Luận án thao tác hóa và làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong nghiên cứu làm cơ sở cho việc đo lường thực nghiệm, phân tích, đánh giá về vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghi
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG VŨ CẢNH LINH
VAI TRÒ TRÍ THỨC TRẺ TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HIỆN NAY (Qua nghiên cứu trường hợp Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số : 62.31.30.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1: GS TS Nguyễn Đình Tấn
Phản biện 1: GS TS Trịnh Duy Luân
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Tuấn Anh
Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Trà Vinh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Khoa học xã hội
Vào hồi , ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện :
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với cách mạng khoa học và công nghệ diễn ra sâu rộng trên phạm vi toàn cầu, đội ngũ trí thức trẻ luôn được nhìn nhận là thế hệ mới,
là đầu tầu cho công cuộc xây dựng và phát triển ở mỗi quốc gia Vai trò của trí thức trẻ không chỉ gói gọn ở việc lao động, nâng cao các giá trị kinh tế, hàm lượng chất xám trong sản xuất, kinh doanh, mà còn góp phần vào việc quản lý và tổ chức xã hội, định hướng phát triển văn hoá, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho xã hội Sự đóng góp của trí thức trẻ, đặc biệt trong nghiên cứu khoa học, luôn được là tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của nền kinh tế tri thức
Trí thức trẻ vừa là chủ thể cống hiến, sáng tạo vừa là nguồn tài nguyên, động lực trí tuệ quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ Khai thác và phát huy hiệu quả nguồn “tài nguyên”, nguồn lực con người quý báu này là một vấn đề quan trọng và cấp thiết hiện nay Đối với trí thức trẻ khoa học, bên cạnh những mặt mạnh như tay nghề, tính năng động và sáng tạo, một số nghiên cứu gần đây cho thấy nhóm này vẫn còn bộc lộ không ít những hạn chế làm cho những đóng góp của họ chưa thật
sự như mong đợi của xã hội Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn của trí thức trẻ trong nhiều khu vực, lĩnh vực còn chưa theo kịp sự phát triển của thị trường và thực tế xã hội Một số bộ phận trí thức trẻ còn có những biểu hiện tiêu cực, thiếu năng lực, phẩm chất cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ khoa học của mình
Những năm gần đây, nhiều chính sách tập trung nghiên cứu, đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo, giải quyết việc làm, bố trí, sắp xếp công việc chuyên môn, tạo nguồn, tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi hơn cho trí thức trẻ, khuyến khích được họ trong lao động khoa học Mặc dù vậy, những điểm yếu trong chính sách quản lý đối với trí thức trẻ vẫn còn bộc lộ như: các chính sách còn thiếu đồng bộ, nhất quán; nhiều chính sách tích cực lại gặp phải những rào cản lớn của cơ chế cũ, định kiến của các chủ thể quản lý, dư luận xã hội…Còn thiếu những chính sách
ưu tiên cần thiết và cụ thể với từng nhóm trí thức trẻ trong hoạt động khoa học Còn có khoảng cách khá xa giữa chính sách và năng lực thực thi chính sách của các cấp, các ngành trong tổ chức hoạt động khoa học của trí thức trẻ
Từ vấn đề trên cho thấy cần phải có nghiên cứu khoa học, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao vị thế, vai trò và hiệu quả các hoạt động thực tiễn của trí thức trẻ trong lao động khoa học
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và cơ chế, chính sách tác động, từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị, góp
Trang 4phần phát huy và nâng cao vị thế, vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động khoa học, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, luận án vận dụng các lý thuyết cơ bản của xã hội học, hướng tiếp cận về khoa học phát triển, hướng tiếp cận về khoa học quản
lý, quan điểm Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước, Hà Nội làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu Luận án thao tác hóa và làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong nghiên cứu làm cơ sở cho việc đo lường thực nghiệm, phân tích, đánh giá về vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Hà Nội
Thứ hai, luận án sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, làm rõ thực trạng vai trò của trí thức trẻ Hà Nội trong hoạt động nghiên cứu khoa học, các yếu tố tác động, các vấn đề về cơ chế, chính sách, so sánh biểu hiện của cơ chế, chính sách giữa loại hình các tổ chức quản lý nguồn lực trí thức trẻ, đặc biệt là khu vực công lập và ngoài công lập
Thứ ba, từ kết quả phân tích thực trạng, luận án tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, khuyến nghị góp phần nâng cao và phát huy vị thế, vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học tại thủ đô
Hà Nội nói riêng và trên phạm vi toàn quốc nói chung
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học
3.2 Khách thể nghiên cứu
Nhóm trí thức trẻ có độ tuổi từ 21 đến 40 tuổi, đang làm việc tại các
cơ quan có tổ chức có hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các dịch
vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: 2010 -2014 Về không gian: địa bàn thành phố Hà Nội
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án dựa trên phương pháp luận tổng tích hợp các hướng tiếp cận, các lý thuyết, lấy xã hội học làm hướng chủ đạo, vận dụng các lý thuyết Chức năng - Cơ cấu, lý thuyết Tương tác biểu trưng, lý thuyết về
Xã hội học tri thức, tiếp cận khoa học phát triển, khoa học quản lý, vận dụng quan điểm Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước, Hà Nội làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp, khuyến nghị phát huy vị thế, vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Hà Nội
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Trang 5Luận án dựa trên nguồn số liệu đề tài khoa học cấp thành phố Các
giải pháp phát huy tiềm năng đội ngũ trí thức trẻ trên địa bàn Hà Nội do
Đặng Vũ Cảnh Linh làm chủ nhiệm, Viện Nghiên cứu Truyền thống và Phát triển chủ trì năm 2009 -2011 Do sử dụng nguồn số liệu sẵn có từ một
đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra hơn 1000 mẫu khảo sát thức trẻ hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, với nhiều chủ đề khác nhau, nghiên cứu sinh tiến hành sàng lọc, xử lý lại bộ số liệu theo tiêu chí phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án Tổng số mẫu được lựa chọn
và đưa vào phân tích là 608 trí thức trẻ đang làm việc tại các tổ chức khoa học và công nghệ
4.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
4.2.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong giai đoạn 2013 -2014, nghiên cứu sinh đã tự tổ chức, tiến hành phỏng vấn sâu 50 trường hợp, bao gồm 40 trí thức trẻ khoa học; 10 nhà quản lý, chuyên gia, nhằm nghiên cứu sâu, giải thích nội dung nghiên cứu, bổ khuyết cho phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng 2 hình thức phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn điện thoại có ghi âm và hình thức gửi câu hỏi, qua Email và các mạng xã hội
4.2.2.2 Thu thập, phân tích lý lịch khoa học của trí thức trẻ Nghiên cứu sinh đã tiến hành thu thập lý lịch khoa học (CV) của
50 trí thức trẻ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ Thuật Việt Nam, lựa chọn phân tích những dữ liệu này theo phương pháp định tính để đánh giá năng lực, trình độ, cơ hội tham gia nghiên cứu khoa học, các sản phẩm khoa học mà trí thức trẻ đã thực hiện và công bố
4.2.3 Phân tích tài liệu thứ cấp :
Nghiên cứu sinh cố gắng tiếp cận và khảo cứu các nguồn tư liệu, có sẵn tại các cơ quan lưu trữ các bộ, ngành, truy cập và khai thác các nguồn
tư liệu trên mạng internet Chú trọng thu thập các tài liệu, số liệu thống kê, qua các báo cáo của các ban, bộ, ngành, chú ý các luận điểm, phát hiện quan trọng từ các công trình khoa học có liên quan đến đề tài trước đây ở Việt Nam và các nước trên thế giới
4.3 Câu hỏi nghiên cứu
Về lý luận và thực tiễn, trí thức trẻ KHCN hiện nay có những vai trò như thế nào trong hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ quan, tổ chức KHCN ?
Ý thức và trách nhiệm thể hiện vai trò thông qua quá trình lao động, cống hiến, sáng tạo, sự đóng góp của trí thức trẻ KHCN đối với hoạt động nghiên cứu khoa học như thế nào Những nhân tố chủ quan,khách quan nào đang tác động đến việc thực hiện vai trò của trí thức KHCN trong hoạt động nghiên cứu khoa học ?
Trang 6Hoạt động nghiên cứu khoa học và chính sách đối với trí thức trẻ trong hoạt động khoa học khác nhau như thế nào giữa nhóm trí thức trẻ tại các cơ quan khoa học khu vực công lập và ngoài công lập ?
Cần xây dựng, điều chỉnh, khuyến nghị cơ chế, chính sách như thế nào để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện vai trò trí của thức trẻ KHCN trong hoạt động nghiên cứu khoa học?
4.4 Khung phân tích
4.5 Giả thuyết nghiên cứu
Trí thức trẻ KHCN hiện nay có vai trò học tập, tích lũy kinh nghiệm, tổ chức thực hiện, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài, dự án, thích nghi với môi trường nghiên cứu khoa học vì thực tế những vai trò này gắn liền nghề nghiệp, công việc chuyên môn mà họ đang thực hiện các tổ chức KHCN
Những đặc điểm cá nhân, gia đình (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, năng lực chuyên môn, hoàn cảnh gia đình…) và những đặc điểm của
cơ quan, tổ chức đang làm việc là những nhân tố trực tiếp tác động đến ý thức và hành vi thực hiện vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học Do tác động của yếu tố lứa tuổi và những đặc điểm kinh tế
- xã hội, môi trường chính sách, điểm mạnh trong thực hiện vai trò nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ biểu hiện ở sự năng động, tích cực, mày mò, sáng tạo, tư duy thực tế trong khoa học Điểm yếu của trí thức trẻ là tâm lý chủ quan, nóng vội, coi nhẹ nghiên cứu cơ bản, tư duy lý thuyết
Hoạt động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ
Học tập, nâng cao trình độ Nhu cầu, điều kiện, mức độ tham gia NCKH
Vị trí, năng lực nghiên cứu Điểm mạnh, hạn chế Tính chủ động, sáng tạo Quan hệ, ứng xử trong môi trường nghiên cứu
Nhận thức, suy nghĩ, thái độ, tâm trạng rí thức trẻ trong hoạt
động nghiên cứu khoa học
Chính sách của Đảng, nhà nước, Hà Nội với trí thức trẻ
Cơ cấu nghề nghiệp, việc làm, điều kiện, môi trường làm việc khoa học
Vai trò của trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu
Môi trường Kinh tế- xã hội
Trang 7Trí thức trẻ tại các cơ quan khoa học khu vực công lập có nhiều cơ hội và điều kiện để thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu cơ bản trong khi trí thức trẻ tại các cơ quan ngoài công lập có nhiều cơ hội tham gia nhiều hoạt động thực tiễn khi thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu và phát triển (R&D)
Cần hướng tới cải thiện và xây dựng những chính sách thông thoáng, tích cực trong các vấn đề tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đãi ngộ, tôn vinh trí thức trẻ tại các cơ quan, tổ chức KHCN để phát huy hiệu quả vai trò và việc thực hiện vai trò của nhóm nhân khẩu học- xã hội này trong hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án :
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ là một chủ đề mới trong nghiên cứu xã hội học cả về đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu
Thứ hai, luận án sử dụng cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu mới trên nền tảng khoa học xã hội học kết hợp với các khoa học liên ngành, khảo sát thực trạng bằng nhiều phương pháp, tiếp cận hoạt động khoa học của trí thức trẻ trong quan hệ với cơ chế, chính sách, có sự phân tích, so sánh giữa mô hình các cơ quan, tổ chức
Thứ ba, nghiên cứu các giải pháp về cơ chế, chính sách, hướng tới
đề xuất các khuyến nghị cụ thể đối với các nhà hoạch định chính sách, quản lý, cơ quan quan lý, bản thân trí thức trẻ là nội dung mới và có ý nghĩa đối với vấn đề quản lý, phát huy nguồn lực trí thức trẻ
6 Về ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
Luận án tổng hợp có tính hệ thống các công trình nghiên cứu Việt Nam và thế giới về trí thức và trí thức trẻ trong quan hệ với khoa học và công nghệ nói chung, hoạt động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ nói riêng, vận dụng các lý thuyết xã hội học và lý thuyết khoa học liên ngành, bước đầu xây dựng khung cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực tiễn về hoạt động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ
Trên cơ sở phân tích số liệu, điều tra xã hội học, kết quả phỏng vấn sâu trí thức trẻ, luận án phân tích những phát hiện trong thực tiễn, kiểm định, giải thích các giả thuyết nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động khoa học của đội ngũ trí thức trẻ, môi trường cơ chế, chính sách, điều kiện làm việc của trí thức trẻ tại các cơ quan, tổ chức
Từ lý luận và thực tiễn đặt ra, luận án cũng đề xuất các giải pháp về
cơ chế, chính sách, nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý và phát huy hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ trí thức trẻ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta
7 Cơ cấu của luận án :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận án được chia làm 4 chương chính :
Trang 8Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 2 : Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu về vai trò và hoạt động khoa học của trí thức trẻ
Chương 3 : Vai trò của trí thức trẻ trong thực tiễn hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Hà Nội hiện nay
Chương 4: Chính sách và cơ chế quản lý tại cơ quan, tổ chức tác động đến hoạt động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ trên địa bàn Hà Nội
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Những nghiên cứu lý luận mới về vai trò của trí thức trong thời đại kinh tế tri thức
Nghiên cứu về các hoạt động của tầng lớp trí thức đã rất được quan
tâm từ những năm đầu thế kỷ XX Jo.D.Bernad (1938) coi “trí thức là
nguồn lực quan trọng nhất để phát triển khoa học công nghệ”, còn “khoa học công nghệ lại là nguồn lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế xã hội” Tác giả John Kenneth Galbraith (1958) cho rằng
đối với các chiến lược phát triển, việc quan trọng hàng đầu chưa phải là công nghệ mà là học vấn, văn hóa và tri thức Các công ty lớn đều có thể phạm phải các sai lầm và người khắc phục và điều tiết sự phát triển sẽ không là các ông chủ, mà là đội ngũ trí thức
Khái niệm Kỹ trị (technocracy) được nhiều nhà nghiên cứu đề cập theo góc nhìn quản trị xã hội thông qua giới trí thức có trình độ khoa học
kỹ thuật và chuyên môn cao Robert Solow (2007) khẳng định trong cuộc cách mạng khoa học hiện đại, yếu tố kỹ thuật trở thành nhân tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế, nhưng chủ nhân thực sự lại chính là trí thức Để có được một tầng lớp trí thức lãnh đạo, Daniel Bell (1999) nhấn mạnh tới vai trò của việc đào tạo, phát triển không ngừng đội ngũ trí thức Trong bối cảnh này, những nghiên cứu về chính sách khoa học công nghệ, chính sách đào tạo, tăng cường năng lực đội ngũ trí thức cần được quan tâm đặc biệt
1.1.2 Nghiên cứu về chính sách khoa học và công nghệ, giáo dục kinh nghiệm thực tiễn của các nước gắn phát triển khoa học công nghệ với phát triển đội ngũ nhân lực trí thức
Bức tranh toàn cầu về xu thế phát triển khoa học và công nghệ,
được Jorge Niosi (2012) mô tả trong bài viết Những xu thế lớn trong
khoa học và công nghệ và đổi mới, các xu hướng cải cách hệ thống nghiên cứu và phát triển trên thế giới, đánh giá lại các tổ chức đổi mới, khoa học và công nghệ ở các nước đang phát triển Tác giả khẳng định
vai trò trung tâm của trí thức trong chính sách khoa học và công nghệ, đồng thời nhận định cần đảm bảo duy trì tính liên tục vốn nhân lực thông
Trang 9quá trình đào tạo thực hành, đào tạo qua công việc và di chuyển trí thức quốc tế
Anis Alam (2012) chứng minh rằng giai đoạn kém phát triển của loài người là giai đoạn gắn với thể chế thực dân cùng quy trình đóng khai thác và sản xuất Giai đoạn phát triển theo tác giả là bắt đầu thời kỳ bùng
nổ giáo dục đại học Giáo dục đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển nguồn nhân lực và trong việc chuyển giao khoa học và công nghệ giữa các quốc gia, khu vực
Tác giả Vương Bân Thái và cộng sự (2014) trình bày một cách căn
kẽ về kinh nghiệm xây dựng hệ thống giáo dục của Trung Quốc trong chiến lược là xây dựng nguồn nhân lực trí thức Theo các tác giả, cần đổi mới, hiện đại hóa hệ thống giáo dục, coi công bằng là bản chất của giáo dục, đảm bảo về tài chính và đột phá về thể chế, hướng đến các mô hình giáo dục tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.1.3 Những công trình nghiên cứu về xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài
Chính sách phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ trí thức lâu nay
đã thu hút sự quan tâm của nhiều chính phủ, nhiều nhà nghiên cứu Lương
Dụ Giai (2006) cho rằng Trung Quốc đang trong tiến trình phấn đấu trở thành cường quốc hàng đầu về nhân tài, vì vậy các chiến lược giáo dục, đào tạo, điều tiết, bố trí nhân lực tập trung vào việc tạo điều kiện cho trí thức lao động, sáng tạo Các chính sách ưu đãi nhân tài vượt lên trên khuôn khổ hệ thống pháp luật hiện hành Viên Triệu Ức (2009) nhấn mạnh khía cạnh kinh tế của nhân tài, ông cho rằng, để phát triển kinh tế, thì nhân tài phải đặt trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, mọi chiến lược, phân
bố cơ cấu, chất lượng đào tạo nhân tài đều phải đặt trong mục tiêu kinh tế Stivastava M.P (1997) tiếp cận từ góc độ kinh tế, cũng cho rằng công tác phát hiện, đầu tư chuyên gia có tỷ lệ thu hồi vốn cao, vốn con người càng
sử dụng thì giá trị càng tăng lên Bên cạnh đó đầu tư cho vốn con người, nhân tài sẽ tạo hiệu ứng và đột biến khó định hình vì vốn này mang tính sáng tạo, tự phát huy tiềm năng, tạo nên sự phát triển mà các nguồn vốn khác không có
1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.2.1 Nghiên cứu trí thức từ góc độ lịch sử
Tiếp cận lịch sử trong nghiên cứu về giới trí thức cũng đã nhận được sự quan tâm lớn của các học giả gắn liền với những tên tuổi lớn như Trần Văn Giáp, Đào Duy Anh, Trần Văn Giàu, Vũ Khiêu…đáng chú ý là
công trình nghiên cứu “Trí thức Việt Nam qua các chặng đường lịch sử”
của Vũ Khiêu (2004) nêu bật những đóng góp của trí thức Việt nam đối với đất nước Phạm Hồng Tung và cộng sự (2005), không chỉ liệt kê sự kiện lịch sử mà còn xác định cơ cấu, phân loại trí thức - nhân tài, đặt tầng lớp này trong những phân tích về đóng góp và hạn chế, làm rõ quan hệ của
Trang 10trí thức với chính sách, giáo dục, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng trí thức trong các thời kỳ lịch sử
1.2.2 Nghiên cứu về trí thức và chính sách đối với trí thức
Hồ Chí Minh luôn đặt vấn đề trí thức trong việc xây dựng chính sách đoàn kết, tập hợp trí thức, phát huy vai trò của trí thức trong hệ thống chính trị, phục vụ mục tiêu giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Tư tưởng Hồ Chí Minh coi việc thu hút, sử dụng và phát huy vai trò của trí thức nhất là trí thức trẻ, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Hồ Chí Minh khẳng định nâng cao điều kiện học tập, phát triển dân trí là hoạt động then chốt để trí thức hóa các tầng lớp xã hội
Phạm Tất Dong và các cộng sự (1995) hệ thống lại những quan điểm cơ bản về trí thức, mô tả và phân tích những đặc trưng của trí thức, tình hình phân bố cơ cấu và hoạt động của đội ngũ trí thức thời kỳ đầu đổi mới Hồ Văn Vĩnh (2012) nghiên cứu về cơ cấu, phân bố của trí thức Việt Nam theo lĩnh vực, ngành nghề hoạt động, đặc biệt là đánh giá về chất lượng trí thức
Trong nghiên cứu giải pháp đối với trí thức khoa học, Nguyễn Tiến Lương (2007), Đặng Hữu (2008) cũng chỉ ra nhiều giải pháp quan trọng tạo điều kiện cho trí thức phát huy tài năng, sáng tạo, kịp thời khích lệ, khen thưởng, tôn vinh nhân tài Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về trí thức, Đàm Đức Vượng (2012) cho rằng trí thức muốn phát triển tốt phải dựa vào
3 yếu tố: 1) Tự phấn đấu, tự nâng cao trình độ 2) Xây dựng hệ thống chính sách như chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng trí thức, trọng dụng nhân tài 3) Xây dựng hệ thống tổ chức như tổ chức trường đào tạo trí thức, tổ chức các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức bộ máy và phương tiện làm việc cho trí thức
1.2.3 Nghiên cứu về trí thức, nguồn nhân lực gắn với hoạt động và chính sách phát triển khoa học và công nghệ
Trần Chí Đức (1999) đã có công trình đánh giá toàn diện về hệ thống các văn bản chính sách về sử dụng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường chính sách đối với trí thức Nhấn mạnh hoạt động khoa học của trí thức, Trần Hồng Lưu (2009) tiếp cận trí thức theo dòng chảy của các hoạt động tri thức, phân tích bản chất, cấu trúc của tri thức khoa học, vai trò của tri thức trong đời sống xã hội, nghiên cứu các giải pháp ứng dụng tri thức khoa học đối với
sự phát triển đất nước nói chung
Tập trung lý giải sự cần thiết xây dựng môi trường pháp lý hoạt động chuyên nghiệp cho trí thức theo những tiêu chí của thị trường, Phạm Văn Dũng (2010) cho rằng cần tăng cường tài trợ cho nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ, cải thiện môi trường nghiên cứu khu vực công lập để theo kịp thị trường
1.2.4 Nghiên cứu về trí thức trẻ và chính sách đối với trí thức trẻ
Trang 11Ủy Ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam (2001) đã thống kê và phân tích về cơ cấu của thanh niên trí thức, khái quát tình hình chính trị, tư tưởng, đời sống văn hóa, tinh thần, nguyện vọng của nhóm đặc thù này Viện Nghiên cứu Thanh niên (2001) tập hợp hơn 20 bài viết trong công
trình Thế hệ trẻ Việt Nam – Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đáng chú ý
là bài Nghiên cứu vấn đề lý luận và phương pháp luận trong nghiên cứu
thanh niên hiện nay, Phạm Tất Dong đã nêu vấn đề trí thức hóa thanh
niên là một nhiệm vụ quan trọng xây dựng lực lượng lao động trẻ hướng đến kinh tế tri thức và cách mạng khoa học và công nghệ ở nước ta Thông qua số liệu điều tra, Ngô Thị Minh Phương (2001), đã có sự phân tích về năng lực, trình độ của trí thức trẻ, khả năng tham gia đề tài khoa học qua đó thấy được những khó khăn và thuận lợi của trí thức trẻ nghiên cứu khoa học Dưới góc độ tiếp cận nguồn nhân lực trẻ, Hồ Bá Thâm (2006) đã mạnh dạn đưa ra những quan điểm mới, tập trung đề xuất giải pháp phát hiện, tuyển chọn và sử dụng nhân tài trẻ phù hợp với những tiêu chí của xã hội hiện đại
Đặng Cảnh Khanh (2006) với hơn 500 trang viết trong công trình
Xã hội học thanh niên, đã đặt vấn đề thanh niên, trí thức trẻ là đối tượng của xã hội học và xã hội học thanh niên là một chuyên ngành rất đáng quan tâm của khoa học thời đại ngày nay
*Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu :
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước từ cấp độ
lý luận đến thực tiễn, tiếp cận chuyên ngành và liên ngành xung quanh chủ
đề vai trò của trí thức và trí thức trẻ Ưu điểm của các công trình là đã làm
rõ nội hàm khái niệm trí thức, trí thức trẻ, gắn đặc trưng nhóm xã hội này với loại hình lao động đặc biệt: lao động trí óc, hoạt động nghiên cứu, sáng tạo tri thức Đã có sự phân loại trí thức khá đa dạng, gắn trí thức với thời đại khoa học, công nghệ, gắn trí thức với chính sách phát hiện, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức Một số hạn chế được xác định như: trí thức không hoàn toàn là nghề nghiệp mà là loại hình lao động Nghiên cứu trí thức đòi hỏi bối cảnh rộng từ giáo dục, đào tạo, lao động, khoa học, công nghệ cho tới chính sách, cơ chế, quản lý, phát triển nên các công trình thường không bao quát các vấn đề cụ thể, ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về trí thức trẻ
thức là người lao động trí óc, trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng tri thức như
Trang 12một loại hình của tư liệu lao động, sáng tạo, truyền bá tri thức với tư cách
là sản phẩm lao động, có thể được xác định bằng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn cụ thể, là nhóm người có trình độ học vấn và hiểu biết cao Luận án giới hạn nhóm trí thức trong đề tài là trí thức trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ
2.1.2 Khái niệm trí thức trẻ
Kết hợp những quan điểm tiếp cận về nghiên cứu thanh niên và loại hình lao động tri thức, chúng tôi xin sử dụng khái niệm trí thức trẻ trong luận
án này là nhóm trí thức có độ tuổi từ 21 - 40 tuổi, với giới hạn độ tuổi bắt đầu
từ sinh viên tốt nghiệp đại học, bắt đầu có cơ hội xin việc làm và điểm kết thúc là độ tuổi trưởng thành về lao động tri thức Mặt khác với việc đã xác định phạm vi và địa bàn nghiên cứu, trí thức trẻ được xác định là trí thức trẻ đang công tác tại các tổ chức khoa học và công nghệ (Luận án không nghiên cứu nhóm trí thức trẻ lao động nghệ thuật, trí thức trẻ trong lực lượng vũ trang, trí thức trẻ lao động tự do )
2.1.3 Khái niệm vai trò
Vai trò là một khái niệm cơ bản của xã hội học Tiếp cận từ góc độ
hệ thống cấu trúc xã hội, vai trò xã hội của các cá nhân và nhóm được xác định trên cơ sở các vị thế xã hội tương ứng, từ đó việc nhận thức và thực hiện vai trò là quyền và nghĩa vụ của các cá nhân và nhóm người trong việc tạo ra các hành động theo đúng khuôn mẫu được xã hội mong đợi
Trong luận án, vai trò được hiểu là vai trò xã hội của trí thức trẻ được xác định gắn liền với vị thế đặc trưng trong hoạt động khoa học tại các tổ chức khoa học và công nghệ
2.1.4 Khái niệm nghiên cứu khoa học
Tiếp cận từ các quan điểm chung, trong luận án, nghiên cứu khoa
học được hiểu là hoạt động học tập, tìm tòi, ứng dụng sáng tạo tri thức
khoa học phục vụ mục tiêu nghề nghiệp và phát triển xã hội
2.1.5 Vai trò của trí thức trẻ trong nghiên cứu khoa học
Trong luận án, vai trò trí thức trẻ nghiên cứu khoa học được xác
định là chuỗi các hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ được
thực hiện trong quá trình học tập, nghiên cứu, lao động, sáng tạo, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ, xử lý các mối quan hệ trong sự tác động của cơ chế, chính sách tại cơ quan, tổ chức mà trí thức trẻ đang công tác Vai trò của họ được đánh giá bằng các chuẩn mực khoa học, sản phẩm khoa học và ý nghĩa xã hội do họ tạo ra
2.2 LÝ THUYẾT XÃ HỘI HỌC VÀ MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN NGÀNH ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Lý thuyết chức năng - cơ cấu
Chức năng cơ cấu là một trong lý thuyết nổi tiếng của xã hội học thế kỷ thứ XIX và thế kỷ XX Thuyết chức năng - cơ cấu cố gắng mô tả lược đồ cấu trúc xã hội, trong đó xác định rõ vị trí vai trò, chức năng của của các bộ phận, nhóm cấu thành xã hội, các mối quan hệ, tương tác xã
Trang 13hội trong một hệ thống xã hội phức tạp mà cụ thể là các mối liên hệ vận hành chức năng của các thành tố trong hệ thống
Vận dụng thuyết chức năng-cơ cấu, luận án phân tích nhóm trí thức trẻ như nhóm nhân khẩu học đặc thù - thành tố trong cơ cấu xã hội Ở đây thuyết Chức năng cơ cấu được quy chiếu và vận dụng trong phân tích vị trí và vai trò của trí thức trẻ trong sự vận động và phát triển của xã hội, các mối liên hệ chức năng giữa các thành tố tạo nên chính sách, các mối liên hệ chức năng giữa chính sách, cơ chế, nhà quản lý và nhóm trí thức trẻ trong hoạt động nghiên cứu khoa học
2.2.2 Lý thuyết Tương tác biểu trưng
Tương tác biểu trưng là lý thuyết nhìn nhận con người là chủ thể vận động và tương hỗ lẫn nhau trong các hoạt động xã hội Những người theo thuyết này cho rằng trong sự tương tác xã hội, chính khả năng sáng tạo và tư duy dựa trên các khái niệm và biểu trưng giúp con người giao kết với nhau, nhận thức ngày càng đúng đắn và khoa học hơn các quá trình vận động của thế giới khách quan
Trong nghiên cứu về trí thức trẻ, thuyết tương tác biểu trưng kết hợp với những phương pháp phân tích xã hội học, giúp nhận biết được các chiều tác động khác nhau của sự tương tác tri thức, phương thức và cường
độ của các chiều tác động này, phân biệt được các biến số độc lập và biến
số phụ thuộc trong thực hành nghiên cứu Trên thực tế, tương tác biểu trưng có thể được coi là đặc trưng quan trọng tạo nên tri thức của con người và do vậy cũng là đặc trưng quan trọng hình thành tư duy sáng tạo của người trí thức trong đó có trí thức trẻ
2.2.3 Lý thuyết về xã hội học tri thức
K Mannheim (1893-1947) một trong những người sáng lập ra môn
xã hội học tri thức, đã khẳng định tri thức của con người là nguồn lực cho mọi sự phát triển của xã hội và trong đó, tất nhiên vai trò của những người
tổ chức và hoạt động sản xuất, kiến tạo tri thức (trí thức) là đặc biệt quan trọng Ông nêu ý tưởng về “xã hội tri thức” khi tìm hiểu các nguồn gốc của văn hóa, coi văn hóa là nơi lưu giữ và truyền bá tri thức Dành sự quan tâm đặc biệt khi nghiên cứu về tầng lớp trí thức, ông coi trí thức là nhóm
xã hội đầu tầu mang tính chất quyết định cho sự sáng tạo và tổ chức vận hành mọi hoạt động tri thức xã hội
2.2.4 Các hướng tiếp cận đa ngành về trí thức trẻ và về hoạt
động nghiên cứu khoa học của trí thức trẻ
2.2.4.1 Lý thuyết khoa học về phát triển
Dòng lý thuyết phát triển hiện đại tập trung vào phát triển bền vững, giảm thiểu những rủi ro của thị trường, nâng cao hiệu quả của chính sách qua huy động sự tham gia của người dân phát triển kinh tế - xã hội, gia
tăng tính năng động và sáng kiến của các nhóm, tổ chức xã hội Vận dụng
hướng tiếp cận của các lý thuyết phát triển trong nghiên cứu về trí thức trẻ, luận án xác định vị trí, vai trò của trí thức trẻ trong cấu trúc xã hội