1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN tại Công ty Cổ phần Khải Toàn

94 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trở thành nhà phân phối độc quyền toàn Việt Nam về các sản phẩm sau: Cáp hạ thế Pirrelli; Quạt thông gió Genuin – một nhãn hiệu tốt nhất về quạt thông gió cho đến nay; Thiết bị đóng ng

Trang 1

Luận văn QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN VÀ PHỤ KIỆN tại Công

ty Cổ phần Khải Toàn

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Đỗ Minh Côn MSSV: 09162301

1 Tìm hiểu về nguyên liệu sản xuất ống luồn dây điện và phụ kiện

2 Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất

3 Các sự cố xảy ra và cách khắc phục

4 Tìm hiểu một số phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm

5 Các biện pháp an toàn lao động

Ngày giao nhiệm vụ: ngày 10 tháng 12 năm 2012

Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 10 tháng 01 năm 2013

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: KS Phạm Văn Phước

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2013

GIẤY XÁC NHẬN

Trang 3

Tôi tên là:

Chức vụ:

Thuộc Công Ty Cổ Phần Khải Toàn Nay tôi xác nhận cho 2 sinh viên có tên dưới đây 1 Đỗ Minh Côn 2 Vũ Văn Đạt Đã thực tập tại công ty chúng tôi từ ngày 10/12/2012 tới ngày 10/01/2013 Sau đây là nhận xét của chúng tôi về nhóm sinh viên thực tập như sau:

Tp HCM, ngày…….tháng…….năm 2013

Ký tên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện:

 Nội dung thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện:

 Nội dung thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo, trang bị cho nhóm em những kiến thức cơ bản trong suốt quá trình học tập và có thể áp dụng vào thực tế trong tương lai Nhóm em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành đến ban giám đốc và toàn thể anh chị em công nhâncông ty Khải Toàn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhóm chúng

em được thực tập tại nhà máy Cảm ơn anh Vũ Mạnh Cường quản đốc xưởng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình truyền đạt kiến thức kinh nghiệm trong quá trình nhóm chúng

em thực tập và giúp đỡ nhóm em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Đặc biệt chúng em xin cảm ơn nhà trường và các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Hóa Học và đặc biệt là thầy Phạm Văn Phước đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Mặc dù đã có sự cố gắng của tất cả các thành viên trong nhóm, song trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung lẫn hình thức, kính mong thầy, cô và các cô chú anh chị đóng góp ý kiến để nhóm em có thể hoàn thành báo cáo được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn

Nhóm sinh viên thực hiện

Mục lục

Trang 8

Chương 1 : Giới thiệu 1

1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Khải Toàn 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.1.2 Qui mô sản xuất – liên doanh 4

1.1.3 Thị trường phân phối sản phẩm 5

1.1.4 Các thương hiệu sở hữu 6

1.1.5 Các thành tựu đạt được 6

1.1.6 Định hướng phát triển 7

1.1.7 Sản phẩm 8

1.1.8 Bộ máy tổ chức 9

1.1.9 Sơ đồ công ty 9

1.2 Giới thiệu về xưởng gia công sản xuất nhựa 10

Chương 2 : Cơ sở lý thuyết gia công máy đùn 12

2.1 Thiết bị đùn 12

2.2.1 Giới thiệu thiết bị đùn 12

2.2.2 Các loại thiết bị đùn 12

2.2.3 Cấu trúc mày đùn 13

2.2 Nguyên liệu sản xuất 19

2.2.1 Nhựa PVC 19

2.2.2 Nhựa HDPE 24

2.2.3 Chất độn 26

2.2.4 Chất hóa dẻo 26

2.2.5 Chất ổn định 27

2.2.6 Chất tạo màu 27

2.2.7 Chất bôi trơn 27

Chương 3 : Qui trình công nghệ 28

3.1 Công nghệ sản xuất ống HDPE 28

3.1.1 Sơ đồ công nghệ 28

3.1.2 Qui trình sản xuất 28

3.1.2.1 Nguyên liệu 28

Trang 9

3.1.2.3 Qui trình gia công máy đùn 29

3.1.2.4 Định hình sản phẩm 29

3.1.3 Đặc điểm của sản phẩm 30

3.2 Công nghệ sản xuất ống PVC 30

3.2.1 Qui trình sản xuất 31

3.2.1.1 Nguyên liệu 31

3.2.1.2 Qui trình trộn 31

3.2.13 Quá trình đùn 32

3.2.1.4 Định hình sản phẩm 32

3.2.2 Đặc điểm sản phẩm ống tròn 33

3.3 Công nghệ sản xuất phụ kiện 33

3.3.1 Sơ đồ công nghệ 33

3.3.2 Qui trình sản xuất 34

3.3.2.1 Nguyên liệu 53

3.3.2.2 Qui trình ép phun 34

Chương 4 : Máy móc sử dụng trong xưởng nhựa 36

4.1 Dây chuyền sản xuất ống HDPE 36

4.1.1 Thiết bị trộn 36

4.1.2 Thiết bị sấy 37

4.1.3 Máy ép đùn 1 trục vít 37

4.1.3.1 Chức năng 37

4.1.3.2 Cấu tạo 37

4.1.3.3 Các thông số làm việc của máy 39

4.1.3.4 Cơ chế làm việc 39

4.1.4 Thiết bị định hình khí nén 39

4.1.5 Máy cắt 41

4.2 Dây chuyền sản xuất ống PVC 41

4.2.1 Hệ thống trộn nguyên liệu 42

4.2.2 Máy đùn 2 trục vít 43

4.2.2.1 Chức năng 44

4.2.2.2 Cấu tạo 45

Trang 10

4.2.2.3 Cơ chế làm việc của máy đùn 50

4.2.2.4 Các thông số làm việc 51

4.2.3 Thiết bị định hình chân không 51

4.2.3.1 Cấu tạo 51

4.2.3.2 Cơ chế làm việc 52

4.2.4 Máy in chữ 52

4.2.5 Máy kéo 52

4.2.6 Máy cắt 53

4.3 Hệ thống máy ép phun sản xuất phụ kiện 54

4.3.1 Cấu tạo 54

4.3.1.1 Hệ thống phun 55

4.3.1.2 Hệ thống kẹp 59

4.3.1.3 Hệ thống đóng mở khuôn 60

4.3.1.4 Bộ phận khuôn 61

4.3.1.5 Hệ thống hỗ trợ ép phun 64

4.3.1.6 Hệ thống điều khiển 65

4.3.2 Các thông số làm việc của máy 66

4.3.3 Cơ chế 66

Chương 5 Qui trình kiểm tra chất lượng sản phẩm 68

5.1 Bảng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 68

5.2 Các phương pháp kiểm tra chất lượng 69

5.2.1 Kiểm tra các tiêu chí cơ bản 69

5.2.2 Kiểm tra độ bền va đập 69

5.2.3 Kiểm tra độ bền phá vỡ 71

5.2.4 Kiểm tra độ uốn cong 72

5.3 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục 73

Chương 6 An toàn lao động 75

6.1 Qui định chung 75

6.2 An toàn phòng cháy chữa cháy 75

6.3 Qui định việc sử dụng điện trong sản xuất 76

Trang 11

6.5 An toàn thiết bị 77

Kết luận 78

Tài liệu tham khảo 79

Trang 12

Danh mục hình ảnh và bảng biểu

Hình 1 Công ty cồ phần Khải Toàn 1

Hình 2 Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Khải Toàn 9

Hình 3 Sơ đồ công ty 9

Hình 4 Sơ đồ quản lý xưởng nhựa 11

Hình 5 Sơ đồ bố trí xưởng nhựa 11

Hình 6 Cấu trúc máy đùn 13

Hình 7 Sơ đồ qui trình sản xuất PVC 23

Hình 8 Sơ đồ qui trình sản xuất ống gân 28

Hình 9 Sơ đồ công nghệ sản xuất ống tròn 30

Hình 10 Hệ thống trộn nguyên liệu 31

Hình 11 Sơ đồ công nghệ ép phun 34

Hình 12 Chu kỳ ép phun 34

Hình 13 Dây chuyền sản xuất ống HDPE 36

Hình 14 Đầu tạo hình 38

Hình 15 Khuôn tạo hình 39

Hình 16 Cấu trúc Downstream 40

Hình 17 Khuôn 40

Hình 18 Thanh cố định ống 40

Hình 19 Sơ đồ bố trí thiết bị của dây chuyền sản xuất ống tròn 42

Hình 20 Hệ thống trộn nguyên liệu 43

Hình 21 Máy đùn bausano 2 vít 1 đầu đùn 44

Hình 22 Máy đùn titan 58 2 vít 2 đầu đùn 44

Hình 23 Cấu trúc máy đùn titan58 45

Hình 24 Xylanh và các đai gia nhiệt 46

Hình 25 Vít đùn máy titan58 47

Trang 13

Hình 27 Phễu cấp liệu 48

Hình 28 Đầu tạo hình máy tintan58 49

Hình 29 Tấm chắn và lưới lọc 50

Hình 30 Máy định hình chân không 50

Hình 31 Sơ đồ máy kéo 53

Hình 32 Máy kéo và máy cắt 54

Hình 33 Máy ép phun 54

Hình 34 Hệ thống máy ép phun 55

Hình 35 Hệ thống phun 55

Hình 36 Trục vít máy ép 56

Hình 37 Bộ hồi tự hở hay van hồi tự mở 57

Hình 38 Vị trí vòi phun trong hệ thống phun 55

Hình 39 Hệ thống kẹp 59

Hình 40 Bộ phận kẹp khuôn (kết hợp thủy cơ học và pittong thủy lực) 60

Hình 41 Bộ phận đóng mở – khuôn 60

Hình 42 Khuôn cái 61

Hình 43 Khuôn đực 62

Hình 44 Hệ thống cấp nhựa 63

Hình 45 Hệ thống thủy lực 64

Hình 46 Hệ thống điện 65

Hình 47 Hệ thống làm mát 65

Hình 48 Phân bố nhiệt độ máy ép 66

Hình 49 Dụng cụ kiểm tra độ bền va đập 70

Hình 50 Dụng cụ kiểm tra độ bền phá vỡ 71

Hình 51: Dụng cụ kiểm tra độ uốn cong 72

Danh mục bảng biểu

Trang 14

Bảng 1 Bảng tính chất của nhựa HDPE 25

Bảng 2 : Chỉ tiêu chất lượng ống tròn 68

Bảng 3 : Chỉ tiêu chất lượng ống đàn hồi 69

Bảng 4 Bảng tiêu chuẩn các tiêu chí ngoại quan 59

Bảng 5 Một số lỗi thường gặp phải 74

Trang 15

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU

Hình 1 : Công ty cổ phần khải toàn

Trang 16

1.1 Giới thiệu về công ty Khải Toàn

- Logo

- Tên giao dịch( Anh-Việt) KTG

- Giấy phép kinh doanh số 4703000205

- Địa chỉ trụ sở chính Lô số 33, Khu Công nghiệp Tam

Phước, Xã Tam Phước,Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

- Văn phòng HCM Lầu 6, Tòa nhà Sông Đà, 14 Kỳ

Đồng, Phường 9, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Năm 1996:

Trở thành nhà phân phối độc quyền dây điện hạ thế của Pirelli - một nhãn hiệu dây điện nổi tiếng của Italia và thế giới - tại khu vực phía Bắc

Trang 17

Trở thành nhà phân phối độc quyền sản phẩm dây và cáp SEOUL của Hàn Quốc (Korea) tại Việt Nam

Năm 1998:

Mua lại toàn bộ Công ty TNHH Điện khí AC (tại HCM) cùng với toàn bộ hệ thống phân phối và sở hữu thương hiệu thiết bị điện cao cấp AC - một thương hiệu thiết bị điện phổ biến tại thị trường phía Nam Việt Nam

Trở thành nhà phân phối độc quyền toàn Việt Nam về các sản phẩm sau:

Cáp hạ thế Pirrelli;

Quạt thông gió Genuin – một nhãn hiệu tốt nhất về quạt thông gió cho đến nay; Thiết bị đóng ngắt điện các loại (MCB, MCCB, RCD…) của hager (Cộng hòa Pháp) – một trong những nhà sản xuất hàng đầu thế giới về thiết bị đóng ngắt;

Sáng tạo và đăng ký bản quyền nhãn hiệu Thiết bị điện COMET, và tập trung phát triển thiết bị chiếu sáng cho phân khúc thị trường trung cấp;

Năm 2002:

Được UBND TP Hà Nội giao 5.414 m2 đất để xây dựng nhà máy sản xuất dây

& cáp điện tại Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm – Hà Nội

Năm 2004:

Tháng 04/2004 được QUACERT đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 cho nhà máy sản xuất dây và cáp điện

Năm 2005:

Thành lập Công ty cổ phần Khải Toàn tại Đồng Nai

Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng với diện tích hơn 5.5 hecta tại lô 33 khu Công nghiệp Tam Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Năm 2007:

Tháng 03/2007 được tổ chức DNV của Na Uy đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 cho các sản phẩm thiết bị điện công tắc ổ cắm, thiết bị chiếu sáng, ống luồn dây điện, thang máng cáp, phụ kiện và tủ điện

Trang 18

Mua lại phần vốn của Công ty Cổ phần Chế Tạo Máy Điện Việt Nam- Hungary tại Liên doanh Hệ thống công nghiệp LS Vina (đối tác liên doanh là tập đoàn LG- Hàn quốc nay đổi tên thành LS – Hàn Quốc) được thành lập và hoạt động từ năm

1997

Liên kết với Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong thành lập Công ty

Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam tại Khu công nghiệp Đồng An 2, tỉnh Bình Dương

Liên kết với Công ty TNHH Nhà nước Một Thành Viên Cơ Điện Trần Phú thành lập Công ty Cổ phần Dây Phích Cắm & Dây Điện Trần Phú tại Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, TP Hà nội

Qua hơn 15 năm hình thành, hoàn thiện và phát triển, ngày nay KTG đã là Tập Đoàn hàng đầu về thiết bị điện & chiếu sáng, thông qua việc sở hữu, sản xuất và kinh doanh các nhãn hiệu thiết bị điện & chiếu sáng nổi tiếng, được thị trường rất

ưa chuộng và tín nhiệm, đó là: AC, COMET và SILEX Bên cạnh đó, với khả năng, kinh nghiệm, tiềm lực kinh doanh và phân phối trong ngành, KTG còn được các tập đoàn nổi tiếng trên thế giới chọn lựa và bổ nhiệm làm nhà phân phối tại thị trường

Việt Nam như: hager, SEC, GENUIN,…

Hưởng ứng lời kêu gọi khuyến khích đầu tư và sử dụng nguồn nhân lực trong nước của Chính Phủ, KTG đã đầu tư hệ thống nhà máy và được các đối tác nước ngoài chuyển giao công nghệ sản xuất tiên tiến, chuyên sản xuất sản phẩm thiết bị điện & chiếu sáng:

1 Nhà máy 1: Lô CN4, Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Xã Minh Khai, Huyện Từ Liêm, Tp Hà Nội

2 Nhà máy 2: Lô 33, Khu Công Nghiệp Tam Phước, Xã Tam Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Đồng thời, trong thời gian vừa qua, KTG đã liên doanh – liên kết với những Công ty/Tập đoàn lớn trong và ngoài nước phát huy sức mạnh liên kết của toàn hệ thống, nhằm chuyên môn hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm và phục vụ khách

Trang 19

Hệ thống các công ty liên doanh – liên kết:

1.Công ty TNHH Hệ Thống Công Nghiệp LS Vina, tại Huyện Đông Anh, Tp

1.IEC {của châu Âu}

2.EN {của châu Âu}

3.BS {của Vương Quốc Anh}

4.ECC {của Việt Nam – sản phẩm tiết kiệm năng lượng}

Cùng với lực lượng trên 500 Công Nhân Viên, tập hợp đội ngũ Lãnh Đạo, Quản

Lý, Chuyên Gia trẻ có tâm huyết, giỏi chuyên môn và kinh nghiệm từ các Tập đoàn lớn trong và ngoài nước

1.1.3 Thị trường phân phối sản phẩm

Hiện nay, KTG đã xây dựng được:

1.Hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000:2001 do tổ chức DNV của Na Uy cấp chứng nhận

2.Hệ thống phân phối vững mạnh, sâu rộng trên toàn quốc:

+ 03 Chi nhánh trực thuộc công ty + Trên 100 Nhà phân phối

+ Trên 200 Đại lý Trực tiếp quản lý trên 5.000 Cửa hàng/Tiệm điện trên toàn quốc

3.Thông qua các chủ đầu tư, công ty tư vấn thiết kế, công ty xây dựng, nhà thầu,… các sản phẩm của KTG đã có mặt tại hầu hết các dự án và công trình trung bình và lớn ở khắp các tỉnh, thành tại Việt Nam

4.Xuất khẩu sản phẩm sang các quốc gia trong khu vực: Campuchia, Lao,…

Trang 20

Với tiềm lực phát triển và định hướng đầu tư phù hợp, KTG đang ngày càng khẳng định uy tín trên thị trường là Tập đoàn hàng đầu về thiết bị điện & chiếu sáng

và là đối tác đáng tin cậy của các tổ chức trong và ngoài nước

- Comec( thương hiệu thuần Việt ) : Xuất hiện tại thị trường Việt Nam từ thập

niên 90, Comet là nhãn hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thiết bị điện & chiếu sáng dân dụng Trong thời gian qua, nhãn hiệu Comet không ngừng nỗ lực đưa ra thị trường các sản phẩm thiết bị điện & chiếu sáng chất lượng với nhiều tính năng ưu việt, kiểu dáng đa dạng phù hợp với nhu cầu thị trường, đặc biệt luôn đảm bảo độ an toàn tuyệt đối cho người sử dụng

- AC là nhãn hiệu thiết bị điện cao cấp và lâu đời của Vương Quốc Anh, tất cả

các sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại và tuân thủ

nghiêm ngặt các tiêu chuẩn khắc khe trong ngành điện của Châu Âu

EN 60920 BS 50086-21 BS 4607-5 + Tiêu chuẩn quốc tế - IEC (chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn điện và hỗ trợ cho thương hiệu quốc tế)

IEC 60898 IEC 61008-1

Trang 21

IEC 669-1 IEC 884-1

- Chứng nhận mang tính cộng đồng

+ Thương hiệu vàng do VATAP trao tặng năm 2007 + Thương hiệu VIỆT - cúp Vàng chất lượng hội nhập 2007 - do Liên hiệp các Hội Khoa học -Kỹ thuật Việt Nam cấp ngày 9/9/2007

+ Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam - 2007 do Mạng doanh nghiệp

VN bình chọn

+ Sản phẩm ưu điểm và tiết kiệm năng lượng do Sở KH và CN Tp.HCM

và trung tâm tiết kiệm năng lượng Tp.HCM cấp ngày 15/10/2007

+ Doanh nghiệp Việt Nam Uy tín-Chất lượng 2007 : Công ty Cổ phần Khải

Toàn đón nhận danh hiệu “Doanh nghiệp Việt Nam Uy tín-Chất lượng 2007”, cho

ngành kinh doanh sản xuất “Điện – Điện Tử” Giải thưởng này do Mạng Doanh

nghiệp Việt nam (Vietnam Enterprises) tổ chức dưới sự bảo trợ của Cục xúc tiến Thương mại - Bộ Thương Mại và các ban ngành liên quan

Triết lý kinh doanh

- Khách hàng là sự tồn tại của Công ty

- Trong sản xuất: Lấy chất lượng làm tiêu chí

- Trong kinh doanh: Hợp tác đôi bên cùng có lợi

- Về đối ngoại: Đặt tín nhiệm lên hàng đầu

Những định hướng lâu dài cho tương lai

- Trở thành đơn vị dẫn đầu về sản phẩm thiết bị điện và chiếu sáng, là công ty

cung ứng hàng đầu về các loại thiết bị điện và chiếu sáng trong đời sống và sản xuất

- Dựa vào sức sáng tạo của đội ngũ CB – CNV để tạo ra sản phẩm có chất

lượng cao, đa dạng, phong phú, khẳng định thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

- Hướng tới thị trường tiêu thụ dân dụng,gần gũi hơn với tầng lớp tiêu dùng

bình dân

Trang 22

1.1.7 Sản phẩm

- Nhóm chiếu sáng

+ Máng đèn tán quang + Máng đèn tán xạ + Máng đèn BATTEN + Máng đèn công nghệ + Bóng đèn compact + Đèn dowlight + Đèn đường + Đèn chiếu sâu HIBAY + Đèn sân vườn

+ Đèn cao áp + Đèn pha halogen + Đèn báo lối thoát + Đèn chiếu khẩn cấp + Đèn ốp trần

+ Phụ kiện

- Nhóm công tắc - ổ cắm

+ SLIMAX + Ổ cắm âm sàn

- Nhóm ống luồn dây điện

+ Ống luồn tròn + Ống luồn dẹt + Ống luồn đàn hồn + Phụ kiện ống luồn dây điện

- Nhóm thiết bị công nghệ

+ Thang cáp + Khay cáp + Máng cáp

Trang 23

1.1.8 Bộ máy tổ chức

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Giám đốc kinh doanh

Xưởng nhựa Xưởng thiết bị Xưởng nguyên liệu

Giám đốc nhân sự Giám đốc sản xuất

Phòng kế hoạch tài chính Phòng kinh doanh Phòng nhân sự Nhà máy sản xuất

Hình 2 Bộ máy tổ chức

Hình 3.Sơ đồ công ty

Trang 24

1.2 Giới thiệu về xưởng gia công sản xuất nhựa

- Diện tích 800m2

- Dây chuyền : + Dây chuyền sản xuất ống trơn + Dây chuyền sản xuất ống gân + Dây chuyền máy ép

- Đối tượng sản xuất + Ống tròn luồn dây điện + Ống luồn đàn hồi ( ống gân ) + Phụ kiện ống luồn dây điện

- Quy mô + Chủng loại máy Máy đùn Máy ép Hệ thống máy trộn nguyên liệu + Số lượng

+ Năng suất Máy đùn 10000 ống/máy/ca (120 cuộn/máy/ca đối với ống gân )

- Ca làm việc + Ca 1: từ 6h sáng đến 6h tối

+ Ca 2: từ 6h tối đến 6h sáng Giờ làm việc hành chánh từ 8h sáng đến 5h chiều

Trang 25

- Bộ máy tổ chức

Quản đốc

QC ( kiểm tra sản phẩm)

Hình 4.Sơ đồ quản lý xưởng nhựa

- Sơ đồ xưởng

Trang 26

Hình 5: Sơ đồ bố trí xưởng nhựa

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIA CÔNG MÁY ĐÙN

2.3 Thiết Bị Đùn

Thuộc nhóm định hình sản phẩm Nhiệm vụ chính của thiết bị đùn là tạo nên áp suất đủ lớn để đẩy vật liệu qua khuôn Áp suất này phụ thuộc: cấu trúc hình học của khuôn, tính chất dòng chảy của vật liệu và tốc độ chảy

Máy đùn trục vít là một phương pháp gia công chủ yếu cho nhựa nhiệt dẻo,các loại vật liệu đàn hồi như cao su,đôi khi cũng gia công cho nhựa nhiệt rắn,vật liệu được đẩy lien tục qua một khe hở có tiết diện không đổi gọi là đầu tạo hình

Sản phẩm được định hình theo hai chiều ( những sản phẩm có chiều dài liên tục),độ chính xác của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố,chế độ gia công(nhiệt độ,áp suất),sau khi ra khỏi đầu tạo hình,nhựa dẻo được kéo căng định hình hay có

bộ phận tiếp nhận hoặc kết hợp với nhiều bộ phận xử lý phôi đùn khác,khác với dạng gia công máy ép phun là loại máy gia công có chu kì

Máy đùn để sản xuất những sản phẩm như màng ( film ) ,tấm ( sheet ),sợi,ống,thanh,bọc cáp điện,các sản phẩm rỗng …cũng như các sản phẩm có bề rộng lên tới hơn 10m

2.3.2 Các loại thiết bị đùn

Máy đùn trục vít có thể phân làm nhiều loại

- Phân loại theo tính năng-công dụng : Gia công sản phẩm hay dùng để trộng nguyên liệu

- Phân loại theo số vít : mày đùn có thể có 1 vít hay nhiều vít,các vít có thể quay cùng chiều hay ngược chiều nhau do cơ cấu truyền động.Máy đùn nhiều trục vít thông thường không dùng để định hình mà dùng để trộn vật liệu

- Phân loại theo công dụng : máy đùn trong gia công cao su ,máy đùn tạo màng mỏng,máy đùn tạo hạt,máy trộn,… yêu cầu khi sử dụng máy đùn trục vít phải

Trang 28

có cấu tạo thích hợp với mục đích sử dụng để đảm bảo tính năng gia công ,hiệu suất kinh tế cũng như an toàn lao động trong sản xuất

- Trên thị trường phổ biến một số loại máy đùn sau :

Máy đùn đơn trục vít :3 loại

- Máy đùn trục vít

- Máy đùn pittông nhờ pitttông tạo một lực đẩy vật liệu đi qua khuôn Loại này

có vùng đẩy liệu tốt, tạo được áp suất cao Nhược điểm là khả năng làm nóng chảy vật liệu thấp Thiết bị có thể hoạt động liên tục, tốc độ dây chuyền rất thấp, từ 25-75 cm/h

- Máy đùn trống ( hay đĩa )

Máy đùn trục vít đôi :4 loại

- Máy đùn 2 trục cùng chiều

- Máy đùn 2 vít song song

- Máy đùn 2 vit côn

- Máy đùn 2 trục ngược chiều có đặc tính vận chuyển và trộn đều nguyên liệu tốt hơn so với loại cùng chiều Một đặc tính khác để phân biệt máy đùn là mức độ

ăn khớp vào nhau (screws intermeshing) của cánh trục vít

Hình 6 : Cấu trúc máy đùn

Trang 29

- Vùng vận chuyển hạt rắn (cấp liệu): Trong đó nguyên liệu thông thường ở dạng rắn

- Vùng nhựa hóa (nén ép): Gồm hỗn hợp lẫn lộn nhựa nóng chảy và các hạt rắn

- Vùng phối liệu (định lượng): Ở đó vật liệu ở trạng thái chảy nhớt

Các chức năng của trục vít - vận chuyển, gia nhiệt, nóng chảy và trộn vật liệu nhựa.Độ ổn định của quá trình làm việc, chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào trục vít

Từ khi nhập liệu di chuyển dần đến đầu tạo hình: Vật liệu sẽ biến đổi từ trạng thái rắn rồi sang trạng thái mềm cao rồi sang trạng thái chảy nhớt, khối lượng riêng thay đổi, vít xoắn cần một hệ số nén nào đó để tạo nén vật liệu di chuyển trong các rãnh vít

Phương pháp áp dụng là: Thay đổi bề sâu rãnh, thay đổi bước vít, hoặc kết hợp

cả hai phương pháp trên Xét về tính năng kỹ thuật: Bước răng không đổi thì ổn định kỹ thuật hơn, khi thay đổi bước răng thì sẽ thay đổi góc xoắn và thay đổi rất nhiều thông số kỹ thuật và khó khăn trong chế tạo vít xoắn

Kích thước của vít xoắn ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, chiều dài của vít xoắn ảnh hưởng đến thời gian lưu của vật liệu trong máy

Chiều dài các vùng phân chia trên trục vít rất quan trọng nhất là chiều dài vùng phối liệu: Chiều dài vùng phối liệu ngắn thì máy làm việc rất biến động ở nhiệt độ,

Trang 30

áp suất, năng suất thay đổi nhiều, chiều dài vùng phối liệu dài thì làm việc ổn định hơn

Trục vít thông thường được chế tạo bằng thép không rỉ: Hệ số ma sát nguyên liệu lên bề mặt trục vít nhỏ, để đảm bảo năng suất thì hệ số ma sát vật luệu trên trục vít

bé hơn hệ số ma sát của vật liệu trên thành xy lanh, thông thường phải làm nguội xy lanh

Các thông số quan trọng của vít đùn

- Tỉ số L/D ( chiều dài / đường kính ) thường từ 16 – 36 tuỳ theo vật liệu.Vít xoắn ngắn chất lượng trộn kém, năng suất kém, nhựa hóa không ổn định Nói chung trục vít dài có chất lượng tốt hơn dễ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Nhưng trục vít dài thì độ bền của trục vít yếu hơn và giá thành cao hơn Như đối với PVC thì L/D =

H1 là chiều sâu răng phần cấp liệu

H2 là chiều sâu răng phần định lượng

Tỷ lệ nén ép quá nhỏ thì sản phẩm không có kết cấu chặt chẽ, bề mặt sản phẩm kém bóng, có thể tồn tại bóng khí.Tỷ lệ nén ép càng lớn thì sản phẩm kết cấu càng chặt chẽ và sản phẩm càng có độ bóng cao Song tỷ lệ nén ép quá lớn sẽ gây tồn tại ứng suất dư nhiều gây hiện tượng sản phẩm có thể bị rạn nứt, các răng của trục vít chịu áp suất lớn có thể bị hư hỏng Đối với nhựa tỷ lệ nén ép từ 2,5 – 5, riêng đối với cao su 1,3 – 1,5

Theo thiết kế một số trục vít phổ biến:

Chiều sâu cánh vít H1 4 6 8-10 16-18 22-25 30-35 Bước răng cánh vít: A = 0.8 :1.2 D ( theo kinh nghiệm )

Trang 31

Bề dày cánh vít b = 0.1D (đối với cao su b = 0.2 D )

Đường kính lõi vít: Do = D –2H Mặt bên cánh vít: Thường vuông góc với trục vít là thích hợp nhất nhưng phần tiếp giáp với chân của mặt bên vít với đường kính của lõi trục phải có góc lượn để tăng độ bền vững cho vít Góc nghiêng cánh vít: Hướng nghiêng có thể từ trái sang phải.Khe hở giữa xy lanh và vít xoắn: Nhằm làm giảm dòng nhựa chảy ngược và

ma sát giữa vít xoắn với xylanh Thường khe hởL = 0.003D

Số gân cánh trục vít:là số khoảng cách các ô trống trên trục vít tính cho một bước vít Trục vít có thể có nhiều gân nhưng giá thành cao

Đĩa nhựa hóa: Đó là môt bộ phận được đặt ở cuối trục vít (phần tiếp giáp với đầu định hình) Phần này có thể chế tạo liền với trục vít hoặc chế tạo rời rồi ghép vào vít xoắn, có đường kính nhỏ hơn xy lanh khoảng 1 cm, có cấu tạo như một bánh răng hình trụ, chân răng bằng đường kính trục vít phần định lượng Đĩa nhựa hóa có tác dụng như một bộ phận cắt xé, đảo, nhựa hoá, tăng cao hiệu quả trộn

- Vận tốc trục vít:

Vận tốc trục vít liên quan đến áp suất nhựa trong xy lanh, sản lượng, mức độ trộn, thời gian giúp cho nhựa nóng chảy, nhiệt độ gia công (vận tốc trục vít càng cao thì nhiệt độ càng cao do nhiệt ma sát).Vì vậy việc cài đặt tốc độ trục vít là rất quan trọng phải đảm bảo được quá trình nhựa hóa, năng suất cao, vật liệu không bịp hân hủy do quá nhiệt

- Nhiệt độ: Do chuyển động của dòng nhựa đi lên phía trước nên ma sát của vật liệu đối với trục vít phải cao hơn vật liệu đối với xy lanh, do đó phải tạo sự khác biệt nhiệt độ giữa trục vít và xy lanh, nên thông thường phải làm nguội cho trục vít trong quá trình gia công để gây sai biệt nhiệt độ Nên thông thường phải làm nguội trục vít ở vùng nhập liệu, như vậy nó ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả gia công

và hao nhiệt lượng.Thông thường dùng nước đề làm nguội cho trục vít, cóvan điều chỉnh lượng nước để làm nguội xuống nhiệt độ mong muốn Trong những máy hiện đại ngày nay người ta thiết kế một hệ thống điều chỉnh tự động (ở xy lanh có thể làm nguội vùng nạp nguyên liệu để đảm bảo nhập liệu được thuận tiện)

Trang 32

Vật liệu làm trục vít: Thông thường dùng là thép chịu nhiệt, chịu mài mòn và

có độ cứng cao Nhưng thép có độ cứng cao thì khó khăn trong việc chế tạo trục vít

và trục vít dễ bị gãy trong quá trình gia công (thép làm trục vít có độ cứng nhỏ hơn thép làm xy lanh)

Để tăng cao hiệu quả gia công và khắc phục những nhược điểm của trục vít ngày nay các nhà chế tạo đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều kiểu răng vít nhằm hoàn thiện hơn cho công nghệ đùn

- Xy lanh.: Xy lanh kết hợp với vít xoắn tạo thành cụm xy lanh vít xoắn làm dẻo hóa nhựa trong quá trình gia công Đây là bộ phận quan trọng nhất của máy đùn

Bộ phận cấp nhiệt và giải nhiệt

có một hay nhiều vùng nhiệt độ phụ thuộc vào độ phức tạp của nó Khuôn thường được gia nhiệt, ít khi phải làm lạnh

- Làm mát

Làm mát xy lanh: Sự làm mát xy lanh rất cần thiết để giảm nhiệt độ, tránh sự quá nhiệt, nhất là do ma sát, hiện tượng cắt xé vật liệu bên trong gây ra làm phân hủy vật liệu nhựa bên trong xylanh

Người ta có thể làm mát xy lanh bằng nước (trường hợp nhiệt độ thấp hơn 100

độ C) và không khí (những máy hiện nay người ta thông thường làm nguội bằng 2

Trang 33

nguyên liệu bám vào thành phiễu hoặc bám dính vào trục vít Đồng thời khống chế nhiệt không cho lan ra phần sau làm hư hỏng phần ổ bi và dầu mỡ bên trong ổ bi Dùngnước làm mát thường có van để khống chế lượng nước và đường ống nước được chế tạo là một đường ống xoắn ốc quanh xy lanh Không khí nguội được hệ thống quạt gió thổi qua khi nhiệt độ trên xy lanh vượt quá giới hạn cho phép, đồng thời hệ thống cung cấp nhiệt được ngắt ngay

Máy đùn hoạt động tốt nhất khi trục vít cấp đủ năng lượng cho quá trình, gia nhiệt hoặc làm lạnh cũng sẽ ít đi Do vậy, với máy đùn trục vít đơn, làm lạnh bằng không khí là đủ Nước làm lạnh quá nhanh sẽ gây khó khăn cho việc khống chế đúng nhiệt độ

- Đầu tạo hình

Giúp cho nguyên vật liệu đang nóng chảy có hình dạng cuối cùng khi qua máy đùn, là một bộ phận quan trọng nhất trong sản xuất vì nó liên quan rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Mọi khuyết tật của đầu định hình gây ra không thể sửa chữa được ở các công đoạn sau Có rất nhiều loại đầu tạo hình tuỳ theo loại sản phẩm

Đầu định hình dạng ống : sản xuất các sản phẩm hình trụ hay màng mỏng hình trụ

Đầu định hình dạng lỗ :cho các sản phẩm dạng sợi với các hình dạng khác nhau (sợi tròn, sợi dẹt…)

Đầu định hình dạng khe :cho các sản phẩm tấm phẳng, màng phẳng

Đầu định hình dạng :Profile phức tạp (cho khung cửa sổ, cửa ra vào, nẹp các loại…)

Đầu định hình dạng ống cho sản phẩm cuối cùng dạng sản phẩm thổi (chai lọ, thùng chứa các loại).Thiết kế đầu tạo hình khác nhau cho năng suất khác nhau, chất lượng sản phẩm khác nhau và giá thành sản phẩm khác nhau.Việc thiết kế đầu tạo hình có thể quyết định sự thành công của sản phẩm xuất ra

Để đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và thị trường đầu định hình có 3 phần: Đầu vào,cánh đỡ trụ và phần định hình sản phẩm Thành dẫn các dòng nóng chảy trong đầu định hình phẩi có độ bóng cao và là các đường cong trơn phẳng, không phát sinh chỗ chặn và giữ nguyên liệu lại, dòng nhựa nóng chảy phải liên tục thì cho ra

Trang 34

sản phẩm có độ bóng bề mặt cao Trong trường hợp sản phẩm thổi, lõi trong của đầu định hình được gắn thêm bộ phận dẫn khí nén hoặc dẫn vật liệu khác vào (đối với sản phẩm bọc dây cáp điện)

Xy lanh

Để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật, xy lanh bao giờ cũng có hai phần :

- Phần nòng xy lanh làm bằng thép có độ cứng cao vật liệu làm nòng xy lanh phải cứng hơn vật liệu làm trục xy lanh phần này thường dày từ10 đến 15mm

- Phần thân xy lanh dày hơn nòng xy lanh là thép chịu nhiệt cao và ăn mòn hóa học phát sinh trong quá trình gia công Khi chế tạo xy lanh người ta đặc biệt quan tâm đến độ ổn định nhiệt

Cửa nhập liệu: Có kích thước 1D x 2D có kèm theo tấm đóng mở cửa để điều chỉnh lượng nguyên liệu vào xy lanh (D: đường kính trục vít) Ở phần cấp liệu nhằm tăng năng suất cho máy đùn người ta chỉ tạo một số rãnhtrong xy lanh, các rãnh này chiếm khoảng 3D.Các rãnh này có nhiệm vụ ngăn cản sự quay quẩn của nguyên liệu làm cho các cánh vít có tác dụng đẩy tốt hơn (ở vùng này phải được làm nguội tốt) Xy lanh có lỗ thoát hơi: Dùng để lấy đi hơi ẩm hoặc hơi của các vật liệu dễ bay hơi hoặc hơi phát sinh trongquátrình gia công.Để quá trình thoát hơi nhanh người ta tạo xung quanh vùng thoát hơi một vùng áp suất chân không Đường thoát hơi gồm các lỗ nhỏ có đường kính khoảng 0,2mm để tránh sự rò rỉ của nguyên liệu hoặc người ta phảm giảm áp suất đùn ở vùng thoát hơi Cấu tạo của vít xoắn: vật liệu được vận chuyển và cấ p nhiệt đến trạng thái nóng chảy sau đó giảm áp suất xuống thấp nhất ở vùng thoát hơi và áp lực lại tăng lên đến vùng định lượng thì áp suất lại ổn định

2.4 Nguyên Liệu Sản Xuất

PVC được tổng hợp từ CH2=CHCl (vinylclorua) Ở điều kiện thường vinylclorua (VC) là khí có mùi khó chịu như ete Ở -13,9oC, VC hoá lỏng, có khối lượng riêng

là 0,969 (g/cm3) Nhiệt độ nóng chảy của VC là -159oC

Là một chất khí độc, khi bảo quản cần chú ý để không bị rò rỉ VC tan tốt trong

Trang 35

Trong công nghiệp PVC được tổng hợp từ axetylen

C2H2 + HCl  CH2=CHCl Quá trình diễn ra trong pha lỏng hoặc pha khí, xúc tác Ag kim loại Khi điều chế cần chú ý loại bỏ hơi nước trong nguyên liệu đầu, phản ứng diễn ra ở 120oC –

200oC.Hỗn hợp sản phẩm sau đó cần được tinh chế ở nhiệt độ thấp

Vinylclorua được chế tạo lần đầu tiên từ etylen

CH2=CH2 + Cl2 ClCH2 - CH2Cl  CH2=CHCl + HCl Phương pháp này có ưu điểm là nguyên liệu dễ kiếm, dễ tìm, sản phẩm thu được

có độ tinh khiết cao hơn

Polyvinylclorua được điều chế bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương vinylclorua nhờ chất nhũ hóa gelatin và chất khơi mào peroxit ở nhiệt độ khoảng

50oC, áp suất 6 atm

Theo các dữ kiện nghiên cứu cấu trúc hóa học, các nguyên tử clo trong phân

tử polyvinylclorua cũng nằm ở vị trí 1, 3

Polyme có cấu tạo phân tử mạch thẳng, rất ít nhánh

Khối lượng phân tử của Polyvinylclorua kĩ thuật từ 18.000 – 30.000 đơn vị Cấu trúc của PVC có 2 dạng chủ yếu

Kết hợp đầu nối đuôi

Kết hợp đầu nối đầu

Trang 36

Quan sát bằng quang học cho thấy PVC chủ yếu có cấu tạo kiểu liên kết đầu nối đuôi

- Tính chất vật lý

PVC ở dạng bột màu trắng, tồn tại ở hai dạng là huyền phù (PVC.S – PVC suspension) và nhũ tương (PVC.E – PVC Emulsion)

PVC.S có kích thước hạt lớn từ 20 – 150 µm

PVC.E nhũ tương có độ mịn cao

PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, hàm lượng monome còn lại và khi gia công cơ khí, PVC chịu va đập kém Để tăng cường tính va đập cho PVC thường cho thêm chất phụ gia

Trên 140oC thì PVC bắt đầu phân hủy tạo ra HCl trước khi chảy dẻo (đốt nóng lâu ở 100oC cũng bị phân hủy), HCl thoát ra có tác dụng xúc tác làm tăng quá trình

Trang 37

Ở nhiệt độ cao và khi bị chưng khô PVC phân hủy hoàn toàn tạo thành HCl và hỗn hợp thấp phân tử, không tạo ra monome vinylclorua ban đầu

PVC có nhiều tính chất cơ lý khá tốt, các tính chất này phụ thuộc vào trọng lượng phân tử polyme và phương pháp gia công, mức độ đồng đều của trọng lượng phân

180oC PVC cứng được dùng làm ống dẫn nước, xăng dầu và khí ở nhiệt độ không quá 60oC, các thiết bị thông gió, dùng lọc các kim loại làm việc trong môi trường ăn mòn

+ PVC mềm là PVC được trộn thêm chất hóa dẻo Người ta sử dụng PVC mềm để sản xuất ra hàng loạt sản phẩm có tính chất mềm mại, có độ dẻo khi hạ nhiệt độ, phù hợp trong gia công các sản phẩm như màng mỏng, lớp phủ, bột nhão, nhựa xốp, vải giả da…

Trang 38

+ Phản ứng oxi hóa PVC: PVC bị phân hủy nhiệt hoặc bị oxi hóa quang trong không khí tự nhiên hoặc trong môi trường giàu oxi có nhiệt độ cao

+ Trong môi trường axit, kiềm: PVC bền với H2SO4, HNO3, CH3COOH, không bị biến đổi dưới tác dụng của kiềm, các khí công nghiệp như NO2, Cl2, SO3

- Phương pháp sản xuất: Trong công nghiệp, PVC chủ yếu được sản xuất theo hai phương pháp: trùng hợp huyền phù và trùng hợp nhũ tương

Đất Đèn

Khí C2H2

Khí Hidroclorua Than Đá

Sản phẩm trùng hợp

Trang 39

- PVC không hoá dẻo (PVC cứng): màng và tấm PVC cứng dùng để bọc lót thùng điện phân, làm thùng chứa axit, kiềm, chi tiết trong máy bơm, màng ngăn trong thùng ắc quy,…Ống PVC cứng dùng chuyên chở các chất lỏng ăn mòn

- PVC hoá dẻo: dùng làm ống dẫn nước, dẫn khí, băng tải Trong xây dựng dùng để sản xuất tấm lợp.Chế tạo các sản phẩm sử dụng trong dân dụng và y tế

Khi clo hóa PVC tạo thành perclovinyl, có thể clo hoá đến 65 - 68% clo trong PVC Perclovinyl hòa tan trong nhiều dung môi như axeton, clobenzen, Perclovinyl dùng để sản xuất ra một loại sợi tổng hợp rất tốt gọi là tơ clorin dùng để sản xuất vải lọc, băng chuyền và quần áo bảo hộ lao động Ngoài ra perclovinyl có khả năng hoà tan trong một số dung môi, lại có khả năng bám dính tốt nên được dùng để làm sơn bảo vệ thời tiết tốt

PVC là chất dẻo đa dạng và được xếp thứ 2 sau polyetylen (PE) về mức độ tiêu thụ, PVC sử dụng nhiều nhất trong ngành xây dựng và kết cấu

Trang 40

Khối lượng riêng ( g/cm3) >0.941

Tốt Tốt Tốt

Bảng 1 Bảng tính chất của nhựa HDPE

- Điều chế :

Tổng hợp bằng phương pháp áp suất thấp

- Trùng hợp huyền phù : etylen,chất pha loãng và xúc tác được cho lien tục vào thiết bị trùng hợp.Phản ứng xày ra ở 85-100oC.Sau quá trình,ly tâm huyền phù để tách chất pha loãng,chất pha loãng được hồi lưu vào thiết bị,còn polymer được sấy bằng khí N2

- Trùng hợp dung dịch : etylen hoà tan trong cyclohexan,xúc tác,hydro được cho vào thiết bị trùng hợp ở áp suất khoảng 80bar.Phản ứng xảy ra ở 200-300 oC trong thời gian khoảng 2 phút.Polyme tạo thành hoà tan trong cyclohexan cho tới khi đạt 35% được đem đi xử lý tách xúc tác ,các monomer chưa phản ứng và dung môi để hồi lưu.Cuối cùng,polymer được chuyển đến thiết bị tách chất dễ bay hơi để tách các monomer còn sót lại và có thể đem gia công tạo sản phẩm

- Phương pháp trùng hợp pha khí :etylen,comonome,hydro được cho vào từ phía đáy của thiết bị trùng hợp tầng sôi.Xác tác titan và magieclorua được cho trực tiếp vào thiết bị.Phản ứng xảy ra ở 60-100 oC và áp suất là 22bar.Hạt polymer tạo thành được giữ ở trạng thái lơ lửng nhờ dòng khí nguyên liệu ngăn không cho kết tụ.Sau

Ngày đăng: 19/05/2017, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w