Vì vậy, việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩmvà chi phí lưu thông chính xác tránh hiện tượng lã
Trang 1LUẬN VĂN:
Kế toán tiền lương và các khoản phụ
cấp theo lương tại công ty Xây Dựng
Nam Sơn
Trang 2Lời mở đầu
Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của
nó Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản xuất phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội sáng tạo ra
Hoàn thiện công tác tiền lương là một trong những biện pháp được các đơn vị sản xuất kinh doanh đặc biệt coi trọng để phát huy mọi khả năng lao động và hiệu quả kinh doanh Mặt khác
xã hội không ngừng phát triển nhu cầu sống của con người ngày càng tăng Do đó đòi hỏi chính sách tiền lương phải có những đổi mới cho phù hợp với khả năng cho phép của nền kinh
tế và trình độ phát triển của xã hội tong từng giai đoạn Đây là vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi ngưòi lao động đến sự công bằng trong xã hội Chính sách tiền lương được vân dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý Sản xuất kinh doanh và vào tính chất công việc
Nhận thấy được vai trò to lớn của công tác tiền lương trong doanh nghiệp , nên em đã chọn
đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty Xây Dựng Nam Sơn
Nôi dung của báo cáo bao gồm 3 chương :
Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương II: Thực tế công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây dựng Nam Sơn
Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty xây dựng Nam Sơn
Trang 3Chương I
Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây Dựng
Nam Sơn
1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lao động là điều kiện đầu tiên và hết sức cần thiết cho sự tồn tại phát triển của xã hội loài người là tất yếu cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh Lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Đối với doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm , dịch
vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng hết sức lao động đó làm sao có hiệu quả cao nhất, để tiết kiệm chi phí lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm
2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Để tạo điều kiện quản lý, huy động cũng như sử dụng hợp lý lao động các doanh nghiệp cần thiết phân loại lao động Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm
Công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, chi trả lương
Công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác quản lý, chi trả lương( như cán bộ công nhân viên chuyên trách công tác đoàn thể , học sinh thực tập)
Lực lượng công nhân viên trong danh sách thường phân làm hai bộ phận chính theo tính chất công tác của họ là: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các loại hoạt động khác
+ Loại công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính cuả doanh nghiệp, bao gồm: công nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Trang 4+ Loại công nhân viên thuộc các hoạt động khác bao gồm số lao động hoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp, như trong dịch vụ, căng tin nhà ăn
Huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn, tay nghề của các công nhân viên là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm thường xuyên
3 ý nghĩa , tác dụng của công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì quản lý lao động và tiền lương là một trong những nội dung quan trọng, nó giúp doanh nghiệp hoàn thành được định mức kế hoạch đã đề ra
Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp được tốt hơn, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, từ đó tăng năng suất, tạo cơ sở để tính lương theo nguyên tắc phân phối lao động Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp doanh nghiệp quả lý tốt tiền lương, đảm bảo việc trả lương đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
4 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương:
4.1, Quá trình sản xuất: là quá trình đồng thời kết hợp lẫn tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao động,
đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư cách là hoạt tay chân và trí
óc của con người, áp dụng tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo riến hành liên tục quá trình sản xuất, trước hết cần đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí sức lao động của cán bộ công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải trích vào chi phí kinh doanh một
bộ phận chi phí gồm các khoản trích: BHXH,BHYT, KPCĐ Đây chính là các khoản trích theo lương
Trang 54.2, Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương có vải trò rất quan trọng và cần thiết trong hoạt động của đơn vị, nó được xem như là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Hơn nữa, tiền lương là một khoản thu chủ yếu của các cán
bộ công nhân, viên trong bất kỳ thời điểm nào Do vậy, để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời sống của từng cán bộ công nhân viên thì phải nhất thiết quan tâm đến nguồn thu của họ Đây không chỉ là vấn đề chủ chốt trong đơn vị mà còn là mối quan tâm đặc biệt của đơn vị đối với cán bộ công nhân viên, phải trả lương hàng tháng sao cho phù hợp để đảm bảo quá trình tái sản xuẩt của cán bộ công nhân viên
4.3, ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương:
Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) được hợp thành về các khỏan chi lao động sống phải trên cơ sở quản lý theo dõi quá trình huy
động và sử dụng lao động Ngược lại, việc tính đúng, thanh toán kịp thời các khoản có liên quan đến người lao động có tác động kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả
và chất lượng lao động, mặt khác lại thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả Như vậy vô hình chung, tiền lương và các khoản trích theo lương có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến nếu muốn tồn tại và phát triển
5 Các chế độ về tiền lương , trích lập và sử dụng BHXH , BHYT, KPCĐ, , tiền ăn giữa ca do Nhà nước quy định
5.1, Chế độ tiền lương do Nhà nước quy định :
Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tiền lương là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh đồng thời
nó còn là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất
Trang 6Vì vậy, việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân
bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩmvà chi phí lưu thông chính xác tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động toiền lương giúp cho các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và cách phân phối quỹ lương Đây
là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
Thông qua các loại sổ sách, chứng từ kế toán về tiền lương và các thành phần kế toán khác giúp cho các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất cụ thể cho thời gian kỳ sau và thông qua đó có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí để tăng lợi nhuận Hơn nữa, hạch toán tiền lương tạo đìêu kiện cho việc kiểm tra sự kiểm soát của cấp trên tronh việc phân phối của doanh nghiệp đảm bảo sự công khai trong việc phân phối này qua việc tín dụng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương, tạo cho người lao động tin tưởng, chắc chắn vào thành quả lao động của họ , khuyến khích làm việc hăng say hơn và phát huy cao nhất tính sáng tạo của mình
Như vậy, chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lương là công cụ phục vụ sự điều hành, quản lý và sử dụng kể cả lao động trong biên chế có hiệu quả
Theo chế độ quy định của Nhà nước, chi phí nhân công trực tiếp có thể trả được theo thời gian làm việc( giờ ngày, tuần tháng) hoặc trả theo khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với chế độ phụ cấp tiền thưởng, tiền làm việc ngoài giờ Trong chi phí nhân công, có bộ phận thuộc chi phí trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí, định phí.Việc tính và chi phí nhân công có thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc va trình độ quản lý
Trên thực tế thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm Đó là hai hình thức được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp
Ngoài các hệ thống thang lương, bảng lương chia theo quy định của nhà nước, mức lương tối thiểu hiện nay là 290.000đ/người/tháng.Mức lương tối thiểu này làm căn cứ để tính lương khác trong hệ thống thang lương ,bảng lương ,mức phụ cấp lương
Trang 7Lương cơ bản được tính theo công thức sau :
Chế độ về các khoản tính trích theo tiền lương do Nhà nước quy định
A- Căn cứ ,tỷ lệ trích lập và sử dụng BHXH:
Trong đời sống xã hội, con người luôn tác động vào tự nhiên để tạo ra những giá trị cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình Đồng thời trong quá trình đó con người cũng chịu sự tác động của các quy luật khách quan, mà những tác động này đôi khi gây tác hại to lớn đối với sinh mạng hoặc điều kiện sống của con người Để vượt qua những rủi ro phát sinh, từ lâu người
ta đã áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhất là lập các quỹ dự trữ va tiến hành bảo hiểm trên phạm vi toàn quốc
Quỹ BHXH là một trong những loại hình BHXH mà đối tượng của nó là thu nhập của người lao động Do đó có thẻ nói rằng BHXH là sự đảm bảo về cuộc sống của người lao động khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí
Do BHXH gắn liền với cuộc sống của con người lao động nên BHXH là một tát yếu khách quan, có tính chất ngẫu nhiên, phát sinh không đều theo thời gian và không gian BHXH vừa có tính chất xã hội vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tính chất dịch vụ
Theo quy định hiện hành của nhà nước (QĐ1141TL/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng
bộ tài chính), các doanh nghiệp nhà nước được phép tính 20% trên tổng quỹ lương của người lao động, trong đó doanh nghiệp hoặc ngừơi sử dụng lao động nộp 15% được tính vào chi phi kinh doanh, 5% còn lại do ngươi lao động đóng góp và trừ vào lương tháng Quỹ BHXH này do
cơ quan BHXH quản lý
Trợ cấp BHXH dược hưởng trong các trường hợp sau:
- Chế độ bảo hiểm sau khi đau ốm: Khi công nhân viên chức ốm đau, tạm nghỉ để chữa bệnh được hưởng một khoản trợ cấp theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương chính tuỳ theo thời gian công tác liên tục của người lao động
- Chế độ khi người lao động có thai, nghỉ đẻ:
Lương cơ bản =290.000* hệ số lương
Trang 8+ Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chứ y tế hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần đi khám thai
+ Trong trương hợp sảy thai thì được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, nghỉ 30 ngày nếu thai
từ 3 trở lên Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con được quy định của bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- Chế độ bảo hiểm về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH khi:
+ Bị tai nạn trong giờ làm việc
+ Bị tai nạn ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
- Chế độ hưu trí: áp dụng đối với công nhân viên chức đã tham gia làm việc tại các doanh nghiệp trong thời gian nhất định, thường là nam khi đủ 60 tuổi, nữ khi đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
- Chế độ tử tuất: Đối với người lao động đã làm việc tịa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khi chết thì thân nhân của họ trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng tiền tuất
B- Chế độ trích lập và sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT)
Phần chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định
Trên tống số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng Phần BHYT người lao động phải gánh chịu thông thường trừ vào tiền lương của công nhân viên, BHYT được nộp lên
cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên( khám chữa bệnh)
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh,1% trừ vàp tiền lương của người lao động BHYT ra đời có tác dụng thiết thực giúp người lao động giảm gánh nặng về tài chính khi họ ốm đau và giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
C- Chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ:
Trang 9Cũng được hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp trong tháng KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng được phân cấp quản
lý và chi tiêu theo chế độ quy định hiện hành là 2%
Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH ,BHYT,KPCĐ có ý nghĩa quan trọng
cả đối tính chi phí sản xuất kinh doanh, cả đối với việc đảm bảo quyền lợi của công nhân viên trong doanh nghiệp
Theo quy định phổ biến tại công ty, chế độ tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên công ty là 3000đ/ người
6 Các hình thức tiền lương :
6.1, Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động :
6.1.1, Khái niệm:
Hình thức tiền lương trả theo thời gian là hình thức lương theo thời gian làm việc, cấp bậc
kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hình thức này hàng tháng hoặc hàng quý kế toán tập hợp thời gian làm việc của từng nhân viên lên bảng chấm công của từng người, kế toán tính lương cho họ theo từng bậc lương và ngày công của họ
6.1.2 Hình thức tiền lương:
a, Hình thức tìên lương có thưởng :
Thực chất của chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi công nhân hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu chất lượng và số lượng quy
định
Công thức:
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + tiền thưởng
Trang 10
Hình thức này có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động và quan tâm đến kết quả, chất lượng công việc
b, Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian:
- Ưu điểu: Nếu kết hợp với hình thức tiền lương thời gian có thưởng, hình thức tiền lương thời gian có ưu điểm như đã nói ở trên, có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất, hiệu
quả lao động
- Nhược điểm: Hình thức tiền lương này còn có những hạn chế lớn, đó là chưa quan tâm chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động
6.2, Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm :
6.2.1, Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm :
Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiềnlương tính theo khối lượng( số lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đạt yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng khối lượng( số
lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân đơn giá tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch tóan kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm, công việc Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, nó gắn chặt với số lượng lao động lao động và chất lượng lao động, khuyến
khích người lao động hăng say lao động, tăng năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội Do vậy có các loại tiền lương theo sản phẩm khác nhau:
a, Tiền lương sản phẩm trực tiếp :
Theo cách này thì căn cứ vào số lượng sản phẩm hòan thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định để tính lương phải trả cho người lao động:
Tiền lướng sản Đơn giá Số lượng
= x
Trang 11Phẩm ttực tiếp tiền lương sản phẩm
b, Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :
Là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã được hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn cứ vào hệ số giữa mức lương của công nhân phụ sản xuất ra với sản phẩm đã định mức cho công nhân chính và nhân với sản phẩm
công nhân chính sản xuất ra Hoặc trên cơ sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành các định mức sản xuất quy định cho công nhân chính
c, Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến :
Chế độ tiền lương này áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm việc ở khâu trọng yếu
mà việc tăng năng suất lao động lại có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động ở khâu khác hoặc trong htời điểm chiến dịch để giải quyết kịp thời hạn quy định
Tiền lương Tìên lương Số lượng Đơn giá Số lượng tỷ lệ
Phải trả cho sản phẩm hoàn lương sản phẩm thưởng
Người lao = x thành + sản x vượt x lũy
động phẩm mức tiến
d, Tiền lương khóan khối lượng, khoán công việc :
- Chế độ trả lương này áp dụng cho những doanh nghiệp nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định
- Chế độ tìên lương này sẽ áp dụng trong xây dựng cơ bản và trong một số công việc nông
nghiệp, áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột xuất như sửa chữa, lắp ráp một số thiết
bị để nhanh chóng đưa vào sản xuất áp dụng cho cá nhân và tập thể
+ Ưu điểm: Theo chế độ tiền lương này, người công nhân biết trước được khối lượng tiền
lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao
Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hnàh công việc của mình, từ đó tranh thủ thời gian
Trang 12hoàn thành công việc được giao, còn đối với người giao khóan thì yên tâm về khối lượng công việc hòan thành
Nhược điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tượng làm bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lượng, do vậy công tác nhiệm thu sản phẩm phải được tiến hành một cách chặt chẽ
e, Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể :
Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân làm việc như lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận kàm việc theo dây chuỷền trong trương hợp ngày, cần tổ chức vận dụng cách tính chia lương phù hợp
Ưu điểm : Khuyến khích công nhân trong tổ trong nhóm nâng cao tráh nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ
Nhược điểm: Sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ, do vậy
ít khuyế khích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân, tiền lương vẫ mang tính chất bình quân
NHư vậy hình thức tiền lương theo sả phẩm có khá nhiều ưu điểm: Quán triệt đầy đủ hơn, nguyên tắc hơn trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn với
thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân Do đó kích thích công nhân
nâng cao năng suất lao động
7.Khái niệm quỹ tiền lương , nôị dung quỹ tiền lương và phân loại quỹ lương
7.1, Khái niệm quỹ tìên lương:
Theo chế độ hiên nay quỹ lương của doanh nghiệp sản xuất là tòan bộ số lương phải trả
chotất cả người lao động thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, kể cả trong biên chế và ngoài biên chế
7.2, Nội dung quỹ tiền lương :
Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản:
- Tiền lưong tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khóan
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
Trang 13- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách
quan, trong thời gian được điều công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định.Thời gian nghỉ
phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm , làm thêm giờ
- Các khỏan tìên thưởng có tính chất thường xuyên
- Ngòai ra trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả các khỏan tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
7.3, Phân loại quỹ lương trong hạch tóan
Về phương diện hạch tóan tiền lương công nhân viên, tiền lương công nhân viên trong
doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai lọai:
Tiền lương chínhvà tiền lương phụ:
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khỏan phụ cấp kèm
theo
Tiền lương phụ: Là tiềnlương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân được nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất )
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với
công tác kế tóan và phân tích tiền lương trong quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch tóan trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm
Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không ghắn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch tóan gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm
8.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương:
Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý chuyển từ cơ chế quản lý, tập trung bao cấp sang cơ chế thị trương thì chức năng và vảitò quan trọng của kế toán tiền lương được thể hiện bằng
những nhiệm vụ sau
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác và rõ ràng về số liệu, chất lưọng, thời gian làm việc và kết quả làm việc của từng đối tượng
Trang 14- Tính tóan các khỏan tiền lương, tiền thươngr, các khỏan phụ cấp phải trả cho người lao động
và tình hình thanh tóan các khoản trợ cấp
Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấphành chính sách, chế độ lao động tiền lương , trợ cấp
BHXH và việc sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH
- Tính tóan và phân bổ các khỏan chi phí tiền lương, BHXHvào chi phí sản xuất kinh doanh
theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đúng
ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và BHXH theo đúng chế độ Nhà nước ban hành
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, phân tích tình huống sử dụng lao động, quỹ tiền
lương quỹ BHXH Đề xuẩt các biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao động , về chính sách chế độ lao động
- Phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo để có đường lối phát triển và
đạt hiệu quả cao nhất
9, Kế tóan tổng hợp tiềnlương và BHXH,BHYT,KPCĐ
9.1, Các tài khỏan kế tóan chủ yếu sử dụng :
NHư nhiều doanh nghiệp khác theo quy định của Nhà nước công tác kế tóan tại công ty
TNHH xây dựng Nam Sơn sử dụng tài khỏan 334” phải trả công nhân viên “, TK 338” Phải trả
phải nộp khác”
9.2, Nội dung kết cấu TK334
Bên nợ : - Các khỏa tiền lương, tiền công, tiền thưởng đã trả cho công nhân viên
-Các khỏan khấu trừ vào lương của công nhân viên Bên có : - Tiền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên
Dưcó : TIền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên
Dư nợ : số tiền trả quá số phải trả
Sơ đồ hạch tóan các khỏan thanh toán với công nhân viên chức:
TK141,138,333,
TK334 TK622
Trang 15Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của công nhân viên CNTT
sản xuất
(tạm ứng, bồi thường vật
chất, thuế thu nhập)
TK338.3,338.4 TK627 Nhân viên
Phần đóng góp cho quỹ phân xưởng
và các khoản khác phải trả công nhân
vi ên
Trang 16Sơ đồ hạch tóan trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất ở những
doanh nghiệp sản xuất thời vụ :
Tiền lương phép thực tế phải Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch
trả cho công nhân SX trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất
Phần chênh lệch giữa tiền lương phép
thực tế phải trả CNTTSX lớn hơn kế hoạch TK338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT
Trang 17doanh nghiệp
TK111,112… TK334
Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT Trich BHXH, BHYT theo
cho cơ quan quản lý tỷ lệ quy định trừ vào thu
nhập của CNVC ( 6% ) TK 111,112…
Chi tiêu kinh phí Số BHXH , KPCĐ
Công đoàn tại cơ sở Chi vượt được cấp
Sơ đồ kế tóan tổng hợp tiền lương & các khỏan trích theo lương
Trang 18-Bảng thanh tóan lương MS02- LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH ( MS 04-LĐTL)
Bảng tổng hợp tiền lương từng phân xưởng , bộ phận gián tiếp
Bảng tổng hợp tiền lương tòan doang
Trang 19chương II: tình hình thực tế về công tác kế tóan tiền lương
và các khỏan trích theo lương tại công ty xây dựng Nam Sơn- Cống Vị- Ba Đình- Hà Nội
2 Đặc điểm tình hình chung của công ty xây dựng Nam Sơn
2.1 qúa trình hình thành và phát triể của công ty xây dựng Nam Sơn
Công ty xây dựng Nam Sơn là một doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng và sản xuất sơn Công ty xây dựng Nam Sơn dược
thành lập theo giấy phép số 4798GP/ TLDN ngày 24/11/1999 do uỷ ban Nhân dân Thành Phố
Hà Nội phê duyệt Điều lệ này của công ty đã được toàn thể thành viên công ty thông qua ngày
18/10/1999 với số đăng ký Kinh Doanh 073338
Trang 20Trong thời kỳ bao cấp do ảnh hưởng của nền kinh tế bao cấp còn để lại dấu ấn nặng nề: Trình độ cán bộ quản lý thì sơ xài, cơ sở vật chất cồng kềnh kém hiệu quả , vốn kinh doanh thu hẹp, đội ngũ công nhân viên đông dẫn tới việc lao động lãng phí , nhìn chung hiệu quả công tác không cao.Nhưng những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật vàcông nghệ thông tin Đời sống xã hội và tinh thần ngày càng được nâng cao nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần
phát triển mạnh mẽ trong công cuộc đổi mơi toàn diện của đất nước Trong thời kỳ kinh tế mở cửa hiện nay sự trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra trên thị trường vô cùng sôi động đáp ứng được yêu cầu thiết yếu đó Được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình của UBNH Thành Phố Hà Nội, cac ban ngành hữu quan, công ty xây dựng Nam Sơn được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Lương Trường Sơn Qua quá trình lắm bắt thông tin nghiên cứu thị trường và quy luật sản xuất kinh doanh lãnh đạo công ty đã mạnh dạn sắp xếp quy mô tổ chức cho phù hợp với giai đoạn hiện nay bằng biện pháp không ngừng cải tiến kỹ thuật, mua sắm nhưng trang thiết bị hiện đại bộ máy quản lý đièu hành gọn nhẹ hợp lý Để giữ được chữ tín với khách hàng nhất lao động chất lượng sản phảm, thanh toán thuận tiện nhanh chóng dồng thời không ngừng củng cố thị trường ổn định là giữ vững mặt hàng đang kinh doanh mở rộng thêm thị trường mới nhằm kinh doanh thường xuyên
Công ty xây dựng Nam Sơn là một công ty tư nhân do Giám đốc lương trường Sơn bỏ vốn
để thành lập và được uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội phê duyệt với số vốn điều lệ ban đầu là 650.000.000 đồng Đến ngày 2 / 2 /2001 thì tổng số vốn điều lệ đã lên đến 2.650.000.000 đồng Với nghành nghề kinh doanh chính của công ty là xây dựng dân dụng, công nghiệp và trang trí nội thất; buôn bán tư liệu sản xuất( chủ yếu là máy, thiết bị công nghiệp, xây dựng, vật liệu xây dựng); buôn bán tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật liêu trang trí nội, ngoại thất); đại lý mua, đại
lý bán, ký gửi hàng hoá Đến ngày 25 / 2 / 2000 thì công ty lải bổ xung thêm ngành kinh doanh nữa là dịch vụ mua, bán, thuê và cho thuê nhà; dịch vụ lao động
Hơn 5 năm đi vào hoạt động sản xuất xí nghiệp sản xuât, đã đưa ra thi trường sản phẩm của mình để phục vụ nhu cầu của địa bàn Hà Nội Và do nhu cầu sản
Trang 21xuất thị hiếu tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt phẩm chất tốt đủ tiêu chuẩn cạnh tranh với thị trường lân cận Cho tới nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị trường trong nước, tương lai công ty sẽ tiến xa hơn
3, Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty xây dựng Nam Sơn là một xí nghiệp công nghiệp xây dựng có nhiêm vụ sản xuất sơn, xây dựng dân dụng
Với đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh trên thị trường tiêu thụ cấp thành phố với một số thị trường lân cận nên số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của công ty đạt mức trung bình Mặt khác dây chuyền sản xuất sơn khoảng 2000-3000 thùng/ ngày Xuất phát từ vấn đề đó công ty đã bố trí làm 5 chức năng
Quy trình công nghệ sản xuất
Đơn đặt hàng (HĐKT)
Phòng kế hoạch
Các phân xưởng sản xuất
Phòng kỹ thuật
Sản xuất
Trang 22- Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty xây dựng Nam Sơn
Công ty xây dựng Nam Sơn được tổ chức với bộ máy quản lý gọn nhẹ Đứng đầu là Giám đốc, người có thẩm quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh, phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế dộ của Nhà nước
Giúp việc cho GĐ là Phó Giám đốc và kế toán trưởng dưới là 3 phòng và các phân xưởng sản xuất có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau
Sơ đồ bộ máy của công ty
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phó Giám đốc sản xuất (Quản Đốc)
Phòng
kế toán tài
vụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tổ chức hành chính (Tiếp
Trang 23Đặc điểm công tác kế toán ở công ty xây dựng Nam Sơn
Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán được công ty tổ chức gọn nhẹ và có hiệu quả ,đảm bảo cung cấp kịp thời ,chính xác và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc ,toàn bộ nhân viên kế toán được đặt dứơi sự lãnh đạo của kế toán trưởng do yêu cầu sản xuất việc bố trí nhân viên phải phù hợp ,phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích ,đúng chế
độ ,hợp lý và phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
Tuy mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng theo đặc thù công việc xong tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau do đó việc hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ phải chinhs xác để giúp cho quá trình hạch toán tổng hợp thống nhất trung thực và khách quan
Trang 24Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Nhiệm vụ chức năng từng bộ phận :
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :Có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và BHXH cho cán
bộ công nhân viên Cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và phòng kế toán tài chính thanh toán với cơ quan bảo hiểm
- Kế toán tiêu thụ :theo dõi sản phẩm nhập xuất trong tháng và các công nợ phát sinh
KếToán trưởng
Kế toán lươn
g và BHXH
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiêu thụ
Kế toán tiền mặt
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
Chú
Giải
Trang 25- Kế toán vật liệu và TSCĐ:Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp sự tăng giảm biến động của vật tư và TSCĐ ,cung cấp số liệu kịp thời đầy đủ cho bộ phận phòng ban để tính giá thành sản phẩm và khấu hao TSCĐ
+ Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng):Có nhiệm vụ tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái ,lập báo cáo kế toán phân tích kinh tế ,phụ trách chung công tác kế toán của công ty chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi ,bảo quản tiền mặt của công ty
+ Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ các khâu công việc tài chính kế toán, là người có
quyền lực cao nhất trong phòng kế toán, điều hành sử lý mọi hoạt động liên quan đến công tác
kế toán của công ty
+ Kế toán trưởng là người tham mưu cho Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty, đồng thời chiụ trách nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động tài chính của công ty
4.Hình thức kế toán :
-Tổ chức hệ thống chứng từ có ý nghĩa quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
- Xét về mặt quản lý: nó đảm bảo được việc phản ánh ghi chép kịp thời các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong đơn vị cung cấp thông tin phục vụ trong quản lý ,xây dựng hợp lý chương trình luân chuyển chứng từ để tạo điều kiện tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là hạot động quản ly khi ra quýêt định
- Xét về mặt kế toán: Đây là căn cứ để ghi sổ nếu được tổ chức tốt sẽ có chứng từ hợp lệ có
giá trị ghi sổ và tạo điều kiện mã hoá thông tin dặc biệt là sử dụng phương tiện tính toán Ngoài
ra còn nâng cao tính pháp lý và kiểm tra của thông tin kế toán ngay tư giai đoạn đầu
Công ty xây dựng Nam Sơn sử dụng các loại chứng từ sau :
- Các chứng từ về lao động tiền lương:Bảng chấm công ,bảng thanh toán lương,bảng thanh toán BHXH,hợp đồng giao khoán bảng thanh toán tiền lương ,bảng thanh toán làm thêm
- Các chứng từ về tiền tệ :Phiếu thu ,phiếu chi ,giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kiểm ke quỹ, biên lai
Trang 26- Chứng từ về hàng tồn kho:Phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho,thẻ kho biên bản kiểm kê vật
tư hàng hoá, sản phẩm
- Chứng từ về TSCĐ:Biên bản gaio nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá TSCĐ
- Chứng từ về bán hàng :hoá đơn bán hàng ,phiếu kê mua hàng
- Các chứng từ thu thập và xử lý,lưu tại phòng kế toán Định kì hàng tháng kế toán tập hợp tất cả các số liệu báo cáo
Trang 27Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chứng từ
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 28Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho công ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng
cụ trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, trên cơ sở chứng từ nhập xuất
- Niên độ kế toán công ty áp dụng theo tháng, cứ 6 tháng công ty quyết toán 1 lần, 1 năm công
ty quyết toán 2 lần
- Kỳ kế toán áp dụng theo quý, hàng quý kế toán lập báo cáo
5 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương, phân bổ chi phí tiền lương của công
Tiền lương tính Khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Đơn giá lương
theo sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định sản phẩm
Trang 29b, Tình hình quản lý sử dụng , lao động và quỹ lương
- Dây chuyền sản xuất sơn với công xuất 2000-3000thùng/ ngày bởi vậy số lượng lao dộng của
cả xí nghiệp không lớn lắm tính đến ngày 1/9/2004 công ty có tổng số 70 cán bộ công nhân
viên Và xí nghiệp do ban Giám đốc lãnh đạo toàn bộ công ty bởi vây ở xi nghiệp sản xuất sơn chỉ có bộ phận trực tiếp gồm:
+ Một quản đốc( Phó Giám đốc công ty )
+ Một phó quản đốc
+ 56 công nhân sản xuất chính
Do công xuất sản xuất nhỏ nên xí nghiệp phải tổ chức sản xuất cả 3 ca trong ngày Vì vậy ở mỗi tổ các công nhân thay nhau làm 3 ca thì được thưởng thêm phụ cấp ca ba và do nhu cầu
tiêu thụ và số lượng sản xuất sơn sản xuất ra trong ngày là có giới hạn, mặt khác số lượng sơn sản xuất ra tiêu thụ hết nên xí nghiệp tổ chức
sản xuất cả ngày chủ nhật thì được hưởng phụ cấp tương đương với 200% đơn giá một ngày sản xuất
Còn ban Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng Do hội đồng quản trị bổ nhiệm nên họ làm ra bao nhiêu thi họ được hưởng lương bấy nhiêu Để phản ánh kịp thời và chính xác số hiện
có và sự biến động về số lượng lao động trong xí
nghiệp Bộ phận lao động tiền lương, phòng tổ chức hành chính lập sổ” danh sách lao động “ theo mẫu quy định:
Sổ danh sách lao động
Giới tính Ngày tháng Ngày tháng
Trang 30stt Họ và tên Nam Nữ năm sinh đến cơ
quan
Lý do chuyển đến
Sổ danh sách lao động của xí nghiệp được lập thành hai bản: Một bản giao cho kế toán quản
lý, một bản lưu lại phòng tổ chức khi có sự biến động tăng giảm lao động vì các lý do, phòng tổ chức làm các thủ tục cần thiết để phòng kế toán kịp thời vào sổ danh sách lao động để cấp phát lương
c, Các khoản trích theo lương : Là tổng số tiền trả cho người lao động trong thời gian họ bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
* Nội dung các khoản tính theo lương bao gồm :
- trợ cấp cho công nhân viên khi ốm đau
- trợ cấp cho công nhân viên khi bị tai nạn lao động
- trợ câp cho công nhân viên khi mất sức lao động
- trợ cấp cho CNV khi tử tuất
- chi phí về công tác quản lý quỹ BHXH và sự nghiệp BHXH
+ theo quy định của công ty xây dựng Nam Sơn: BHXH, BHYT, KPCĐ dược tính theo chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo tỷ lệ quy định là 17% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân viên
Theo nghị định 43 CP ngày 22/6/1993 của chính phủ quy định tạm thời về chế độ BHXH
và trong Công ty Xây Dựng Nam Sơn áp dụng trả lương cho cán bộ CNV theo sản phẩm và
theo thời gian Vì vậy muốn tính được các khoản phụ cấp tính theo lương và pgải dựa vào lương cấp bậc và mức hưởng % lương và bảng chấm công Theo chế độ mà nhà nước quy định tiền trợ cấp được hưởng 75% lương cơ bản
Trang 31Tiền trợ cấp BHXH = (lương cấp bậc + phụ cấp lương ) x 75 % x số ngày nghỉ
Cuối tháng, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Kết cấu : TK 334
Nợ TK334 Có
Các khoản tiền lương , công , - Các khoản tiền lương ,thưởng,công và các
Thưởng và các khoản đã trả , đã khoản khác phải trả cho CNV
ứng cho CNV
Dư nợ: Số tiền đã trả vượt mức, - Dư có: Các khoản còn phải trả cho cán bộ
số tiền phải trả về tiền lương, CNV
công và các khoản khác choCNV
*TK338”Phải trả, phải nộp khác”:
- Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, các tổ chức xã hội, cho cấp trên về BHXH,BHYT,KPCĐ.Các khoản phải nộp cho cấp trên, các khoản khấu trừ vào lương CNV Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Doanh thu nhận trước trong kỳ kế toán
- Kết cấu:TK338
Trang 32Nợ TK338 Có
-Kết chuyển giá trị tài sản - Tài sản thừa chờ xử lý thừa và các tài khoản liên quan căn cứ -Trích BHXH,KPCĐ,BHYT vào CPSXKD
vào quyết định xử lý - Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ trừ vào lương
BHXH phải trả choCNV của CNV,nhận tiền trả trước của khách
KPCĐ tại đơn vị hàng
Số BHXH ,BHYT,KPCĐ đã nộp cho -Các khoản phỉa trả khác
cơ quan quản lý
thuế doanh thu phải nộp tính trên
doanh thu nhận được , các khoản đã
nộp đã trả khác
Dư nợ: Số tiền đã trả đã nộp lớn hơn -Dư có: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,số tiền
số tiền phải trả phải nộp còn phải trả ,phải nộp
*, Phương pháp hạch toán :
-Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán tính
số lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phí các bộ phận sử dụng lao động,kế toán ghi :
Nợ TK141,622,627,641,642
Có TK334
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ,kế toán ghi :
Nợ TK622”Chi phí nhân công trực tiếp “
Có Tk 335” Chi phí phải trả “
- Trích BHXH,BHYT,KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương phải trả và chi phí của các
bộ phận sử dụng lao động kế toán ghi:
Trang 33Nợ TK622,627,641,642(19%)
Nợ TK334Phần trừ vào lương ,vào thu nhập của CNV(6%)
Có TK338”Phải trả ,phải nộp khác -Tính số tiền thưởng phải trả choCNV kế toán ghi :
Nợ TK431.1Quỹ khen thưởng
Có TK 334 -Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ :
- Các khoản khấu trừ vào lương , thu nhập của CNV 5%BHXH, 1%BHYT,khoản bồi
thường vật chất , khoản tạm ưngs chi không hết
Nợ TK334
Có TK333.8: Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 138: Khoản bồi thường vâth chất
Tổng số tiền lương phải trả CNV trong kỳ của công ty xây dựng Nam Sơn được phân bổ cho :
-Công nhân trực tiếp sản xuất sơn 15000000,
Trang 34Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất sơn 7000000
Nhân viên quản lý Doanh nghiệp 8000000
ĐK: Nợ TK 622: 15000000
Nợ TK627: 7000000
Nợ TK642:8000000
Có TK334: 30000000
6 Trích dẫn tài liệu thực tế tháng 8/2004tại công ty xây dựng Nam Sơn:
Để phản ánh theo dõi tình hình về thời gian và kết quả lao động của CNV trong xí nghiệp các bộ phận phòng ban của công ty sử dụng bảng chấm công theo dõi ngày cồng của công nhân sản xuất theo từng tháng Ngoài bảng chấm công các tổ coàn có chứng từ theo dõi làm thêm
lương và thực hiện việc chi trả lương theo định kỳ đầy đủ và nhanh chóng Bộ phận văn
phòng trả lương theo cấp bậc và chức vụ của mỗi cán bộ
- Căn cứ vào thời gian và kết quả lao động của từng CNV và đơn giá tiền lương ta tính ra lương trong thánhg của tưngcông nhân
- Tímh lương cho công nhân sản xuất sơn và công nhân xây dựng : Tổng số tiền lương = Số lượng SP hoàn thành x Đơn giá tiền lương 1 đơn vi SP
= 23000 x350 =8050.000 Lương cá nhân ở phân xưởng sản xuất sơn được tính như sau :
Tiền lương CN = Số ngày làm x Tiền lương 1 ngày công
Trang 35phân xưởng SX việc thực tế của phân xưởng
Tiền lương 1 ngày công = tiền lương của phân xưởng
Của phân xưởng số ngày công lao động của các
công nhân trong các phân xưởng sản xuất
= 8050.000= 20.641
390
Ta có thể tính lương cho từng công nhân :
- Tiền lương của Nguyễn Văn Tuấn =26 x20.641= 536.666đ
- Khi tính lương: Nguyễn văn Tuấn còn phải trích nộp 6% tổng số lương sản phẩm của
Các công nhân khác tương tự như thế
Sau đây là trích bảng chấm công của mỗi tổ thuộc thời gian sản xuất
Tháng 8 năm 2004
Trang 37Cuối tháng kế toán tổng hợp bảng chấm công và các phiếu báo cáo làm thêm giờ của
công nhân sản xuất để tính lương và lập bảng thanh toán lương
Theo hướng dẫn thông tư số 12LB/TT ngày 02/06/1993 của niên độ lao động Thương
binh xã hội- Tài chính àm cơ sở tính đơn giá tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:
- Theo từng ngành nghề phân loại mức lương, đối với việc sản xuất sơn và Xây Dựng thuộc ngành xây dựng thì nhóm mức lương của công ty thuộc nhóm 2 quy định lương của công nhân theo từng loại ngạch bậc
CT : Lương cấp bậc = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu Lương tháng = Lương cấp bậc + Phụ cấp
Lương ngày = Lương tháng
26 Thợ bậc 1 = 1,35 x 290.000 = 391.500đ
Bậc 1 = 391.500 = 15.058đ
26 Bậc 2 = 426.300 = 16.396
26 Bậc 3 = 475.600 = 18.292
Trang 3826 Bậc 4 = 533.600 = 20.523
Danh sách lương cơ bản của công ty Xây dựng Nam sơn
TT Họ và tên Bậc lương Mức lương
(đồng)
Lương bình quân ngày công (đồng)
Trang 39Do công ty là một mô hình sản xuất nhỏ nên các khoản phụ cấp được quy định như
sau:
- Phụ cấp thêm giờ = 150% x đơn giá lương
- Phụ cấp ngày lễ, chủ nhật = 200% x đơn gía lương
- Nếu tháng có 30 ngày thì được tính 4 ngày chủ nhật
- Nếu tháng có 31 ngày thì có 5 ngày chủ nhật
- Còn làm chưa đủ 26 ngày công thì không có ngày chủ nhật Nếu làm thêm giờ phải có biên bản làm thêm giờ
- Phụ cấp độc hại được quy định như sau:
- Bộ phận sơn : 72.000đ/người/tháng
- Bộ phận xây dựng : 54.000đ/người/tháng
- Lương trách nhiệm tổ trưởng : 24.000đ/người/tháng
- Phụ cấp ca đêm : do mô hình sản xuất và quy trình công nghệ nên công ty quy định số giờ công hưởng lương ca đêm cho mỗi tổ như sau :
Bộ phận sản xuất sơn: 8 giờ 1 ca đêm
Bộ phận xây dựng: 3 giờ 1 ca đêm
Và số tiền phụ cấp ca đêm được tính theo công thức sau:
Số tiền phụ cấp = Tiền lương cơ bản của 1 CN x 30% x số giờ 1 ca
ca đêm Tổng số giờ làm việc trong tháng
Từ công thức trên ta tính được số tiền làm thêm ca đêm của mỗi công nhân sản xuất
và lập danh sách cho mỗi bộ phận như sau:
Danh sách lương phụ cấp ca 3
Bộ phận sản xuất sơn