1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho

27 672 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 85,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang dần dần thay thế hình thức kế toán thủ công bằng các công cụ kế toán đắc lực như các phần mềm kế toán : Fast accounting, ACMan, Acplus, …Trong đó

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

và chuẩn tắc Để trợ giúp công tác quản lý tài chính và kế toán một cách có hiệu quả nhất các phần mềm kế toán ra đời với những tính năng vượt trội của mình đã góp phần năng cao hiệu quả công việc của người làm kế toán Các thông tin kế toán ngày càng chuẩn xác, linh hoạt, tốc độ xử lý được gia tăng, giảm thiểu các giai đoạn lưu trữ, kiểm tra thông tin kế toán Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của nền kinh

tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì sự nhạy bén của thông tin là một điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công trên thương trường Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang dần dần thay thế hình thức kế toán thủ công bằng các công cụ kế toán đắc lực như các phần mềm kế toán : Fast accounting, ACMan, Acplus, …Trong đó , ERP – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp( Enterprise Resource Planning) được xem là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất Và được xem là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán Vậy ERP là gì? Ứng dụng của ERP như thế nào? Thông qua đề tài “ Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho” tác giả đã góp một phần nhỏ trong việc giải thích một khía cạnh của ERP

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã vận dụng các phương pháp sau:

-Quan sát

-Thu thập số liệu

-Thống kê, mô tả

Với các thông tin có được tác giả đã trình bày đề tài với bố cục như sau:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương

Chương1: Giới thiệu khái quát về ERP

Chương 2: Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho

Chương 3: Thực trạng ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho ở Việt Nam và giải pháp ứng dụng

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ERP 1.1.Khái niệm

Theo Travis Anderegg (2000), hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - Enterprise Resource Planning (ERP) là một thuật ngữ được dùng liên quan đến một loạt các hoạt động của doanh nghiệp do phần mềm máy tính hỗ trợ, để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó như: kế toán, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng…Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư,máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định

và lên kế hoạch

Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép doanh nghiệp cung cấp và tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu

- Quản trị bán hàng và công nợ phải thu

- Quản trị mua hàng và công nợ phải trả

- Quản trị nhân sự- tiền lương

- Quản trị Marketing

- Quản trị sữa chữa

- Quản trị hệ thống

- Hệ thống cảnh báo thông minh

1.4.Các phân hệ trong ERP

Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module) Phần mềm có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng Từng phân hệ có thể hoạt động độc lập nhưng do bản chất của

hệ thống ERP, chúng kết nối với nhau để tự động chia sẽ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể như sau:

- Kế toán: Phân hệ này có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như Sổ Cái, công nợ phải thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt…Các phân hệ kế toán là nền tảng của một phần mềm ERP

Trang 5

- Quản lý quan hệ với khách hàng, cổ đông và công chúng

1.5.Lợi ích

1.5.1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy

ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để

có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệ thống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thông tin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực Ngoài ra, hệ thống ERP tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng

1.5.2 Công tác kế toán chính xác hơn

Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công

Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộ chất lượng

1.5.3.Cải tiến quản lý hàng tồn kho

Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất

1.5.4 Tăng hiệu quả sản xuất

Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng và loại bỏ những yếu tố kém hiệu quả trong quy trình sản xuất Chẳng hạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống

Trang 6

hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm

1.5.5 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn

Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG ERP TRONG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO 2.1.Kế toán hàng tồn kho trong ERP

2.1.1.Khái niệm và các nguyên tắc vận dụng trong kế toán hàng tồn kho

2.1.1.1.Khái niệm

Theo khái niệm của Bộ Tài chính quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất- kinh doanh bình thường,đang trong quá trình sản xuất - kinh doanh dở dang, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp đang trên đường nhập về kho…

2.1.1.2.Các nguyên tắc vận dụng trong kế toán hàng tồn kho

- Trị giá của vật liệu xuất nhập tồn phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc

Kế toán phải xác định được giá gốc của hàng tồn kho ở từng thời điểm khác nhau Giá gốc bao gồm: Chi phí thu mua (gồm cả giá mua), chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp như : đặc điểm, tính chất, số lượng chủng loại và yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệp Khi thực hiện phương pháp nào phải đảm bảo tính chất nhất quán trong niên độ kế toán

- Kế toán vật liệu phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật

Kế toán phải theo dõi chi tiết từng thứ, từng loại…theo địa điểm quản lý sử dụng, luôn luôn phải đảm bảo sự khớp đúng cả về giá trị lẫn hiện vật, giữa thực tế với số liệu trên sổ kế toán, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá được lập căn cứ vào quy định hiện hành

2.1.2 Các phương pháp quản lý hàng tồn kho

+ Phương pháp kê khai thường xuyên : là phương pháp theo dõi và phản ánh

thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho của hàng tồn kho

Trang 7

trên sổ kế toán Các tài khoản hàng tồn kho theo phương pháp này được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng tồn kho Giá trị của hàng tồn kho tồn kho có thể xác định được bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán trên các

trong kỳ

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế của hàng tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tiến hành xử lý kịp thời

- Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp…), và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ : là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết

quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ hàng tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng tồn kho:

- Công tác kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán hàng tồn kho Trên cơ

sở giá trị hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ và giá trị hàng tồn kho nhập kho trong kỳ để xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán cho tài khoản 611

Trang 8

- Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

- Phương pháp này thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật liệu với qui cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên

- Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác không cao và chịu ảnh hưởng của công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp

2.1.3 Tính giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho thường là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, việc xác định phương pháp tính giá ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, nên phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho phải cung cấp được những con số thực tế và chính xác.Việc xác định giá trị hàng tồn kho phải được tuân thủ nguyên tắc giá gốc (giá gốc bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại) Tuy nhiên, chi phí sản xuât vượt trên mức bình thường, chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí bán hàng và chi phí quản

lý không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho

2.1.3.1 Khâu nhập

Giá trị của hàng tồn kho được xác định theo giá gốc Việc xác định giá gốc của hàng tồn kho trong các trường hợp cụ thể khác nhau tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc của hàng tồn kho nhập trong kỳ được tính như sau:

-Đối với hàng tồn kho mua ngoài

Trang 9

Chi phí thu mua có thể bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản,

bảo hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập…

Giảm giá là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từ việc giao hàng không đúng quy cách… đã ký kết

Chiết khấu thương mại (nếu có): là khoản tiền doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt mức nhất định để được hưởng chiết khấu

Chi phí liên quan trực tiếp khác

-Trường hợp tự sản xuất chế biến hoặc thuê ngoài gia công chê biến:

Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định và chi phí SX chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá hàng tồn kho

Chi phí liên quan trực tiếp khác: Bao gồm những khoản chi phí như chi phí

vận chuyển, bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ đông đóng góp Giá gốc = Giá đánh giá do hội đồng liên doanh chấp nhận + Các chi phí

doanh nghiệp bỏ thêm (nếu có)

- Đối với nguyên vật liệu được cấp, được biếu tặng

Giá gốc là giá tương đương trên thị trường (giá trị hợp lý).

2.1.3.2 Khâu xuất

Do ảnh hưởng của giá cả trên thị trường nên giá gốc của nhiều loại hàng tồn kho thay đổi luôn Một loại hàng tồn kho mua ở những thời điểm khác nhau sẽ có những

Trang 10

giá gốc khác nhau Do vậy, khi tính giá xuât của hàng tồn kho cũng có thể khác nhau.

Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá gốc xuất kho được áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh

+ Phương pháp tính nhập trước – xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp tính nhập sau – xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp tính bình quân gia quyền (BQGQ)

Trong ERP phân hệ thiết lập và cho phép người dùng lựa chọn các phương pháp xác định tồn kho:

+ Nhập trước xuất trước (FIFO)

+ Nhập sau xuất trước (LIFO)

+ Bình quân gia quyền

2.1.3.1.1.Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được nhập trước thì được xuất ra trước, và hàng tồn kho tồn kho còn lại cuối kỳ là hang ftồn kho được nhập kho gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

2.1.3.1.2.Phương pháp nhập sau xuất trước (LI FO )

Theo phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất ra trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất ở thời điểm trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

2.1.3.1.3 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một hàng tồn kho về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng thực tế nhập trong Đơn giá thực tế

bình quân = Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trang 11

- Nếu sau mỗi lần nhập, xuất kế toán xác định lại đơn giá thực tế bình quân thì giá đó được gọi là bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) - Nếu chỉ đến cuối kỳ kế toán mới xác định đơn giá bình quân để tính giá xuất kho trong cả kỳ và trị giá tồn kho cuối kỳ thì giá đó gọi là bình quân gia quyền cuối kỳ (bình quân gia quyền cố định).

2.1.4 Đánh giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán

Chế độ kế toán ở Việt Nam sử dụng phương pháp đánh giá giá trị hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán là đánh giá hàng tồn kho theo mức giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường (Valuing the Inventory at the Lower of Cost or Market) Trên bảng cân đối kế toán hàng tồn kho có thể được đánh giá theo mức giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường theo yêu cầu của nguyên tắc thận trọng Mức giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường có thể sử dụng cho hàng hoá tồn kho theo một trong hai cách Thứ nhất, nó áp dụng cho từng loại hàng tồn kho, hoặc thứ hai,

Phân hệ hàng tồn kho là một phân hệ hoàn chỉnh, cung cấp đầy đủ các thông tin

về hàng hóa, nguyên vật liệu, sản phẩm trên toàn bộ hệ thống kho của công ty Phân hệ này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhiệm vụ nhập, xuất, di chuyển nội bộ, kiểm kê và thực hiện các chức năng nghiệp vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp

2.2.1.1.2 Các chức năng cơ bản

- Mô tả hệ thống kho hàng theo nhiều thông số, nhiều cấp độ

Cho phép mô tả hệ thống kho hàng của doanh nghiệp theo nhiều cấp độ, mỗi kho có thể phân chia không giới hạn thành các đơn vị lưu trữ có cấp nhỏ hơn như ngăn, dãy, ô,… tùy thuộc nhu cầu quản lý kho của doanh nghiệp

Các đơn vị lưu trữ khi được thiết lập, ngoài thông tin chung (tên và mã) còn có các thông số mô tả khác như:

• Thông tin về vị trí (loại vị trí, tọa độ)

• Thông tin về thể tích lưu trữ

• Thông tin chi tiết về tải trọng và đặc điểm mô tả

• Quy định mức lưu trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàng hóa

• Thông số kỹ thuật kho để đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa

-Quản lý danh mục hàng hóa

Ghi nhận và lưu trữ chi tiết các thông tin liên quan đến mô tả hàng hóa:

• Đơn vị tính

• Tiêu chuẩn chuẩn chất lượng

• Nhãn hiệu

Trang 12

Hoạt động xuất nhập kho được tổ chức theo 3 hình thức:

• Xuất nhập kho thông thường: phát sinh phiếu xuất nhập kho khi có nhu cầu lưu trữ

-Các chức năng hỗ trợ nghiệp vụ xuất nhập kho

• Phát sinh phiếu xuất nhập kho theo các hình thức khác nhau

• Thiết kế phiếu mẫu hỗ trợ nhập liệu nhanh chóng

• Thực hiện in ấn và thiết kế phiếu

• Số phiếu phát sinh tự động theo định dạng do người dùng thiết lập, cho phép lặp lại

số phiếu sau một khoảng thời gian quy định

• Cho phép thực hiện phân bổ hàng nhập vào các ngăn sau khi lập phiếu nhập kho

• Hiển thị tồn kho hàng hóa khi phân bổ hàng xuất

• Theo dõi hàng hóa xuất nhập theo từng lô hàng, đơn hàng

-Tự động xác định hàng tồn kho và đơn giá xuất kho theo các phương pháp

Tồn kho hàng hóa sẽ tự động phát sinh tức thời theo các nghiệp vụ xuất nhập kho Phân hệ thiết lập và cho phép người dùng lựa chọn các phương pháp xác định tồn kho:

• Nhập trước xuất trước (FIFO)

• Nhập sau xuất trước (LIFO)

• Bình quân đầu kỳ

• Bình quân tức thời

- Người dùng có thể lựa chọn quy tắc tồn kho:

• Cho phép tồn kho âm

• Hay không cho phép tồn kho âm: trong trường hợp này phân hệ sẽ cảnh báo khi xuất kho quá mức tồn kho hiện tại

 Đơn giá xuất kho tự động phát sinh theo các phương pháp và cách phân bổ hàng xuất kho

-Thể hiện thông tin tồn kho tức thời

• Theo hệ thống kho: tồn kho của từng loại hàng hóa sẽ hiển thị theo từng đơn vị lưu trữ (ngăn), lượng tồn kho của các ngăn cấp thấp sẽ được tổng hợp thành mức tồn kho của ngăn có cấp cao hơn

Trang 13

• Theo đơn đặt hàng: thể hiện mức tồn kho của các hàng hóa được dành riêng để thực hiện các đơn hàng, lô hàng xác định

• Thực hiện tổng kết kỳ để ghi nhận và lưu trữ thông tin tồn kho tại các thời điểm cuối kỳ (tháng, quý, năm)

• Theo dõi hàng quá hạn sử dụng

-Lên kế hoạch và ghi nhận thông tin về các dịch vụ bảo quản kho

• Lập kế hoạch sử dụng dịch vụ bảo quản kho

• Phát sinh phiếu sử dụng dịch vụ

• Danh sách các dịch vụ đã thực hiện

-Lên kế hoạch và ghi nhận thông tin kiểm kê kho

Lập phiếu theo dõi hoạt động kiểm kê gồm:

• Danh sách hàng hóa kiểm kê với số lượng tồn kho tính toán, cho phép ghi nhận thông tin số lượng hàng theo kiểm kê, tính toán chênh lệch kiểm kê, ghi nhận biện pháp xử lý chênh lệch

• Danh sách nhân viên tham gia kiểm kê

-Hệ thống báo cáo phân tích tình hình tồn kho hàng hóa

Hệ thống báo cáo được hiển thị theo dạng bảng và đồ thị, thuận tiện cho việc phân tích

• Sổ chi tiết hàng hóa

• Các báo cáo cân đối hàng hóa theo số lượng, theo giá trị

• Các báo cáo tổng hợp vật tư xuất nhập

• Các loại bảng kê phiếu xuất nhập kho

• Các báo cáo về tình hình sử dụng kho

2.2.2.Quy trình quản lý hàng tồn kho trong hệ thống ERP

Phân hệ quản lý kho

Quản lý mã hàng

Quản lý hoạt động nhập kho

Quản lý hoạt động xuất kho

Ngày đăng: 18/05/2017, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ: 2.1. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý hàng tồn kho trong hệ thống ERP - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
2.1. Sơ đồ tổng quát quy trình quản lý hàng tồn kho trong hệ thống ERP (Trang 14)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ xử lý quá trình quản lý mã hàng Ghi chú - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ xử lý quá trình quản lý mã hàng Ghi chú (Trang 15)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ xử lý quá trình xuất lắp ráp - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ xử lý quá trình xuất lắp ráp (Trang 19)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ xử lý quá trình nhập kho từ sản xuất - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ xử lý quá trình nhập kho từ sản xuất (Trang 20)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ xử lý quá trình nhập kho mua hàng Ghi chú - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ xử lý quá trình nhập kho mua hàng Ghi chú (Trang 22)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ xử lý quá trình xuất kho bán hàng - Ứng dụng ERP trong quản lý hàng tồn kho
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ xử lý quá trình xuất kho bán hàng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w