1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về Bộ công cụ Lồng ghép giới

27 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc ECOSOC định nghĩa lồng ghép giới năm 1997 như sau: “Lồng ghép giới là quá trình đánh giá tác động đối với nam và nữ của những hành động đã đư

Trang 1

Tổng quan về

Bộ cụng cụ Lồng ghộp giới

Người trỡnh bày:

Kate Andrew, Luật sư cao cấp, Bộ Tư phỏp Ontario, PIAP

Hội THảO NÂNG CAO Kỹ NĂNG LồNG GHéP VấN Đề bình đẳng giới

trong xây dựng pháp luật

Tp Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, ngày 9-11/12/2008

Trang 2

Lồng ghép giới là gì?

Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc

(ECOSOC) định nghĩa lồng ghép giới năm 1997 như sau:

“Lồng ghép giới là quá trình đánh giá tác động đối với nam và nữ của những hành động đã được lên kế hoạch, bao gồm luật pháp, chính sách hoặc chương trình, trong mọi lĩnh vực nào và ở tất cả các cấp độ Đây là một

chiến lược nhằm làm cho những quan ngại và kinh

nghiệm của nữ cũng như của nam trở thành một phần không thể thiếu trong việc thiết kế, thực thi, giám sát và đánh giá các chính sách và chương trình trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội, sao cho nam và nữ được hưởng lợi ích một cách bình đẳng và sẽ không còn bất bình đẳng Mục tiêu cơ bản của lồng ghép là để đạt

được bình đẳng giới"

Trang 3

Lồng ghép giới và Phân tích giới

 Lồng ghép giới tích hợp việc phân tích giới vào các khía

cạnh ra quyết định của:

 Chương trình

 Chính sách

 Luật pháp Bao gồm

 Thiết kế

 Thực thi

 Đánh giá

 Phổ biến thông tin

 Lồng ghép giới có thể thực hiện vai trò của một mạng

lưới an toàn cho những khoảng trống về phân tích giới trong xây dựng chính sách và luật pháp

Trang 4

Tại sao phải Lồng ghép giới?

 Phân tích giới một cách hiệu quả trong xây dựng chính sách và luật

pháp tạo ra những pháp luật và chương trình tốt hơn nhờ có

Tập trung chú ý vào các nhu cầu và sức mạnh của toàn thể dân

cư, mà không chỉ của một bộ phận dân cư

Xây dựng các giải pháp và những biện pháp nhằm đáp ứng và sử

dụng sức mạnh nhu cầu của toàn thể dân cư, mà không chỉ

của một bộ phận dân cư

Xác định những khoảng trống và điểm yếu trong luật có thể được giải quyết trước khi luật được thông qua, hoặc trước khi được thực

thi sao cho chúng đem lại lợi ích cho toàn thể dân cư

 Đôi khi, dự luật không hoàn thiện – việc lồng ghép giới hiệu quả trong

quá trình thực hiện pháp luật có thể giải quyết những khoảng trống về giới của những đạo luật

 không nhạy cảm về giới, hoặc

 không nắm bắt được những tác động mới, đang nổi lên hoặc

không mong đợi về giới

– sao cho luật có thể đem lại lợi ích và thu hút sự tham gia của

toàn bộ dân cư!

Trang 5

Bộ công cụ Lồng ghép giới

 Các sáng kiến lồng ghép giới phát triển cùng với kinh

nghiệm của nhiều cá nhân, tổ chức và nhiều quốc gia

 Kinh nghiệm của chúng tôi nhận được sự giúp đỡ của các

bạn đồng nghiệp từ mọi miền của Canađa – chúng tôi

vẫn đang tiếp tục nghiên cứu và phát triển các kỹ năng

và công cụ mới

 Không có “quy tắc” chung – đề xuất 10 bước phổ biến có

thể đưa ra hướng dẫn cho quá trình lồng ghép giới

Bộ công cụ 10 bước được rút ra từ Thực tiễn Lồng ghép

giới: Bộ công cụ, của Chương trình Phát triển Liên hợp

quốc

Trang 6

Bộ công cụ Lồng ghép giới – Khái quát

 Bước 1: Ai là người quyết

Nghiên cứu và Phân tích

 Bước 6: Thiết kế các biện

pháp thực hiện & Ngân sách

Trang 7

Bước 1: Ai là người quyết định?

Điều quan trọng là phải xác định ai là người giữ vai trò

quyết định:

1 Ai là người quyết định kế hoạch lập pháp?

(Ở Canada - Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng)

2 Ai là người sẽ có ảnh hưởng đến người quyết định?

(Ở Canada - Người đứng đầu các bộ, trợ lý chính trị, giới truyền thông, các nhóm ủng hộ)

3 Ai sẽ là người chịu trách nhiệm đưa ra dự luật hoặc chương

trình?

(Ở Canada có thể là Bộ trưởng, các cơ quan của Chính phủ hoặc cơ quan độc lập, những người cung cấp dịch vụ cộng đồng, chính quyền các cấp)

4 Ai là đồng minh tốt nhất trong việc thực hiện pháp luật có

nhạy cảm về giới?

(Ở Canada - các nhóm ủng hộ, người cung cấp dịch vụ, các chuyên gia nghiên cứu về giới của chính phủ hoặc các cơ sở nghiên cứu)

5 Ai sẽ hoài nghi về việc lồng ghép giới và có thể cố gắng hạn

chế hiệu lực của những phân tích về giới?

Trang 8

 Những người hoài nghi chính

 Xác định những chiến lược hiệu quả nhằm

 xác định vấn đề

 tăng cường sự ủng hộ

Để đáp ứng các nhu cầu và lợi ích (tự thân)

 Điều quan trọng là xác định và cam kết

Trang 9

Bước 2: Vấn đề là gì?

Trong phạm vi điều chỉnh của luật, đâu là vấn đề chính cần quan

tâm từ góc độ về giới?

Ví dụ – trong pháp luật gia đình, quyền về tài sản và tài chính của nam và

nữ được có được giải quyết một cách hiệu quả, dựa trên sự khác biệt về tình trạng tài chính giữa nam và nữ không? – trong pháp luật lao động, thực tế khác biệt về việc làm giữa nam và nữ có được giải quyết và luật có giải quyết những bất bình đẳng không?

Ở Việt Nam, Luật bình đẳng giới quy định khung pháp lý quan trọng

Thực tế các vấn đề của nam và nữ có được phản ảnh trong luật

một cách cụ thể không?

Ví dụ: vấn đề thai sản được công nhận là vấn đề giới – ở Canada,

các quyền lợi về thai sản không được xem là vấn đề bình đẳng; một điều trùng hợp là tất cả người lao động có thai đều là nữ!

Nếu luật không quy định cụ thể thì có vấn đề nào về giới đã có

thể được chỉ ra không?

Rất ít lĩnh vực của đời sống không chịu tác động về giới

Luật bình đẳng giới quy định khung pháp luật quan trọng

Trang 10

Bước 2: Vấn đề là gì?

 Sẽ có tác động khác nhau đối với nam và nữ không?

Đôi khi những tác động khác nhau là hợp lý Ví dụ trong việc bảo vệ những nạn nhân của bạo lực gia đình – nghiên cứu ở Canada cho thấy 98% nạn nhân là phụ nữ, vì thế những tác động khác nhau đối với nam

và nữ là dễ hiểu.

Những tác động khác nhau thường lặp đi lặp lại, hỗ trợ và giải quyết những định kiến và bất bình đẳng về giới Ví dụ chiều cao và cân nặng tối thiểu của lính cứu hỏa – quy định này đã loại trừ nữ và những người

từ một số nhóm dân tộc/văn hóa – không phải là sự khác biệt hợp lý

 Có cần cân nhắc những biện pháp thực thi khác nhau để

luật có hiệu lực bình đẳng đối với nam và nữ không?

Đối xử như nhau với nam và nữ trong pháp luật về bạo lực gia đình, hoặc việc phân chia tài sản gia đình không có tác động công bằng

Để đạt được sự thay đổi đối với những phân biệt ăn sâu vào vô thức, luật pháp đôi lúc cần đưa ra những khác biệt tích cực làm cho toàn bộ

hệ thống bình đẳng về giới, giống như công bằng về lương Nếu không

nữ giới sẽ không bao giờ vượt qua được sự bất bình đẳng mang tính lịch

sử và ăn sâu vào vô thức.

Trang 11

Bước 3: Mục đích của việc Lồng ghép giới là gì?

Điều quan trọng là xác định những mục tiêu rõ ràng và thực tế cho

việc lồng ghép giới trong từng dự án hoặc kế hoạch

 Không phải tất cả những bất bình đẳng về giới có thể được giải quyết

trong mỗi lần rà soát

 Xác định và tập trung vào những mục tiêu

 có rào cản ăn sâu vào vô thức về giới làm cho nam và nữ không

được hưởng lợi như nhau theo mục đích dự kiến của luật không?

 có cơ chế hoặc công cụ để giải quyết khoảng trống về giới trong

luật không?

Trang 12

Bước 3: Mục đích của việc Lồng ghép giới là gì?

Điều quan trọng là phải đặt câu hỏi

”Luật này được thực hiện như thế nào để nam

và nữ nhận được tối đa những quyền lợi dự kiến?”

Các mục tiêu có cần sửa đổi hoặc thay đổi để bảo

đảm cho nam và nữ nhận được những quyền lợi

ngang bằng nhau theo quy định của luật không ?

Trang 13

Bước 4: Chúng ta có thông tin gì?

Bạn có thông tin gì về việc những đạo luật có ảnh hưởng khác nhau

như thế nào đối với nam và nữ?

Có chứng cứ nào từ quá trình soạn thảo, tham vấn về sự cần thiết của luật

không? Nó có phản ảnh sự khác biệt về giới không?

Hội Phụ nữ Việt Nam có tham gia vào việc tham vấn? Kinh nghiệm của họ là gì?

Kinh nghiệm của bạn về luật này là gì? Nó có ảnh hưởng đến bạn và các thành

viên gia đình bạn như thế nào?

Bạn có thông tin gì về nam và nữ đối với chủ đề hoặc vấn đề này?

Có sẵn dữ liệu không? Dữ liệu từ Việt Nam? Từ các nước khác? Từ Liên hợp

quốc?

Có tài liệu nghiên cứu hoặc giảng dạy nào về các vấn đề và tác động về giới

không?

Có tổ chức phụ nữ nào có thông tin hoặc nghiên cứu không?

Thông tin nào có trên mạng? Chính quyền đã làm gì trước khi có Google?

Bạn KHÔNG có thông tin gì?

Câu hỏi nào nảy sinh trong đầu khi bạn nghĩ về luật này và luật này đã ảnh

hưởng đến bạn, vợ/chồng, anh chị em và cha mẹ bạn như thế nào?

Có dữ liệu hoặc nghiên cứu nào mà bạn muốn tiếp cận?

Có dữ liệu nào hữu ích nhưng không phản ánh sự khác biệt về giới không?

Trang 14

Bước 4: Chúng ta có thông tin gì?

 Những dự án, chính sách, chương trình, luật hoặc nghiên cứu nào

về vấn đề này đã được thực hiện? Chúng có được xây dựng đồng thời không?

Xem xét Luật bình đẳng giới với tư cách là khung pháp lý

Có rất ít luật đứng độc lập và không chịu ảnh hưởng – suy nghĩ về những mối

quan hệ có thể tồn tại làm ảnh hưởng đến quá trình của bạn

Ví dụ có mối liên kết rõ ràng giữa luật và các chương trình về an ninh xã hội

với luật và các chương trình về lao động; tuy nhiên cũng cần cân nhắc tác động của luật và các chương trình đối với gia đình, thuế, hưu trí, người già và người tàn tật.

Thông tin nào có thể có trên các phương tiện thông tin đại chúng?

 Ai có thể có thông tin, dữ liệu hoặc nghiên cứu phù hợp hoặc liên

quan tới luật này hoặc vấn đề này?

Suy nghĩ một lần nữa xem ai là đối tác, đồng minh và người hoài nghi của

bạn– và thông tin nào mà họ có thể tiếp cận

Hãy sáng tạo về nguồn thông tin có thể có – cả thông tin hữu ích cho bạn và

thông tin có thể được sử dụng gây thiệt hại hoặc làm suy yếu việc phân tích giới của bạn

Trang 15

Bước 5: Sàng lọc vấn đề: Nghiên cứu và Phân tích

 Sắp xếp thông tin bạn có theo:

 vấn đề, và

 những tác động về giới

Đâu là những khoảng trống thông tin?

 Xác định những thông tin cần được thu thập

 Xác định những nơi có thông tin bạn đang cần

 Xác định những nghiên cứu cần được thực hiện

 Thông tin là hết sức quan trọng để giải quyết hiệu quả việc

lồng ghép giới và bình đẳng giới

 thiết lập các mục tiêu có thể đo đếm được – những gì đo

được sẽ thực hiện được;

 đo đếm các giải pháp hiệu quả – bảo đảm chắc chắn các

giải pháp được thực thi;

Tạo ra sự khác biệt –giúp đạt được sự BÌNH ĐẲNG

Trang 16

Bước 6: Thiết kế biện pháp thực hiện & Ngân sách

 Lựa chọn trình tự phù hợp cho việc thực hiện lập pháp không bao giờ dễ dàng –

không có một cách nào phù hợp với tất cả các kế hoạch Không có một khuôn mẫu nào cho kế hoạch thực hiện

 Tất cả các kế hoạch lập pháp đều đòi hỏi phải có một sự cân bằng đối với nhiều

vấn đề

1 Những ảnh hưởng của giới truyền thông, xã hội, vùng miền, dân tộc và

chính trị

2 Tình hình chính trị trong nước và quốc tế

3 Những vấn đề về chính sách điều hành – luật đã đủ cụ thể chưa? Có cần

thiết lập các chỉ thị, hướng dẫn, biểu mẫu, quy tắc để làm cho luật được thực thi không?

4 Những vấn đề về tài chính – chi tiêu; những lựa chọn nguồn thu; thuế và

những tác động kinh tế

5 Quy hoạch nguồn nhân lực – ai sẽ thực hiện? Những tác động đối với các

quan hệ lao động và công đoàn là gì? Tăng thêm đội ngũ công chức hay hợp tác với khu vực tư nhân hoặc các tổ chức phi chính phủ?

6 Sự mong đợi của những bên liên quan–những người vận động hành lang cho

dự án luật hoặc những người chịu tác động bởi dự án luật trông đợi, lo ngại

và dự tính điều gì?

7 Phổ biến thông tin – quan trọng đối với tất cả các giai đoạn của kế hoạch

thực hiện

Trang 17

Bước 6: Thiết kế biện pháp thực hiện & Ngân sách

 Lồng ghép giới bổ sung một yếu tố khác cho sự cân bằng – và có thể

giúp mở rộng hiệu lực và sự ủng hộ rộng rãi

 Ở Việt Nam, việc lồng ghép giới được quy định trong Luật bình đẳng giới

 Lồng ghép giới tăng cường việc thiết kế kế hoạch thực hiện pháp luật

bằng việc tích hợp các câu hỏi về tác động căn bản đối với con người tại mỗi bước

 Xác định đúng những nguồn lực về tài chính, con người và công nghệ

thông tin nhằm thực thi luật là vấn đề then chốt – không đánh giá

thấp hoặc thổi phồng những nhu cầu về nguồn lực

Ở Canada, nhiều luật và chương trình tốt đã thất bại hoặc không hợp lòng

dân vì việc thực thi kém hiệu quả, không được tài trợ tốt hoặc bố trí cán bộ thực hiện không phù hợp

Ví dụ: luật đăng ký sử dụng súng , luật bảo vệ trẻ em, đã hoàn toàn gặp trở

ngại do việc đánh giá thấp các yêu cầu về nguồn lực.

Luật chống bóc lột tình dục trẻ em cũng đã không được thực hiện vì những

sai lầm căn bản trong việc dự kiến ngân sách cho việc thực hiện.

Luật liên quan đến bảo vệ người tiêu dùng của Canada gần đây cũng thất bại

ngay từ ngày đầu tiên khi website bị sập do có quá nhiều khách hành truy nhập vào Ngày 1; những người lập kế hoạch thực hiện đã không đánh giá một cách thực tế nhu cầu dịch vụ

Trang 18

 Không bao giờ có đủ các nguồn lực tài chính và con người.

 Có cách nào hỗ trợ việc thực thi dựa trên những cơ cấu hiện nay không? Thông qua cơ

chế phân công hiện hành? Thông qua các cơ quan thực thi hiện hành?

 Làm nhiều việc hơn với ít nguồn lực hơn - đó là cách của nữ, nhưng cần bảo đảm rằng

các mục tiêu được nêu ra tại Bước 3 có thể đạt được với những nguồn lực hạn hẹp

 Hiệu lực đạt được – các mục tiêu lồng ghép giới sẽ trở nên phổ biến hơn nếu chúng được

xem là có hiệu quả – hãy sáng tạo

Hiệu lực

 Kết quả mong muốn có được nêu rõ trong kế hoạch không? Kết quả đó có thể đạt được

với kế hoạch này không?

 Mục tiêu được nêu ra có được giám sát và đánh giá một cách hiệu quả không? Nếu không,

làm thế nào để người khác biết việc thực hiện có hiệu quả

Bình đẳng giới

 Những mục tiêu bình đẳng giới hữu hình có được xây dựng và tích hợp vào kế hoạch

không? Có được đưa vào kế hoạch giám sát và đánh giá không?

Các mục tiêu khác

 Các nhóm người tàn tật, người cao tuổi, dân tộc thiểu số và nhóm thiệt thòi có cần được

giải quyết trong kế hoạch này không?

 Giải quyết các vấn đề của phụ nữ bằng chi phí của các nhóm người thiệt thòi khác là

không phù hợp với bình đẳng giới và không công nhận thực tế là phụ nữ bị “thiệt thòi gấp đôi” (ví dụ: phụ nữ cao tuổi, phụ nữ bị tàn tật)

Trang 19

Bước 7: Ủng hộ – Giá trị gia tăng của việc

Lồng ghép giới

 Những người quyết định và những đối tác thực hiện có thể sẽ tiếp tục

không sẵn sàng dành những nguồn lực hạn hẹp cho những ý tưởng về giới

 Sự ủng hộ vẫn cần thiết để ‘đưa’ việc lồng ghép giới tới mọi nơi trên

toàn thế giới

 Lồng ghép giới làm tăng thêm giá trị con người và hiệu quả đối với bất

kỳ chiến lược thực hiện nào

 Bình đẳng giới có ý nghĩa tốt về mặt kinh tế – cần khai thác hết các

khả năng của nam và nữ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống

 Nhận thức đúng ngay từ đầu – tích hợp các vấn đề về giới ngay từ đầu

để luật không cần phải được rà soát, bãi bỏ, bổ sung, thay đổi

 Các nhóm khác nhau có thể ‘được thuyết phục’ theo các phương pháp

tiếp cận khác – có thể cân nhắc những thông điệp ủng hộ khác nhau

Trang 20

Phụ nữ = 50% dân số; ngày càng có nhiều đòi hỏi manh tính chính trị nhằm giải quyết nhu

cầu của phụ nữ (yếu tố “Palin”)

Pháp luật và các chương trình của Chính phủ không nhằm giải quyết các nhu cầu của tất cả

dân số là thiếu uy tín và trách nhiệm

3 Hiệu quả và Tính bền vững

Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc thừa nhận những lợi ích về mặt kinh tế vĩ mô của việc

bình đẳng giới

Cần khai thác tiềm năng kinh tế và tối đa hóa việc đóng góp của nam và nữ vào tất cả các

lĩnh vực của nền kinh tế và xã hội

4 Chất lượng cuộc sống

Lồng ghép giới làm nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả các thành viên gia đình – tập

trung vào những người bị thiệt thòi nhất trong xã hội sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả mọi người

5 Đồng minh

Những cam kết của ASEAN, Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Y tế Thế giới đối với

việc lồng ghép vấn đề giới tạo cơ hội tự nhiên cho các đồng minh và nâng cao sự phục vụ của chính phủ

6 Phản ứng dây chuyền

Lồng ghép giới sẽ gây ra những ảnh hưởng theo làn sóng – ảnh hưởng của tất cả sẽ lớn hơn

so với các phần

Ngày đăng: 18/05/2017, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w