng lưới không gây ảnh hưởng nhiều

b, Phương pháp dựa vào các điểm trắc địa hiện có

Lưới ô vuông xây dựng được lập sau giai đoạn đo vẽ khảo sát nên khả năng trên thực địa còn tồn tại nhiều điểm của giai đoạn đo vẽ trước đó Có thể sử dụng

chúng làm cơ sở chuyển hướng gốc ra thực địa

+ Phương pháp bố trí: Tọa độ cực(β.S)

Trang 17

Trong đó, yếu tố bố trí(β.S) được tính dựa trên cơ sở giải bài toán trắc địa nghịch khi kết hợp giữa tọa độ đã biết của các điểm trắc địa và tọa độ đồ giải trên

bản đồ của các điểm hướng gốc

+ Ưu,nhược điểm:

- Chắc chắn, chính xác hơn phương pháp trước

- Chỉ nên áp dụng khi xây dựng lưới hoàn toàn mới Trong trường hợp cần

mở rộng thêm phạp vi nhà máy, cần xây dựng mạng lưới bổ xung sao cho mang

tính kế thừa lưới xây dựng cũ, khi đó không thể áp dụng phương pháp này để

chuyển hướng gốc mới cho lưới bổ xung Trong trường hợp này, để làm hướng gốc

cho lưới mới thì chọn các điểm lưới ở lưới ô vuông cũ gần điểm giáp ranh làm

hướng gốc Trong trường hợp không còn điểm giáp biên, phải sử dụng các mốc

đinh vị trục công trình cũ làm hướng gốc

=> Trong thiết kế chúng ta sẽ sử dụng phương pháp dựa và các điểm trắc địa sẵn có

Trang 18

Đồ giải toạ độ các điểm B, A, D thuộc hướng gốc theo bình đồ 1: 2000 Sau

đó tính các yếu tố bố trí Si, i để dựa vào các yếu tố này để chuyển hướng gốc ra

0

18613150.00

0 18613275.00

0

18613625.00

0 18613655.00

0

18616692.00

0 18616665.00

0

235 -27 236.546 323 26 44.9 62 03 43.14

Trang 19

Hình 2.2: Sơ đồ chuyển hướng gốc ra thực địa

5 Độ chính xác của phương pháp

Độ chính xác của phương pháp trên chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác đồ giải các điểm trên tổng bình đồ Trên thực địa giá trị này bằng 0.3mm.M, khi

M=2000 thì nó có giá trị 0.6 (m) Sai số này sẽ làm cho toàn bộ mạng lưới xê dịch

đi nhưng không ảnh hưởng tới vị trí tương hỗ giữa chúng Nghĩa là toàn bộ mạng

lưới xây dựng và công trình được bố trí sau đó chỉ bị xoay đi trong phạm vi sai số

bố trí hướng góc ở trên mà sễ không sảy ra sự biến dạng công trình Tuy vậy cần

tránh sai số thô vì nó có thể sẽ làm sai lệch về vị trí của các điểm và các công trình

trên thực địa dãn đến độ cao thi công sẽ không phù hợp với thực tế và các phần

riêng biệt của công trình có thể rơi vào nơi có điều kiện địa chất không thuận lợi

Trang 20

nên Do vậy để chuyển hướng gốc ra thực địa đảo bảo độ chính xác ta phải tiến

chọn máy móc và dụng cụ đo cho phù hợp

Tiến hành chuyển điểm ra ngoài thực địa ta chọn chỉ tiêu sai số chuyển điểm mặt

bằng không vượt quá sai số đồ giải

Sai số vị trí điểm khi bố trí theo phương pháp toạ độ cực là:

2

2 2 2

2

.



m s m

m PS  [1] (II-1)

2

2 2 2

m s m

Dựa vào hai hướng gốc đã chuyển ra thực địa ta bố trí một mạng lưới ô vuông có

chiều dài cạnh đúng như thiết kế bằng 200m Việc đo đạc được tiến hành bằng máy

kinh vĩ và thước thép với độ chính xác lập lưới vào khoảng 1:1000  1:2000.Tất cả

các điểm đỉnh ô vuông được đóng cọc gỗ tạm thời Dựa vào 3 bậc lưới khống chế

trắc địa đã lập, xác định toạ độ thực tế của tất cả các điểm tạm thời nói trên So

sánh với toạ độ thiết kế ,tìm được các đại lượng hoàn nguyên về chiều dài và góc

Từ đó xê dịch, tiến hành hoàn nguyên điểm về vị trí đúng

Trang 21

II.3.2 Các điểm lưu ý trong quá trình bố trí mạng lưới gần đúng :

- Trường hợp mặt bằng thực địa có độ dốc thì ta phải cộng thêm vào đại lượng hoàn

nguyên một giá trị chênh lệch về độ cao :

- Trường hợp việc bố trí, các hướng đo bị cản trở bằng các địa vật tạm thời thì ta

phải khắc phục bằng cách dựng tiêu hoặc bảng ngắm cao

- Trong trường hợp khoảng cách hoàn nguyên quá ngắn, người ta sẽ bố trí các

khoảng cách đầu tiên về hai phía lệch đi một giá trị nào đó Với cách làm này, các

giá trị khoảng cách tiếp theo sẽ bị lệch đi làm cho khoảng cách hoàn nguyên được

Trang 22

Chương III:

Thiết kế lưới không chế trắc địa mặt bằng để xác định tọa độ các điểm của

mạng lưới gần đúng III.1 Bố trí số bậc lưới khống chế - thiết kế dạng sơ đồ lưới các bậc không chế

III.1.1 Bố trí số bậc lưới khống chế

III.1.1.1 Cơ sở quyết định số bậc lưới khống chế trên khu vực :

Cơ sở này đựơc dựa vào các yếu tố :

+ Diện tích khu đo

+ Mức độ đã xây dựng hoặc phức tạp của khu đo

- Khu đo xây dựng hoàn toàn mới

` - Khu đo xây dựng bổ xung

- Khu đo quang đãng hoặc dân cư đông đúc + Tỉ lệ bản đồ đo vẽ , yêu cầu độ chính xác đo vẽ

+ Điều kiện trang thiết bị của đơn vị

Trong thực tế khi đo vẽ các bản đồ tỉ lệ lớn thì số bậc khống chế được phát triển

dựa vào diện tích khống chế cả khu đo

+ ) Khu đo có diện tích F > 25km2 thì lưới khống chế được lập 3 bậc khống chế

- Lưới khống chế cơ sở

- Lưới tăng dày

- Lưới khống chế đo vẽ + Khu đo có diện tích trung bình F = 2,5 : 25km2 lập 2 bậc khống chế

- Lưới khống chế cơ sở

- Lưới khống chế đo vẽ +Khu đo có diện tích nhỏ F < 2.5km2 thì lưới khống chế được lập theo 4 bậc

- Lưới khống chế cơ sở

Trang 23

-Tăng dày bậc 2 -khống chế đo vẽ

III.1.2 Thiết kế dạng sơ đồ lưới của các cấp khống chế

Do điều kiện địa hình tương đối phức tạp, bên cạnh đó là yêu cầu phải có độ

chính xác cao cho lưới thiết kế để tạo điều kiện thuận tiện cho các công tác về sau

Chúng tôi quyết định lập lưới khống chế bao gồm 3 bậc:

- Bậc 1( lưới khống chế cơ sở ) : có nhiệm vụ làm cơ sở cho việc phát triển các lưới

tăng dầy Có thể là lưới tam giác ( đồ hình tứ giác trắc địa ) hoặc thay thế bằng đa

giác hạng IV ( cạnh đo bằng đo dài điện quang ) Có :

.25

1

S

f T

S

Được phát triển như sau :

+ Liên kết các góc khung của mạng lưới

+ Có các điểm chạy bao quanh biên lưới

- Bậc 2 (lưới khống chế tăng dày bậc 1) : được phát triển dựa vào lưới khống chế

cơ sở, có thể là lưới đa giác cấp I với :

Trang 24

+ Đa giác tạo thành dạng chuỗi thẳng

+ Tựa trên các điểm của đa giác hạng IV

Có nhiệm vụ làm cơ sở để phát triển lưới tăng dày tiếp theo

- Bậc 3 (lưới tăng dày bậc 2) : được phát triển dựa vào lưới khống chế tăng dày bậc

1, và có thể được phát triển theo các phương án sau :

+ Các đường chuyền đa giác phù hợp

+ Chuỗi các tứ giác trắc địa không đường chéo

Lưới khống chế cơ sở :

+ Đặc điểm của lưới : Để đảm bảo tính lâu dài của các điểm của lưới tam giác

chúng ta kéo dài cạnh biên thêm một đoạn để đưa các điểm tam giác của lưới tứ

giác trắc địa này ra ngoài khu vực thi công xây dựng Đó là các điểm A, B, C,D

trong đồ hình lưới

+ Vì lưới được lập trong hệ toạ độ giả định , quy ước nên trong lưới này ta chọn

như sau : AoBo được chọn làm gốc của hệ toạ độ giả định , chon hướng của lưới là

trục Ox trùng cạnh biên AB của lưới

+ Điểm A là điểm khởi tính cho việc tính toán lưới tam giác

Trang 25

Lưới tăng dày bậc 1 được thành lập theo phương án đa giác khung với các điểm được chạy dọc đường biên, và tạo thành các tuyến phù hợp gối đầu lên các

điểm lưới tam giác cơ sở

- Để bảo toàn lâu dài các điểm lưới tam giác chúng ta kéo dài cạnh biên thêm một đoạn để đưa các điểm này ra ngoài khu vực thi công xây dựng Đó là các điểm A, B, C, D trong đồ hình lưới Cụ thể các tuyến của lưới tăng dày bậc 1 là:

Lưới tăng dày bậc 2:

Lưới được phát triển dựa theo lưới tăng dày bậc 1 Lưới tăng dày bậc 2 được thiết kế theo phương án chuỗi tứ giác trắc địa không đường chéo và gối đầu lên

cạnh của lưới tăng dày bậc 1 Các cạnh có chiều dài S= 200m nối 2 điểm đối diện 2

cạnh của lưới đường chuyền cấp 1

Độ chính xác đo đạc lưới như sau: ms= ± 5mm, mβ=10”, 1/T=1/7000 đến 1/5000

Thực chất của phương pháp tứ giác không đường chéo là:

Một trong những dạng lưới đo góc cạnh được áp dụng trong trắc địa công trình là

lưới tứ giác không đường chéo

Trong lưới này cần đo 2 cạnh kề nhau (a và b) và tất cả các góc Khi đó các cạnh c

và d được tính theo công thức sau:

Trang 26

sin sin( ) sin

Tiêu chuẩn độ chính xác đối với lưới được lập để phục vụ cho mục đích thi công

xây lắp công trình hoặc bố trí công trình thì ta chỉ xét đến sai số tương hỗ vị trí

15 1:25000 2”

15 1:10000 5”

3

2 1,5

9

0,35 0,08

15 1:5000 10”

n

"

Ngày đăng: 19/05/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] – Trắc địa công trình – Tác giả: Phan Văn Hiến, Ngô Văn Hợi, Trần Khánh, Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Văn Thắng, Phan Hồng Tiến, Trần Việt Tuấn – NXB Giao thông vận tải – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa công trình
Tác giả: Phan Văn Hiến, Ngô Văn Hợi, Trần Khánh, Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Văn Thắng, Phan Hồng Tiến, Trần Việt Tuấn
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1999
[1] – Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000 – Cục đo đạc bản đồ Nhà nước – Hà Nội 1976 Khác
[2] - Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10000; 1/25000 – Cục đo đạc bản đồ Nhà nước – Hà Nội 1977 Khác
[3] - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000 1/10000; 1/25000 – Tổng cục địa chính – Hà Nội 1999 Khác
[6] – Giáo trìnhTrắc địa cơ sở tập I, II – Tác giả: Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh công Hoà - NXB Giao thông vận tải – 2004 Khác
[7] – Trắc địa công trình công nghiệp và thành phố – Tác giả: Nguyễn Quang Thắng, Trần Viết Tuấn - NXB Giao thông vận tải – 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ chuyển hướng gốc ra thực địa. - Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda
Hình 2.2 Sơ đồ chuyển hướng gốc ra thực địa (Trang 19)
Bảng III-1: - Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda
ng III-1: (Trang 26)
Sơ đồ lưới các cấp : - Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda
Sơ đồ l ưới các cấp : (Trang 27)
Bảng thống kê tạo độ giả định : - Luận văn Thiết kế kỹ thuật thành lập mạng lưới ô vuông xây dựng theo phương pháp hoàn nguyên phục vụ xây dựng công trình Khu Công Nghiệp sản xuất và lắp ráp xe máy Honda
Bảng th ống kê tạo độ giả định : (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w