1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi

57 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ MÔN HÓA ­­­­­­­­­­ LÂM VĨNH PHÚ KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA LOÀI ĐỊA Y DIRINARIA APPLANATA FÉE D... TR

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN HÓA

­­­­­­­­­­

LÂM VĨNH PHÚ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA LOÀI ĐỊA Y

DIRINARIA APPLANATA (FÉE) D D AWASTHI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC

Cần Thơ, 2014

Header Page 1 of 146

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN HÓA

­­­­­­­­­­

LÂM VĨNH PHÚ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA LOÀI ĐỊA Y

DIRINARIA APPLANATA (FÉE) D D AWASTHI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS NGUYỄN TRỌNG TUÂN

Cần Thơ, 2014

Header Page 2 of 146

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt những năm đại học, em vô cùng biết ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Khoa Học Tự Nhiên nói riêng đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức nghề nghiệp, nền tảng cuộc sống vô giá, là hành trang để em vững bước trên con đường tương lai Học kỳ cuối, em thực sự đã tiếp thu được thêm những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn vô cùng bổ ích từ những khó khăn vấp phải trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, những vấn đề này bổ sung và củng cố cho lý thuyết em đã được học một cách trọn vẹn nhất

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Trọng Tuân đã tin tưởng giao đề tài cho em, cùng ThS Nguyễn Thế Duy không ngại khó khăn, bỏ thời gian và công sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em từ khi bắt đầu đến khi hoàn thiện luận văn Nhờ sự chỉ bảo và những kinh nghiệm học hỏi từ các Thầy, em đã hoàn thành luận văn của mình

Em cũng xin cảm ơn những người bạn ở lớp Hóa Dược K37 đã đồng hành và trải qua nhiều khó khăn cùng em trong suốt quãng đời sinh viên, các anh, chị và các bạn cùng thực hiện luận văn ở phòng thí nghiệm Hóa Sinh 1 đã

hỗ trợ, giúp đỡ và mang lại nhiều niềm vui trong suốt thời gian cùng thực hiện luận văn

Cuối cùng, không thể dùng từ ngữ nào để thể hiện lòng biết ơn vô bờ của con đối với gia đình, cha mẹ, người đã sinh thành, nuôi nấng, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con được học hành đến nơi đến chốn, tiếp cận tri thức khoa học, trở thành người có ích cho xã hội Cảm ơn cha mẹ đã luôn bên con, là chỗ dựa cho con về mọi mặt để con bước tiếp đến tương lai tốt đẹp

Xin chân thành cảm ơn!

Header Page 3 of 146

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập ­ Tự Do ­ Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Trọng Tuân

2 Đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của

loài địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi”

3 Sinh viên thực hiện: Lâm Vĩnh Phú MSSV: 2112069

Lớp: Hóa Dược – Khóa: 37

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

TS Nguyễn Trọng Tuân

Header Page 4 of 146

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập ­ Tự Do ­ Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1 Cán bộ phản biện: ………

2 Đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của

loài địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi”

3 Sinh viên thực hiện: Lâm Vĩnh Phú MSSV: 2112069

Lớp: Hóa Dược – Khóa: 37

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Cán bộ phản biện

Header Page 5 of 146

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT Luận văn này được thực hiện với mục đích khảo sát thành phần hóa học

trong phân đoạn cao chiết petroleum ether từ loài địa y Dirinaria applanata

(Fée) D D Awasthi, được thu mẫu ngay ở khuôn viên Đại học Cần Thơ Tiếp theo là đánh giá khả năng kháng oxy hóa của cao tổng methanol, các phân đoạn cao với độ phân cực khác nhau như cao petroleum ether, cao ethyl acetate và cao nước cùng các chất tinh khiết phân lập được từ loài địa y này

Từ phân đoạn cao petroleum ether đã phân lập được 1 hợp chất tinh khiết

là methyl haematommate (HP1) Cấu trúc của hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại như 1H­NMR, 13C­NMR, DEPT, HMBC

và đối chiếu với các tài liệu đã công bố

Hoạt tính kháng oxy hóa của các loại cao chiết từ địa y Dirinaria

applanata (Fée) D D Awasthi được đánh giá bằng phương pháp sử dụng gốc

tự do DPPH (2,2­diphenyl­1­picrylhydrazyl) qua giá trị IC50

Từ khóa: Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi, methyl

haematommate, DPPH, IC50

Header Page 6 of 146

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp

ABSTRACT The aim of this thesis is to investigate chemical composition of

petroleum ether extract of the lichen Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi,

which is collected in Can Tho University’s campus Next, evaluate antioxidant ability of methanol total extract; three different polarity extracts: petroleum ether extract, ethyl acetate extract, water extract and pure compounds were isolated from this lichen

From petroleum ether extract, one pure compound were isolated: methyl haematommate (HP1) Its structures were determined by modern spectroscopic method: 1H­NMR, 13C­NMR, DEPT, HMBC, which were compared with some of previously published data

Antioxidant activitity of extracts of the lichen Dirinaria applanata (Fée)

D D Awasthi were evaluated by DPPH free radical method (2,2­diphenyl­1­picrylhydrazyl) through IC50 value

Keywords: Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi, methyl

haematommate, DPPH, IC50

Header Page 7 of 146

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập ­ Tự Do ­ Hạnh Phúc

ĐỀ TÀI KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA LOÀI ĐỊA Y

DIRINARIA APPLANATA (FÉE) D D AWASTHI

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác và đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo ý kiến và góp ý của các Thầy, Cô phản biện và hội đồng chấm bảo vệ luận văn

Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……

Lâm Vĩnh Phú Luận văn tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Cử Nhân Hóa Dược

Đã bảo vệ và được duyệt Hiệu trưởng………

Trưởng khoa………

Header Page 8 of 146

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ……… i

Nhận xét đánh giá của cán bộ hướng dẫn ……… ii

Nhận xét đánh giá của cán bộ phản biện ……… iii

Tóm tắt ……….iv

Abstract ……… v

Trang cam kết kết quả ……… vi

Mục lục ………vii

Danh sách bảng ……….ix

Danh sách hình ……….x

Danh mục từ viết tắt ……… xi

Chương 1: Giới thiệu ……… 1

1.1 Đặt vấn đề ………1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………2

1.3 Nội dung nghiên cứu … ……….2

Chương 2: Tổng quan tài liệu ………3

2.1 Tổng quan về địa y ………3

2.1.1 Tên gọi ………3

2.1.2 Đặc điểm sinh học ………3

2.1.3 Công dụng ………4

2.1.4 Thành phần hóa học ………5

2.2 Đại cương về địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi …………8

2.2.1 Tên gọi ……….9

2.2.2 Phân loại thực vật học ……….9

2.2.3 Đặc điểm hình thái thực vật ……….9

2.2.4 Phân bố ……… 10

2.2.5 Thành phần hóa học ………10

2.3 Cơ sở lý thuyết của một số phương pháp thực nghiệm ……….10

2.3.1 Kỹ thuật chiết ngâm dầm (chiết rắn ­ lỏng) ………10

2.3.2 Kỹ thuật chiết lỏng ­ lỏng ……… 11

2.3.3 Phương pháp sắc ký cột (sắc ký cột hở) ……….11

2.3.3.1 Chọn chất hấp phụ và nhồi cột ………11

2.3.3.2 Nạp mẫu chất cần phân tích vào cột ……… 12

2.3.3.3 Chọn dung môi và giải ly cột ……… 12

2.3.3.4 Theo dõi quá trình giải ly cột ……….13

2.3.4 Sắc ký lớp mỏng ………13

2.3.4.1 Các kỹ thuật sắc ký lớp mỏng ………14

Header Page 9 of 146

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

2.3.4.2 Cách hiện hình vết sau khi giải ly bản mỏng ……… 15

2.3.5 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp thử

nghiệm sử dụng gốc tự do DPPH ………16

2.3.5.1 Giới thiệu về gốc tự do ……… 16

2.3.5.2 Giới thiệu về gốc tự do DPPH và nguyên tắc của thử nghiệm 16 2.3.5.3 Biểu diễn kết quả thử nghiệm DPPH ……….16

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu ……… 18

3.1 Địa điểm, thời gian và phương tiện ……… 18

3.1.1 Địa điểm và thời gian ……….18

3.1.2 Dụng cụ ……….18

3.1.3 Hóa chất ………18

3.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 18

3.2.1 Phương pháp chiết tách hợp chất tự nhiên từ thực vật …………18

3.2.2 Phương pháp phân lập và tinh chế các hợp chất từ cao chiết ……18

3.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất tinh khiết phân lập được ……….19

3.3 Thực nghiệm điều chế các loại cao .………19

3.3.1 Thu hái và xử lí mẫu địa y……… 19

3.3.2 Điều chế cao methanol tổng ……… 19

3.3.3 Điều chế cao petroleum ether ………19

3.3.4 Điều chế cao ethyl acetate ……….20

3.3.5 Điều chế cao nước ……….20

3.4 Khảo sát và phân tích cao petroleum ether ………21

3.4.1 Sắc ký cột cao petroleum ether ……… 21

3.4.2 Khảo sát phân đoạn III ……… 22

3.5 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết địa y cùng hợp chất HP1 bằng phương pháp sử dụng gốc tự do DPPH ……….23

3.5.1 Cách tiến hành tổng quát ………23

3.5.2 Chuẩn bị dung dịch DPPH ………23

3.5.3 Mẫu đối chứng dương ascorbic acid (vitamin C) ……… 24

3.5.4 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao tổng methanol ………24

3.5.5 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao PE và cao nước ……25

3.5.6 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao EtOAc… ……….26

3.5.7 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của hợp chất HP1 ………26

Chương 4: Kết quả vả thảo luận ……….27

4.1 Kết quả khảo sát thành phần hóa học địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi ……… 27

Header Page 10 of 146

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

4.1.1.1 Phân tích phổ 1H­NMR của HP1 ………27

4.1.1.2 Phân tích phổ 13C­NMR và DEPT của HP1 ……….28

4.1.1.3 Phân tích phổ HMBC ………28

4.1.2 Kết luận ….……….29

4.2 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết địa y và HP1 đánh giá bằng phương pháp sử dụng gốc tự do DPPH ………30

4.2.1 Hoạt tính kháng oxy hóa của ascorbic acid (vitamin C) ………….30

4.2.2 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao tổng ……… 31

4.2.3 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao petroleum ether ……….32

4.2.4 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao ethyl acetate ……… 33

4.2.5 Hoạt tính kháng oxy hóa của cao nước ……….34

4.2.6 Hoạt tính kháng oxy hóa của hợp chất HP1: methyl haematommate ………35

Chương 5: Kết luận và kiến nghị ……….36

5.1 Kết luận ………36

5.2 Kiến nghị ……… 36

Tài liệu tham khảo ………37

Phụ lục ………39

Phụ lục 1: Phổ 1H­NMR của hợp chất HP1 ………39

Phụ lục 2: Phổ DEPT của hợp chất HP1 .……….40

Phụ lục 3: Phổ 13C­NMR của hợp chất HP1 ………41

Phụ lục 4: Phổ HMBC của hợp chất HP1 .………42

Header Page 11 of 146

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Một vài thuốc thử hiện hình trong sắc ký lớp mỏng ………14 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả sắc ký cột cao petroleum ether………22 Bảng 3.2: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của ascorbic acid… 24 Bảng 3.3: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao tổng………25 Bảng 3.4: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao PE và cao nước ………25 Bảng 3.5: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao EtOAc … 26 Bảng 3.6: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của HP1 ………….26 Bảng 4.1: Số liệu phổ 1H­NMR (CDCl3, 500 MHz) và 13C­NMR (CDCl3, 125 MHz) của hợp chất HP1 ……… 29 Bảng 4.2: So sánh số liệu phổ 1H­NMR và 13C­NMR của hợp chất HP1 và methyl haematommate trong tài liệu [17] ………30 Bảng 4.3: Phần trăm ức chế của ascorbic acid theo nồng độ trong từng mẫu thử ……… 30 Bảng 4.4: Phần trăm ức chế của cao tổng theo nồng độ trong từng mẫu thử 31 Bảng 4.5: Phần trăm ức chế của cao PE theo nồng độ trong từng mẫu thử ….32 Bảng 4.6: Phần trăm ức chế của cao EtOAc theo nồng độ trong từng mẫu thử ………33 Bảng 4.7: Phần trăm ức chế của cao nước theo nồng độ trong từng mẫu thử 34 Bảng 4.8: Phần trăm ức chế của hợp chất HP1 theo nồng độ trong từng mẫu thử ………35

Header Page 12 of 146

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Các hình thái phát triển của địa y ……… 3

Hình 2.2: Địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi ………8

Hình 2.3: Cấu tạo địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi ………9

Hình 2.4: Minh họa cách tính Rf ……….14

Hình 2.5: Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH ………16

Hình 3.1: Quy trình điều chế các loại cao chiết ……… 20

Hình 3.2: SKLM cao petroleum ether ………21

Hình 3.3: SKLM khảo sát hợp chất HP1 ……….23

Hình 4.1: Tinh thể hợp chất tinh khiết HP1 ………27

Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ ascorbic acid ………31

Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao tổng ……… 32

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao PE ……….32

Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao EtOAc ………33

Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao nước ……… 34

Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ HP1 ……….35

Header Page 13 of 146

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 13

C­NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance 1

H­NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer HMBC Heteronuclear Multiple­Bond Correlation

Rf Retention factor DPPH 1,1­diphenyl­2­picrylhydrazyl

IC50 Half maximal Inhibitory Concentration SKLM Sắc ký lớp mỏng

PE Petroleum ether EtOAc Ethyl acetate

Header Page 14 of 146

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề Ngày nay, trên thế giới xuất hiện nhiều loại bệnh mới và nguy hiểm chưa tìm được thuốc đặc trị như HIV, ung thư, tiểu đường, xơ vữa động mạch với

số bệnh nhân ngày càng gia tăng đã thôi thúc các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm, tổng hợp các loại thuốc mới trị liệu tốt hơn Tuy nhiên, thuốc tổng hợp ít nhiều đều gây nên những tác dụng phụ không mong muốn, do vậy, những năm gần đây xu hướng sử dụng các hợp chất tự nhiên (dạng thô, cao chiết hay hợp chất chiết xuất tinh khiết) có hoạt tính sinh học cao để điều trị bệnh được các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và đã mang lại nhiều thành quả Điển hình như curcumin (từ nghệ), taxol (từ thông đỏ), viblastin, vincristin (từ cây dừa cạn) trị ung thư; quinin (từ cây canhkina) và artemisinin (từ cây thanh hao hoa vàng) điều trị sốt rét

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thiên nhiên đa dạng, nguồn động thực vật phong phú dồi dào, vì vậy mà từ ngàn xưa nhân dân đã biết sử dụng các phương thuốc từ thực vật để chữa nhiều bệnh như sốt, tiêu chảy, đau nhức, cảm ho Đây là một lợi thế lớn để nghiên cứu hóa học hợp chất thiên nhiên, tìm ra các loại dược liệu mới, trong đó địa y là loài thực vật có tiềm năng Đặc biệt, nước ta có nguồn địa y phong phú và dồi dào với

275 loài, trong đó có 122 loài lần đầu tiên được báo cáo ở Việt Nam [1] Địa y là loài thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm, có thể sống ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây và trong nhiều điều kiện môi trường khắc nghiệt, khô hạn hay giá lạnh, từ vùng thấp đến núi cao, cho thấy chúng có tính chống chịu tốt Các công trình khảo sát thành phần hóa học của địa y trên thế giới cho thấy nó chứa một lượng lớn chất biến dưỡng sơ cấp (protein, amino acid, polyol, carotenoid, polysaccharide và vitamin) và thứ cấp (depside, depsidone, dibenzofuran, steroid, terpene…, trong đó một số chất đặc thù chỉ có ở địa y) [2,3] Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các chất từ địa y cũng cho thấy khả năng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, kháng oxy hóa, kháng ung thư, kháng virus HIV [3,4]

Đã có rất nhiều nghiên cứu về mặt hóa học, chuyển hóa và hoạt tính sinh học của địa y trên thế giới bắt đầu từ thế kỉ XIX Trong khi đó, ở nước ta với

sự đa dạng về chủng loài nhưng mới chỉ có những nghiên cứu về mặt thực vật học cùng rất ít nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của địa y Vì

Header Page 15 of 146

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

vậy, đề tài “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của

loài địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi” được chọn là cần thiết

và có ý nghĩa nhằm góp phần tìm hiểu thành phần hóa học, phát hiện các hoạt tính sinh học đáng quý của địa y và đưa địa y vào sử dụng như một dược liệu trong việc chữa bệnh

1.2 Mục tiêu nghiên cứuTrong phạm vi đề tài luận văn “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt

tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria applanata (Fée) D D

Awasthi” gồm các mục tiêu sau:

­ Tách chiết, phân lập các hợp chất tinh khiết từ cao petroleum ether của loài địa y này

­ Xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được

­ Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của các phân đoạn cao chiết và các hợp chất tinh khiết phân lập được bằng phương pháp sử dụng gốc tự do DPPH

1.3 Nội dung nghiên cứu

­ Tìm hiểu, thu thập tài liệu về địa y nói chung và về loài địa y Dirinaria

applanata (Fée) D D Awasthi

­ Thu mẫu địa y tươi, phơi khô, nghiền thành bột mịn

­ Tiến hành chiết kiệt bột địa y với methanol thu cao tổng

­ Tiến hành chiết lỏng­lỏng cao tổng với từng loại dung môi có độ phân cực tăng dần: petroleum ether, ethyl acetate để thu được các phân đoạn cao có tính phân cực khác nhau

­ Sắc ký cột kết hợp sắc ký lớp mỏng để khảo sát, phân lập hợp chất tinh khiết từ cao petroleum ether

­ Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được

­ Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của các loại cao và các chất tinh khiết bằng phương pháp sử dụng gốc tự do DPPH

­ Tổng hợp, đánh giá kết quả và viết báo cáo

Header Page 16 of 146

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về địa y 2.1.1 Tên gọi

Tên khoa học: Lichene

Tên tiếng Việt: Địa y

Tên tiếng Anh: Lichen

2.1.2 Đặc điểm sinh học Địa y là nhóm thực vật bậc thấp hình thành do sự cộng sinh giữa hai thành phần là nấm và một hay nhiều loài sinh vật có khả năng quang hợp, thường là tảo lục hoặc khuẩn lam Thành phần quang hợp là tảo tạo ra chất hữu cơ cho chính nó và cho nấm, còn nấm có nhiệm vụ bảo vệ tảo khỏi các tác nhân vật lý có hại và cung cấp muối khoáng, nước từ môi trường cho tảo Nhờ

sự cộng sinh này, địa y có thể thích ứng ở nhiều điều kiện môi trường khắc nghiệt như núi cao, vùng băng giá hay nhiệt đới và sống trên nhiều thể nền khác nhau như đất, đá, lá cây, vỏ cây, kim loại… Địa y được phân chia thành

ba dạng hình thái phát triển: dạng khảm (crustose) dính chặt vào giá thể, dạng phiến (foliose) với nhiều thùy như lá cây và dạng sợi (fruticose) nhiều sợi như bụi cây [5]

Địa y sinh trưởng chậm và sống lâu năm Phần lớn các loài địa y vùng ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới tăng trưởng vài milimét tới vài centimét trong một năm và phát triển mạnh nhất ở vùng khí hậu ẩm ven biển và rừng mưa Bắc

Mỹ Ở vùng rất lạnh và rất nóng, địa y phải mất hàng thế kỷ để đạt được kích thước lớn Địa y rất nhạy cảm với sự ô nhiễm không khí như chất oxy hóa, SO2, HF…, đã xảy ra hiện tượng địa y biến mất ở các đô thị lớn; vì vậy mà nó

Địa y dạng khảm Địa y dạng phiến Địa y dạng sợi

Hình 2.1: Các hình thái phát triển của địa y

Header Page 17 of 146

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

phản ánh một phần mức độ ô nhiễm không khí Nguyên nhân là do nguồn dinh dưỡng của địa y chủ yếu từ môi trường xung quanh, chẳng hạn như nguồn nước của địa y là từ sương có thể mang theo nhiều chất ô nhiễm và địa y không thể thải độc qua quá trình rụng lá như các loài thực vật bậc cao cũng như không có lớp biểu bì nên các chất ô nhiễm có thể xâm nhập vào địa y [6] Mỗi loài địa y có màu sắc đặc trưng nhưng cũng khó phân biệt giữa một

số loài địa y với nhau: cam, vàng chanh tới lục nhạt, xanh vàng nhạt, xám trắng, xám xanh, xám đen, nâu, đen… Màu sắc cũng là một yếu tố để nhận dạng loài địa y [7]

2.1.3 Công dụng Trên thế giới, địa y đã được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, là dược liệu trong các bài thuốc dân gian, nguyên liệu làm thuốc nhuộm và nước

hoa Về mặt dược liệu, Cetraria islandica (rêu Island) dùng trị bệnh phổi và viêm chảy, thuốc từ nó vẫn còn được bán ở châu Âu Peltigera canina dùng để

ăn ở Ấn Độ là phương thuốc trị bệnh gan và chứa hàm lượng cao amino acid methionine là tiềm năng cho việc trị bệnh Về công nghiệp sản xuất nước hoa,

đây là một ứng dụng quan trọng của địa y: Evernia prunastri (rêu oak) và

Pseudevernia furfuracea (rêu cây) được sử dụng ở Pháp với lượng 8000 ­

10000 tấn mỗi năm Về công nghiệp nhuộm, ngày nay địa y ít được sử dụng,

chỉ còn Parmelia omphalodes được dùng ở Scotland [8] Một số hợp chất từ địa y đã được chứng minh có các hoạt tính sinh học như [3]:

­ Kháng sinh: depsides, depsidones và usnic acid chống lại vi khuẩn gam dương

­ Kháng ung thư và kháng đột biến gen: (–)­usnic acid, protolichesterinic

và nephrosteranic acid, polyporic và dẫn xuất, physodalic acid, các glucan và các dẫn xuất lichenin

­ Kháng HIV: hợp chất muối sulfate của acetyl glucan từ loài địa y

Umbilicaria esculenta (Miyoshi) Mink ngăn chặn sự phá hoại tế bào của virus

HIV trong ống nghiệm

­ Ngoài ra, một số hợp chất còn có tác dụng trợ tim (pulvinic acid dilactone), giảm đau và hạ sốt (usnic và diffractaic acid), gây dị ứng (atranorin, barbatic, diffractaic…), ức chế enzyme (lecanoric acid, (­)­usnic acid…) và ức chế sự phát triển của thực vật (psoromic acid, virensic acid, (­)­usnic acid…)

Header Page 18 of 146

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.4 Thành phần hóa học Địa y là một trong những nguồn cung cấp các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học quan trọng, nó đã thu hút các nhà hóa học ngay từ giai đoạn đầu của hóa học hữu cơ Các khía cạnh hóa học của hợp chất từ địa y đã được công bố bởi Zopf vào đầu thế kỷ XIX và cấu trúc của hầu hết các hợp chất này

đã được biết đến bởi nghiên cứu của Asahina và Shibata vào đầu thế kỷ XX Gần đây, hơn 800 hợp chất từ địa y được phân lập và chia thành nhóm: aliphatic acid, γ­, δ­ và macrocyclic lactone, hợp chất thơm đơn vòng, quinone, chromone, xanthone, dibenzofuran, depside, depsidone, depsone, terpenoid, steroid, carotenoid và diphenyl ether Trong đó, depside, depsidone

và dibenzofuran chỉ có ở địa y [9] Các chất chuyển hóa thứ cấp hiện diện với lượng lớn trong địa y và thường dựa vào chúng để phân loại, do địa y khó phân biệt về mặt hình thái học [3] Một số nhóm hợp chất chính trong địa y: 2.1.4.1 Acid béo

Ngoài các acid béo thường thấy trong thực vật như caproic acid, caprylic acid, linoleic acid… địa y còn tích lũy các acid béo với mạch nhánh có 17, 19 hoặc 20 carbon Các acid béo không bão hòa như arachidonic acid cũng hiện diện trong địa y Các monobasic acid đều khởi nguồn từ protolichesterinic acid (1), một α­methylene butyrolactone Protolichesterinic acid không bền, dễ dàng sắp xếp lại tạo thành dạng tautomeric, gọi là lichesterinic acid (2) [10]

2.1.4.2 Dẫn xuất pulvinic acid Nhiều địa y chứa sắc tố vàng hoặc da cam cấu tạo bởi hai đơn vị phenylpropane, mà các đơn vị C3 của những acid từ địa y này là isopropyl hơn

là propyl Vulpinic acid (4), một methyl ester của pulvinic acid (3) cho thấy tác dụng kháng khuẩn chống lại sinh vật hiếu khí và kị khí [10]

O

3 R = H

4 R = Me

Header Page 19 of 146

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

OH OHC

O O

Me

Me

CO 2 Me OH

OMe Me

O O

Me

Me

CO2H

OH

Ngoài ra còn có calycin (5), pulvinamide (6),… [11]

2.1.4.3 Dẫn xuất hydroxybenzoic acid Ester của 4­hydroxybenzoic acid như methylparaben (7) được dùng làm chất bảo quản trong dược phẩm, nhanh chóng bị thủy phân trong cơ thể thành acid và bị đào thải nên độc tính thấp Do đó, các hợp chất đơn vòng phenol từ địa y như methyl orsellinate (8), methyl β­orsellinate (9) và methyl hematommate (10) thể hiện hoạt tính kháng sinh [10]

2.1.4.4 Depside Depside là nhóm hợp chất tạo thành do sự ngưng tụ của hai hoặc nhiều hydroxybenzoic acid, trong đó nhóm carboxyl của phân tử thứ nhất ester hóa với nhóm hydroxyl phenol của phân tử thứ hai Có hai loại depside, loại chứa nhóm chức orcinol như orsellinic acid (11), confluentic acid (12)… và loại chứa nhóm chức β­orcinol như atranorin (13), diffractaic acid (14)… [10]

7 8 9 10

Me COOH OH HO

NH2O

Header Page 20 of 146

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.4.5 Depsidone Depsidone có thêm liên kết ether so với depside chỉ có liên kết ester, tạo thành cấu trúc vòng cứng nhắc Các depsidone đều dựa trên cấu trúc vòng 11H­dibenzo[b,e][1,4]dioxepin­11­one Depsidone cũng có hai loại như depside: orcinol depsidone như physodic acid (15), norlobaric acid (16)… và β­orcinol depsidone như salazinic acid (17), parellic acid (18)… [10]

2.1.4.6 Dẫn xuất của dibenzofuran Trong nhóm này, những hợp chất phân tử khối nhỏ có cấu trúc usnic acid được nghiên cứu nhiều nhất Usnic acid (19) là hợp chất thể hiện hoạt tính kháng sinh có tiềm lực nhất trong các hợp chất từ địa y, có tác dụng trên rất nhiều chủng vi khuẩn Ngoài ra nó còn kháng ung thư, ngăn cản sự phân bào,

O Me

O Me

CHO

OH

O O HO

OH Me

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hình 2.2: Địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi

Hợp chất chứa nhân anthraquinone (20) phân bố rộng trong tự nhiên, hiện diện nổi bật trong thực vật bậc cao và nấm nhưng cũng là thành phần quan trọng trong địa y Các hợp chất anthraquinone là tác nhân kháng virus, kể

cả HIV, đặc biệt là hypericin (21) kháng virus phiên mã ngược [10] Napthoquinone là nhóm hợp chất có nguồn gốc từ naphthalene Đáng chú ý có naphthazarin (22) có hoạt tính gây độc đối với tế bào ung thư biểu

mô [10]

2.1.4.8 Terpenoid, steroid và carotenoid [11]

Như những loài thực vật khác, địa y cũng chứa các hợp chất terpenoid, steroid và carotenoid quen thuộc trong hóa học hợp chất thiên nhiên

Terpenoid gồm có monoterpenoid (camphor, limonene, pinene…), diterpenoid (phytol, manool…), triterpenoid (amyrin, lupeol, pyxinol…) Steroid như cholesterol, ergosterol, lichesterol…

Carotenoid như carotene, lutein, neoxanthin…

2.2 Đại cương về địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi

OH

HO

OH

Me O

Me HO

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Tên gọi

Tên khoa học: Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi

Tên gọi khác: Parmelia applanata, Placodium flavostramineum,

Lecanora flavostraminea, Parmelia redacta

2.2.2 Phân loại thực vật học Giới: Nấm

Phân giới: Ascomycota Ngành: Pezizomycotina Lớp: Lecanoromycetes Thứ: Lecanorales Bộ: Lecanorineae Họ: Physciaceae

Chi: Dirinaria Loài: Dirinaria applanata

2.2.3 Đặc điểm hình thái thực vật [12]

Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi là loài địa y dạng phiến thuộc

chi Dirinaria, một chi rất phổ biến và chiếm đa số ở vùng nhiệt đới và cận

nhiệt với 36 loài trên thế giới

Loài địa y này phát triển với kích thước rộng khoảng 5 ­ 10 cm Các thùy

rộng 0,5 ­ 2 mm, dạng lông chim kế tiếp nhau, gấp nếp theo chiều dọc và tỏa

ra ngoài Bề mặt trên có màu xám, xám xanh, xám vàng hoặc trắng nhạt, có thể có phủ phấn trắng, có các chồi vảy phát tán bào tử dạng bột Mặt dưới có màu đen ở giữa, rìa màu đen hoặc nâu Đặc trưng của loài địa y này là sự hiện diện của divaricatic acid

(Nguồn: http://www.tropicallichens.net/?s=Dirinaria%20applanata)

Hình 2.3: Cấu tạo địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi

Header Page 23 of 146

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.4 Phân bố

Địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi phân bố ở vùng nhiệt

đới, cận nhiệt và mở rộng sang cả vùng ôn đới Chúng phát triển trên thân cây,

gỗ, đá, từ vùng duyên hải đến rừng núi, có mặt ở một số đảo của thái Bình Dương, châu Úc, châu Mỹ, châu Á và châu Phi [12]

2.2.5 Thành phần hóa học

Địa y Dirinaria applanata (Fée) D D Awasthi có thành phần chính là

divaricatic acid (23) Ngoài ra, còn có atranorin (13), chloroatranorin, 3β­acetoxyhopane­1β,22­diol, một số loại terpene… [12] và các thành phần cơ bản của địa y Không tìm thấy tài liệu cụ thể về thành phần hóa học của loài địa y này

2.3 Cơ sở lý thuyết của một số phương pháp thực nghiệm 2.3.1 Kỹ thuật chiết ngâm dầm (chiết rắn ­ lỏng)

Kỹ thuật chiết ngâm dầm dùng để lấy các hợp chất tự nhiên ra khỏi thực vật thô ban đầu

Ngâm bột cây trong một bình chứa bằng thủy tinh hoặc bằng thép không

gỉ có nắp đậy Rót dung môi tinh khiết vào bình cho đến xấp xấp bề mặt của lớp bột cây Giữ yên ở nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi xuyên thấm vào cấu trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên Sau đó, dung dịch chiết được lọc qua một tờ giấy lọc, thu hồi dung môi

sẽ có cao chiết Tiếp theo, rót dung môi mới vào bình chiết bột cây và tiếp tục quá trình chiết thêm một số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu cây Có thể gia tăng hiệu quả chiết bằng cách đảo trộn, xốc đều lớp bột cây hoặc gắn bình vào máy lắc để lắc nhẹ (chú ý nắp bình bung ra làm dung dịch chiết trào ra ngoài) Mỗi lần ngâm dung môi, chỉ cần 24 giờ là đủ vì với một lượng dung môi

cố định trong bình, mẫu chất chỉ hòa tan vào dung môi đến mức bão hòa, không thể hòa tan thêm được nhiều hơn Chiết nhiều lần, mỗi lần một ít lượng

Me

O O

OH COOH

Me

23

Header Page 24 of 146

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

dung môi Dung môi sau khi thu hồi được làm khan nước bằng các chất làm khan và được tiếp tục sử dụng để chiết các lần sau [13]

2.3.2 Kỹ thuật chiết lỏng ­ lỏng

Kỹ thuật chiết lỏng – lỏng áp dụng để phân chia cao chiết thô ban đầu (thường là cao alcol thô) thành các phân đoạn cao có tính phân cực khác nhau Nguyên tắc: dung môi có tính phân cực khác nhau sẽ hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực tương ứng với nó Phương pháp này dựa trên sự phân bố của chất tan vào hai pha và hai pha lỏng này không hòa tan vào nhau, thực hiện bằng bình lóng Cao alcol thô ban đầu được hòa tan vào nước

Việc chiết được thực hiện lần lượt bằng các dung môi hữu cơ có độ phân cực tăng dần Chiết nhiều lần với mỗi loại dung môi, mỗi lần một lượng nhỏ thể tích dung môi, đến khi chiết kiệt mới chuyển sang dung môi khác Thu hồi dung môi được các cao phân đoạn tương ứng [13]

2.3.3 Phương pháp sắc ký cột (sắc ký cột hở) Sắc ký cột dùng để phân đoạn cao ban đầu thành những phân đoạn cao nhỏ hơn có độ phân cực khác nhau, hoặc cô lập hợp chất tinh khiết từ một phân đoạn cao nhỏ

Sắc ký cột được tiến hành ở áp suất khí quyển Pha tĩnh là chất hấp phụ được nhồi trong cột thủy tinh Mẫu chất cần phân tích được nạp lên đầu cột, phía trên pha tĩnh Pha động là dung môi hữu cơ hoặc hỗn hợp dung môi hữu

cơ với tỉ lệ xác định, di chuyển qua lớp chất hấp phụ dưới tác động của trọng lực, tùy theo ái lực với pha tĩnh và pha động mà mỗi chất sẽ giải ly ra khỏi cột trước hoặc sau

2.3.3.1 Chọn chất hấp phụ và nhồi cột Thường sử dụng silica gel pha thường với cỡ hạt phù hợp cho phân đoạn cao hay hỗn hợp chất cần tách, còn silica gel pha đảo dùng khi cần cô lập các hợp chất phân cực mạnh Muốn tách chất tốt thì trọng lượng chất hấp phụ phải lớn hơn 25 – 50 lần trọng lượng của mẫu chất (tùy vào mục đích của cột) và tỷ

lệ chiều cao chất hấp thu : đường kính trong của cột vào khoảng 10 : 1 [13] Cấu trúc mạng silica gel pha thường:

Si O O O

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Có hai cách nhồi cột: nhồi cột ướt (dùng cho các chất hấp phụ có khả năng trương phình như silica gel, sephadex…) và nhồi cột khô (dùng cho các chất hấp phụ không có khả năng trương nở như Al2O3, CaCO3…) Cột cần đặt thẳng đứng trên giá, dưới đáy có lớp bông gòn giữ chất hấp phụ Cột nạp xong phải đồng nhất, mặt cột bằng phẳng

2.3.3.2 Nạp mẫu chất cần phân tích vào cột Mẫu chất phải phân tán thành một lớp mỏng đồng đều trên mặt cột và bằng phẳng thì việc phân tách mới hiệu quả Có hai cách nạp mẫu chất:

­ Nạp mẫu chất ở dạng dung dịch: hòa tan mẫu chất bằng một lượng tối thiểu dung môi khởi đầu giải ly nhưng phải hòa tan hoàn toàn Khi toàn bộ mẫu chất ngấm hết vào cột, mới cho tiếp dung môi mới

­ Nạp mẫu chất ở dạng bột khô: trộn mẫu chất với một lượng chất hấp phụ thật đều, sấy hoặc cô quay cho đến khi khô tơi rồi cho vào cột bằng cách rải thành một lớp đều đặn trên mặt cột

2.3.3.3 Chọn dung môi và giải ly cột [13]

Dùng sắc ký lớp mỏng dò tìm dung môi phù hợp để bắt đầu giải ly cột Đối với mẫu cao thô chiết từ cây cỏ, dung môi giải ly đầu tiên là dung môi đẩy vết ít phân cực nhất lên vị trí có Rf = 0,5 và dung môi chấm dứt sắc ký cột là dung môi đẩy vết phân cực nhất lên vị trí có Rf =0,2.Giải ly trước tiên bằng dung môi không phân cực và tăng dần độ phân cực cho dung môi giải ly một cách từ từ để tránh gãy cột: thêm từ từ mỗi lần vài phần trăm dung môi mới có tính phân cực cao hơn vào dung môi cũ đang sử dụng Dung môi sử dụng phải tinh khiết

Với pha tĩnh là silica gel pha thường, hợp chất không phân cực được giải

ly ra khỏi cột trước, hợp chất càng phân cực giải ly ra càng sau, còn silica gel pha đảo thì ngược lại Các loại hợp chất có tính phân cực tăng dần: hydrocarbon → alkene → ether → halocarbon → hợp chất thơm → ketone → aldehyde → ester → alcohol → amine → carboxylic acid → các hợp chất kiềm mạnh

Vận tốc dung môi giải ly không quá nhanh cũng không được quá chậm, thường ở khoảng 5 – 50 giọt/phút hoặc 1 – 2 cm/phút Tùy theo chất hấp phụ

đã dùng và yêu cầu tốc độ chảy của cột, có thể tiến hành giải ly cột bằng áp suất thường hoặc bằng áp suất nén:

­ Giải ly cột bằng áp suất thường: có nhược điểm là chảy chậm, chỉ dùng cho các chất hấp phụ có kích thước hạt lớn

Header Page 26 of 146

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

­ Giải ly cột bằng áp suất nén: cho một dòng khí nén (khí nitơ hoặc không khí) vào đầu cột với tốc độ dòng khí có thể điều chỉnh

2.3.3.4 Theo dõi quá trình giải ly cột [13]

Với các chất cần phân tích có màu, quá trình giải ly bằng sắc ký cột có thể được theo dõi bằng mắt thường Tuy nhiên, đa số hợp chất hữu cơ tự nhiên đều không màu nên việc hứng và kiểm tra các phân đoạn giải ly ra khỏi cột thường bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng

hũ, lọ… bằng thủy tinh có nắp đậy kín để bão hòa hơi dung môi

­ Pha tĩnh với chất hấp phụ là silica gel hoặc Al2O3: hợp chất kém phân cực sẽ di chuyển nhanh và hợp chất càng phân cực sẽ di chuyển càng chậm hoặc không di chuyển Độ dày của pha tĩnh thường là 0,25 mm

­ Pha động: dung môi hoặc hỗn hợp dung môi di chuyển chậm dọc theo tấm lớp mỏng nhờ vào lực mao quản và lôi kéo mẫu chất đi theo nó Mỗi thành phần của mẫu chất sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau sau mực dung môi, tùy thuộc vào các lực tương tác tĩnh điện mà pha tĩnh níu giữ lại, ái lực với pha tĩnh, pha động và tùy vào độ hòa tan của mẫu chất trong dung môi

­ Mẫu chất cần phân tích: thường là một hỗn hợp gồm nhiều hợp chất với

độ phân cực khác nhau, dùng vi quản để chấm thành một điểm gọn nằm trên pha tĩnh ở vị trí cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng (pha động) đang chứa trong bình sắc ký Sau đó cho pha động di chuyển ngang qua Vị trí của mỗi thành phần cấu tử trên bản mỏng được tính bằng giá trị Rf :

R = a

b=

khoảng cách di chuyển của chấtkhoảng cách di chuyển của dung môi Các chất khác nhau thường sẽ có giá trị Rf khác nhau trong cùng điều kiện thử Một chất tinh khiết sẽ chỉ cho một vết tròn, có giá trị Rf không đổi trong một hệ dung môi xác định

Header Page 27 of 146

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp

Sắc ký lớp mỏng d

sơ bộ về tính chất của mẫu chấthữu cơ, cô lập hợp chất (sắc ký lớp mỏng điều chế),giống nhau hay không

2.3.4.1 Các kỹ

a Sắc ký lớp mnhiều lần từ đầu dưới lvết mẫu chấm trên b

ký vì mẫu chất sẽ bị

b Sắc ký lớp mỏng hai chiềusắc ký một chiều không th

chiều để kết quả tách r

20 cm, chấm mẫu chất ở góc bản rồi cho vthứ nhất, quay góc 90

c Sắc ký lớp mỏng điều chếchất với lượng nhỏ v

chiều với bản mỏng 20 x 20 cm, độ dHỗn hợp cần tách đ

Sau đó nhúng bản mỏngcác chất trong hỗn hợp gần nhau có chạy phải sấy khô bản mỏng

đèn UV hoặc phun thuốc thử hiện hdung môi thích hợp để lấy ri

Bản mỏng chưa khai tri

Hình 2.4: Minh h

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN T

ắc ký lớp mỏng dùng để khảo sát hệ dung môi cho sắc ký cột,

ộ về tính chất của mẫu chất, theo dõi diễn tiến của một phản ứng tổng hợp

ập hợp chất (sắc ký lớp mỏng điều chế), kiểm tra hai hợp chất có hông…

ỹ thuật sắc ký lớp mỏng

ắc ký lớp mỏng một chiều: dung môi chạy cùng m

ới lên đầu trên bản mỏng với một hay vài h

ên bản mỏng không được ngập vào dung môi trong bình s

ẫu chất sẽ bị khuếch tán ngay lập tức ra dung môi làm các v

ắc ký lớp mỏng hai chiều: nếu mẫu chất có nhiều cấu tử th

không thể thấy rõ sự tách, tiến hành thêm k

ều để kết quả tách rõ ràng hơn Dùng bản mỏng hình vuông c

ấm mẫu chất ở góc bản rồi cho vào bình sắc ký chạy hệ dung môi

ứ nhất, quay góc 90o, tiếp tục cho vào bình sắc ký chạy hệ dung môi thứ hai

ắc ký lớp mỏng điều chế (kỹ thuật sắc ký chế hóa):

ợng nhỏ và có Rf xa nhau Dùng kỹ thuật sắc ký lớp mỏng một

ản mỏng 20 x 20 cm, độ dày chất hấp phụ từ 0,5 –

ỗn hợp cần tách được chấm lên bản mỏng thành một đ

ản mỏng vào dung môi khai triển thích hợp Tr

ất trong hỗn hợp gần nhau có thể chạy lại nhiều lần nh

ải sấy khô bản mỏng Đánh dấu vùng muốn tách chất bằng cách soi

ặc phun thuốc thử hiện hình ở mép bản, cạo riêng t

ợp để lấy riêng mẫu chất khỏi chất hấp phụ

ưa khai triển và đã khai triển sắc ký hoàn tất

Hình 2.4: Minh họa cách tính Rf

Vạch dưới: vạch xuất phát Vạch trên: vạch dung môi

ỔNG QUAN TÀI LIỆU

ể khảo sát hệ dung môi cho sắc ký cột, tìm hiểu

ễn tiến của một phản ứng tổng hợp

ểm tra hai hợp chất có

một chiều, một hay

ài hệ dung môi Các

ào dung môi trong bình sắc

àm các vết bị lem

ếu mẫu chất có nhiều cấu tử thì kỹ thuật

ành thêm kỹ thuật sắc ký hai hình vuông cạnh khoảng

ắc ký chạy hệ dung môi

ắc ký chạy hệ dung môi thứ hai

ỹ thuật sắc ký chế hóa): dùng để tách các

ật sắc ký lớp mỏng một – 1 mm

Header Page 28 of 146

Ngày đăng: 18/05/2017, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Minh h - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 2.4 Minh h (Trang 28)
Bảng 2.1: Một vài thuốc thử hiện hình trong sắc ký lớp mỏng. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Bảng 2.1 Một vài thuốc thử hiện hình trong sắc ký lớp mỏng (Trang 29)
Hình 2.5: Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 2.5 Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH (Trang 31)
Hình 3.1: Quy trình điều chế các loại cao chiết. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao chiết (Trang 34)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả sắc ký cột cao petroleum ether. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả sắc ký cột cao petroleum ether (Trang 36)
Bảng  3.4:  Thí  nghiệm  đánh  giá  hoạt  tính  kháng  oxy  hóa  của  cao  PE  và  cao  nước - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
ng 3.4: Thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa của cao PE và cao nước (Trang 39)
Hình 4.1: Tinh thể hợp chất tinh khiết HP1. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 4.1 Tinh thể hợp chất tinh khiết HP1 (Trang 41)
Bảng 4.1: Số liệu phổ  1 H­NMR (CDCl 3 , 500 MHz) và  13 C­NMR (CDCl 3 , 125  MHz) của hợp chất HP1 - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Bảng 4.1 Số liệu phổ 1 H­NMR (CDCl 3 , 500 MHz) và 13 C­NMR (CDCl 3 , 125 MHz) của hợp chất HP1 (Trang 43)
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao tổng. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao tổng (Trang 46)
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao PE. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao PE (Trang 46)
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao EtOAc. Header Page 47 of 146. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao EtOAc. Header Page 47 of 146 (Trang 47)
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao nước. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn khả năng ức chế gốc tự do DPPH theo nồng độ cao nước (Trang 48)
Bảng 4.8: Phần trăm ức chế của hợp chất HP1 theo nồng độ trong từng  mẫu thử. - Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của loài địa y Dirinaria Applanata (FÉE) D. D. Awasthi
Bảng 4.8 Phần trăm ức chế của hợp chất HP1 theo nồng độ trong từng mẫu thử (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm