Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng cũng như nâng cao tính cạnh tranh của mình, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo& PTNT chi nhánh Quận Sơn Trà Đà Nẵng luôn chú trọng mở
Trang 1THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: Trương Hồng Trình
Phản biện 2: Nguyễn Hữu Dũng
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày
26 tháng 3 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện, Trường đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thế hội nhập, các ngân hàng (NH) cần phải phát triển không ngừng và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để
có thể vừa đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế cũng như của người tiêu dùng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường
Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng cũng như nâng cao tính cạnh tranh của mình, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo& PTNT) chi nhánh Quận Sơn Trà Đà Nẵng luôn chú trọng
mở rộng tín dụng, đặc biệt là lĩnh vực cho vay tiêu dùng (CVTD) Mặc dù trong những năm gần đây, NHNo&PTNT CN Quận Sơn Trà Đà Nẵng đã có những bước cải thiện đáng kể trong hoạt động cho vay tiêu dùng, song vẫn còn một số tồn tại hạn chế cần tiềm kiếm các giải pháp khả thi, phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả CVTD tại chi nhánh và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
có thể Với những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích
tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp những vấn đề lý luận về CVTD và phân tích hoạt động CVTD của NHTM
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế về CVTD tại NHNo&PTNT CN Quận Sơn Trà, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra các hạn chế tồn tại và nguyên nhân các hạn chế đó trong hoạt động CVTD thời gian qua tại Chi nhánh Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm đạt các mục tiêu định hướng trong động CVTD tại CN
Trang 4NHNo&PTNT Quận Sơn Trà TP Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng ngiên cứu: Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận về CVTD của ngân hàng thương mại và thực tiễn CVTD tại NHNo&PTNT chi nhánh Quận Sơn Trà Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đề tài chỉ nghiên cứu về hoạt động CVTD + Về không gian: nghiên cứu tại Agribank CN Quận Sơn Trà Đà Nẵng
+ Về thời gian: số liệu thống kê đánh giá thực trạng luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp lịch sử, phân tích diễn giải, so sánh, tổng hợp, thống kê mô tả, biểu đồ và đồ thị, tư duy logic nghiên cứu tham khảo tư liệu, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
5 Bố cục đề tài
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động CVTD và phân tích hoạt động CVTD của NHTM
Chương 2: Phân tích tình hình CVTD tại CN ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Sơn Trà Thành phố Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động CVTD tại CN ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Sơn Trà Thành phố
Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hoạt động CVTD là một đề tài không mới và có nhiều nghiên cứu về CVTD của NHTM ở Việt Nam dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau
Trang 5Trong quá trình hoàn thành luận, tác giả đã tham khảo được khá nhiều vấn đề về lý luận cho vay tiêu dùng của NHTM, cách tiếp cận và logic phân tích, cũng như một số đề xuất của các nghiên cứu
đó Có một số nghiên cứu mà luận văn có thể kế thừa, tiếp thu nhưng
do tiếp cận đề tài bằng một cách khác nên luận văn sẽ có những phát triển mới
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
- Hoạt động cho vay đối với người tiêu dùng được hình thành đầu tiên từ các hãng bán lẻ
- Khi thu nhập của người dân ngày càng cao thúc đẩy sự ra đời
và phát triển của hoạt động CVTD trong các NHTM
- Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các NH phải cung cấp các sản phẩm mới hấp dẫn thu hút khách hàng, CVTD phát triển
1.1.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó Ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định theo những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …) nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ
Trang 6có khả năng chi trả
1.1.3 Đối tƣợng của cho vay tiêu dùng
- Nhóm đối tượng có thu nhập thấp
- Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình
- Nhóm đối tượng có thu nhập cao
1.1.4 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
c Tính nhạy cảm theo chu kỳ
CVTD thường nhạy cảm trước các tác động của chu kỳ kinh
tế Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng CVTD thường phát triển mạnh hơn và ngược lại
d Về rủi ro
- Rủi ro mất khả năng thanh toán của khách hàng vay
- Rủi ro do khách hàng gian lận
- Rủi ro về lãi suất và tỉ giá
e Về hiệu quả của cho vay tiêu dùng
Hiệu quả hoạt động CVTD thể hiện qua hai chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu thứ nhất là tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động CVTD trên tổng lợi nhuận của NH
- Chỉ tiêu thứ hai xác định bằng tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động CVTD trên tổng dư nợ CVTD
Lợi nhuận từ hoạt động CVTD được xác định trực tiếp từ chi phí và thu nhập CVTD
Trang 71.1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
+ Đối với người tiêu dùng
- Giúp người tiêu dùng có nhiều cơ hội để thoả mãn nhu cầu
- Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính, tạo thói quen sử dụng dịch vụ NH
+ Đối với ngân hàng:
- CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả
- CVTD tạo điều kiện nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro
+ Đối với nền kinh tế
- Hỗ trợ tích cực nhằm thúc đẩy chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình, giúp cải thiện đời sống dân cư
- CVTD thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- CVTD góp phần thu hẹp các hoạt động cho vay phi chính thức, giúp người dân tiếp cận được kênh cho vay chính thống
1.1.6 Các hình thức cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích vay vốn
b Căn cứ vào thời hạn cho vay
c Căn cứ theo phương thức hoàn trả
d Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay
e Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài
a Môi trường pháp lý
b Môi trường kinh tế
c Môi trường văn hoá-xã hội
d Định hướng phát triển, chủ trương chính sách Nhà Nước
Trang 81.2.2 Nhóm các nhân tố bên trong
a Chính sách tín dụng và định hướng phát triển của NH
b Quy trình cấp tín dụng
c Chất lượng cán bộ ngân hàng
d Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của NH
e Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng
f Quy mô nguồn vốn của ngân hàng và chiến lược KH
1.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động CVTD của NHTM
- Giúp NH đánh giá được thực tế tình hình CVTD tại đơn vị
- Kết quả phân tích hoạt động CVTD là căn cứ quan trọng để
NH có thể hoạch định chiến lược phát triển
- Giúp các NH phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, giúp NH đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện thực tế
1.3.2 Nội dung phân tích hoạt động CVTD của NHTM
a Phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và tác động của chính bản thân ngân hàng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
b Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng
c Phân tích các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phân tích về quy mô cho vay tiêu dùng
- Phân tích về thu nhập CVTD
- Phân tích về thị phần CVTD
- Phân tích về mức độ đa dạng hóa trong cơ cấu CVTD
- Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD
Trang 9- Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ CVTD
1.3.3 Phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
- Tính toán các chỉ tiêu, so sánh với kế hoạch và/hoặc so sánh theo thời gian
- Vận dụng các tài liệu thứ cấp, kết hợp các phương pháp suy luận logic, lịch sử, so sánh, đối chiếu
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Toàn bộ chương 1 là những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại Từ những vấn đề khái quát về cho vay tiêu dùng đến những vấn đề cụ thể như: quá trình hình thành và phát triển CVTD, khái niệm, đối tượng, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng Đồng thời trong chương cũng nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD, mục đích, những nội dung cơ bản và phương pháp phân tích Tóm lại, chương I là cơ sở lý luận đưa ra phương thức phân tích hoạt động CVTD, trên nền tảng phân tích thực trạng hoạt động CVTD làm cơ sở đưa các giải pháp phù hợp phát triển CVTD
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN SƠN TRÀ
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK SƠN TRÀ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Sơn Trà
a Giới thiệu chung về Agribank Sơn Trà
b Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức
* Mạng lưới hoạt động
Trụ sở tại Lô G33 + 34 đường Phạm Văn Đồng, Quận Sơn Trà
Trang 10thành phố Đà Nẵng, có 02 Phòng Giao dịch trực thuộc
* Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank
Chi nhánh Quận Sơn Trà
c Đặc điểm nguồn nhân lực
Đội ngũ CBNV hiện tại có 29 người, trong đó có 9 thạc sỹ kinh tế, toàn bộ cán bộ có trình độ đại học trở lên
2.1.2.Tình hình hoạt động của Agribank Sơn Trà
a Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn tăng dần đều qua các năm Tổng NV đến cuối năm
2016 đạt 1.034 tỷ đồng, tăng 187 tỷ đồng so với năm 2015 trong đó tiền gởi dân cư chiếm 93%, đạt 109% so kế hoạch giao
Nguồn vốn nội tệ vẫn chiếm ưu thế tới 99% tổng NV NV có
kỳ hạn < 12 tháng chiếm từ 61-62% qua các năm
b Tình hình hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng trong các năm qua luôn đạt mức tăng
Phòng
Kế toán
& Ngân quỹ
Phòng giao dịch Thọ Quang
Phòng giao dịch
An Hải Đông
Trang 11trưởng tốt, đến cuối năm 2016, tổng dư nợ là 275 tỷ đồng, tăng 75 tỷ đồng so với năm 2015, so với năm 2014 tăng 128 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2014-2016 là 37%
c Tình hình hoạt động dịch vụ
Nguồn thu dịch vụ của CN đã không ngừng tăng qua các năm
từ 1,2 tỷ đồng năm 2014 lên gần 2,8 tỷ đồng trong năm 2016, trong
đó thu từ dịch vụ thanh toán trong nước chiếm khoảng gần 50%
d Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua luôn ổn định
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank CN Sơn Trà
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ
Trang 122.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK SƠN TRÀ
2.2.1 Bối cảnh môi trường tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Sơn Trà
- Quận Sơn Trà có vị trí địa lý thuận lợi, mật độ dân cư đông đúc, nhu cầu tiêu dùng nhiều tạo thuận lợi phát triển CVTD
- Địa bàn Quận Sơn Trà hình thành các cụm dân cư mới, nhu cầu xây dựng nhà cửa, mua sắm vật dụng gia tăng, tạo điều kiện để đầu tư cho vay tiêu dùng
- Đến 31/12/2016 trên địa bàn quận Sơn Trà có hơn 10 ngân hàng mở chi nhánh và phòng giao dịch, xu thế cạnh tranh khốc liệt
2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện cho vay tiêu dùng tại Agribank Sơn Trà
a Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank
Trình tự thủ tục cấp tín dụng đối với các khoản vay được ban hành theo Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 và quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07/8/2014
b Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện theo quyết định 1197/QĐ-NHNo-XLRR ngày 18/10/2011; Quyết định 475/QĐ-NHNo-XLRR ngày 20/4/2015
2.2.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cho vay tiêu dùng
a.Về thực hiện kế hoạch cho vay tiêu dùng của Agribank Sơn Trà giai đoạn 2014-2016
Các năm qua CN đều hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch về dư nợ CVTD, tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp Cụ thể dư nợ
Trang 13CVTD/kế hoạch dư nợ CVTD qua các năm như sau: 65/60 tỷ (năm 2014), 92/84 tỷ (năm 2015), 114/112 tỷ (năm 2016) Năm 2015 tỷ lệ NQH CVTD/tổng dư nợ tăng đến 3,4% (trong khi đó kế hoạch giao
<3%), đến 2016 CN đã tích cực thu hồi NQH do vậy tỷ lệ này đã
1 Cho vay mua nhà ở, đất ở
2 Sửa chữa xây mới nhà
3 Mua, sửa chữa phương tiện đi lại
4 Học tập, du lịch, chữa bệnh
5 Cho vay thấu chi, thẻ tín dụng
6 Các nhu cầu tiêu dùng khác
CN vẫn chỉ chú trọng sản phẩm cho vay mua nhà đất ở, sửa chữa xây mới nhà ở, còn lại chỉ mới triển khai một cách đơn lẻ
c Các hoạt động chi nhánh đã áp dụng trong thời gian qua
- Giao chỉ tiêu cụ thể đến từng phòng ban, từng CBTD, dựa vào kết quả đó để đánh giá xếp loại hàng tháng, hàng quý
- Thực hiện các chương trình tiếp thị KH theo các đơn vị, địa bàn được phân công, tiếp cận tìm hiểu nhu cầu của nhiều đối tượng
KH khác nhau để tư vấn các sản phẩm cho vay phù hợp
- Đẩy mạnh công tác truyền thông tuyên truyền đến KH Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ
- Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, nâng dần hạn mức cho vay tín
Trang 14chấp, thấu chi qua thẻ Áp dụng lãi suất linh hoạt phù hợp
- Thực hiện tốt văn hóa Agribank trong ứng xử, cải thiện phong cách giao dịch, nâng cao tính chuyên nghiệp
- Cải tiến công nghệ, nâng cao và đa dạng hóa chất lượng dịch
vụ và các tiện ích hỗ trợ KH
- Phổ biến, hướng dẫn văn bản, quy định mới về CVTD
d Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
- Tăng cường quản lý việc tuân thủ quy trình cho vay đối với
KH trong hệ thống
- Giao trách nhiệm cụ thể về kế hoạch nợ xấu, xử lý nợ xấu, có
cơ chế khuyến khích động viên thích hợp
- Phối hợp với ABIC bán bảo hiểm cho các món vay
- Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, thu nợ và xử lý phát sinh được CN chú trọng quan tâm
- Hạn chế: do áp lực tăng trưởng nên dễ dẫn đến sai sót trong các khâu xử lý hồ sơ, sàng lọc KH, công tác kiểm tra, kiểm soát KH
và món vay sau khi cho vay chưa đầy đủ và mang tính hình thức
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động CVTD tại Agribank Sơn
Trà
a Về quy mô CVTD
Tổng dư nợ CVTD luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay, khoảng >40% và ổn định qua các năm, cụ thể năm 2014: dư
nợ CVTD là 65 tỷ đồng chiếm 44% trong tổng dư nợ, vượt 5 tỷ đồng
so với kế hoạch giao, năm 2015 tăng lên 92 tỷ, chiếm 46%, năm 2016
là 114 tỷ đồng chiếm 41% trong tổng dư nợ, đạt 102% so với kế hoạch giao
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng và dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng tăng đều trong các năm qua và chiếm một số