Các lý thuyết về Vật lí cố tạo nên một bức tranh hiện thực và thiết lập sự liên hệ giữa nó với thế giới rộng lớn của cảm giác” Albert Einstein... Với sự trợ giúp của các công cụ to
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
Trang 2“ Khoa học không phải là sự sưu tập
các định luật, sự tổng hợp các hiện
tượng không liên hệ với nhau Nó là
sự sáng tạo của trí tuệ con người
bằng những tư tưởng và khái niệm
được phát minh một cách tự do
Các lý thuyết về Vật lí cố tạo nên
một bức tranh hiện thực và thiết lập
sự liên hệ giữa nó với thế giới rộng
lớn của cảm giác”
Albert Einstein
Trang 31 Phương pháp thực nghiệm (PPTN)
Galilê (1564-1642) được coi là ông tổ của Vật lí thực nghiệm Ông cho rằng muốn hiểu thiên
nhiên thì phải quan sát trực tiếp thiên nhiên, phải làm thí nghiệm và phải hỏi thiên nhiên.
PPTN không đơn thuần là làm thí nghiệm mà
trong đó đòi hỏi suy luận lí thuyết, kết hợp chặt chẽ qui nạp và diễn dịch.
Với sự trợ giúp của các công cụ toán học nhằm
đề xuất giả thuyết và hệ quả lôgíc có thể kiểm tra được bằng các thí nghiệm
Trang 4Thực nghiệm kiểm tra
Thực tiễn kiểm nghiệm
Newton đo đạc chuyển động của các hành tinh Xác định lực hấp dẫn Phát biểu định luật
Kiểm nghiệm lại bằng thực tiễn TN:
cân Trái đất
Trang 6kết quả này để xác định giá trị trung
bình của khối lượng riêng của trái đất.
D ng c thí nghi m xác đ nh h ng s ụ ụ ệm Cavendisch - Phép cân trái đất ịnh hằng số ằng số ố
h p d n dùng tr ng ph thông ất ẫn dùng ở trường phổ thông ở trường phổ thông ường phổ thông ổ thông
Trang 74 quy tắc của Newton
Qui tắc 1 : Đối với mỗi hiện tượng, không thừa nhận nguyên nhân nào khác
ngoài những nguyên nhân đủ để giải thích nó.
Qui tắc 2: Bao giờ cũng quy các hiện tượng như nhau về cùng một nguyên nhân (Một nguyên nhân xác định phải gây ra một hệ quả xác định).
Qui tắc 3: Tính chất của tất cả các vật có thể đem ra thí nghiệm được mà ta không thể làm nó tăng lên hoặc giảm xuống được thì được coi là tính chất của mọi vật nói chung (quy tắc này là sự quy nạp từ những sự kiện đơn lẻ
để tìm ra những định luật tổng quát).
Qui tắc 4: Bất kỳ khẳng định nào rút ra được từ thực nghiệm, bằng phương pháp qui nạp đều đúng, chừng nào chưa có những hiện tượng khác giới hạn hoặc mâu thuẫn với khẳng định đó.(Qui tắc này thừa nhận: mỗi chân lý khoa học đều có thể hoàn thiện dần từng bước trong quá trình nhận thức
và nó vẫn giữ nguyên giá trị khoa học trong chừng mực nào đó).
Trang 8Sử dụng PPTN trong dạy học Vật lí
Phát hiện vấn đề
Xây dựng giả thuyết
Suy ra hệ quả lôgíc
Bằng suy luận lôgíc hoặc toán học, đưa ra câu trả lời cho câu hỏi trên.( giả thuyết)
Lượng hóa giả thuyết dưới dạng biểu thức toán học hoặc các đại lượng có thể đo được, (suy luận bằng toán học đóng vai trò quan trọng)
thiết kế phương án thí nghiệm Với cùng một hệ quả có thể có nhiều mô hình để thí nghiệm, độ chính xác phụ thuộc vào thiết bị thí nghiệm
Phân tích quy luật của số liệu thu được (đòi hỏi các kỹ thuật xử lí, đôi khi trực giác đóng vai trò quan trọng).
Vận dụng vào thực tiễn, kiểm tra các dự đoán bằng các thí nghiệm, Khẳng định giả thuyết,
Trang 92
Vì không có đủ bằng chứng, những KL rút ra bằng SLTT chỉ có tính chất giả thuyết, nhất thiết phải được kiểm tra bằng TN chính trên đối tượng cần nghiên cứu.
Trang 10Các giai đoạn cơ bản của PPTT
1 Tập hợp các dấu hiệu về đối tượng cần nghiên cứu và các dấu hiệu về đối tượng đã có những hiểu biết phong phú định đem đối chiếu.
2 Tiến hành phân tích những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có đồng thời là các dấu hiệu bản chất của các đối tượng hay
Trang 11Dao động cơ So sánh Dao động điện LC
Sự chuyển hoá tuần hoàn giữa thế năng của lò xo và động năng của vật
Sự chuyển hoá năng lượng
Sự chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng điện và năng lượng từ
Cấu trúc lý
thuyết giống
nhau
x"+(k/m).x=0 x(t)=A.Sin(wt+ φ) v(t)=Vo.Cos(wt+φ) A(t) = - Ao Sin (wt+φ)
-Phương trình dao động:
-Nghiệm :
q"+(q/L).C=0
q(t)=Qo.Sin(wt+φ)
i (t)=Io.Cos (wt +φ)
m k
w
Trang 12Ý nghĩa
bước tiến nhận thức của con người Do suy luận tương tự dễ tạo
ra những đường mòn, những thói quen cản trở sự hình thành
những tư tưởng, những phương pháp mới.
hiệu quả của giờ học, thể hiện trước hết ở tính sâu sắc, tính hệ
thống của các kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát hiện
những mối liên hệ giữa các hệ thống khác nhau ở các phần khác nhau của Vật lí
tượng, quá trình Vật lí không thể quan sát trực tiếp được
xây dựng kiến thức mới, minh họa các quá trình Vật lí không thể quan sát trực tiếp được hoặc hệ thống hóa kiến thức
Trang 133
Phương pháp mô hình
Mô hình là một hệ thống được hình dung trong óc hay được thực hiện một cách vật chất, hệ thống MH phản ánh những thuộc tính bản chất của đối tượng nghiên cứu hoặc tái tạo
nó Nghiên cứu MH sẽ cung cấp cho ta những thông tin mới
về đối tượng.
Cùng một đối tượng vật chất nhưng có thể có nhiều mô
hình khác nhau Như vậy, mô hình không đồng nhất với đối tượng mà nó phản ánh.
Các nguyên lý của Vật lí học được công bố trong điều kiện của mô hình lý tưởng.
Cơ sở lý thuyết của PP mô hình
là lý thuyết tương tự
Trang 14Các chức năng của mô hình
Mô tả sự vật, hiện tượng.
Giải thích các tính chất và hiện tượng có liên quan tới đối tượng.
Tiên đoán các tính chất và hiện tượng mới
Trang 15Các loại mô hình sử dụng trong DH Vật lí
động cơ bản về mặt hình học, Vật lí học, động lực học, chức năng học của đối tượng
trừu tượng trên đó chỉ áp dụng những thao tác tư duy lý thuyết:
Mô hình kí hiệu: hệ thống những lý luận được dùng để mô tả, thay thế những sự vật, hiện tượng Vật lí thực
Mô hình biểu tượng: không tồn tại trong không gian, chỉ có trong
tư duy của ta, không cần làm ra mô hình cụ thể
Trang 16Các giai đoạn của phương pháp mô hình
Giai đoạn 1: Tập hợp các sự kiện ban đầu làm cơ
sở để xây dựng mô hình
Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình, trí tưởng tượng
và trực giác giữ vai trò quan trọng.
Giai đoạn 3 : Thao tác trên mô hình, suy ra hệ quả
lý thuyết.
Giai đoạn 4 : Thực nghiệm và kiểm tra.
Trang 174
Xử lí số liệu trong quá trình DHVL
A Xác định các quy luật từ bảng số liệu
khảo sát sự phụ thuộc của một đại lượng (y) vào một
số đại lượng khác x1,x2, tìm quy luật y=f(x1,x2 ).
Kết quả của phép đo từ thí nghiệm dưới dạng bảng gồm nhiều giá trị y và x1,x2,
Các phương pháp:
Phương pháp đồ thị
Dự đoán các mối quan hệ hàm số
Trang 18B ước tính và con số giả định
Độ không chắc chắn đó còn gọi là sai số
con số còn rất thô sơ cũng cho nhiều thông tin bổ ích
nhưng phép toán quá rắc rối để đưa ra kết quả chính xác, chúng ta phải đoán dữ liệu đưa vào tính
(ước tính lượng giả định - Order of magnitide estimate)
Trang 195 Giải quyết vấn đề trong DHVL
Cô đọng những lượng lớn kiến thức và tìm ra các quy luật khái quát kiến thức là phương pháp học
và dạy Vật lí hiệu quả.
Những kiến thức Vật lí chúng ta học không phải là học lại, hơn thế nữa là phải hoàn thiện chúng.
Học cách giải quyết vấn đề như thế nào là thực
sự cần thiết và không thể hiểu Vật lí trừ khi áp
dụng Vật lí.
Trang 20Chiến lược giải quyết vấn đề
của vấn đề (giá trị, biểu thức muốn tìm),lựa chọn ý tưởng Vật lí liên quan
học sẽ dùng để giải quyết vấn đề và quyết định sẽ sử dụng chúng
như thế nào
tới các biến mục tiêu chưa biết, giải các phương trình để tìm cái chưa biết
số hoặc công thức mà còn là sự hiểu biết sâu sắc hơn