1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM

46 879 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Động Cơ Nasico River
Tác giả Phan Minh Vũ
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Máy Tàu Thủy
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 20,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHÍNH TÀU NASICO RIVERMáy chính của tàu NASICO do hãng Man B $ W sản xuất , là động cơ 2 kỳ quét thẳng Máy chính có 9 Piston chia thành 3 cụm ,mỗi cụm có một tuabin tăn

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN

1 Quá trình hình thành :

Công ty thành lập vào ngày 02/04/1993 có tên gọi là Nhà máy Sửa Chữa

và Giàn Khoan Ngày 29/09/2000 Công ty đổi tên thành Công Ty Đóng tàu

và Công nghiệp Hàng Hải Sài Gòn , tên đầy đủ là Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn, tên viết tắt Saigon Shipmarin

Đ/C Số 2 , Đào Trí , Phường , Phường Phú Thuận , Quận 7 , Thành Phố Hồ Chí Minh

Hình 1 Cơ sở làm việc chính của công ty

 Chi nhánh Vũng Tàu

 Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Sài Gòn

2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhà máy.

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

 Cơ cấu tổ chức

 Chức năng nhà máy :

- Thiết kế , đóng mới và sửa chữa các giàn khoan , cần cẩu

Hình 2 Các cần cẩu của tàu

- Dich vụ khai thác cảng ,bến phao , xếp dở hàng ,lai dắt

P.

Kinh Doanh

BAN GIÁM ĐỐC

P.Điều tra

P.Kế hoạch

Ban Quản

lý Đồ Án

P.Thiết

kế , ứng dụng

P.Kỹ thuật

toán

Trang 3

Hình 3 Cần cẩu bốc xếp hàng của tàu

- Kinh doanh , thiết kế đóng mới các tàu hiện đại

Hình 4 Tàu đang được đóng mới

Trang 4

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

PHẦN II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU NASICO RIVER

Tàu NASICO RIVER được sản xuất tại Nga , sau đó được Việt

Nam mua về khai thác , hiện đang chuyên chở Container

Hình 5 Hình bố trí của tàu

o Tàu có trọng tải toàn bộ : 32000 tấn

o Chiều dài tàu : 305 m

Trang 5

PHẦN III GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHÍNH TÀU NASICO RIVER

Máy chính của tàu NASICO do hãng Man B $ W sản xuất , là động cơ 2 kỳ quét thẳng

Máy chính có 9 Piston chia thành 3 cụm ,mỗi cụm có một tuabin tăng áp khí xả lai đồng trục với một máy nén

Trên mỗi nắp xilanh của mỗi piston có một xupap xả nằm giữa nắp xilanh

o Xupap được mở nhờ một động cơ dạng Piston , công suất điều khiển xupap

xả là chất lỏng , khi đến kỳ xả thì piston này sẽ từ dưới đi lên và nén dầu trong xilanh và cấp một lượng dầu vào trong khoang điều khiển xupap xả làm cho xupap xả mở ra và các lò xo được nén lại khi hết kỳ xả thì piston ngưng cấp dầu vào khoang điều khiển xupap và piston lại đi xuống lúc đó xupap đóng lại nhờ vào những lò xo , piston này hoạt động theo một qui trình phù hợp với kỳ xả của động cơ và phải đúng thời kỳ của xupap

1

2Chú thích Hình 6

1.Động cơ điều khiển xupap

xả

2.Khối dẫn hướng xupap xả

Trang 6

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

o Ngoài ra trên nắp xilanh còn có 2 vòi phun này được cấp dầu đều nhờ vào một bộ phận phân chia dầu từ bơm cao áp đi ra , hai vòi phun này nằm trên một đường thẳng vuông góc với trục tâm xilanh

o Đường khí nạp nằm trên sơ mi xilanh

o Đường khí xả nằm ở trên nắp xilanh , đường này đóng kín nhờ xupap xả

o Bơm cao áp của máy chính được lắp ở tầng giữa đối diện với bầu góp khí

xả kiểu piston , mối xilanh có một cụm bơm cao áp và một động cơ điều khiển xupap xả , vì thế động cơ có 9 piston thì có 9 cụm như thế

o Tất cả bơm cao áp và tất cả động cơ điều khiển xupap xả đều được điều khiển bởi 1 trục cam dài từ piston số 1 đến piston số 9 , trục điều khiển này làm nhiệm vụ điều khiển bơm cao áp và động cơ điều khiển xupap xả hoạt động đúng thời điểm và đúng lúc để đạt những yêu cầu của nhà chế tạo

o Xupap xả được đóng kín bởi 6 lò xo trên nắp xilanh , những lò xo này phân

bổ không đều nhau và chúng chia thành 2 cụm , cụm phia mũi và cụm phía lái , khoang điều khiển xupap xả được liên kết với nắp xilanh nhờ vào 4 ê

cu , 4 ê cu này được xiết bằng thủy lực

o Ngoài ra trên nắp xilanh còn có 1 van gió khởi động , van này là van một chiều nó được hoạt động khi khởi động cơ

o Trên nắp xilanh có một lỗ khí xả , lỗ này sẽ dẫn khí xả đi qua bầu góp khí

xả , từ bầu góp khí xả khí sẽ đi qua tuabin làm quay cánh lữa của tuabin khí

xả ,cánh luwarlai đồng trục với cánh gió , khi cánh lửa quay sẽ lai cánh gió quay theo , khi cánh gió quay sẽ hút gió từ không khí vào bên trong tuabin , khi không khí từ ngoài vào sẽ đi qua những lưới lọc để lọc sạch những bụi bẩn chứa trong không khí sau đó không khí được nén vào bầu góp khí sạch ,bầu góp khí sạch này rất to được đặt bên hông của sơ mi xilanh

o Tất cả những máy nén đều đưa không khí sạch vào chung một bầu góp khí sạch , không khí sạch sẽ túc trực ở đây , khi tới kỳ nạp thì không khí sẽ được nạp vào trong buồng đốt của từng xilanh theo thứ tự nor của động cơ

o Trên năp sxilanh còn có một đường ống , đường ống này dùng cho việc lamfmtas nắp xilanh , công chất làm mát là nước ngọt và , nước ngọt thì được làm mát bằng nước biển thông qua hệ thống bơm tuần hoàn

o Động cơ có 2 hệ thống làm mát :Hệ thống làm mát kín bằng nước ngọt và một hệ thống làm mát hở bằng nước biển , nhiệt đọ nước làm mát khi đi vào làm mát nắp xilanh vào khoảng 50 – 60 độ C và nhiệt độ nước làm mát khi đi ra sau khi làm mát khoảng 80 – 90 độ C theo quy định của nhà chế tạo

Các nắp xilanh đều được làm mát bằng hệ thống này , và các ống đi vào làm mát các xilanh đều được cung cấp từ một ống lớn nằm dọc từ xilanh 1

Trang 7

o đến xilanh 9 , lượng nước cấp vào làm mát cho mỗi nắp xilanh đều bằng nhau , có nhiệt độ vào và ra gần như bằng nhau

o Nắp xilanh đóng kín khí với sowmi xilanh bằng những bu lông dài được xiết chặt bằng thủy lực

o Ngoài ra do yêu cầu an toàn nên trên đường ống từ bơm dầu điều khiển xupap xả có một lớp bọc cách nhiệt bên ngoài

o Động cơ được trang bị một bộ điều tốc PGA do hãng Woodward sản xuất

o Máy chính lai trực tiếp chân vịt thông qua một trục trung gian , tại đầu ra của máy chính lắp một bánh đà , bánh đà này được via bởi một động cơ điện đặt bên cạnh của bánh đà

PHẦN IV QUI TRÌNH THÁO , KIỂM TRA ,LÀM SẠCH VÀ LẮP RÁP

1 Cylinder

A Tháo dỡ

a Tháo kiềng

o Dùng cảo để tháo kiềng ra khỏi xilanh

o Đặt cảo lên đỉnh xilanh

o Kiểm tra các mặt tiếp xúc của kiềng và mặt tấm cảo.Tư thế cảo phải đảm bảo chắc chắn

o Siết nhẹ đai ốc trên cảo cho đến khi kiểng dich chuyển ra khỏi xilanh

o Chú ý kiềng rất dễ bị gãy , khi cào cần phải nhẹ nhàng

Trang 8

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 7

b Tháo sơmi xilanh

o Đánh dấu vị trí của từng xilanh trên động cơ

o Gắn cảo chuyên dụng vào xilanh

o Chú ý ở phần đáy xilanh dễ làm hỏng miệng dầu bôi trơn

o Siết đai ốc trên cảo cho đến khi xilanh rời khỏi khung động cơ

o Tháo cảo ra khỏi khung động cơ

o Nâng xilanh ra khỏi khung động cơ

o Tháo vòng làm kín

Trang 9

Hình 8

B Làm sạch

o Làm sạch sơmi xilanh với chất làm sạch

o Làm sạch kiềng bằng chất khử muội than

o Khử chất làm sạch

o Lau khô , bôi một lớp nhớt lên các bề mặt và bảo quản nơi khô ráo

C Kiểm tra sơmi xilanh

Dùng phương pháp từ

kiểm tra sự rạn nứt của

chi tiết.Cụ thể dùng bột

từ huỳnh quang để kiểm

tra sơmi xilanh

Tu sữa :làm nhẵn với oilstone

Thay thếKiểm tra sự xước và lõm

trên kiềng

XướcLõmBiểu hiện rõ rệt

Thay thế

Trang 10

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Kiểm tra mặt tiếp xúc

giữa kiềng và sơmi xilanh

Có dấu hiệu bị mắc kẹt Đo sơmi xilanh

Thay thế kiềngKiểm tra mặt gương sơmi

xilanh

Trang 11

Hình 9.Sơ mi xilanh

Trang 12

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 10 Kiểm tra sơ mi xilanh

Trang 13

D Lắp đặt

Lắp sơmi xilanh

o Trước khi lắp ráp cần đảm bảo rằng xilanh khô ráo sạch sẽ

o Bôi trơn một lớp mỡ lên vòng làm kín (2) , chú ý rằng phần dẹt của vòng làm kín tiếp xúc với sơmi xilanh

o Đặt nhẹ nhàng vòng làm kín (2) vào sơmi xilanh (1) , kiểm tra sự đồng đều của vòng làm kín

o Bôi lại một lớp mỡ lên phân xilanh có vòng làm kín

o Gắn sơmi vào khung động cơ

o Ép từ từ xilanh vào lỗ động cơ

o Sau khi ép sơmi xilanh vào khung động cơ , tiến hành kiểm tra các kích thước của sơ mi xilanh rời so sánh với thông số cho phép

Hình 11

Lắp kiềng vào sơmi xilanh

o Chú ý : Chúng ta chỉ lắp kiềng khi piston đã được lắp đặt

o Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc giữa kiềng và sơmi xilanh

Đẩy nhẹ nhàng kiềng vào xilanh Chú ý kiềng rất dễ gãy

Trang 14

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

và xúp pắp khi piston lên đến điểm chết trên , tại đỉnh piston có xẻ 4 rãnh Trên

đó có 2 lỗ dùng để lắp móc treo khi cần tháo lắp piston.Phần đỉnh và thân piston được cấu tạo từ 2 vật liệu khác nhau, hai phần này được kết lại với nhau bằng đai

ốc và bu lông Piston tăng dần từ đỉnh tới phần xéc măng khí thứ nhất Trên phần váy piston có lỗ ắc piston và rãnh bỏ phe cố định ắc

Các xéc măng kiểu mới được sử dụng thành nhóm , 2 xéc măng hơi và 1 xéc măng dầu

Trong đó xéc măng hơi thứ nhất mạ crom và xéc măng thứ hai có nhiệm vụ làm kín , xéc măng thứ 3 là xéc măng dầu

Xéc măng thứ nhất có tiết diện hình chử nhật và được mài hơi vát Nó bảo vệ độ kín của không gian phía trên đỉnh piston , ngăn không cho khí lọt xuống hộp trục động cơ.Nó còn được mạ crom nhằm mục đích chịu nhiệt do buồng đốt Vì đây là xéc măng chịu nhiều nhiệt nhất

Trang 15

Xéc măng dầu có vòng giãn nở bên trong và lỗ ở giữa Nó ngăn dầu đi vào buồng đốt và bảo đãm dần đều dầu bôi trơn trên vách xilanh

Hình 13

Chú thích hình 14:

Ring carrier: Vòng làm kínCooling chamber: Khoang làm mátCompression rings: Xecmăng khíScraper rings: Xecmăng dầuDrain holes: Lỗ dầu hồi

Oil seal: Phớt kín dầuPiston pin: Chốt pistonCirclip: Phe chữ CCooling oil outlet: Đường du làm mát ra

Trang 16

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 14 Cấu tạo piston + Đầu piston: Phần trên cùng của piston cùng với xilanh, nắp xilanh tạo thành không gian buồng cháy Đầu piston dạng rỗng, và có các khoan

để chứa dầu làm mát Trên đầu piston có tiện các đường ren nhỏ dùng để dẫn dầu bôi trơn và tránh kẹt piston

+ Thân piston: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston Chốt piston lắp với đầu piston theo phương pháp lắp lỏng, 2 đầu chốt được giữ lại nhờ 2 phe cài chữ

C, chống dịch chuyển dọc trục của chốt piston Thân trên có các rãnh để lắp xécmăng, thân dưới có vai trò dẫn hướng

- Vật liệu chế tạo: Piston được làm bằng hợp kim nhôm

Trang 17

b Tay biên

Tay biên có cấu tạo như hình vẽ Gồm 2 đầu biên , đầu to và đầu nhỏ , đầu nhỏ để gắn vào ắc piston , đầu to gắn vào trục khuỷu Trong đầu to biên có bạc lót Bạc biên gồm có 2 nữa ( trên , dưới ), có lưỡi gà ăn khớp với ổ bạc Bạc ắc được ghép chặt với đầu nhỏ tay biên

Hình 15

B Tháo dở

o Tháo piston và tay biên ( nắp xilanh đã được tháo ra hoàn toàn )

o Lấy sạch phần còn lại của muội than trong buồng đốt

o Tháo kiềng ( xem phần tháo xilanh )

o Via bánh đà sao cho piston đến vị trí trước điểm chết trên 20 đến 25 mm

o Từ lỗ nắp cac te , dùng cần xiết lực nới lõng đinh vít sa pô Từ từ đưa sa pô trục ra khỏi thân động cơ

o Gắn móc neo lên đỉnh của piston để kéo piston và tay biên ra khỏi khung động cơ Trước khi kéo piston ra thì phải gắn đai ốc ( 2 ) vào tay biên ( 1 )

để tránh sự cọ xác của tay biên vào thành vách sơ mi xilanh

Trang 18

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 16

Trang 19

Hình 17

Hình 18

Hình 19

Trang 20

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 20

Trang 22

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 23

Hình 24

Trang 23

o Tháo vòng xéc măng piston ( hình 24 )

o Dùng kịp vòng xéc măng piston kéo dãn vòng xéc măng cho đến khi có thể nâng xéc măng ra khỏi piston

o Tháo thứ tự xéc măng từ trên xuống dưới

o Chú ý : xéc măng rất dễ gãy

C Làm sạch

Làm sạch tất cả các chi tiết bằng dầu và đánh sạch các muội than , rỉ sét do cháy trong buồng đốt Lau khô và thổi khô bằng khí nén Để nơi khô ráo , lót giẻ kỹ lưỡng Nếu chưa lắp ráp liền thì phôi lên một lớp nhớt

Có dấu hiệu nứt Thay thê

Kiểm tra piston bằng chất

huỳnh quang

Bị xói mòn ở gờ

Bị mòn bóng ở váy pistonNhiều vết xước xẩy ra tập trung

Có dấu hiệu nứt Thay thế chốt piston

Kiểm tra kỹ lưỡng vòng

xéc măng

Gờ bị rỗ và mài nhọn Đường crom bị mất màu hoặc bị xước

Thay thế

Trang 24

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Nếu piston hư hỏng thì thay bằng phương pháp sau :

o Đưa piston dựng ngươc lên bằng pa lăng

o Tháo các đai ốc nồi đỉnh piston và thân piston

o Dùng pa lăng nhấc thân piston lên

o Tiến hành vệ sinh sạch sẽ piston

o Tiến hành đưa đỉnh piston mới vào

o Bôi lớp mỡ mỏng lấp ren kín nước

o Tiến hành vặn chặt các đai ốc khi tháo ra

Trang 25

o Lắp các vòng séc măng bằng dụng cụ kẹp đăc biệt làm cho đường kính cua séc măng khi kẹp vào to ra cho lọt qua đỉnh piston vào rãnh séc măng.

o Chú ý:- các séc măng chịu nhiệt trên cùng sáng trắng hơn các séc măng dưới.Khi lắp

o Khi lăn đỉnh piston vào thân piston thì chú ý 2 chốt định vị gắn vào 2 lổ định vị

o Khi lắp Xec măng thì các khe hở không chùng nhau

 Môi vòng được ghép từ 3 đoạn vòng đồng nhỏ

 Môi vòng có các lổ nhỏ và được giữ bằng 1 lò xo gắn ở phía ngoài lưng của vòng

 Cứ 2 vòng được ghép với nhau thành 1 cặp

 Phía ngoài phần làm kín có các vòng cao su làm kín

 Tiến hành thay mới toàn bộ các vòng đồng làm kín của bộ phận làm kín

b Kiểm tra vòng xéc măng

o Đặt vòng xéc măng trong xilanh , đo khe hở miệng xéc măng và khe

hở dầu bằng thước lá

o Ghi kết quả đo được lên bảng và so sánh với thông số cho phép

Trang 26

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 26

Hình 27

Trang 27

c Kiểm tra tay biên

o Dùng chất thử màu xanh kiểm tra lỗ lớn của tay biên , có sự đổi màu thì thay thế tay biên

o Kiểm tra sự xước , sự làm bẩn , mòn ống lót của tay biên , nếu hư hỏng thì tu sữa lại , thay thế ống lót

o Sử dụng phương pháp từ trường kiểm tra sự nứt của tay biên , sa pô tay biên , đinh vít , nếu có tín hiệu rạn nứt thì thay thế

o Kiểm tra sự hỏng hóc của tay biên và đinh vít tay biên , nếu hư hỏng thì thay thế tay biên , thay thế đinh vít

o Kiểm tra chiều dài của đinh vít , nếu vượt quá giới hạn thì thay thế

o Kiểm tra sự mòn và xước cử lỗ , nếu có biểu hiện thì tu sữa lại hoặc thay thế

o Kiểm tra các răng ăn khít , nếu hư hỏng thì thay thế

Đo lỗ tay biên khi không có bạc

o Lắp ráp tay biên : Trước khi đo lau sạch bằng vải mềm , điều chỉnh đồng

hồ đo và tiến hành đo lỗ , ghi giá trị đo lên bảng và so sánh với thông số ban đầu

Trang 28

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 28

Đo lỗ tay biên khi có bạc

o Phủ một lớp dầu lên bề mặt làm việc của bạc biên , đo lỗ của bạc , ghi lại lên bảng thông số , thay thế bạc khi không đạt giá trị yêu cầu , tháo đinh vít biên , lấy bạc lót ra , bảo vệ bạc khỏi hư hỏng

Hình 29

Đo lỗ của chốt piston

o Đặt đồng hồ ( 1 ) về vị trí có kích thước bằng 0 và đo lỗ gắn chốt piston

o Nếu vượt giá trị giới hạn : Thay thế ống lót lỗ chốt piston

Trang 29

Hình 30

Kiểm tra độ song song và độ xoắn của tay biên

o Đồng hồ đo sự song song của hai đường tâm ( 1 )

o Trục kiểm tra lỗ nhỏ thanh tuyền ( 2 )

o Mặt đồng hồ đo độ vặn tay biên ( 3 ), tay biên ( 4 )

o Trục kiểm tra lỗ lớn tay biên ( 5 )

o Giữ đỡ chử V ( 6 )

o Bàn rà ( 7 )

o Chốt cố định ( 8 )

o Vòng kẹp có thể điều chỉnh mặt đồng hồ ( 9 )

Trang 30

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 31

E Lắp đặt

o Lâu khô và thổi sạch các chi tiết cần lắp đặt bằng khí nén

o Kiểm tra bề mặt bạc và các răng ăn khớp Siết chặt đinh vít sa pô theo động lực và kiểm tra kích thước của đầu biên to Khi lắp nhớ chú ý tói

vị trí đã được đánh dấu

o Sau đó tháo ra chuẩn bị lắp

Trang 31

Hình 32

o Lắp tay biên vào piston

o Chú ý thực hiện đúng theo chiều hướng và đồng bộ với nhau theo số của nhà chế tạo cũng như sự đánh dấu khi tháo

o Lắp đặt piston vào xéc măng

Trang 32

BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A

Hình 33

o Gắn bạc vào đầu to biên

o Via máy cho trịc khuỷu của piston cần lắp lên gần điểm chết trên , lắp móc treo piston vào Dùng pa lăng kéo piston lên

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cơ sở làm việc chính của công ty - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 1. Cơ sở làm việc chính của công ty (Trang 1)
Hình 2. Các cần cẩu của tàu - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 2. Các cần cẩu của tàu (Trang 2)
Hình 4. Tàu đang được đóng mới - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 4. Tàu đang được đóng mới (Trang 3)
Hình 3. Cần cẩu bốc xếp hàng của tàu - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 3. Cần cẩu bốc xếp hàng của tàu (Trang 3)
Hình 5 . Hình bố trí của tàu - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 5 Hình bố trí của tàu (Trang 4)
Hình 9.Sơ mi xilanh - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 9. Sơ mi xilanh (Trang 11)
Hình 10. Kiểm tra sơ mi xilanh - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 10. Kiểm tra sơ mi xilanh (Trang 12)
Hình 14. Cấu tạo piston        + Đầu  piston:  Phần  trên  cùng của piston  cùng với xilanh,  nắp  xilanh tạo thành không gian buồng cháy - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 14. Cấu tạo piston + Đầu piston: Phần trên cùng của piston cùng với xilanh, nắp xilanh tạo thành không gian buồng cháy (Trang 16)
Hình 25 .Piston và cán - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 25 Piston và cán (Trang 24)
Hình 40. Các máy lọc ly tâm - MÔ TẢ ĐỘNG CƠ NASICO RIVER - SV.PHAN MINH VŨ- ĐH GTVT TPHCM
Hình 40. Các máy lọc ly tâm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w