Chủ đề nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức cũng như cơ chế hoạt động của hệ thống các cơ quan quyền lực ở nước ta; trên cơ sở đó góp phần xây dựng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước2. Bố cục: gồm 3 phần Tổ chức và hoạt động của Quốc hội Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và HĐND ở nước ta hiện nay
Trang 11 Mục đích:
Chủ đề nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức cũng như cơ chế hoạt động của hệ thống các cơ quan quyền lực ở nước ta; trên cơ sở đó góp phần xây dựng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các
cơ quan quyền lực nhà nước
2 Bố cục: gồm 3 phần
- Tổ chức và hoạt động của Quốc hội
- Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và HĐND ở nước ta hiện nay
3 Thời gian: 2 tiết
4 Phương pháp giảng dạy:
Là phương pháp diễn giảng của giảng viên, có sử dụng trình chiếu Powerpoint
Gợi mở, hướng dẫn H nghiên cứu tài liệu và phân tích làm rõ một số nội dung quan trọng
5 Tài liệu:
Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC LÊN LỚP
- Nhận báo cáo, kiểm tra công tác chuẩn bị học tập của học viên
II TRÌNH T GI NG BÀIỰ GIẢNG BÀI ẢNG BÀI
Thứ tự, nội dung Thời gian Phương pháp Vật chất
Phần 1 40 phút Thuyết trình + Nêu vấn đề Giáo án, giáo
trình, tài liệu, Phần 2 40 phút Thuyết trình + Nêu vấn đề Giáo án, giáo
trình, tài liệu,
III KẾT THÚC GIẢNG BÀI
Trang 21 Định hướng nội dung ôn tập:
- Vị trí, chức năng của Quốc hội?
- Cơ sở khách quan và nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của
QH và HĐND ở nước ta?
2 Nhận xét kết quả buổi học:
I TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI
1 Vị trí của Quốc hội nước ta:
QH là một trong 5 phân hệ cơ quan của bộ máy NN ta, có vị trí rất quan trọng được thể hiện ở Điều 83, HP 92
Đó là: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt nam
Như vậy, vị trí của Quốc hội có 2 ý:
- QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Thể hiện:
+ Trong bộ máy NN, QH là cơ quan dân cử do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thôni, bình đẳng và bỏ phiếu kín
+ Quốc hội đại biểu cho mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước Thành phần của QH thể hiện sinh động của đại đoàn kết toàn dân
Đại biểu QH cóđủ các tầng lớp, thành phần dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, thể hiện nền tảng của liên minh công nông trí thức, các t/c quần chúng, LLVT…
Ví dụ QH khoá XII: có 493 đại biểu, trong đó:
ĐB do TƯ giới thiệu: 153 ĐB ngoài Đảng: 43
ĐB do địa phương giới thiệu: 340 ĐB là phụ nữ: 127
ĐB tham gia QH lần đầu: 345 ĐB trẻ tuổi
ĐB là dân tộc thiểu số: 87 ĐB tái cử: 138
Trang 3ĐB tự ứng cử: 1
QH khóa XIII: Bầu 500 đại biểu, trong đó:
Ngoài Đảng 42; nữ 122; trẻ dưới 40 tuổi 62; tái cử 167; trình độ trên ĐH
229 (45,8%); Tr/độ ĐH 262 (52,4%) Trong số 15 người tự ứng cử có 4 người trúng cử (gồm: Châu Thị Thu Nga (HN), Nguyễn Minh Hồng (NA), Phan Văn Quý (NA), Hoàng Hữu Phước (TP HCM) Trong số 182 ứng cử viên TW giới thiệu có 15 người trượt, trong đó có 7 đại biểu chuyên trách khóa XII
Phê: Q/điểm cho rằng QH là do Đảng và chỉ phục vụ cho Đảng
- Quốc hội là cơ quan quyền lực NN cao nhất.
Thể hiện ở 3 phương diện:
+ Ở phạm vi rộng lớn các vấn đề mà QH thảo luận và quyết định
+ Ở tính chất đặc biệt quan trọng của các quyết định của QH đối với sự phát triển của đất nước
+ Ở mức độ chi phối của các quyết định của QH đối với tổ chức và hoạt động của Nhà nước
2 Chức năng của Quốc hội
Quốc hội có 3 chức năng chính: chức năng lập hiến lập pháp; chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
- Chức năng lập hiến lập pháp:
+ Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định
Căn cứ vào Hiến pháp, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết
Trang 4Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết
+ Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật của Quốc hội bao gồm các giai đoạn :
(1) xây dựng và thông qua chương trình xây dựng văn bản pháp luật,
(2) giai đoạn soạn thảo,
(3) giai đoạn thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban,
(4) giai đoạn xem xét tại Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
(5) giai đoạn thảo luận tại các kỳ họp của Quốc hội
(6) giai đoạn thông qua tại Quốc hội
- Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng
+ Là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, Quốc hội quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước; phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế
+ Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
+ Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
+ Quốc hội quyết định đại xá, quyết định trưng cầu ý dân
+ Trong lĩnh vực đối ngoại, Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước
- Chức năng giám sát tối cao
Trang 5Theo quy định tại Ðiều 84 Hiến pháp 1992, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân thủ theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Chức năng giám sát của Quốc hội được thực hiện thông qua các hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội như Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và Ðại biểu Quốc hội
Cụ thể:
+ Giám sát của đại biểu QH
Được thể hiện ở cả trong kì họp và giữa 2 kì họp
ĐBQH có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng, Chánh
án TANDTC, Viện trưởng Viện KSNDTC
Trong thời gian QH họp: Chất vấn gửi đến Chủ tịch QH, người bị chất vấn phải trả lời tại kì họp
Giữa 2 kì họp: Chất vấn gửi đến UBTVQH và chuyển đến cơ quan, người bị chất vấn và định thời gian trả lời chất vấn
+ Giám sát của UBTVQH:
Nội dung giám sát như:
Giám sát việc thi hành PL của QH
Giám sát hoạt động của CP, TANDTC, VKSNDTC
Đình chỉ và đề nghị QH huỷ các văn bản trái PL của QH và pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH
Giám sát hoạt động của HĐND cấp tỉnh
+ Giám sát của HĐDT và các UB của QH
Trang 6Giám sát việc tuân theo PL, pháp lệnh, NQ của QH và UBTVQH; các kế hoạch, chính sách do HĐDT hoặc UB đó phụ trách
+ Giám sát của kì họp QH
QH xem xét, thảo luận báo cáo công tác của UBTVQH, Thủ tướng, Chánh
án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
3 Nhiệm vụ, quyền hạn của QH
Được xác định ở Điều 84 HP 92 và Điều 2 Luật tổ chức QH
Có 14 nhiệm vụ (Xem tài liệu):
1- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
2- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
5- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
6- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành
Trang 7viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
8- Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
9- Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;
10- Quyết định đại xá;
11- Quy định hàm, cấp trong các đơn vị vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
12- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
13- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước; 14- Quyết định việc trưng cầu ý dân
4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của QH
a) Cơ cấu tổ chức:
- UBTVQH:
Là cơ quan thường trực của QH do QH bầu ra
Gồm: Chủ tịch, các phó CT, và các uỷ viên
(Chủ tịch QH là chủ tịch UBTVQH, Phó chủ tịch QH là phó chủ tịch UBTVQH)
Hiến pháp 80: HĐNN là nguyên thủ quốc gia tập thể, có chức năng, nhiệm
vụ của Chủ tịch nước và UBTVQH
Trang 8(UBTVQH khóa XIII: có 17 người Gồm CT Nguyễn Sinh Hùng; 4 Phó CT:
Uông Chu Lưu, Nguyễn Thị Kim Ngân, Tòng Thị Phóng, Huỳnh Ngọc Sơn; các
ủy viên là Chủ tịch HĐDT, CN các ủy ban, CN Văn phòng QH (Nguyễn Hạnh Phúc), trưởng Ban công tác đại biểu (Nguyễn Thị Nương)
- Hội đồng dân tộc: (CT: Ksor Phước)
Là cơ quan của QH để giải quyết vấn đúng đắn đề dân tộc ở VN
QH bầu HĐDT gồm: Chủ tịch, các phó CT và các uỷ viên
Chủ tịch HĐDT được dự các phiên họp của UBTVQH, Chính phủ khi đề
ra các chính sách dân tộc
- Các uỷ ban của QH:
QH bầu các UB để giải quyết chuyên sâu trên các lĩnh vực
QH khoá XII có 9 uỷ ban sau:
(1) UB Pháp luật: Phan Trung Lý
(2) UB Tư pháp: Nguyễn Văn Hiện
(3) UB Kinh tế: Nguyễn Văn Giàu
(4) UB Tài chính và Ngân sách: Phùng Quốc Hiển
(5) UB Quốc phòng và An ninh: Nguyễn Kim Khoa
(6) UB Văn hoá, Giáo dục, TN, TN và Nhi đồng: Đào trọng Thi
(7) UB về các vấn đề xã hội: Trương Thị Mai
(8) UB Khoa học, công nghệ và MT: Phan Xuân Dũng
(9) UB Đối ngoại: Trần Văn Hằng
HĐDT và các UB có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC và viên chức NN hữu quan khác trình bày
và cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết
Trang 9Ngoài ra, trong cơ cấu của QH còn có các đoàn đại biểu QH, do ND bầu ra,
có địa vị pháp lý như nhau
Luật quy định QH không quá 500 ĐB
(QH Khoá X: 450 ĐB, Khoá XI: bầu được 498 ĐB, Khoá XII: 493 ĐB, Khóa XIII: 500 ĐB)
b) Hoạt động của QH
- QH tổ chức và hoạt động teo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị tập thể và quyết định theo đa số
Hội nghị thường kì : 1 năm 2 lần
Hội nghị bất thường: Khi có vấn đề cấp bách (theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng, UBTVQH hoặc 1/3 số ĐB yêu cầu)
- UBTVQH: là cơ quan thường trực, bảo đảm hoạt động thường xuyên của
QH giữa 2 kì họp
- HĐDT và các UB của QH hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm
vụ riêng theo từng mặt
- Nhiệm kì của QH là 5 năm
2 tháng trước khi hết nhiệm kì, QH khoá mới phảI được bầu xong Nếu rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kì phải có ít nhất 2/3 tổng số ĐB QH biểu quyết tán thành
Kì họp đầu tiên chậm nhất 2 tháng sau khi bầu Đây là kì họp quan trọng: bầu các chức danh chủ chốt
Luật, NQ của QH phải được công bố chậm nhất 15 ngày kể từ khi thông qua
- QH họp công khai (trừ trường hợp cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch nước, UBTVQH, Thủ tướng hoặc 1/3 ĐB đề nghị)
Trang 10Thành viên CP không phải là ĐB QH có trách nhiệm tham gia phiên họp toàn thể và phát biểu ý kiến về ngành mình quản lí
Tư liệu: QH đến nay đã 13 khoá
- K1: 1946- 1960, gọi là Nghị viện ND, năm 1959 đổi tên thành QH (chủ tịch: Ng Văn Tố, Bùi Bằng Đoàn, Tôn Đức Thắng)
- K2: 60- 64, (chủ tịch Tr Chinh)
- K3: 64-71 Do chiến tranh nên QH kéo dài (chủ tịch Tr Chinh)
- K4: 71-75 (chủ tịch Tr Chinh)
- K5: 75-76 Do giải phóng MN (chủ tịch Tr Chinh)
- K6: 76-81 (chủ tịch Tr Chinh)
- K7: 81-87 ( Ng Hữu Thọ)
- K8: 87-92 (Lê Qg Đạo)
- K9: 92-97 (Nông Đức Mạnh)
- K10: 97-02 (Nông Đức Mạnh)
- K11: 02-07 ( Ng Văn An)
- K12: 07-11 Rút ngắn 1 năm để trùng ĐHĐ XI ( Ng Phú Trọng)
-K13: 11-16 (Nguyễn Sinh Hùng)
II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG ND CÁC CẤP
1 Vị trí của HĐND
Hiến pháp 1992 xác định:
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của ND, do ND địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước ND vàcơ quan nhà nước cấp trên
Trang 11Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương: HĐND quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương
Là cơ quan đại diện cho ND địa phương: Đại diện cho ý chí, nguyện vọng, trí tuệ của địa phương
2 Chức năng của HĐND
HĐND có 2 chức năng cơ bản:
- Chức năng quyết định: HĐND được quyền quyết định mọi vấn đề liên
quan đến đời sống ND địa phương theo thẩm quyền
Có 2 loại quyết định:
Quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành PL ở địa phương và tròn nghĩa
vụ của địa phương đối với cả nước
Quyết định các biện pháp xây dựng địa phương vững mạnh trên các lĩnh vực
- Chức năng tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐND.
Tuyên truyền, phổ biến NQ của HĐND trong ND
Chỉ đạo, đôn đốc UBND triển khai thực hiện NQ
Giám sát hoạt động của UBND, Toà án, Viện Kiểm sát của địa phương
3 Nhiệm vụ, quyền hạn
HĐND ở mỗi cấp khác nhau, mỗi địa phương kác nhau do có quy mô, đặc điểm khác nhau, do vậy nhiệm vụ quyền hạn cũng không hoàn toàn giống nhau
Về cơ bản có các nhiệm vụ, quyền hạn được ghi trong HP 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND trên các lĩnh vực như: kinh tế; văn hoá xã hội; khoa học, công nghệ, môi trường; quốc phòng, an ninh; dân tộc, tôn giáo; trong thực hiện pháp luật; xây dựng chính quyền và quản lý địa giới ở địa phương
Trang 12(Xem tài liệu)
4 Tổ chức và hoạt động của HDND
* Về tổ chức:
- HĐND được tổ chức ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã
- HĐND có cơ quan thường trực (Riêng HĐND cấp xã chủ tịch, phó chủ tịch làm nhiệm vụ thường trực)
- HĐND tỉnh có 3 ban:
+ Ban KT và ngân sách
+ Ban VH - XH
+ Ban pháp chế
(Nơi nào có nhiều dân tộc thì có Ban dân tộc)
- HĐND huyện có 2 ban:
+ Ban KT- XH
+ Ban pháp chế
( Thành viên các ban của HĐND không thể là thành viên của UBND các cấp)
*Về hoạt động:
- HĐND hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Hoạt động theo chế độ kì họp (mỗi năm 2 kì)
- HĐND họp công khai; phiên họp phải có ít nhất 2/3 số ĐB HĐND
III ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QH VÀ HĐND NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1 Sự cần thiết phải đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và HĐND