GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHÍNH TÀU NASICO RIVERMáy chính của tàu NASICO do hãng Man B $ W sản xuất , là động cơ 2 kỳ quét thẳng Máy chính có 9 Piston chia thành 3 cụm ,mỗi cụm có một tuabin tăn
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN
1 Quá trình hình thành :
Công ty thành lập vào ngày 02/04/1993 có tên gọi là Nhà máy Sửa Chữa
và Giàn Khoan Ngày 29/09/2000 Công ty đổi tên thành Công Ty Đóng tàu
và Công nghiệp Hàng Hải Sài Gòn , tên đầy đủ là Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn, tên viết tắt Saigon Shipmarin
Đ/C Số 2 , Đào Trí , Phường , Phường Phú Thuận , Quận 7 , Thành Phố Hồ Chí Minh
Hình 1 Cơ sở làm việc chính của công ty
Chi nhánh Vũng Tàu
Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Sài Gòn
2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhà máy.
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Cơ cấu tổ chức
Chức năng nhà máy :
- Thiết kế , đóng mới và sửa chữa các giàn khoan , cần cẩu
Hình 2 Các cần cẩu của tàu
- Dich vụ khai thác cảng ,bến phao , xếp dở hàng ,lai dắt
P.
Kinh Doanh
BAN GIÁM ĐỐC
P.Điều tra
P.Kế hoạch
Ban Quản
lý Đồ Án
P.Thiết
kế , ứng dụng
P.Kỹ thuật
toán
Trang 3Hình 3 Cần cẩu bốc xếp hàng của tàu
- Kinh doanh , thiết kế đóng mới các tàu hiện đại
Hình 4 Tàu đang được đóng mới
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
PHẦN II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU NASICO RIVER
Tàu NASICO RIVER được sản xuất tại Nga , sau đó được Việt
Nam mua về khai thác , hiện đang chuyên chở Container
Hình 5 Hình bố trí của tàu
o Tàu có trọng tải toàn bộ : 32000 tấn
o Chiều dài tàu : 305 m
Trang 5PHẦN III GIỚI THIỆU VỀ MÁY CHÍNH TÀU NASICO RIVER
Máy chính của tàu NASICO do hãng Man B $ W sản xuất , là động cơ 2 kỳ quét thẳng
Máy chính có 9 Piston chia thành 3 cụm ,mỗi cụm có một tuabin tăng áp khí xả lai đồng trục với một máy nén
Trên mỗi nắp xilanh của mỗi piston có một xupap xả nằm giữa nắp xilanh
o Xupap được mở nhờ một động cơ dạng Piston , công suất điều khiển xupap
xả là chất lỏng , khi đến kỳ xả thì piston này sẽ từ dưới đi lên và nén dầu trong xilanh và cấp một lượng dầu vào trong khoang điều khiển xupap xả làm cho xupap xả mở ra và các lò xo được nén lại khi hết kỳ xả thì piston ngưng cấp dầu vào khoang điều khiển xupap và piston lại đi xuống lúc đó xupap đóng lại nhờ vào những lò xo , piston này hoạt động theo một qui trình phù hợp với kỳ xả của động cơ và phải đúng thời kỳ của xupap
1
2Chú thích Hình 6
1.Động cơ điều khiển xupap
xả
2.Khối dẫn hướng xupap xả
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
o Ngoài ra trên nắp xilanh còn có 2 vòi phun này được cấp dầu đều nhờ vào một bộ phận phân chia dầu từ bơm cao áp đi ra , hai vòi phun này nằm trên một đường thẳng vuông góc với trục tâm xilanh
o Đường khí nạp nằm trên sơ mi xilanh
o Đường khí xả nằm ở trên nắp xilanh , đường này đóng kín nhờ xupap xả
o Bơm cao áp của máy chính được lắp ở tầng giữa đối diện với bầu góp khí
xả kiểu piston , mối xilanh có một cụm bơm cao áp và một động cơ điều khiển xupap xả , vì thế động cơ có 9 piston thì có 9 cụm như thế
o Tất cả bơm cao áp và tất cả động cơ điều khiển xupap xả đều được điều khiển bởi 1 trục cam dài từ piston số 1 đến piston số 9 , trục điều khiển này làm nhiệm vụ điều khiển bơm cao áp và động cơ điều khiển xupap xả hoạt động đúng thời điểm và đúng lúc để đạt những yêu cầu của nhà chế tạo
o Xupap xả được đóng kín bởi 6 lò xo trên nắp xilanh , những lò xo này phân
bổ không đều nhau và chúng chia thành 2 cụm , cụm phia mũi và cụm phía lái , khoang điều khiển xupap xả được liên kết với nắp xilanh nhờ vào 4 ê
cu , 4 ê cu này được xiết bằng thủy lực
o Ngoài ra trên nắp xilanh còn có 1 van gió khởi động , van này là van một chiều nó được hoạt động khi khởi động cơ
o Trên nắp xilanh có một lỗ khí xả , lỗ này sẽ dẫn khí xả đi qua bầu góp khí
xả , từ bầu góp khí xả khí sẽ đi qua tuabin làm quay cánh lữa của tuabin khí
xả ,cánh luwarlai đồng trục với cánh gió , khi cánh lửa quay sẽ lai cánh gió quay theo , khi cánh gió quay sẽ hút gió từ không khí vào bên trong tuabin , khi không khí từ ngoài vào sẽ đi qua những lưới lọc để lọc sạch những bụi bẩn chứa trong không khí sau đó không khí được nén vào bầu góp khí sạch ,bầu góp khí sạch này rất to được đặt bên hông của sơ mi xilanh
o Tất cả những máy nén đều đưa không khí sạch vào chung một bầu góp khí sạch , không khí sạch sẽ túc trực ở đây , khi tới kỳ nạp thì không khí sẽ được nạp vào trong buồng đốt của từng xilanh theo thứ tự nor của động cơ
o Trên năp sxilanh còn có một đường ống , đường ống này dùng cho việc lamfmtas nắp xilanh , công chất làm mát là nước ngọt và , nước ngọt thì được làm mát bằng nước biển thông qua hệ thống bơm tuần hoàn
o Động cơ có 2 hệ thống làm mát :Hệ thống làm mát kín bằng nước ngọt và một hệ thống làm mát hở bằng nước biển , nhiệt đọ nước làm mát khi đi vào làm mát nắp xilanh vào khoảng 50 – 60 độ C và nhiệt độ nước làm mát khi đi ra sau khi làm mát khoảng 80 – 90 độ C theo quy định của nhà chế tạo
Các nắp xilanh đều được làm mát bằng hệ thống này , và các ống đi vào làm mát các xilanh đều được cung cấp từ một ống lớn nằm dọc từ xilanh 1
Trang 7o đến xilanh 9 , lượng nước cấp vào làm mát cho mỗi nắp xilanh đều bằng nhau , có nhiệt độ vào và ra gần như bằng nhau
o Nắp xilanh đóng kín khí với sowmi xilanh bằng những bu lông dài được xiết chặt bằng thủy lực
o Ngoài ra do yêu cầu an toàn nên trên đường ống từ bơm dầu điều khiển xupap xả có một lớp bọc cách nhiệt bên ngoài
o Động cơ được trang bị một bộ điều tốc PGA do hãng Woodward sản xuất
o Máy chính lai trực tiếp chân vịt thông qua một trục trung gian , tại đầu ra của máy chính lắp một bánh đà , bánh đà này được via bởi một động cơ điện đặt bên cạnh của bánh đà
PHẦN IV QUI TRÌNH THÁO , KIỂM TRA ,LÀM SẠCH VÀ LẮP RÁP
1 Cylinder
A Tháo dỡ
a Tháo kiềng
o Dùng cảo để tháo kiềng ra khỏi xilanh
o Đặt cảo lên đỉnh xilanh
o Kiểm tra các mặt tiếp xúc của kiềng và mặt tấm cảo.Tư thế cảo phải đảm bảo chắc chắn
o Siết nhẹ đai ốc trên cảo cho đến khi kiểng dich chuyển ra khỏi xilanh
o Chú ý kiềng rất dễ bị gãy , khi cào cần phải nhẹ nhàng
Trang 8BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 7
b Tháo sơmi xilanh
o Đánh dấu vị trí của từng xilanh trên động cơ
o Gắn cảo chuyên dụng vào xilanh
o Chú ý ở phần đáy xilanh dễ làm hỏng miệng dầu bôi trơn
o Siết đai ốc trên cảo cho đến khi xilanh rời khỏi khung động cơ
o Tháo cảo ra khỏi khung động cơ
o Nâng xilanh ra khỏi khung động cơ
o Tháo vòng làm kín
Trang 9Hình 8
B Làm sạch
o Làm sạch sơmi xilanh với chất làm sạch
o Làm sạch kiềng bằng chất khử muội than
o Khử chất làm sạch
o Lau khô , bôi một lớp nhớt lên các bề mặt và bảo quản nơi khô ráo
C Kiểm tra sơmi xilanh
Dùng phương pháp từ
kiểm tra sự rạn nứt của
chi tiết.Cụ thể dùng bột
từ huỳnh quang để kiểm
tra sơmi xilanh
Tu sữa :làm nhẵn với oilstone
Thay thếKiểm tra sự xước và lõm
trên kiềng
XướcLõmBiểu hiện rõ rệt
Thay thế
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Kiểm tra mặt tiếp xúc
giữa kiềng và sơmi xilanh
Có dấu hiệu bị mắc kẹt Đo sơmi xilanh
Thay thế kiềngKiểm tra mặt gương sơmi
xilanh
Trang 11Hình 9.Sơ mi xilanh
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 10 Kiểm tra sơ mi xilanh
Trang 13D Lắp đặt
• Lắp sơmi xilanh
o Trước khi lắp ráp cần đảm bảo rằng xilanh khô ráo sạch sẽ
o Bôi trơn một lớp mỡ lên vòng làm kín (2) , chú ý rằng phần dẹt của vòng làm kín tiếp xúc với sơmi xilanh
o Đặt nhẹ nhàng vòng làm kín (2) vào sơmi xilanh (1) , kiểm tra sự đồng đều của vòng làm kín
o Bôi lại một lớp mỡ lên phân xilanh có vòng làm kín
o Gắn sơmi vào khung động cơ
o Ép từ từ xilanh vào lỗ động cơ
o Sau khi ép sơmi xilanh vào khung động cơ , tiến hành kiểm tra các kích thước của sơ mi xilanh rời so sánh với thông số cho phép
Hình 11
• Lắp kiềng vào sơmi xilanh
o Chú ý : Chúng ta chỉ lắp kiềng khi piston đã được lắp đặt
o Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc giữa kiềng và sơmi xilanh
Đẩy nhẹ nhàng kiềng vào xilanh Chú ý kiềng rất dễ gãy
Trang 14BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
và xúp pắp khi piston lên đến điểm chết trên , tại đỉnh piston có xẻ 4 rãnh Trên
đó có 2 lỗ dùng để lắp móc treo khi cần tháo lắp piston.Phần đỉnh và thân piston được cấu tạo từ 2 vật liệu khác nhau, hai phần này được kết lại với nhau bằng đai
ốc và bu lông Piston tăng dần từ đỉnh tới phần xéc măng khí thứ nhất Trên phần váy piston có lỗ ắc piston và rãnh bỏ phe cố định ắc
Các xéc măng kiểu mới được sử dụng thành nhóm , 2 xéc măng hơi và 1 xéc măng dầu
Trong đó xéc măng hơi thứ nhất mạ crom và xéc măng thứ hai có nhiệm vụ làm kín , xéc măng thứ 3 là xéc măng dầu
Xéc măng thứ nhất có tiết diện hình chử nhật và được mài hơi vát Nó bảo vệ độ kín của không gian phía trên đỉnh piston , ngăn không cho khí lọt xuống hộp trục động cơ.Nó còn được mạ crom nhằm mục đích chịu nhiệt do buồng đốt Vì đây là xéc măng chịu nhiều nhiệt nhất
Trang 15Xéc măng dầu có vòng giãn nở bên trong và lỗ ở giữa Nó ngăn dầu đi vào buồng đốt và bảo đãm dần đều dầu bôi trơn trên vách xilanh
Hình 13
Chú thích hình 14:
Ring carrier: Vòng làm kínCooling chamber: Khoang làm mátCompression rings: Xecmăng khíScraper rings: Xecmăng dầuDrain holes: Lỗ dầu hồi
Oil seal: Phớt kín dầuPiston pin: Chốt pistonCirclip: Phe chữ CCooling oil outlet: Đường du làm mát ra
Trang 16BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 14 Cấu tạo piston + Đầu piston: Phần trên cùng của piston cùng với xilanh, nắp xilanh tạo thành không gian buồng cháy Đầu piston dạng rỗng, và có các khoan
để chứa dầu làm mát Trên đầu piston có tiện các đường ren nhỏ dùng để dẫn dầu bôi trơn và tránh kẹt piston
+ Thân piston: Có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston Chốt piston lắp với đầu piston theo phương pháp lắp lỏng, 2 đầu chốt được giữ lại nhờ 2 phe cài chữ
C, chống dịch chuyển dọc trục của chốt piston Thân trên có các rãnh để lắp xécmăng, thân dưới có vai trò dẫn hướng
- Vật liệu chế tạo: Piston được làm bằng hợp kim nhôm
Trang 17b Tay biên
Tay biên có cấu tạo như hình vẽ Gồm 2 đầu biên , đầu to và đầu nhỏ , đầu nhỏ để gắn vào ắc piston , đầu to gắn vào trục khuỷu Trong đầu to biên có bạc lót Bạc biên gồm có 2 nữa ( trên , dưới ), có lưỡi gà ăn khớp với ổ bạc Bạc ắc được ghép chặt với đầu nhỏ tay biên
Hình 15
B Tháo dở
o Tháo piston và tay biên ( nắp xilanh đã được tháo ra hoàn toàn )
o Lấy sạch phần còn lại của muội than trong buồng đốt
o Tháo kiềng ( xem phần tháo xilanh )
o Via bánh đà sao cho piston đến vị trí trước điểm chết trên 20 đến 25 mm
o Từ lỗ nắp cac te , dùng cần xiết lực nới lõng đinh vít sa pô Từ từ đưa sa pô trục ra khỏi thân động cơ
o Gắn móc neo lên đỉnh của piston để kéo piston và tay biên ra khỏi khung động cơ Trước khi kéo piston ra thì phải gắn đai ốc ( 2 ) vào tay biên ( 1 )
để tránh sự cọ xác của tay biên vào thành vách sơ mi xilanh
Trang 18BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 16
Trang 19Hình 17
Hình 18
Hình 19
Trang 20BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 20
Trang 22BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 23
Hình 24
Trang 23o Tháo vòng xéc măng piston ( hình 24 )
o Dùng kịp vòng xéc măng piston kéo dãn vòng xéc măng cho đến khi có thể nâng xéc măng ra khỏi piston
o Tháo thứ tự xéc măng từ trên xuống dưới
o Chú ý : xéc măng rất dễ gãy
C Làm sạch
Làm sạch tất cả các chi tiết bằng dầu và đánh sạch các muội than , rỉ sét do cháy trong buồng đốt Lau khô và thổi khô bằng khí nén Để nơi khô ráo , lót giẻ kỹ lưỡng Nếu chưa lắp ráp liền thì phôi lên một lớp nhớt
Có dấu hiệu nứt Thay thê
Kiểm tra piston bằng chất
huỳnh quang
Bị xói mòn ở gờ
Bị mòn bóng ở váy pistonNhiều vết xước xẩy ra tập trung
Có dấu hiệu nứt Thay thế chốt piston
Kiểm tra kỹ lưỡng vòng
xéc măng
Gờ bị rỗ và mài nhọn Đường crom bị mất màu hoặc bị xước
Thay thế
Trang 24BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
• Nếu piston hư hỏng thì thay bằng phương pháp sau :
o Đưa piston dựng ngươc lên bằng pa lăng
o Tháo các đai ốc nồi đỉnh piston và thân piston
o Dùng pa lăng nhấc thân piston lên
o Tiến hành vệ sinh sạch sẽ piston
o Tiến hành đưa đỉnh piston mới vào
o Bôi lớp mỡ mỏng lấp ren kín nước
o Tiến hành vặn chặt các đai ốc khi tháo ra
Trang 25o Lắp các vòng séc măng bằng dụng cụ kẹp đăc biệt làm cho đường kính cua séc măng khi kẹp vào to ra cho lọt qua đỉnh piston vào rãnh séc măng.
o Chú ý:- các séc măng chịu nhiệt trên cùng sáng trắng hơn các séc măng dưới.Khi lắp
o Khi lăn đỉnh piston vào thân piston thì chú ý 2 chốt định vị gắn vào 2 lổ định vị
o Khi lắp Xec măng thì các khe hở không chùng nhau
Môi vòng được ghép từ 3 đoạn vòng đồng nhỏ
Môi vòng có các lổ nhỏ và được giữ bằng 1 lò xo gắn ở phía ngoài lưng của vòng
Cứ 2 vòng được ghép với nhau thành 1 cặp
Phía ngoài phần làm kín có các vòng cao su làm kín
Tiến hành thay mới toàn bộ các vòng đồng làm kín của bộ phận làm kín
b Kiểm tra vòng xéc măng
o Đặt vòng xéc măng trong xilanh , đo khe hở miệng xéc măng và khe
hở dầu bằng thước lá
o Ghi kết quả đo được lên bảng và so sánh với thông số cho phép
Trang 26BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 26
Hình 27
Trang 27c Kiểm tra tay biên
o Dùng chất thử màu xanh kiểm tra lỗ lớn của tay biên , có sự đổi màu thì thay thế tay biên
o Kiểm tra sự xước , sự làm bẩn , mòn ống lót của tay biên , nếu hư hỏng thì tu sữa lại , thay thế ống lót
o Sử dụng phương pháp từ trường kiểm tra sự nứt của tay biên , sa pô tay biên , đinh vít , nếu có tín hiệu rạn nứt thì thay thế
o Kiểm tra sự hỏng hóc của tay biên và đinh vít tay biên , nếu hư hỏng thì thay thế tay biên , thay thế đinh vít
o Kiểm tra chiều dài của đinh vít , nếu vượt quá giới hạn thì thay thế
o Kiểm tra sự mòn và xước cử lỗ , nếu có biểu hiện thì tu sữa lại hoặc thay thế
o Kiểm tra các răng ăn khít , nếu hư hỏng thì thay thế
• Đo lỗ tay biên khi không có bạc
o Lắp ráp tay biên : Trước khi đo lau sạch bằng vải mềm , điều chỉnh đồng
hồ đo và tiến hành đo lỗ , ghi giá trị đo lên bảng và so sánh với thông số ban đầu
Trang 28BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 28
• Đo lỗ tay biên khi có bạc
o Phủ một lớp dầu lên bề mặt làm việc của bạc biên , đo lỗ của bạc , ghi lại lên bảng thông số , thay thế bạc khi không đạt giá trị yêu cầu , tháo đinh vít biên , lấy bạc lót ra , bảo vệ bạc khỏi hư hỏng
Hình 29
• Đo lỗ của chốt piston
o Đặt đồng hồ ( 1 ) về vị trí có kích thước bằng 0 và đo lỗ gắn chốt piston
o Nếu vượt giá trị giới hạn : Thay thế ống lót lỗ chốt piston
Trang 29Hình 30
• Kiểm tra độ song song và độ xoắn của tay biên
o Đồng hồ đo sự song song của hai đường tâm ( 1 )
o Trục kiểm tra lỗ nhỏ thanh tuyền ( 2 )
o Mặt đồng hồ đo độ vặn tay biên ( 3 ), tay biên ( 4 )
o Trục kiểm tra lỗ lớn tay biên ( 5 )
o Giữ đỡ chử V ( 6 )
o Bàn rà ( 7 )
o Chốt cố định ( 8 )
o Vòng kẹp có thể điều chỉnh mặt đồng hồ ( 9 )
Trang 30BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 31
E Lắp đặt
o Lâu khô và thổi sạch các chi tiết cần lắp đặt bằng khí nén
o Kiểm tra bề mặt bạc và các răng ăn khớp Siết chặt đinh vít sa pô theo động lực và kiểm tra kích thước của đầu biên to Khi lắp nhớ chú ý tói
vị trí đã được đánh dấu
o Sau đó tháo ra chuẩn bị lắp
Trang 31Hình 32
o Lắp tay biên vào piston
o Chú ý thực hiện đúng theo chiều hướng và đồng bộ với nhau theo số của nhà chế tạo cũng như sự đánh dấu khi tháo
o Lắp đặt piston vào xéc măng
Trang 32BÁO CÁO THỰC TẬP SV.PHAN MINH VŨ – MTO4A
Hình 33
o Gắn bạc vào đầu to biên
o Via máy cho trịc khuỷu của piston cần lắp lên gần điểm chết trên , lắp móc treo piston vào Dùng pa lăng kéo piston lên