1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai

27 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Khai thác nguồn vật liệu ngô nếp địa phương và nhập nội, chọn giống ngô nếp lai có năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng với điều kiện canh tác khó khăn về nước

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

————————————

LÊ THỊ MINH THẢO

KHAI THÁC NGUỒN GEN NGÔ ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP NỘI PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ NẾP LAI THÍCH ỨNG VỚI

ĐIỀU KIỆN CANH TÁC TỈNH LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 2: PGS TS Lã Tuấn Nghĩa

Trung tâm Tài nguyên thực vật

Phản biện 3: TS Châu Ngọc Lý

Viện Nghiên cứu Ngô

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Header Page 2 of 146.

Footer Page 2 of 146.

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngô (Zea mays L., 2n = 2x = 20) đã trở thành cây trồng nông

nghiệp dẫn đầu trong các cây ngũ cốc quan trọng trên thế giới, nó được sử dụng làm lương thực, thức ăn chăn nuôi, năng lượng và công nghiệp khác (Mandal, 2014)

Ngô Nếp (Zea mays L.subsp ceratina) là dạng ngô đặc thù

được công bố lần đầu tiên ở Trung Quốc năm 1909 Sau đó, ngô nếp được phát hiện ở nhiều nơi khác thuộc Châu Á (Collins, 1920; Kuleshov, 1954)

Tỉnh Lào Cai có địa hình núi cao chiếm trên 84% diện tích đất

tự nhiên Ngô là cây lương thực chính của nhiều cộng đồng dân tộc ít người, sản xuất ngô nếp chủ yếu làm thực phẩm như làm bánh, mèn mén, luộc, nướng, ngô bung Canh tác ngô chủ yếu dựa vào nước trời, với điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, lượng mưa phân bố không đều, hạn hán xảy ra thường xuyên, địa hình chia cắt mạnh Năm 2013 tổng diện tích sản xuất ngô toàn tỉnh đạt 34.658 ha, năng suất còn thấp đạt 33,31 tạ/ha (Sở Nông nghiệp và PTNT Lào Cai, 2014a) Sản xuất ngô nếp chiếm khoảng 6%, tập chung chủ yếu là giống ngô nếp địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT Là Cai, 2014b)

Giống ngô nếp địa phương thụ phấn tự do rất đa dạng về độ lớn bắp, dạng bắp, màu sắc hạt và chất lượng ăn uống Chính vì thế

có thể sử dụng làm vật liệu phát triển giống ưu thế lai với chất lượng tốt và thích nghi với điều kiện địa phương (Lertrat and Thongnarin, 2006) Nguồn gen ngô nếp địa phương của Việt Nam cũng có mức đa dạng cao, chất lượng phù hợp với tiêu dùng của địa phương, thích ứng cao với điều kiện môi trường nghèo dinh dưỡng và canh tác nhờ nước trời (Vũ Văn Liết và Đồng Huy Giới, 2006) cần thiết được khai thác phát triển giống ngô nếp lai năng suất cao, chất lượng tốt phục

vụ tiêu dùng và nâng cao hiệu quả sản xuất

Header Page 3 of 146.

Footer Page 3 of 146.

Trang 4

Người dân qua một thời gian dài đã chọn lọc các giống ngô thích nghi với điều kiện canh tác địa phương, tạo ra sự đa dạng nguồn gen cây ngô Tuy nhiên các giống ngô địa phương năng suất thấp, các giống mới và giống ngô nếp lai năng suất cao nhưng kém thích nghi với điều kiện địa phương Việc lựa chọn được giống ngô nếp lai có chất lượng, năng suất và khả năng chống chịu là một vấn đề vô cùng cần thiết

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khai thác nguồn vật liệu ngô nếp địa phương và nhập nội, chọn giống ngô nếp lai có năng suất cao, chất lượng tốt và thích ứng với điều kiện canh tác khó khăn về nước tưới của điều kiện miền núi miền Bắc nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đánh giá nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội xác định được 6 giống ngô nếp GN5, GN12, GN19, GN40, GN47, GN64

có chất lượng cao, có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khó khăn

về nước tưới ở Lào Cai

- Đánh giá mức độ đa dạng dựa trên kiểu hình và chỉ thị phân

tử SSR đã nhận biết các dòng thuần có mức độ đa dạng cao, đã phát triển được 6 dòng thuần có độ đồng đều cao, đặc điểm nông sinh học phù hợp, chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời của Lào Cai đưa vào lai tạo giống ngô nếp lai mới

- Chọn tạo được một tổ hợp ngô nếp lai triển vọng từ nguồn ngô nếp địa phương và nhập nội, có năng suất và chất lượng cao, có khả năng chịu hạn khá, thích hợp cho điều kiện canh tác nhờ nước trời của tỉnh Lào Cai

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Khai thác nguồn gen ngô nếp địa phương và nhập nội, chất lượng cao, thích nghi với đều kiện khó khăn về nước tưới để phát Header Page 4 of 146.

Footer Page 4 of 146.

Trang 5

triển vật liệu di truyền cho chọn giống ngô nếp lai năng suất cao, thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời miền núi phía Bắc Việt Nam

- Phát triển vật liệu di truyền ngô nếp và tổ hợp ngô nếp lai kết hợp nguồn gen bản địa và ngoại lai nhằm nâng cao đa dạng di truyền của ngô nếp Việt Nam Một hướng nghiên cứu đã được thực hiện rộng rãi đối với ngô thường trên thế giới và Việt Nam nhưng chưa có nghiên cứu đối với ngô nếp

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin chi tiết của 29 nguồn vật liệu di truyền ngô nếp có mức đa dạng cao phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp ở Việt Nam

- Xác định dược sáu dòng thuần có khả năng sử dụng trong chương trình chọn tạo giống ngô nếp lai có đặc điểm nông sinh học tốt, khả năng chịu hạn phù hợp cho chọn tạo giống cho các điều kiện canh tác ngô nhờ nước trời

- Chọn tạo được một tổ hợp ngô nếp lai có triển vọng về năng suất, khả năng chịu hạn, thích nghi cho điều kiện canh tác khó khăn

về nướctưới

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI CÂY NGÔ NẾP

2.1.1 Nguồn gốc

Một số bằng chứng chỉ ra rằng ngô được thuần hóa từ loài cỏ

Mexican hoang dại teosinte (Zea mays ssp Parviglumis hoặc ssp mexicana) Những bằng chứng khảo cổ học chứng minh rằng thời

gian thuần hóa ngô vào khoảng 5.000 đến 10.000 năm trước đây, mặc

dù nguồn gốc gần đây của ngô từ teosinte, những cây này khác biệt sâu sắc về hình thái

Header Page 5 of 146.

Footer Page 5 of 146.

Trang 6

2.1.2 Phân loại thực vật của ngô nếp

Ngô thuộc chi Zea thuộc tộc Andropogoneae trong họ phụ Panicoideae, họ Poaceae (USDA, 2005) Hiện nay, có 86 chi trong tộc Andropogoneae

2.2 NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN GEN CÂY NGÔ

Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền cây ngô khá phổ biến gồm chỉ thị hình thái và chỉ thị phân tử DNA

Nghiên cứu đa dạng di truyền cây ngô sử dụng chỉ thị hình thái

Cây ngô biểu hiện đa dạng rất cao về đặc điểm hình thái và sinh lý Sự tồn tại lâu dài được tác động bởi nhiều thế hệ loài người gieo trồng ở các vùng miền trên trái đất đã làm tăng mức độ khác biệt, tăng biên độ thay đổi đặc tính của cây ngô Đa dạng di truyền của cây ngô được thể hiện ở tất cả các tính trạng của cây, bông cờ và bắp, loài phụ (ngô đá, ngô răng ngựa, ngô nếp, ngô thường, ngô nổ, ngô bọc, ngô bột) Đặc biệt sự biến động lớn nhất ở cây ngô thể hiện

ở cấu trúc nội nhũ của hạt, vì vậy việc phân loại thực vật cây trồng một phần dựa vào đặc điểm của hạt (Ngô Công Tùng, 2014)

Ngày nay cùng với sự ra đời và phát triển của ứng dụng chỉ thị phân tử thì chỉ thị hình thái vẫn được cho là không thể thiếu trong nghiên cứu đa dạng di truyền cây ngô, phục vụ công tác lưu giữ, bảo tồn sự đa dạng di truyền nguồn gen cho các chương trình tạo giống ngô lai

Nghiên cứu đa dạng di truyền cây ngô sử dụng chỉ thị phân tử

Sử dụng chỉ thị phân tử tro ng phân tích đa dạng di truyền cây ngô có thể được thực hiện bởi các kỹ thuật khác nhau, mỗi kỹ thuật

có ưu điểm và nhược điểm riêng Lựa chọn loại chỉ thị phân tử nào trong đánh giá đa dạng di truyền sẽ phụ thuộc vào độ chính xác, mức

độ phức tạp của từng kỹ thuật, giá thành và điều kiện trang thiết bị của từng phòng thí nghiệm

Cây ngô có mức độ đa dạng rất lớn là cơ hội để nâng cao mức

độ đa dạng di truyền của chương trình nghiên cứu chọn tạo giống Header Page 6 of 146.

Footer Page 6 of 146.

Trang 7

ngô Đa dạng nguồn gen ngô toàn cầu đã đóng góp vào các chương trình cải tiến ngô tạo giống năng suất cao, chống chịu bất thuận, kháng bệnh hoặc cải thiện chất lượng dinh dưỡng (Prasanna, 2012)

2.2.1 Đa dạng nguồn gen ngô nếp

Đa dạng hình thái theo chỉ số đa dạng của Shannon-Weaver sử dụng phân tích đa dạng của 13.500 mẫu nguồn gen ngô bản địa và

3258 dòng tự phối đang bảo tồn ở Trung Quốc Trong đó mẫu nguồn gen ngô nếp đa dạng nhất ở Vân Nam là 315, Quảng Tây là 269 và Quảng Đông là 170, Hắc Long Giang 43, Tứ Xuyên 43, Hồ Bắc 33 Kết quả chứng minh rằng đa dạng kiểu hình liên quan chặt chẽ với nguồn địa lý sinh thái Nhìn chung kết quả nghiên cứu chứng minh các nguồn gen ngô bản địa đa dạng hơn, điều này chỉ ra rằng bảo tồn nguồn gen bản địa có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho chiến lược tạo

giống ngô ở Trung Quốc (Li et al., 2002)

2.2.2 Nghiên cứu đa dạng nguồn gen ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam, sử dụng chỉ thị phân tử đặc biệt là chỉ thị SSR trong đánh giá đa dạng di truyền và dự đoán ưu thế lai đang được Viện Nghiên cứu Ngô tiếp tục nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ phương pháp truyền thống trong công tác chọn tạo giống ngô lai, góp phần nhanh chóng xác định được tổ hợp lai ưu tú phục vụ sản xuất (Nguyễn Trịnh Hoàng Anh, 2014)

Đinh Công Chính và Bùi Mạnh Cường (2010) đã phân tích đa dạng di truyền và khả năng kết hợp 30 dòng ngô nếp thuần, trong đó

có 22 dòng được tạo ra từ nuôi cấy bao phấn có nguồn gốc Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan 8 dòng được rút dòng trực tiếp từ pool1, pool2, pool3, pool4 có nguồn gốc bản địa Kết quả cho thấy 30 dòng ngô nếp khá đa dạng và phong phú, phân thành 4 nhánh cách biệt với khoảng cách di truyền là 0,60 Xác định được 7 dòng có khả năng kết hợp chung và phương sai khả năng kết hợp riêng cao là N1, N2, N10, N11, N14, N17, N18

Header Page 7 of 146.

Footer Page 7 of 146.

Trang 8

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 VẬT LIỆU, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu 29 mẫu giống ngô nếp ở các địa phương và nhập nội

do Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam cung cấp, giống đối chứng là VN2 và MX4

3.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Vụ Thu Đông

2010

+ Đánh giá các mẫu giống ngô nếp địa phương và nhập nội trong thí nghiệm đồng ruộng tại Lào Cai (29 mẫu giống gốc đã sử dụng để tự phối phát triển dòng thuần đến thế hệ S 2 - S 4 )

+ Tự phối tiếp tục để tạo dòng tại Viện NC & PTCT

Trang 9

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Đánh giá kiểu hình của các giống ngô nếp địa phương và nhập nội tại Lào Cai xây dựng cơ sở ban đầu cho chương trình tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời của Lào Cai

Nội dung 2: Tiếp tục phát triển dòng thuần bằng tự thụ phấn từ thế hệ S2 - S4 tạo thế hệ S5 - S8 đánh giá độ thuần để thử khả năng kết hợp tạo tổ hợp lai

Nội dung 3: Đánh giá các dòng tự phối thế hệ S3 - S5 về đặc điểm nông sinh học, năng suất, yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng, đa dạng di truyền và thử khả năng kết hợp chung của các dòng; Đánh giá dòng thuần S5 - S8 về đặc điểm nông sinh học, năng suất, yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng, đa dạng di truyền và khả năng chịu hạn bằng thí nghiệm gây hạn nhân tạo và chỉ thị phân tử SSR

Nội dung 4: Đánh giá khả năng kết hợp, ưu thế lai của các tổ hợp lai và 6 dòng bố mẹ ưu tú

Nội dung 5: Đánh giá các tổ hợp lai ưu tú tại Lào Cai trong hai

vụ Thu Đông năm 2013 và vụ Xuân 2014

3.3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.3.1 Nội dung 1

Đánh giá kiểu hình của các giống ngô nếp địa phương và nhập nội tại Lào Cai xây dựng cơ sở ban đầu cho chương trình tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác nhờ nước trời của Lào Cai

* Phương pháp: Đánh giá đa dạng kiểu hình của các vật liệu ngô nếp địa phương và nhập nội

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm đánh giá 29 mẫu giống ngô nếp địa phương và nhập nội, đối chứng VN2 Thí nghiệm được bố trí khối ngẫu nhiên, theo phương pháp thí nghiệm của Gomez (1984) thí nghiệm 2 lần nhắc với diện tích ô thí nghiệm là 10m2 Địa điểm: Phường Bình Minh - thành phố Lào Cai Ngày gieo: Ngày 20 tháng

Trang 10

* Phương pháp thí nghiệm đánh giá dòng tự phối

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm đánh giá dòng tự phối đời thấp S3 - S5 được bố trí khối ngẫu nhiên, 2 lần nhắc với diện tích ô thí nghiệm 10m2 Đối chứng là dòng GN43.2.3.4.4.2.1.1 (kí hiệu là GN43.2) Thí nghiệm 3: Thí nghiệm đánh giá 24 dòng thuần (thế hệ S5 - S8) được lựa chọn từ thí nghiệm đánh giá KNKH tại Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Thí nghiệm bố trí khối ngẫu nhiên (RCBD) trên đồng ruộng, diện tích ô thí nghiệm 14m2, 2 lần nhắc lại

* Phương pháp đánh giá KNKH chung các dòng tự phối S3 - S5 bằng lai đỉnh vụ thu Đông 2011 tại Lào Cai

Thí nghiệm 4: Đánh giá 30 dòng tự phối Vật liệu cây thử: MV66 (giống lai đơn), dòng thuần GN43.2.3.4.4.2.1.1 (GN43.2) Theo nghiên cứu của Rissi and Hallauer (1991)

Lai 30 dòng với 2 cây thử tạo ra 60 THL, đối chứng là VN2 đưa vào thí nghiệm đánh giá KNKH chung

Thí nghiệm 5: Đánh giá KNKH chung của các dòng; Thí nghiệm được bố trí khối ngẫu nhiên không hoàn chỉnh, 2 lần nhắc, diện tích ô thí nghiệm 5m2 Thời gian: 26 tháng 08 năm 2011

* Phương pháp đánh giá đa dạng bằng chỉ thị phân tử SSR Thí nghiệm 6: Đánh giá đa dạng và phân nhóm di truyền 24 dòng thuần sử dụng chỉ thị SSR với 19 cặp mồi được nhập từ CHLB Đức Header Page 10 of 146.

Footer Page 10 of 146.

Trang 11

* Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn bằng chậu vại Thí nghiệm 7: đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng thuần

ở giai đoạn cây con

Thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn trồng trong chậu plastic theo phương pháp của Camacho and Caraballo (1994)

* Thí nghiệm 8: Đánh giá khả năng chịu hạn của 15 THL, 6 dòng bố mẹ ở trên đồng ruộng và trong nhà có mái che

Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn của 15 THL và 6 dòng bố mẹ trong nhà có mái che theo phương pháp của Zaidi (2002) Thí nghiệm được bố trí 4 thời vụ mỗi thời vụ cách nhau 10 ngày, mỗi thời điểm cách nhau 10 ngày Trong mỗi thời điểm trồng 3 hàng/vật liệu, gây hạn khi thời điểm trồng I vào chắc Như vậy hạn xảy ra như sau:

- Thời điểm I: hạn vào giai đoạn chắc hạt; Thời điểm II: hạn xảy ra ở giai đoạn trỗ cờ, phun râu; Thời điểm III: hạn xảy ra ở giai đoạn xoắn nõn; Thời điểm IV: hạn xảy ra ở giai đoạn 7 - 9 lá

+ Thời gian gây hạn hoàn toàn là 7 ngày sau đó tưới nước trở lại + Chỉ tiêu theo dõi: Các giai đoạn sinh trưởng, một số đặc điểm nông sinh học, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

* Thí nghiệm đồng ruộng bố trí cùng thời gian với thí nghiệm trong nhà có mái che + Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCBD), 2 lần lặp với diện tích ô thí nghiệm là 14 m2, khoảng cách hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 25 cm, tương ứng mật độ 57.000 cây/ha Ngày gieo: 26 tháng 08 năm 2013

Footer Page 11 of 146.

Trang 12

2011/BNNPTNT Địa điểm: tại hai điểm là huyện Bảo Thắng và huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; Thí nghiệm được bố trí khối ngẫu nhiên, 2 lần nhắc, diện tích ô thí nghiệm 14 m2

3.4 CHỈ TIÊU THEO DÕI CÁC THÍ NGHIỆM

Các chỉ tiêu theo dõi được tiến hành theo hướng dẫn đánh giá và thu thập số liệu ở các thí nghiệm của CYMMYT, Viện Nghiên cứu ngô (Lê Quý Kha, 2013a; 2013b) Quy phạm khảo nghiệm giống ngô Quốc gia số 10 TCN 341 - 2006 (Bộ nông nghiệp và PTNT, 2006) Chỉ tiêu sinh trưởng; Chỉ tiêu hình thái; Chỉ tiêu về chống chịu; Chỉ tiêu về chất lượng cảm quan; Chỉ tiêu về năng suất và yếu

tố cấu thành năng suất

- Đánh giá đặc điểm chịu hạn trên đồng ruộng:

+ Độ cuốn lá: Xác định độ cuốn lá bằng thang điểm từ 1 - 5 (Điểm 1: Không cuốn, Điểm 2: Bắt đầu cuốn, Điểm 3: Cuốn hình chữ

V, Điểm 4: Lá cuốn tròn lại, Điểm 5: Lá cuộn tròn như lá hành) + Độ tàn lá: Quan sát chung triệu chứng của lá trong một ô trên cơ sở tổng diện tích lá bị khô để cho điểm Một hệ thống thang điểm thông dụng là từ 1 - 5 điểm: Điểm 1: Còn xanh; Điểm 5: Toàn

bộ lá khô

+ Chênh lệch trỗ cờ - phun râu

3.5 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM

+ Phân tích phương sai (ANOVA), hệ số biến động (CV%), sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD0,05)

+ Phân tích đa dạng di truyền theo mô hình toán hệ số của Nei and Li's (1979)

+ Phân tích KNKH chung line x tester

Phân tích theo mô hình thống kê của Singh and Chaundhary (1996) + Phân tích khả năng kết hợp riêng theo mô hình lai diallel của Griffing 4

+ Phân tích đa dạng di truyền và giá trị thông tin đa hình (PIC): + Phần mềm sử dụng phân tích IRRISTAT ver 5.0, NTsys PC ver 2.0, chương trình thống kê DTSL của Nguyễn Đình Hiền (1995) Header Page 12 of 146.

Footer Page 12 of 146.

Trang 13

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA 29 MẪU GIỐNG NGÔ NẾP ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHẬP NỘI VỚI VN2

LÀ ĐỐI CHỨNG VỤ THU ĐÔNG 2010 TẠI LÀO CAI

Đánh giá đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu, yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chỉ tiêu về chất lượng của các mẫu giống địa phương và nhập nội cho thấy: Chiều cao cây của các mẫu giống tham gia thí nghiệm cao, ảnh hưởng lớn đến khả năng chống

đổ, khả năng chống chịu sâu bệnh của cây và khả năng cho năng suất Năng suất của các mẫu giống địa phương còn đạt ở mức thấp cần được cải thiện Một số mẫu giống có năng suất đạt khá hơn so với các mẫu giống còn lại như GN5, GN12, GN23, GN40, GN51, GN58, GN149, GN173; Một số mẫu giống có chất lượng ăn tươi về độ dẻo, hương thơm và độ đậm đạt thang điểm từ 1,8 - 2,6 là GN5, GN12, GN19, GN40, GN47, GN64 (hình 4.1)

Hình 4.1 Cây phân nhóm cách biệt kiểu hình của 29 mẫu giống

ngô nếp địa phương và nhập nội

Header Page 13 of 146.

Footer Page 13 of 146.

Ngày đăng: 18/05/2017, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Cây phân nhóm cách biệt kiểu hình của 29 mẫu giống - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Hình 4.1. Cây phân nhóm cách biệt kiểu hình của 29 mẫu giống (Trang 13)
Bảng 4.1. Năng suất bắp tươi và năng suất thực thu của các THL - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.1. Năng suất bắp tươi và năng suất thực thu của các THL (Trang 15)
Hình 4.2. Sơ đồ phân nhóm tương đồng của 24 dòng ngô nếp - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Hình 4.2. Sơ đồ phân nhóm tương đồng của 24 dòng ngô nếp (Trang 17)
Bảng 4.2. Số alen và giá trị PIC của các chỉ thị SSR sử dụng  trong nghiên cứu nhận biết trên 24 dòng ngô thuần - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.2. Số alen và giá trị PIC của các chỉ thị SSR sử dụng trong nghiên cứu nhận biết trên 24 dòng ngô thuần (Trang 18)
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu về khối lượng rễ tươi, khối lượng - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu về khối lượng rễ tươi, khối lượng (Trang 20)
Bảng 4.4. So sánh năng suất thực thu của các dòng và THL           ngô nếp trong thí nghiệm đồng ruộng và trong nhà mái che - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.4. So sánh năng suất thực thu của các dòng và THL ngô nếp trong thí nghiệm đồng ruộng và trong nhà mái che (Trang 21)
Bảng 4.6. Giá trị KNKH riêng của 6 dòng ngô nếp - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.6. Giá trị KNKH riêng của 6 dòng ngô nếp (Trang 23)
Bảng 4.8 cho thấy, trong sáu THL thì hai THL I 5  x I 15 , I 5  x I 23 - Khai thác nguồn gen ngô địa phương và nhập nội phục vụ chọn tạo giống ngô nếp lai thích ứng với điều kiện canh tác tỉnh Lào Cai
Bảng 4.8 cho thấy, trong sáu THL thì hai THL I 5 x I 15 , I 5 x I 23 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm