BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƢỠNG HỆ VHVL Hà Nội, 11/2013... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƢỠNG HỆ VHVL
Hà Nội, 11/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VHVL
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS LƯU PHƯƠNG LAN
Hà Nội, 11/2013
Trang 3Phòng Đào tạo Đại học –Trường Đại học Thăng Long
Bộ môn Điều dưỡng – Trường Đại học Thăng Long Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Cử nhân
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học và chính xác.Các số liệu, cách xử lý và phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực, khách quan
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2013
Học viên
Lưu Thị Vinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận nà , tôi đã nhận đ c
sự h ng ẫn, gi p đ quý áu của các th cô, các anh ch , các m và các n V i
l ng kính trọng và iết n sâu sắc tôi xin đ c à tỏ l i c m n chân thành t i:
Ban giám hiệu, Ph ng đào t o đ i học, Bộ môn Điều ng tr ng Đ i Học
Th ng Long đã t o mọi điều kiện thuận l i gi p đ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng c m n những ng i th kính mến đã hết l ng gi p đ ,
o, động vi n và t o mọi điều kiện thuận l i cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Toàn thể các ác s , tá t i khoa Khám ệnh - Bệnh viện B ch Mai đã
h ng ẫn, ch o và t o mọi điều kiện thuận l i cho tôi trong quá trình làm việc học tập và thu thập số liệu t i khoa để tôi có thể hoàn thành đ c khóa luận
Xin chân thành c m n các th cô trong hội đồng ch m luận v n đã cho tôi những đóng góp quý áu để hoàn ch nh khóa luận nà
Xin c m n các ệnh nhân và gia đình của họ đã h p tác và cho tôi những thông tin quý giá để nghi n cứu
Xin chân thành c m n ố m , anh ch m, n , đồng nghiệp đã luôn n
c nh động vi n và gi p đ tôi học tập làm việc và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2013
Học viên
Lưu Thị Vinh
Trang 5NMCT: Nhồi máu c tim
TBMMN: Tai iến m ch não
THA: T ng hu ết áp
WHO: World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Ch ng 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đ nh ngh a THA: 3
1.2 D ch tễ học THA: 3
1.2.1 Tr n Thế gi i: 3
1.2.2.T i Việt Nam: 3
1.3 Triệu chứng và điều tr t ng hu ết áp 3
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của THA 3
1.3.2 Điều tr THA 4
1.4 Các ếu tố nh h ng đến tuân thủ điều tr 7
1.5 Một số nghi n cứu tr n Thế gi i và Việt Nam về tuân thủ điều tr ệnh THA 7
1.5.1 Tr n Thế gi i 7
1.5.2 T i Việt Nam 8
Ch ng 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9
2.1.1.Ti u chuẩn lựa chọn đối t ng nghi n cứu: 9
2.1.2.Ti u chuẩn lo i trừ: 9
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.4 CỠ MẪU 9
2.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 9
2.5.1 Các c thu thập số liệu 9
2.5.2 Xử lí số liệu 9
2.5.3 Kỹ thuật khống chế sai số 9
Trang 7v
2.5.4 Thang điểm đánh giá THA 10
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 10
Ch ng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 11
3.1.1 Tuổi, gi i: 11
3.1.2 Cân nặng 11
3.1.3 BMI: 11
3.1.4 Khu vực sống: 12
3.1.5 Trình độ v n hóa: 12
3.1.6 Nghề nghiệp: 12
3.1.7.Th i gian THA: 13
3.1.8 Bệnh k m th o: 13
3.1.9.H t thuốc lá: 14
3.2 Đánh giá kiến thức của ệnh nhân THA về kiểm soát HA 14
3.2.1 HA mục ti u: 14
3.2.2.Tổn th ng c quan đích: 15
3.2.3 Kiểm soát THA ằng lối sống: 15
3.3 Thực hành của ệnh nhân về kiểm soát THA 17
3.3.1 Dùng thuốc th ng xu n t i nhà 17
3.3.2 Cách ùng thuốc: 18
3.3.3 Kiểm tra HA th ng xu n: 19
3.3.4 N i th o õi hu ết áp 19
3.3.5 Th i gian khám đ nh kỳ t i ph ng khám THA 19
Ch ng 4: BÀN LUẬN 20
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
4.1.1 Về gi i 20
4.1.2 Về tuổi 20
4.1.3 Về cân nặng và ch số BMI 20
4.1.4 Về khu vực sống, điều kiện kinh tế và trình độ học v n 20
4.2 KIẾN THỨC VỀ KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 21
4.2.1 Kiến thức về hu ết áp mục ti u 21
Trang 84.2.2.Kiến thức về kiểm soát THA ằng lối sống 21
4.2.3 Kiến thức về các iến chứng của ệnh THA 22
4.3 THỰC HÀNH CỦA BỆNH NHÂN VỀ TUÂN THỦ KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 22
4.3.1 Thực hành về kiểm tra hu ết áp th ng xu n 22
4.3.2 Thực hành về ùng thuốc điều tr t ng hu ết áp 22
Ch ng 5: KẾT LUẬN 24
5.1 Kiến thức của ệnh nhân về kiểm soát hu ết áp 24
5.2 Thực hành của ệnh nhân về kiểm soát hu ết áp 24
KIẾN NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 1.1: T lệ ý thức, điều tr và Hu ết áp đ c kiểm soát [19] 8
B ng 2.1: B ng phân lo i THA theo JNC VII (2003) 10
B ng 2.2: Thái độ xử trí khi th o õi hu ết áp 10
B ng 3.1: Đặc điểm tuổi của đối t ng nghi n cứu 11
B ng 3.2: Đặc điểm cân nặng của đối t ng nghi n cứu 11
B ng 3.3: Ch số BMI của các ệnh nhân 11
B ng 3.4: Trình độ v n hóa của các ệnh nhân 12
B ng 3.5: Nghề nghiệp của đối t ng nghi n cứu 12
B ng 3.6: Th i gian THA của các ệnh nhân trong nghi n cứu 13
B ng 3.7: Các ệnh k m th o ệnh nhân THA 13
B ng 3.8: Kiến thức của ệnh nhân về hu ết áp mục ti u 14
B ng 3.9: Hiểu iết của ệnh nhân về tình tr ng tổn th ng c quan đích trong ệnh THA 15
B ng 3.10: Kiến thức của ệnh nhân về kiểm soát lối sống trong ệnh THA 15 B ng 3.11: Kiến thức của nh nhân về các ếu tố ngu c 16
B ng 3.12: Kiến thức của ệnh nhân về ch số khối c thể v i ệnh THA 16
B ng 3.13: Kiến thức của ệnh nhân THA về l ng muối trong mỗi ữa n 17 B ng 3.14: Kiến thức của ệnh nhân THA về th i gian ho t động thể lực 17
B ng 3.15: Kiến thức của ệnh nhân THA về mức độ r u ia đ c khu ến cáo sử ụng 17
B ng 3.16: Cách ùng thuốccủa đối t ng nghi n cứu 18
B ng 3.17: N i th o õi hu ết áp của đối t ng nghi n cứu 19
B ng 3.18: Th i gian khám đ nh kỳ của các đối t ng trong nghi n cứu 19
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Khu vực sống của các ệnh nhân trong nghi n cứu 12
Biểu đồ3.2:THA và ệnh k m th o 13
Biểu đồ 3.3: T lệ ệnh nhân h t thuốc lá 14
Biểu đồ 3.4: Dùng thuốc th ng xu n t i nhà 18
Biểu đồ 3.5:Kiểm tra HA th ng xu n 19
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
THA là một ệnh m n tính phổ iến nh t tr n thế gi i Tỷ lệ ng i ệnh THA trong cộng đồng ngà càng gia t ng và hiện đang mức r t cao đặc iệt các
n c đang phát triển T i Việt Nam, xu h ng THA cũng t ng n th o th i gian:
n m 1992, tỷ lệ THA tr n toàn quốc là 12%, n m 2002 ri ng miền Bắc đã là 16% [8] Các iến chứng của THA r t nặng nề nh TBMMN, NMCT, su tim, su thận…[9][12] Những iến chứng nà có nh h ng l n đến ng i ệnh, gâ tàn phế và tr thành gánh nặng về tinh th n cũng nh vật ch t của gia đình ệnh nhân
và xã hội Hàng n m ch ng ta ph i chi một kho n kinh phí r t l n, t i c ngàn tỷ đồng để trực tiếp điều tr ệnh và phục vụ những ng i liệt, tàn phế, m t sức lao động o các iến chứng tr n gâ n n Có nhiều ếu tố ngu c ẫn đến THA trong cộng đồng nh : tuổi cao, h t thuốc lá, uống r u ia, khẩu ph n n không h p lý ( n mặn, n nhiều ch t éo ), ít ho t động thể lực, éo phì, c ng thẳng trong cuộc sống, đái tháo đ ng, tiền sử gia đình có ng i THA [8][9][12] Ph n l n các ếu tố ngu c nà có thể kiểm soát đ c khi ng i ân hiểu iết đ ng ệnh và iết cách
ph ng tránh Đồng th i một ệnh nhân khi đã đ c chẩn đoán THA nếu đ c kiểm soát tốt và điều tr đ ng sẽ tránh đ c các iến chứng nặng nề tr n Kết qu điều tr phụ thuộc r t nhiều vào kh n ng tuân thủ điều tr của ệnh nhân, trong đó kh n ng thuân thủ chế độ điều tr của ệnh nhân tr c hết phụ thuộc vào nhận thức, hiểu iết
và ý thức của ệnh nhân vào chính ệnh tật của mình B n c nh đó, nhân vi n tế
c n cung c p các hiểu iết c n thiết cũng nh đặt ra các chế độ cho ệnh nhân tuân thủ nhằm đ t kết qu điều tr tốt nh t khi ệnh nhân nhà ha t i ệnh viện
Nh vậ điều ch nh lối sống để điều tr ệnh THA là việc hoàn toàn có thể thực hiện gia đình, là ph ng pháp không tốn kém và kh thi, gi p gi m đ c ân
số THA, qua đó gi m đ c ệnh tật, tử vong và các ngu c cho ng i m i THA, là c hội tốt để ng n chặn ệnh THA và các iến chứng của nó[14] Trong những n m qua, đã có r t nhiều đề tài nghi n cứu về ệnh THA và các iến chứng của nó, tu nhi n các đánh giá li n quan đến ệnh nhân thực hiện tuân thủ các chế
độ điều tr của th thuốc nh thế nào là một v n đề c n ít đ c nghi n cứu Vì vậ
Trang 12ch ng tôi tiến hành nghi n cứu đề tài: “Kiến thức, thực hành về kiểm soát huyết
áp của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai năm 2013” v i hai mục ti u:
1 Mô tả kiến thức về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân THA điều trị tại khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai
2 Mô tả thực hành về kiểm soát huyết áp của bệnh nhân THA điều trị tại khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai
Trang 133
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa THA:
Th o li n ủ an Quốc gia Hoa Kỳ về phát hiện, ph ng và điều tr THA họp
l n thứ VII (viết tắt là JNC VII) đã đ nh ngh a: HA đ c coi là t ng khi số đo HATT 140 mmHg và/hoặc HATTr 90mmHg [18]
1.2 Dịch tễ học THA:
1.2.1 Trên Thế giới:
- THA là một ệnh th ng gặp tr n thế gi i, chiếm 10-20% ân số và có xu
h ng ngà càng gia t ng, đặc iệt nhóm qu n thể trung ni n và ng i cao tuổi [17][19]
- Ở Hoa Kỳ có 20.4% ng i tr ng thành ệnh THA, Tâ Ban Nha là 30%(1996), Cuba là 44%(1998), Pháp là 41%(1994) [17][19]
1.2.2.Tại Việt Nam:
- Số ng i mắc ệnh THA cũng chiếm một t lệ đáng kể và cũng ngà càng
t ng l n Th o kết qu nghi n cứu của viện tim m ch quốc gia Việt Nam thì t lệ mắc ệnh THA của ng i l n n c ta n m 1960 là 1%, n m 1976 là 1,9%, n m
1990 là 11,5%, n m 1992 là 11,7%, n m 1999 là 16,06%, n m 2001 l n t i 23,2% [13]
- T lệ THA t ng n th o độ tuổi: Ở độ tuổi 35, cứ 20 ng i l i có một
ng i THA, độ tuổi 45 cứ 7 ng i thì có một ng i THA, độ tuổi tr n 65, cứ
3 ng i l i có một ng i THA [12][13]
1.3 Triệu chứng và điều trị tăng huyết áp
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của THA
Triệu chứng của THA phụ thuộc vào giai đo n ệnh [1]
- Giai đo n 1:
Bệnh nhân không có u hiệu khách quan về tổn th ng thực thể nào
- Giai đo n 2:
Bệnh nhân có ≥ 1 trong các u hiệu thực tổn:
+ Dà th t trái phát hiện đ c tr n lâm sàng, X-Quang, điện tâm đồ, si u âm + H p các động m ch võng m c lan rộng ha khu tr
Trang 14+ Prot in niệu hoặc Cr atinin hu ết t ng t ng nh
- Giai đo n 3:
Bệnh THA đã gâ ra tổn th ng c quan khác nhau iểu hiện:
+ T i tim: su th t trái, có thể NMCT, đau thắt ngực, … + T i não: Xu t hu ết não, ệnh não o THA, tắc m ch não,…
+ T i đá mắt: xu t hu ết võng m c và xu t tiết, có thể có phù gai th + T i thận: su thận
+ T i các m ch máu l n: có thể có iến chứng phình tách động m ch hoặc
- Điều tr c n hết sức tích cực ệnh nhân đã có tổn th ng c quan đích
- Ph i cân nhắc từng cá thể ệnh nhân, các ệnh k m th o, các ếu tố ngu
c , các tác ụng phụ và nh h ng có thể của thuốc mà có chế độ ùng thuốc thích
Trang 155
- Bỏ thuốc lá
- H n chế r u: l ng r u nếu có ùng c n h n chế ít h n 30 ml thanol/ngà , ít h n 720 ml ia, 300 ml r u vang, 60 ml r u Whisk
- T ng c ng lu ện tập thể lực
- Chế độ n + Gi m muối + Du trì đ đủ l ng Kali kho ng 90 mmol/ngà , đặc iệt những ệnh nhân ùng thuốc l i tiểu điều tri, đủ Canxi, Magi
+ Chế độ n h n chế m động vật ão h a, các thức n giàu Chol st rol + Ăn nhiều trái câ có ch t x
- Điều tr ĐTĐ, rối lo n Lipi máu Dùng thuốc
- Ch ùng thuốc h hu ết áp v i các ệnh nhân THA không có nguyên nhân, nếu THA thứ phát ph i điều tr ngu n nhân
- Điều tr thuốc ằng một trong các nhóm thuốc + Thuốc l i tiểu: nhóm Thiazi , nhóm l i tiểu quai
+ Thuốc tác ụng l n hệ giao c m: thuốc ch n β giao c m, thuốc ch n α giao
c m, thuốc ch n c α và β, các thuốc tác ụng l n hệ giao c m trung ng
+ Thuốc ch n k nh Canxi: nhóm Dih rop ri in , nhóm nzothiz pin , nhóm Diphenylalkylamine
+ Các thuốc tác động l n hệ r nin – angiot nsin: Thuốc ức chế m n chu ển, các thuốc kháng thụ thể Angiot nsin
+ Các thuốc giãn m ch trực tiếp + Các thuốc h áp ùng th o đ ng t nh m ch + Các thuốc h áp đ ng i l i
- Điều tr phối h p thuốc + Phối h p l i tiểu v i ức chế m n chu ển hoặc ch n β giao c m + Phối h p thuốc ch n k nh Canxi v i chế m n chu ển hoặc ch n β giao
c m
+ Phối h p thuốc ch n β giao c m v i ch n α giao c m
Phác đồ điều tr THA :
Trang 16Hình 1: Phác đồ điều trị THA theo JNC VII
Trang 177
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị
- Có 3 ếu tố nh h ng đến sự tuân thủ điều tr của ệnh nhân [3][10]:
- Do ệnh nhân
- Do th thuốc
- Do thuốc
Hình 2:Cây vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân [5]
1.5 Một số nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về tuân thủ điều trị bệnh THA
Kinh tế Khách quan
Trang 18kiểm soát hu ết áp c n th p h n nữa, ch đ t 8% số ệnh nhân đ c điều tr [17][19]
Bảng 1.1: Tỉ lệ ý thức, điều trị và Huyết áp được kiểm soát [19]
Tỷ lệ ý thức, điều trị và huyết áp được kiểm soát ở người lớn
tuổi từ 18 đến 74 ( NHANES)
Tỉ lệ phần trăm 1976-1980 1988-1991 1991-1994 1999-2000
nghi n cứu: “ Bước đầu nghiên cứu mô hình quản lý để theo dõi và điều trị có kiểm
soát người THA khu vực Hà Nội”, tác gi thực hiện tr n 300 ệnh nhân th o õi và
điều tr trong 2 n m Kết qu cho th ệnh nhân không hiểu iết về ệnh THA cũng nh không iết mình THA khá cao chiếm 47,6%, t lệ hiểu iết về ệnh khá khi m tốn v i 9,5% Kết qu qu n lý tốt BN đ t 78%, trong số BN qu n lý tốt tỷ lệ kiểm soát đ t r t cao chiếm tr n 90% [3]
N m 2005, tác gi Ông Thế Vi n tiến hành nghi n cứu hiệu qu qu n lý và điều tr ngo i tr BN THA t i ệnh viện B ch Mai th rằng, số ng i iết mình mắc ệnh THA ch chiếm 42,4% Tỷ lệ tuân thủ điều tr là 80%, trong số BN tuân thủ điều tr thì t lệ khiểm soát HA là 95,5% Tỷ lệ BN không hiểu và ch a nhận thức đ c ệnh chiếm 92,6%, ch có 7,4% hiểu iết về ệnh và điều tr đ ng [6]
N m 1999, Ph m Gia Kh i và cộng sự điều tra ch tễ THA t i Hà Nội th rằng, tỷ lệ ng i THA là 16,05%, số ng i iết mình THA ch là 21,43% Trong số ng i THA tỷ lệ tuân thủ điều tr ch chiếm 19,11%[7]
Trang 199
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
Các ệnh nhân đã đ c chẩn đoán THA đến khám và qu n lý THA t i khoa
khám ệnh Bệnh viện B ch Mai
- Đồng ý tham gia tr l i phỏng v n
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không h p tác tham gia nghi n cứu
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN
- Địa điểm: Khoa Khám ệnh, Bệnh viện B ch Mai
- Thời gian: từ tháng 4/2013 – 8/2013
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghi n cứu mô t cắt ngang
2.4 CỠ MẪU
Th o c mẫu lâm sàng thuận tiện, tổng số đối t ng tham gia nghi n cứu là
36 ệnh nhân
2.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.5.1 Các bước thu thập số liệu
- Các ệnh nhân THA đ c chẩn đoán xác đ nh th o thang điểm đánh giá THA khám t i khoa khám ệnh Bệnh viện B ch Mai
- Khai thác các thông tin th o phiếu câu hỏi phỏng v n
2.5.2 Xử lí số liệu
Các số liệu đ c sử lý ằng toán thống k học sử ụng ph n mềm SPSS 16.0
2.5.3 Kỹ thuật khống chế sai số
- Thống nh t cách thu thập số liệu ( ùng ệnh án nghi n cứu)
- Sai số nh l i l u ý hỏi đ n gi n, câu hỏi ph i đ c khẳng đ nh
- Sai số hệ thống ( o phỏng v n)
Trang 202.5.4 Thang điểm đánh giá THA
Bảng 2.1: Bảng phân loại THA theo JNC VII (2003)
Phân độ THA Huyết áp tối đa (mmHg) Huyết áp tối thiểu (mmHg)
Bình th ng Tiền THA
< 120
120 – 139
< 80
80 – 89 THA
- Nếu l n đo nga l n đ u là HA > 160/100 mmHg
- Nếu HA < 160/100 mmHg n n th m khám l i để khẳng đ nh th o ng:
Bảng2.2: Thái độ xử trí khi theo dõi huyết áp
HA tối đa (mmHg)
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
- Ch ng tôi tiến hành nghi n cứu đ c sự đồng ý của ệnh nhâm
- Ch ng tôi tiến hành nghi n cứu t i khoa khám ệnh Bệnh viện B ch Mai
Trang 2111
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Cân nặng trung ình của nhóm đối t ng nghi n cứu là 57,44 ± 6,36, trong
đó ệnh nhân có cân nặng cao nh t là 70kg, ệnh nhân có cân nặng ít nh t là 46kg
3.1.3 BMI:
Bảng 3.3: Chỉ số BMI của các bệnh nhân