Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa, gạo ở ĐBSCL – Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% cả nước.. – Hằng năm, ĐBSCL cung cấp hàng triệu tấn lương thực cho các vùng khác và đóng góp 80% lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
K12407B – Nhóm 15
BÀI THUYẾT TRÌNH ĐỊA LÝ KINH TẾ
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LƯƠNG THỰC Ở VIỆT NAM
II KHÁI QUÁT VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 3N i phân b tr ng lúa Vi t ơ ố ồ ở ệ
Nam
_Vi t ệ N am ch y u có n n ủ ế ề kinh t nông nghi p lúa, g o ế ệ ạ
đ c tr ng trên 82% di n ượ ồ ệ tích đ t canh tác ấ
_H u h t, lúa tr ng Vi t ầ ế ồ ở ệ nam trong hai vùng đ ng ồ
b ng phong phú c a phía ằ ủ
b c và phía nam sông H ng ắ ồ
và sông C u Long ử
_Trong năm 2010, Vi t ệ Nam là m t nhà s n xu t và ộ ả ấ
xu t kh u g o h ấ ẩ ạ à ng đ u ầ trên th gi i ế ớ
Trang 4_Tuy nhiên, m t vài th p k tr c ộ ậ ỷ ướ
đây, tình hình lúa g o Vi t Nam ạ ở ệ
hoàn toàn trái ng c ượ
_ Trong nh ng năm 1960, n c ữ ướ
ta nh p kh u g o do s n xu t ậ ẩ ạ ả ấ
trong n c trì tr vì b gián đo n ướ ệ ị ạ
b i chi n tranh ở ế
_ Sau chi n tranh năm 1975, ế
Vi t Nam b t tay vào con đ ng ệ ắ ườ
t cung c p g o ự ấ ạ
Thu ho ch lúa năm 1975 ạ
Trang 5_Năm 1981, Vi t nam kh i hành h th ng s n xu t nông ệ ở ệ ố ả ấ
nghi p t p th b ng cách gi i thi u h th ng nhóm h p đ nh ệ ậ ể ằ ớ ệ ệ ố ợ ị
h ng s n xu t ướ ả ấ
_Năm 1986 , Đ i h i Đ ng th 6 thông qua m t gói c i cách ạ ộ ả ứ ộ ả
r ng kinh t g i là “đ i m i” chính sách t o đi u ki n thu n ộ ế ọ ổ ớ ạ ề ệ ậ
l i cho ngành công nghi p lúa g o ợ ệ ạ
_S n l ng lúa g o Vi t Nam tăng lên là k t qu c a c i ả ượ ạ ở ệ ế ả ủ ả thi n năng su t và nh vi c m r ng di n tích tr ng do c i ệ ấ ờ ệ ở ộ ệ ồ ả thi n h th ng th y l i ĐBSCL- n i s n xu t lúa l n nh t ệ ệ ố ủ ợ ở ơ ả ấ ớ ấ
n c ta ướ
V a lúa Đ ng B ng Sông C u Long ự ồ ằ ử
Trang 6ng
ườ giao thông hà ng h i và hàn
g ả
b ng châu th r ng ằ và
ổ ộ phì nhiêu Đông N ở am
Trang 7_ĐBSCL có đường bờ biển dài trên 700 km, khoảng 360.000 km2vùng kinh tế đặc
quyền.
Trang 840.5 48,2
km2 và
t ng dân
s là ổ
ố 17.3 30.9
00 n g i. ườ
12 TỈNH VÀ 1 TP TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
CÀ MAU SÓC TRĂNGBẠC LIÊU TRÀ VINHHẬU GIANG AN GIANGTIỀN GIANG VĨNH LONGLONG AN ĐỒNG THÁPKIÊN GIANG BẾN TRE
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 9B ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
và ổn định.
ĐẤT ĐAI
đất phèn, đất phù sa, đất mặn ven biển và các loại đất khác
NGUỒN NƯỚC
được lấy từ hai nguồn
chính là song Mê Kông
và nước mưa HỆ SINH THÁI VÀ ĐỘNG VẬT
Trang 10C DÂN CƯ - XÃ HỘI
Dân số đông - 16,50 triệu người, chiếm 22% dân số cả
Nhân dân ĐBSCL giàu truyền thống cách mạng, thông minh sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa, có thể thích ứng nhanh.
Trang 11A.NHỮNG ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Mực nước biển dâng cao, xâm nhập mặn, hạn hán cực đoan gia tăng, nhiệt độ tăng kết hợp với nhau gây nên hậu quả nghiêm trọng cho toàn
bộ nền sản xuất nông nghiệp
Khí hậu
Khí hậu cận xích đạo nóng, ẩm quanh năm, giàu nhiệt độ và ánh sáng,ít bão→phát triển trồng lúa nước
Thường xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán
Đất đai
Đất phù sa ngọt (1,2 tr ha)=> Trồng lúa nước, cây công nghiệp
Đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn (2,5 tr ha)=> hạn chế khả năng
mở rộng quy mô canh tác lúa của vùng
Nguồn nước
Dồi dào(từ hệ thống sông Mê Kông và lượng nước mưa), phong phú,hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt=>giúp cho việc sản xuất lúa quanh năm luôn luôn thuận lơi
Mùa mưa,gây lũ lụt,ngập úng trên diện rộng=> gây thiệt hại đến sản lượng và ngăn suất lúa
Dân cư- xã hội
Dân số đông,lực lượng lao động dồi dào
Lao động cần cù,năng động, có kinh nghiệm trong thâm canh lúa, nuôi trồng thủy hải sản,thích ứng linh hoạt với nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Tỉ lệ tăng dân còn cao, dân thành thị thấp, chất lượng giáo dục chưa cao.Đang có xu hướng di cư ra thành thị,bỏ đồng ruộng
Trang 12Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa, gạo ở ĐBSCL
– Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% cả nước.
– Năng suất lúa khá cao, cao hơn năng suất bình quân của cả nước.
– Sản lượng lúa chiếm 51,5% cả nước.
– Bình quân lương thực của vùng cao gấp 2,3 cả nước.
– Hằng năm, ĐBSCL cung cấp hàng triệu tấn lương thực cho các vùng khác và đóng góp 80% lượng gạo xuất khẩu của cả nước.
– Theo Tổng cục Thống Kê (2009), ĐBSCL hiện có 1,9 triệu ha diện tích canh tác lúa; 3,85 triệu ha diện tích gieo trồng; sản lượng hàng năm khoảng 21 triệu tấn lúa; năng lực xuất khẩu trên dưới 5 triệu tấn gạo/ năm, tương đương 9- 10 triệu tấn lúa Mức xuất khẩu đạt kỷ lục 6 triệu tấn (2009).
B VẤN ĐỀ AN NINH
LƯƠNG THỰC Ở ĐBSCL B VẤN ĐỀ AN NINH
LƯƠNG THỰC Ở ĐBSCL
Trang 14+Năm 2 008: đ t 4,679,
050 ạ
t n, tr g iá 2,663
t USD.
ỷ +Năm 2 009: đ t 6,052,
586 ạ
t n, đ t tr giá 2
,464 t USD
ỷ +Năm 2 010: đ t 494,07
7 t n, ạ
5 t n, ạ
l y ngo i t cho nhu c u trong n c ấ ạ ệ ầ ướ
+t o vi c làm và thu nh p cho kho ng ạ ệ ậ ả
80% t ng s dân trong vùng ổ ố
+ góp ph n gi v ng an ninh chính tr , ầ ữ ữ ị
tr t t an toàn xã h i và c ng c an ậ ự ộ ủ ố
ninh qu c phòng ố
Trang 15C VỊ THẾ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐBSCL ĐỐI VỚI
VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
C VỊ THẾ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐBSCL ĐỐI VỚI
VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
ĐBSCL là 1 trong 7 vùng kinh tế của Việt Nam, thế mạnh của vùng là sản xuất nông nghiệp
ĐBSCL là 1 trong 7 vùng kinh tế của Việt Nam, thế mạnh của vùng là sản xuất nông nghiệp
Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực cả nước.
Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực cả nước.
Là vùng đất sản xuất gạo trọng yếu của nước ta, lúa gạo là thế mạnh của
vùng.
Là vùng đất sản xuất gạo trọng yếu của nước ta, lúa gạo là thế mạnh của
vùng.
Để ĐBSCL tiếp tục là vựa lúa lớn của nước ta, cần
có nhiều chính sách quan tâm đến vùng này
Để ĐBSCL tiếp tục là vựa lúa lớn của nước ta, cần
có nhiều chính sách quan tâm đến vùng này
Sản lượng lúa và xuất
Xuất khẩu cả nước
Biểu đồ sản xuất và xuất
khẩu gạo của Việt Nam
(1967-2009):
Biểu đồ sản xuất và xuất
khẩu gạo của Việt Nam
(1967-2009):
Trang 16 Việt Nam hiện đang là nước sản xuất gạo và lương thực
có mức thặng dư lớn Tính về khối lượng, Việt Nam đang chiếm khoảng 22% sản lượng gạo của thế giới.
Đột phá về sản lượng: Tính từ năm 1980 đến nay, năng suất lúa vùng ĐBSCL tăng 4,4% và sản lượng trung bình 9,3% mỗi năm.
Tổng lượng gạo xuất khẩu trong 17 năm(1989-2005):
Tổng giá trị xuất khẩu gạo trong 17 năm(1989-2005):
Bảng số liệu thống kê tổng sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo nước ta trong 17 năm(1989-2005):
THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
STT Diễn giải Đvt 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
1 Tổng lượng gạo
XK
Triệu tấn
1,37 1.46 1,01 1,92 1,66 1,96 2.05 3,06 3,68
2 Giá trị sản
lượng gạo XK
Triệu USD
1,005,4 8
1,008,9 6
615,82 544,11 608,12 693,53 859,18 1,279,2
7
Trang 17Tập trung nhiều vốn gen lúa tốt, có giá trị cao
Tỷ trọng xuất khẩu Gạo bình quân đến các Châu Lục trong 17 năm(1989- 2005)
Tỷ trọng xuất khẩu Gạo bình quân đến các Châu Lục trong 17 năm(1989- 2005)
Xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay so với các
nước.
Xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay so với các
nước.
Là vựa lúa của Việt Nam
cũng như của thế giới,
đảm bảo vấn đề an ninh
lương thực trong khu
vực.
Là vựa lúa của Việt Nam
cũng như của thế giới,
đảm bảo vấn đề an ninh
lương thực trong khu
vực.
Trang 18D THÁCH THỨC VÀ BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI
VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC Ở ĐBSCL
D THÁCH THỨC VÀ BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI
VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC Ở ĐBSCL
_Thay đ i khí h u toàn c u, xâm nh p m n, di n tích nông ổ ậ ầ ậ ặ ệ
nghi p gi m, thi u n c trong mùa khô, h n hán c c đoan gia ệ ả ề ướ ạ ự tăng.
_An ninh l ng th c ch a b n v ng, thay đ i khí h u và năng ươ ự ư ề ữ ổ ậ
l ng sinh h c t o ra th m h a thiên tai nh bão, lũ l t, h n ượ ọ ạ ả ọ ư ụ ạ
hán, đ ng đ t, d ch b nh ộ ấ ị ệ
_Thay đ i h sinh v t và sinh thái → m t mùa, s n l ng th p, ổ ệ ậ ấ ả ượ ấ
nh h ng đ n s n l ng lúa.
_Xu t kh u g o g p nhi u r i ro ấ ẩ ạ ặ ề ủ
_Còn t n t i s n xu t ch y u các lo i lúa ch t l ng th p. ồ ạ ả ấ Hình nh vùng lúa ĐBSCL b xâm nh p m n ủ ế ả ạ ấ ượ ị ấ ậ ặ
Trang 19Bi n pháp ệ
kh c ph c ắ ụ
_C i t o đ t m n, đ t phèn ĐBSCL → m r ng di n tích ả ạ ấ ặ ấ ở ở ộ ệ
nông nghi p, b o v môi tr ng sinh thái,tăng c ng phát ệ ả ệ ườ ườ
tri n lúa n c ể ướ
_Gi i pháp k thu t s n xu t lúa thích ng cho h i nh p kinh t ả ỹ ậ ả ấ ứ ộ ậ ế
Trang 20_Xuất khẩu gạo quý đầu năm 2012 đang có những chuyển biến tích cực Thị trường Trung Quốc đang tăng cường thu mua và những chuyển biến từ thị trường Philippin, Malaixia…đã góp phần giúp hạt gạo Việt Nam “vượt vũ môn”.
_Đơn đặt hàng tăng lên từ thị trường mới với nhu cầu số lượng gạo lớn Đầu tháng 4, Việt Nam đã ký được hợp đồng xuất khẩu hơn 3,2 triệu tấn gạo sang các thị trường Trung Quốc, Indonexia, Philippin…
_Trong các tháng tới thị trường xuất khẩu khá khả quan do nhu cầu nhập khẩu của các bạn hàng là khá lớn.
_Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kết thúc quí I năm nay cả nước đã xuất khẩu gần 1.1 triệu tấn gạo, đạt giá trị khoảng 500 triệu USD Sự quan tâm bất ngờ của các nhà nhập khẩu đã đẩy giá bán gạo của Việt Nam tăng lên
Trang 21Nguyễn Thị Mai Thi
TÀI LIỆU T
www.tailie u.vn www.kinh tenongth
on.com.v n
www.viole t.vn www.irri.o rg www.goo
gle.com.v n
www.viet
food.org.v n www.agro .gov.vn
www.fest ivalluagao
.vn