+ Nhà kinh tế học Wayne Nafziger trong tác phẩm “Kinh tế học của các nước đang phát triển” lại cho rằng: “Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về sản lượng hoặc sự tăng lên về thu nhập bì
Trang 1CHƯƠNG VII
MỘT SỐ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 2I SỰ PHÂN LOẠI CÁC QUỐC GIA TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
• Sự phân loại các quốc gia.
• Đặc trưng cơ bản của các nước đang
phát triển.
• Khái niệm về tăng trưởng kinh tế và
phát triển kinh tế.
Trang 3I.1.Sự phân loại các quốc gia.
- Giữa TK 20,
- Những năm 90-TK 20, khoảng cách giàu nghèo có xu
hướng thu hẹp lại.
- Hiện nay,
+ nhiều nước có thu nhập cao không phải là các nước
phương Tây;
+ Những nước tăng trưởng cao nhất không nhất thiết là
những nước có GDP bình quân đầu người cao nhất
Phân loại các nước
Các nước giàu
Mỹ Nhật,Tây-Bắc Âu
Các nước nghèo (Châu Á, Châu Phi, Mỹ la tinh)
Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Trang 4Hiện nay, Sự phân loại trình độ phát triển các quốc gia chủ yếu
là dựa trên cơ sở thu nhập GDP bình quân đầu người
Trang 5các nước có thu
nhập thấp các nước kém
phát triển
các nước đang phát triển.
Trang 6+ Công nghiệp kém phát triển, lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ
+ Thiếu vốn, công nghệ hiện đại
+ Thương mại QT kém phát triển: chủ yếu là nhập siêu
Hàng xuất khẩu thường là hàng nguyên liệu và sơ chế.
+ sản xuất nhỏ, phân tán manh mún, lao động thủ công lạc hậu NSLĐ thấp, tỷ lệ tăng trưởng GDP thấp; GDP bình quân
đầu người thấp , tiết kiệm thấp nên tích luỹ thấp (dưới 10% GDP).
Trang 7I.2 Đặc trưng cơ bản của các nước
đang phát triển.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Dân số đa số sống ở nông thôn
+ Dân số tăng nhanh (Dân số các nước đang phát
triển chiếm ¾ dân số thế giới)
+ mật độ dân số cao
+ Trình độ văn hóa, giáo dục và dân trí thấp.
+ Nhân dân có sức khỏe thấp, chế độ dinh dưỡng
nghèo nàn, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao Tuổi thọ bình quân thấp.
+ Khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển với
các nước phát triển cao
Trang 8I.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế và phát
triển kinh tế
a)Tăng trưởng kinh tế.
* Định nghĩa tăng trưởng kinh tế.
+ Theo WB, Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia
tăng về lượng của những đại lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên quan với dân số.
+ Nhà kinh tế học Wayne Nafziger trong tác phẩm
“Kinh tế học của các nước đang phát triển” lại cho
rằng: “Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về
sản lượng hoặc sự tăng lên về thu nhập bình quân đầu người của một nước”
Trang 9+ Định nghĩa khái quát:
“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội và tăng thu nhập bình quân đầu người”
“ Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, và
ổn định trong thời gian tương đối dài
(thường là một thế hệ 20-30 năm)”
Trang 10Tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả
Nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững.
nhân tố quyết định chất lượng của tăng trưởng kinh tế vì làm NSLĐ tăng
Cơ cấu kinh tế càng hiện đại thì tăng trưởng kinh tế càng nhanh và bền vững.
Thể chế chính trị ổn định, tiến bộ thì tăng trưởng kinh tế càng nhanh.
Chính sách của Nhà nước càng đúng đắn thì tăng trưởng kinh tế càng nhanh.
Trang 11b) Phát triển kinh tế.
- Định nghĩa phát triển kinh tế.
+ Theo WB: “Phát triển kinh tế là sự tăng bền vững
về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường”
+ Nhà kinh tế học Wayne Nafziger trong tác phẩm
“Kinh tế học của các nước đang phát triển” lại
cho rằng: “Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế”
+ Định nghĩa khái quát:
“ Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi
kèm với sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống.”
Trang 12* Nội dung chủ yếu của phát triển kinh tế bao gồm :
Thứ nhất là, Sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập bình quân đầu người
Thứ hai là, sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ
trọng của nông nghiệp ngày càng giảm, còn tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc dân
Thứ ba là, đời sống của nhân dân ngày càng cao về
phúc lợi xã hội, tiêu chuẩn sống, giáo dục sức khoẻ và sự bình đẳng về chính trị, kinh tế, xã hội
Trang 13“ Phát triển kinh tế bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Trang 15* Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
- Có tăng trưởng kinh tế nhưng chưa chắc
đã có phát triển kinh tế.
- Nhưng muốn phát triển kinh tế phải có tăng trưởng kinh tế (Nói cách khác, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cơ bản để có phát triển kinh tế )
- Phát triển kinh tế đã bao hàm tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Trang 16II SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LÝ THUYẾT
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
4 giai đoạn phát triển của lý thuyết tăng trưởng
GĐ1 TK 18 năm 50 của
thế kỷ 20 Thuyết “tích lũy tư bản” với mô hình tăng trưởng cổ điển của
A.Smith và mô hình của Harod – Domar.
GĐ2 năm 50 năm 60 của
thế kỷ 20. Thuyết “Kỹ trị”với mô hình tăng trưởng của Robert Solow và
Daníon.
GĐ3 Cuối năm 60 cuối
năm 70 thế kỷ 20 Thuyết “Tư bản nhân lực”.
Trang 17Giai đoạn 1- Thuyết “tích lũy tư bản”
- Thuyết tích luỹ tư bản có nguồn gốc từ thuyết «lý luận tư
bản» của A.Smith: Của cải xã hội tăng lên chủ yếu do hai con đường:
+ Trình độ phát triển của sự phân công làm tăng NSLĐ.
+ Tăng lượng người lao động trong lĩnh vực SX vật chất.
Như vậy:
+ Phân công dẫn đến việc sử dụng máy móc, sự gia tăng số
người lao động cần phối hợp với tư bản.
+ Tích luỹ tư bản là vấn đề then chốt, quyết định sản xuất ra
của cải vật chất.
- Tuy nhiên đại biểu điển hình của thuyết «tích luỹ tư bản»
là mô hình của Harrot ( Anh) và Domar ( Mỹ) Theo các ông, tỷ lệ tích luỹ tư bản là nhân tố duy nhất quyết định
sư tăng trưởng kinh tế.
Trang 18Giai đoạn 2 - Thuyết “Kỹ trị”
- Thuyết «kỹ trị» bắt đầu xuất hiện vào cuối những
năm 50 của thế kỷ 20, lúc đó cuộc cách mạng khoa học công nghệ bắt đầu phát triển
- Đại biểu: Robert Solow (Nhà KThọc người Mỹ
được giải thưởng Noben kinh tế năm 1987)
- Tư tưởng cơ bản: R.Solow khẳng định yếu tố kỹ
thuật
thuật trở thành nhân tố quyết định sự tăng
trưởng kinh tế
Thuyết này vẫn chỉ coi trọng nhân tố «vật - kỹ
thuật», mà chưa chú trọng nhân tố «người»
Trang 19Giai đoạn 3 - Thuyết “Tư bản nhân lực”
- Thuyết “Tư bản nhân lực” được đưa ra
nhằm bổ sung và phát triển Thuyết « kỹ
trị ».
- Đại biểu:Theodore Schulz (Nh à KTH người
Mỹ được giải thưởng Noben kinh tế năm 1979).
- Tư tưởng cơ bản : Chia
TƯ BẢN
TƯ BẢN THÔNG THƯỜNG TƯ BẢN NHÂN LỰC
Trang 20TĂNG THU NHẬP TĂNG TRƯỞNG KT
Trang 21Đánh giá:
- Thuyết kỹ trị và thuyết nhân lực bổ sung cho nhau,
- “Thuyết kỹ trị”: phản ánh “phần cứng” của QTSX
- Thuyết “nhân lực” phản ánh “phần mềm” của QTSX
- Nhưng khi LLSX mang tính quốc tế, nền KT mỗi quốc gia phụ thuộc vào nền KT toàn cầu
hai thuyết này không giải quyết được những vấn đề KTQT
Trang 22Giai đoạn 4 - Thuyết “Thu nhập tăng dần »
còn gọi là Thuyết tăng trưởng mới »
- Thuyết “Thu nhập tăng dần » còn gọi là Thuyết
tăng trưởng mới » xuất hiện vào cuối thập kỷ
80 của thế kỷ 20
- Đại biểu: Romo Rucas ( Mỹ) và Scost (Anh)
- Phương pháp nghiên cứu : Hai ông đã vận
dụng phương pháp nghiên cứu mới là kết hợp phương pháp toán học hóa với phương pháp
vi mô hóa để giải thích tăng trưởng kinh tế hiện đại trong điều kiện nền kinh tế quốc tế hóa hiện nay
Trang 23- Nội dung của « Thuyết tăng trưởng mới » :
Một là, nhập nhân tố tri thức và tư bản nhân lực vào mô hình tăng trưởng kinh tế, cụ thể hóa tiến bộ kỹ thuật thành tri thức chuyên nghiệp hóa và được thể hiện trong
kỹ năng đặc thù của sức lao động, Thấy rõ vai trò của tiến bộ kỹ thuật, tri thức đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Hai là, khẳng định tri thức chuyên nghiệp hóa và tích luỹ tư bản nhân lực làm cho thu nhập tăng dần.
Ba là, vừa nhấn mạnh tiến bộ kỹ thuật là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng kinh tế ; vừa phân tích mối quan hệ nhân quả của đầu tư tư bản và tiến bộ kỹ thuật, nói rõ tầm quan trọng của tích luỹ tư bản đối với việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật và tăng trưởng kinh tế.
Trang 24tri thức chuyên nghiệp hóa
tích luỹ tư bản nhân lực làm cho
Ba là,
Thu nhập tăng dần.
Đầu tư TB Tiến bộ
kỹ thuật
Tăng trưởng
KT Thúc
đẩy
Trang 25- Nội dung của « Thuyết tăng trưởng mới » :
Bốn là ,
- phát triển mậu dịch quốc tê và tiền tệ quốc
tế là động cơ của tăng trưởng kinh tế,
- mậu dịch quốc tế có tác động đối với tích
luỹ tri thức mang tính thế giới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trang 26- Nội dung của « Thuyết tăng trưởng mới » :
Năm là, tăng trưởng kinh tế hiện đại chủ yếu là do
sự thúc đẩy của tri thức và tư bản nhân lực.
Nước nào có tỷ lệ tích luỹ tư bản nhân lực và tri thức cao thì mức thu nhập, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và ngược lại
Nước có tư bản phong phú thì tỷ suất lợi nhuận không phải có xu hướng giảm mà là ổn định hoặc tăng lên, do đó sẽ thu hút tư bản nước ngoài đầu tư,
Vì vậy có sự chảy ngược của tư bản quốc tế
Trang 27III MỘT SỐ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.
1 Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow.
2 Lý thuyết “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài.
Trang 281 Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow.
- Đại biểu: Walter Wiliam Rostow ( giáo sư kinh tế học người Mỹ)
- Tác phẩm: Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế (The Stages of Economic Growth -1961)
- Nội dung: Theo Rostow, quá trình tăng trưởng kinh tế phải trải qua năm giai đoạn:
a) Giai đoạn xã hội truyền thống
b) Giai đoạn chuẩn bị cất cánh.
c) Giai đoạn cất cánh.
d) Giai đoạn trưởng thành.
e) Giai đoạn tiêu dùng cao.
Trang 29a) Giai đoạn xã hội truyền thống.
- NSLĐ thấp do: công cụ lao động thủ công; vật chất thiếu thốn hoạt động xã hội kém linh hoạt, nông nghiệp giữ vị trí thống trị, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, nền sản xuất
xã hội kém phát triển
b) Giai đoạn chuẩn bị cất cánh.
Tầng lớp xí nghiệp có đủ khả năng thực hiện đổi mới, phát triển cơ cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, xuất hiện các nhân tố tăng trưởng, một số khu vực có tác động thúc đẩy nền kinh tế như hoạt động ngân hàng, tài chính, tín dụng phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu được tăng cường, vốn công nghệ gia tăng…
Trang 30c) Giai đoạn cất cánh (kéo dài khoảng 20-30 năm)
Đây là giai đoạn quyết định, để đạt tới giai đoạn này, phải có ba điều kiện:
thuần tuý (NNP).
vai trò như “lĩnh vực đầu tàu”. Một khi lĩnh vực này tăng nhanh thì quá trình tăng trưởng tự xuất hiện.
Tăng trưởng đem lại lợi nhuận => lợi nhuận được tái đầu tư =>
tư bản, năng suất và thu nhập theo đầu người tăng vọt.
kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện đại,
tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại Muốn vậy phải thay giới lãnh đạo bảo thủ bằng những người cầm quyền tiến bộ biết sử
dụng kỹ thuật và tăng cường quan hệ quốc tế.
Trang 31
d) Giai đoạn trưởng thành (kéo dài khoảng 60 năm).
Đặc trưng của giai đoạn này là mức tăng phần giành cho đầu tư trong sản phẩm quốc dân từ 10%-20% thu nhập quốc dân thuần tuý (NNP) Trong giai đoạn này, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới hiện đại như luyện kim, hóa chất, điện.
Cơ cấu xã hội biến đổi, đời sống tinh thần của dân chúng được tăng lên.
e) Giai đoạn tiêu dùng cao.
Đây là giai đoạn quốc gia thịnh vượng, xã hội hóa sản xuất cao, sản xuất hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ tiêu dùng tinh vi, thu nhập bình quân đầu người tăng cao.
Theo Rostow, giai đoạn này cần khoảng 100 năm để chuyển từ giai đoạn trưởng thành sang giai đoạn cuối cùng này
Trang 322 Lý thuyết “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ
bên ngoài.
- Đại biểu: Paul A Samuelson.
- Theo lý thuyết này, để tăng tưởng kinh tế,
cần đảm bảo 4 nhân tố: nhân lực, tài
nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ
thuật
Trang 33họ có thể làm việc với năng suất lao động cao.
Muốn vậy, phải xây dựng bệnh viện, hệ thống bảo
vệ sức khoẻ coi đó là vốn xã hội có lợi ích sống còn chứ không phải hàng xa xỉ phẩm
Trang 34- Trình độ văn hoá, giáo dục.
+ Ở các nước đang phát triển, số người lớn biết chữ chỉ chiếm từ 52-72%
Vì vậy phải đầu tư cho chương trình xoá nạn mù chữ, trang bị cho con người kỹ thuật mới trong nông nghiệp, công nghiệp; phải gửi những người thông minh ra nước ngoài để lấy kiến thức và kỹ thuật kinh doanh
+ Phần lớn lực lượng lao động của các nước đang phát triển làm việc trong nông nghiệp (70%)
Do vậy phải chú ý tới tình trạng thất nghiệp trá
hình – lãng phí trong sử dụng thời gian lao động
ở nông thôn, NSLĐ không cao, sản lượng sẽ không giảm nhiều khi lao động nông thôn chuyển sang công nghiệp
Trang 35• b) Về tài nguyên thiên nhiên.
Các nước nghèo thường nghèo về tài nguyên thiên nhiên, đất đai chật hẹp, khoáng sản ít ỏi so với số dân đông đúc: Tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của các nước đang phát triển là đất nông nghiệp Do vậy sử dụng đất đai có hiệu quả sẽ làm tăng sản lượng quốc dân.
Muốn vậy, phải có chế độ bảo vệ đất đai, đầu tư phân bón canh tác, thực hiện tư hữu hóa đất đai để kích thích chủ trại đầu
tư vốn và kỹ thuật.
Trang 36c) Về cơ cấu tư bản.
- Ở các nước nghèo, công nhân có ít tư bản, do vậy năng suất của họ thấp.
- Muốn có tư bản phải có tích luỹ vốn.
Song các nước nghèo, NSLĐ thấp, chỉ đảm bảo cho dân
cư có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm Do đó không có vốn
- Để có tư bản, các nước này phải vay nước ngoài.
Trước đây, các nước giàu cũng đầu tư vào các nước
nghèo Điều này mang lại lợi ích cho cả hai bên.
Nhưng gần đây, do phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước đang phát triển đe doạ sự an toàn vốn đầu tư của
các nước giàu;
bên cạnh đó, các nước nghèo là những con nợ lớn, không
có khả năng trả nợ cả gốc và lãi dó đó làm giảm lượng
vốn đầu tư vào các nước nghèo
Vì vậy tư bản đối với các nước nghèo vẫn là vấn đề nan giải.
Trang 37Nhìn chung, ở các nước đang phát triển, bốn nhân
tố trên đây đều rất khan hiếm và việc kết hợp
chúng đang gặp trở ngại lớn Ở nhiều nước, khó khăn càng tăng thêm trong “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khó
Trang 38Thu nhập bình
quân thấp Tốc độ tích luỹ vốn thấp
Năng suất thấp
Tiết kiệm và đầu tư thấp
Cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo
Trang 39Như vậy, để tăng trưởng và phát triển kinh
tế, phải có một cú huých từ bên ngoài
nhằm phá vỡ “cái vòng luẩn quẩn” ở nhiều điểm
Điều này có nghĩa là phải có đầu tư lớn của nước ngoài vào các nước đang phát triển.
Muốn vậy, các nước đang phát triển phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kích thích tính tích cực đầu tư của tư bản nước ngoài.
Trang 4040
KẾT THÚC CHƯƠNG 7