DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT AKA Chương trình tài chính tín dụng xuất khẩu APEC Khu vực kinh tế Châu Á – Thái bình dương BDE Liên đoàn Quản lý chất thải và dịch vụ môi trường của Đức BEER Ban ph
Trang 2DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT
AKA Chương trình tài chính tín dụng xuất khẩu
APEC Khu vực kinh tế Châu Á – Thái bình dương
BDE Liên đoàn Quản lý chất thải và dịch vụ môi
trường của Đức
BEER Ban phụ trách các vấn đề kinh doanh, doanh
nghiệp và đổi mới quy chế BOI Ủy ban xúc tiến đầu tư Thái Lan
BOT Xây dựng – kinh doanh - chuyển giao CAC Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát
COE Giấy phép qua hệ thống đánh giá điện tử CPC Trung tâm phân loại sản phẩm
DEFRA Ban phụ trách các vấn đề môi trường, lương
thực và nông thôn
DIHK Hiệp hội của phòng công nghiệp và thương mại
Đức DtA Chương trình môi trường cho các nước giáp
Trang 3EGSS Ngành hàng hóa và dịch vụ môi trường ENR Văn phòng tài nguyên và môi trường
ERP Chương trình tài chính xuất khẩu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEAD Liên đoàn quản lý chất thải và dịch vụ môi
trường châu Âu FEAD Liên đoàn quản lý chất thải và dịch vụ môi
trường châu Âu FGD Hệ thống xử lý lưu huỳnh khí khói lò EUROSTAT Tổng cục thống kê châu Âu
GATS Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ GEPA Các hoạt động quảng bá xuất khẩu của Đức GTZ Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức
IESF Quỹ Hỗ trợ sáng kiến vì sự bền vững về môi
trường
LTA Cơ quan Giao thông vận tải và đất đai MEWR Ministry of the Environment and Water
Resources
ODA Viện trợ phát triển chính thức OECD Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế OEPP Văn phòng Chính sách môi trường và Quy
hoạch
Trang 4PPP Quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân PSI Chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm
PTT Cơ quan quản lý dầu mỏ Thái Lan
PWCs Nhà thu gom rác thải thỉa công cộng REACH Quy định về đăng ký, đánh giá và cấp phép sử
dụng hóa chất R&D Quảng cáo về nghiên cứu và triển khai RoHS Quy định hạn chế sử dụng một số chất độc hại
TIFAs Các hiệp định khung đầu tư UNEP Chương trình Liên Hợp Quốc về môi trừơng UNFCCC Hội nghị về Biến đổi khí hậu trong khuôn khổ
liên hợp quốc URA Cơ quan tái thiết đô thị USAID Cơ quan hợp tác quốc tế Mỹ USTR Cơ quan đại diện thương mại Mỹ
WEEE Quy định về thiết bị và chất thải điện tử
VpA Hiệp hội Quản lý nước và chất thải tư nhân
Trang 5MỤC LỤC
I Giới thiệu 12
II Kinh nghiêm về xây dựng khung pháp lý về phát triển dịch vụ môi trường 14
1 Kinh nghiệm của EU 14
1.1 Tổng quan về thị trường DVMT 14
1.2 Hệ thống tổ chức phân tầng chặt chẽ 17
1.3 Một số công cụ, chính sách của EU nhằm phát triển ngành dịch vụ môi trường 18
1.4 EU tận dụng cơ hội từ WTO để phát triển thị trường dịch vụ môi trường 20
1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 22
2 Kinh nghiệm DVMT của Mỹ 23
2.1 Tổng quan về thị trường dịch vụ môi trường của Mỹ 23
2.2 Khung pháp lý về bảo vệ môi trường của Mỹ 27
2.3 Khung pháp lý để phát triển thương mại của Mỹ 29
2.4 Một số quy định pháp lý liên quan đến phát triển dịch vụ môi trường ở Mỹ 30
2.5 Tổ chức, phát triển dịch vụ môi trường ở Mỹ 31
2.6 Bài học cho Việt Nam 34
3 Kinh nghiệm Hàn Quốc 35
3.1 Tổng quan về thị trường DVMT 35
3.2 Khung pháp lý DVMT 36
3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 39
4 Kinh nghiệm Singapore 40
4.1 Khung pháp lý để phát triển dịch vụ môi trường 40
4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 46
4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 51
5 Kinh nghiệm Thái Lan 52
5.1 Khái quát về kinh tế và vị thế của Thái Lan trong thương mại Quốc tế 52
5.2 Khái quát về thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường của Thái Lan 55
5.3 Hệ thống khung pháp lý trong lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Thái Lan 58
5.4 Tổ chức phát triển dịch vụ môi trường ở Thái Lan 63
Trang 65.5 Bài học kinh nghiệm về xây dựng và điều chỉnh khung pháp lý, kinh nghiệm
tổ chức, điều chỉnh phát triển dịch vụ môi trường có hiệu quả 65
III Kinh nghiệm xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ môi trường 66
1 Kinh nghiệm EU 66
1.1.Tại cấp EU 66
1.2.Tại cấp quốc gia thành viên EU 69
1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 71
2 Kinh nghiệm của Mỹ 72
2.1 Kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường của Mỹ phù hợp với tiến trình hội nhập Quốc tế 72
2.2 Định hướng chính sách phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế của Mỹ 74
2.3 Bài học cho Việt Nam về xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế 75
3.Kinh nghiệm Hàn Quốc 77
4 Kinh nghiệm Singapre 81
5.Kinh nghiệm Trung Quốc 85
6.Kinh nghiệm Thái Lan 89
6.1 Chiến lược và định hướng phát triển thương mại của Thái Lan trong bối cảnh hiện nay 89
6.2 Chiến lược và định hướng phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế của Thái Lan 90
6.3 Bài học kinh nghiệm xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế của Thái Lan 95
IV Kinh nghiệm về việc quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng về dịch vụ môi trường 96
1 Quy hoạch tổng thể cơ sơ hạ tầng dịch vụ môi trường 97
2 Quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước (WSI) 100
V Nghiên cứu kinh nghiệm về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành lập hiện diện thương mại 109
1 Kinh nghiệm tại EU 109 1.1 Hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường dịch vụ môi trường: 109
Trang 71.2 Dùng các rào cản phi thuế quan khiến nhập khẩu hàng hóa phải kết hợp sử
dụng dịch vụ môi trường tại châu Âu 110
1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 111
2 Kinh nghiệm của Mỹ 112
2.1 Cam kết, lộ trình mở cửa về thị trường dịch vụ môi trường của Mỹ đối với các quốc gia thành viên WTO 112
2.2 Những chính sách ảnh hưởng đến nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước ngoài của Mỹ 114
2.3 Bài học cho Việt Nam về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại 117
3.Kinh nghiệm Hàn Quốc 118
3.1 Quản lý nước sinh hoạt và nước thải 119
3.2 Quản lý chất thải rắn/ chất thải nguy hại 120
3.3 Khắc phục và làm sạch môi trường đất và nước 120
3.4 Bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học 121
3.5 Các dịch vụ đi kèm và các dịch vụ môi trường khác 121
3.6 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 123
4 Kinh nghiệm Singapore 124
5 Kinh nghiệm Trung Quốc 129
6 Kinh nghiệm Thái Lan 136
6.1 Khái quát chung về chính sách của Thái Lan đối với đầu tư nước ngoài 136
6.2 Các chính sách mở cửa của Thái Lan cho các nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại 137
6.3 Bài học kinh nghiệm về chính sách mở cửa cho các nhà cung cấp dịch vụ môi trường nước ngoài thành lập hiện diện thương mại của Thái Lan 145
VI Kinh nghiệm và mô hình hợp tác công tư trong việc cung cấp các dịch vụ môi trường 146
1 Quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân và nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ môi trường 148
2 Đánh giá môi trường khả dụng cho quan hệ đối tác Nhà nước-Tư nhân hiện nay ở Việt Nam 152
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 01: Ước tính thị trường môi trường toàn cầu năm 2008 14
Hình 02 Kim ngạch xuất nhập khẩu thương mại của Mỹ 23 Hình 03 Tỷ trọng của các nước trong lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ môi trường 23
Hình 04 Diễn biến thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường ở Mỹ 24
Hình 05 Tỷ trọng lao động trong các lĩnh vực của ngành dịch vụ môi trường ở Mỹ
(2008)
26
Hình 06 Tỷ trọng đóng góp của các ngành trong tổng GDP của Thái Lan (2008) 52
Hình 08 Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ môi trường của
Thái lan ở các khu vực trên thế giới
54
Hình 09 Doanh thu từ thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường của Thái Lan 56
Hình 10: Diễn biến quá trình điều chỉnh luật đầu tư của Thái Lan 62
Hình 11: Mô hình đào tạo giảng viên, người đàm phán và tư vấn trong lĩnh vực dịch
vụ môi trường của Thái Lan
93
Trang 9Bảng 13: Khung pháp lý chính liên quan đến hoạt động thương mại và dịch vụ
của Thái Lan
dịch vụ môi trường đối với các nhà cung cấp nước ngoài
114
Bảng 20 Cam kết dịch vụ môi trường của Singapore 123 Bảng 21: Cam kết dịch vụ môi trường của Trung Quốc 128
Trang 10Bảng 22: Tóm tắt các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ môi trường của Thái
Lan đối với các nước thành viên WTO
136
Bảng 23: Cam kết của Thái Lan trong mở cửa thị trường dịch vụ môi trường
trong khối APEC trong GATS
137
Bảng 24: Tóm tắt về một số cam kết đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ môi
trường của Thái Lan trong khối APEC
138
Bảng 25: Tóm tắt các quy định và các chính sách hiện hành của Thái Lan về
vấn đề dịch vụ môi trường đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
141
Bảng 26 : Phí và thời hạn của các loại thị thực của Thái Lan 143 Bảng 27: Tóm tắt thị trường xuất khẩu dịch vụ môi trường của EU 174 Bảng 28: Sử dụng công cụ kinh tế phát triển thị trường DVMT
tại Châu Âu
174
Trang 11Lời cảm ơn
Dự án “Xây dựng Chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030”chân thành cảm ơn tất cả những cá nhân,
tổ chức đã đóng góp cho việc hoàn thành báo cáo này thông qua các cuộc họp tham vấn và chuyên gia
Đặc biệt Dự án xin cảm ơn Chương trình BWTO đã đóng góp nguồn lực tài chính, và việc tham gia của bà Nguyễn Thị Mỹ Bình trong việc khảo sát kinh nghiệm quốc tế tại Hàn Quốc
Dự án xin cảm ơn Cơ quan môi trường Hàn Quốc (KECO) với sự tham của ông Jung, Gun-Young trưởng đại diện tại Việt Nam, bà Tô Kim Oanh thư
ký trưởng đại diện KECO tại Việt Nam, trong việc thu xếp cho Dự án làm việc với các đối tác tại Hàn Quốc
Dự án xin cảm ơn Ths Lại Văn Mạnh, Viện CLCSTNMT, Ths.Nguyễn Diệu Hằng, Đại học Kinh tế quốc dân, Ths Nguyễn Thị Nga, Đại học Thương Mại trong việc đóng góp ý kiễn và hỗ trợ dự án một số thông tin, tài liệu để hoàn thành báo cáo này
Dự án cũng xin chân thành cảm ơn:
Nhóm chuyên gia xây dựng báo cáo:
PGS.TS Nguyễn Danh Sơn
TS Nguyễn Khắc Thành PGS.TS.Ngô Văn Hợi Ths.Chu Đức Khải Th.s Bùi Đình Khước
TS Vũ Thu Hạnh
TS Nguyễn Mạnh Khải Th.s Nguyễn Chí Yên ThS Phạm Thị Ngọc Lan
TS Nguyễn Tuấn Minh
Nhóm cán bộ của văn phòng dự án “Xây dựng Chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”:
TS Nguyễn Văn Tài Ths Nguyễn Hoàng Minh Ths Bùi Thị Diệp
Ths Nguyễn Thị Minh Tâm
Trang 12Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển dịch vụ môi trường và rút ra
bài học cho Việt Nam
I Giới thiệu
Thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế và an sinh xã hội Đời sống của nhân dân liên tục được cải thiện Vị thế và tiềm lực của đất nước không ngừng được nâng cao và lớn mạnh Tuy nhiên, bên cạnh các thành công thì Việt Nam cũng đang đối mặt với nhiều vấn đề bức xúc, đặc biệt là sự xuống cấp của chất lượng môi trường Ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên đang diễn ra gay gắt với mức độ phức tạp ngày càng gia tăng, làm thiệt hại lớn về kinh tế và gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng khác
Trong bối cảnh đó, nhu cầu về xử lý chất thải và cải thiện môi trường ngày càng cao, đòi hỏi cần có những bước phát triển mới trong lĩnh vực dịch
vụ môi trường Thực tế cho thấy, năng lực cung ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ còn thấp, khu vực tư nhân tham gia chưa nhiều, chỉ mới phát triển ở các thành phố lớn Trước đây, các hoạt động làm sạch, khôi phục môi trường
và bảo vệ tài nguyên được xem là những dịch vụ công, do các chính phủ cung cấp Điều này một phần là do cá nhân mỗi doanh nghiệp thường không có đủ điều kiện về vốn để đầu tư, cũng như không có động lực lợi nhuận để tiến hành cung cấp dịch vụ Nhưng hiện nay, do gánh nặng đối với ngân sách ngày càng lớn, cộng với một thực tế là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động không hiệu quả, các chính phủ đã tìm cách xã hội hoá lĩnh vực dịch vụ môi trường và tạo ra các cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực này Cùng với quá trình phát triển của khoa học và công nghệ môi trường, sự gia tăng nhu cầu xử
lý ô nhiễm môi trường ở các nước, tự do hoá thương mại dịch vụ, cung cấp dịch vụ môi trường qua biên giới ngày càng phát triển Dịch vụ môi trường đã dần dần được coi là một ngành trong thương mại dịch vụ quốc tế
Theo phân ngành dịch vụ của WTO, dịch vụ môi trường nằm trong số
12 lĩnh vực thuộc Danh mục phân ngành dịch vụ (W120) được xây dựng dựa trên hệ thống phân loại CPC của Liên Hợp Quốc và được chia nhỏ hơn thành
4 nhóm chính gồm dịch vụ về nước thải, dịch vụ về rác thải, dịch vụ vệ sinh
và các dịch vụ môi trường khác
Trang 13Hiện nay, Việt Nam đã tham gia và trở thành thành viên của nhiều công ước quốc tế về môi trường, đặc biệt là trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với nhiều cam kết mở cửa thị trường trong nước, trong đó có dịch vụ môi trường Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dịch
vụ môi trường trong hầu hết các phân ngành dịch vụ môi trường của WTO như Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401); Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402); Dịch vụ làm sạch khí thải; Dịch vụ xử lý tiếng ồn (CPC 94050); Dịch vụ đánh giá tác động của môi trường (CPC 94090) Cơ hội này đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường nói riêng trước những cơ hội và thách thức rất lớn
Để phát triển ngành dịch vụ môi trường tại Việt Nam và chủ động hội nhập quốc tế, Chính phủ đã giao Bộ Tài nguyên và Môit trường thực hiện nhiệm vụ xây dựng “Chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030” Kết quả của dự án góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực dịch vụ môi trường, đồng thời thúc đẩy phát triển dịch vụ môi trường có kế hoạch, định hướng phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, các cam kết quốc tế, đặc biệt là WTO
Thị trường dịch vụ môi trường ở Việt Nam hiện nay mới ở giai đoan đầu tiên của sự phát triển Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển thị trường dịch vụ môi trường của Việt Nam
Báo cáo Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về dịch vụ môi trường sẽ tập chung vao nghiên cứu các nội dung sau:
i) Nghiên cứu khung pháp lý về phát triển dịch vụ môi trường;
ii) Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng chiến lược, định hướng chính sách phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế;
iii) Nghiên cứu kinh nghiệm về việc quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 14Báo cáo sẽ lựa chọn một số nước có tính đến mức độ phát triển khác nhau bao gồm các nước có nên kinh tế phát triển- nơi dịch vụ môi trường đã phát triển cao, các nước mới nổi và các nước trong khu vực có điệu kiện tương đồng đối với Việt Nam Các kinh nghiệm này sẽ được phân tích và rút ra bài học phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
Kết quả nghiên cứu này sẽ là đầu vào quan trong trong việc xây dựng
“Chiến lược phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”
II Kinh nghiêm về xây dựng khung pháp lý về phát triển dịch
vụ môi trường
Thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường đang phát triển với tốc độ gấp hai lần giao dịch thương mại nói chung trên thế giới (Eropean Commission, 2007) Tính riêng năm 2008, thị trường môi trường toàn cầu giao dịch hơn 674 tỷ Euro (Global Environmenal Market, 2008) Các dịch vụ môi trường chiếm khoảng 65% thị trường và thị phần còn lại là hàng hóa môi trường (EBJ, 2001) Thị phần lớn nhất của thị trường dịch vụ môi trường hiện nay do các nước phát triển nắm giữ, trong đó Mỹ chiếm 34% thị phần, EU chiếm 31% thị phần, Nhật Bản chiếm 17% thị phần Để đạt được những thành tựu này, khung pháp lý về phát triển dịch vụ môi trường đóng vai trò quan trong Trong phần này, báo cáo sẽ nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước như Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Singapore và EU
1 Kinh nghiệm của EU
Âu tháng 9/2006, doanh thu bình quân hàng năm của ngành công nghiệp môi
Trang 15trường chấu Âu là 227 tỷ euro, chiếm khoảng 2.2% GDP của toàn EU Lĩnh vực này đã tạo công việc cho khoảng 3,4 triệu người tức là xấp xỉ 1.7% lao động của châu Âu Riêng Vương quốc Anh tính đến năm 2007 đã có 11.481 công ty tham gia lĩnh vực dịch vụ và hàng hóa môi trường với khoảng 192.000 lao động (Sharp, 2009)
Hình 01: Ước tính thị trường môi trường toàn cầu năm 2008
Nguồn: Global Environmental Market, 2008
EU rất mạnh về xuất khẩu các dịch vụ môi trường Khoảng 8% doanh thu của ngành công nghiệp sinh thái của EU là do xuất khẩu sang các thị trường ngoài EU, khoảng 15% là do xuất khẩu giữa các nước nội khối EU Hàng hoá và dịch vụ môi trường xuất khẩu chủ yếu liên quan tới các lĩnh vực
xử lý nước thải, quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm không khí Thị trường xuất khẩu lớn nhất của EU là Hoa Kỳ, các nước Đông Âu và Trung Âu, Đông Nam Á, Nam Mỹ và Trung Đông
Theo báo cáo S/CSC/W/25 ngày 28/11/2000, EU phân chia mảng dịch vụ môi trường thành các phân ngành cụ thể như sau:
- Nước sinh hoạt và quản lý nước thải
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Bảo vệ khí quyển và khí hậu
Trang 16- Khôi phục và làm sạch đất, nước
- Giảm độ rung và tiếng ồn
- Bảo vệ đa dạng sinh học và cảnh quan môi trường
- Các dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ môi trường khác
Bảng 01: Tóm tắt thị trường xuất khẩu dịch vụ môi trường của EU
lý chất thải Pháp Bắc Mỹ, EU, Mỹ Latinh, CEE Xử lý nước và nước thải, kiểm
soát ô nhiễm không khí (APC) Đức Tây Âu, Nhật Bản APC, xử lý nước và nước thải
Ý Châu Mỹ, Đông Nam Á, CEE Xử lý chất thải, APC
Hà Lan Bắc Mỹ, EU, CEE Xử lý nước thải, quản lý chất
thải, APC
Bồ Đào Nha
kim loại, thương mại chất thải Tây Ban
Trang 171.2 Hệ thống tổ chức phân tầng chặt chẽ
Liên quan tới hệ thống tổ chức quản lý về phân ngành dịch vụ môi trường, EU có sự kết hợp giữa hệ thống quản lý chung của Liên Minh châu Âu cũng như hệ thống riêng biệt tại từng nước
Ở phạm vi Liên minh châu Âu, chính sách môi trường thường được đề xuất, phê duyệt và đánh giá bởi Quốc hội châu Âu, hội đồng liên minh châu
Âu và Ủy ban châu Âu Sau đó các quốc gia thành viên châu Âu dựa trên hướng dẫn chung này để đề ra các chương trình mục tiêu môi trường của riêng mình Các thông cáo quy định liên quan tới dịch vụ môi trường thường được thể hiện trên trang web của Ban Môi trường (European Environment Commission) và Ban Thương mại (European Trade Commission) của Ủy ban Liên minh châu Âu Thông thường, các quy định pháp lý của EU đều ảnh hưởng tới toàn bộ các nước thành viên nhưng với mức độ và thời gian khác nhau Ví dụ: Quy định về pin của Quốc hội châu Âu năm 2006 trong đó yêu cầu các nước thành viên phải thiết lập dịch vụ thu gom tái chế pin sau sử dụng
và cấm giao dịch pin chứa trên 0.0005% chì và 0.002% cadimi trừ các trường hợp khẩn cấp Với quy định này các nước thành viên có thể đưa thành luật quốc gia tùy thời điểm khác nhau Đối với Vương quốc Anh thì năm 2008 là năm đưa quy định này thành luật quốc gia bắt buộc thực hiện và phấn đấu thu gom được 25% pin sau sử dụng vào năm 2012 (Environmental Services Associations, 2006)
Về cơ chế tài chính, EU quy định các quỹ riêng tài trợ cho dự án môi trường và trợ cấp các chương trình môi trường của doanh nghiệp Ví dụ quỹ Cohesion với ngân quỹ 61.5 tỷ Euro hoạt động trong thời gian 2007-2013 thường tài trợ cho các dự án môi trường tại Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và các thành viên mới của EU (EBI, 2006) Các dự án dịch vụ môi trường cũng thường được đồng tài trợ bởi ngân hàng đầu từ châu Âu (the European Investment Bank), chính phủ các nước và các công ty tư nhân
Tại phạm vi quốc gia, ví dụ như Vương quốc Anh, có nhiều ban ngành quốc gia cùng phối hợp quản lý các vấn đề về thị trường dịch vụ môi trường Điển hình là Ban phụ trách các vấn đề môi trường, lương thực và nông thôn
(UK Department for Environment, Food and Rural Affairs – DEFRA) và Ban
phụ trách các vấn đề kinh doanh, doanh nghiệp và đổi mới quy chế (Department for Business Enterprise and Regulatory Reform – BEER) Từ đó
Trang 18các công ty dịch vụ môi trường (chủ yếu là công ty tư nhân) hoặc Hiệp hội dịch vụ môi trường của Anh (Environmental Services Associations) thực hiện
Về tổ chức mô hình kinh doanh dịch vụ môi trường, Liên đoàn quản lý chất thải và dịch vụ môi trường châu Âu (European Federation of Waste Management and Environmental Services – FEAD) là đại diện cho các hiệp hội của hơn 20 quốc gia thành viên Thị phần của liên đoàn này chiếm tới 60% thị trường quản lý chất thải hộ gia đình và khoảng 75% chất thải thương mại
và công nghiệp ở châu Âu Doanh thu hàng năm của hơn 3000 công ty trong liên đoàn lên tới 54 tỷ euro Tại đây, có khoảng 295.000 lao động điều hành khoảng 1800 trung tâm phân loại và tái chế chất thải, 1100 khu sản xuất phân hữu cơ, 260 nhà máy sản xuất năng lượng từ chất thải và 1100 bãi chôn lấp đạt tiêu chuẩn (FEAD, 2010) Vì vậy dịch vụ họ cung cấp rất chuyên nghiệp, có tổ chức liên thông và là chu trình khép kín Hầu hết các công ty là công ty tư nhân
Trong từng nước, ví dụ ở Đức cũng có thành viên của FEAD là Liên đoàn Quản lý chất thải và dịch vụ môi trường của Đức (The German Federation of Waste Management And Environmental Services - BDE) thành lập từ năm 1961 Trong đó, có 750 công ty thành viên với rất nhiều mô hình doanh nghiệp gia đình Bên cạnh lực lượng lao động phổ thông, họ chú ý tới việc thành lập mạng lưới chuyên gia các lĩnh vực và thiết lập hơn 30 nhóm làm việc kết hợp với nhau
1.3 Một số công cụ, chính sách của EU nhằm phát triển ngành dịch
vụ môi trường
- Công cụ mệnh lệnh và kiểm soát (CAC) được áp dụng chặt chẽ tại châu Âu và tạo tiền đề cho thị trường dich vụ môi trường phát triển Chỉ thị hướng dẫn về các vấn đề liên quan đến nước (năm 2000 - the Water Framework Directive), Quy định về đăng ký, đánh giá và cấp phép sử dụng hóa chất (REACH – năm 2006), quy định về xử lý nước thải đô thị (Urban Waste Water Treatment Directive) là những văn bản pháp luật nhằm đem lại môi trường sống đảm bảo sức khỏe cho con người Như vậy các dịch vụ môi trường ở châu Âu cần chấp hành theo các chỉ thị và quy định này Liên quan tới dịch vụ xử lý chất thải rắn, khung pháp lý của EU đề ra một loạt chỉ thị như Chỉ thị về chất thải (Directive on Waste), Chỉ thị về bãi chôn lấp (the Landfill Directive), Chỉ thị về vận chuyển chất thải (the Waste Shipment Regulation), Quy định về thiết bị và chất thải điện tử (Waste Electrical and
Trang 19Electronic Equipment Directive 2002/96/ EC – WEEE) Những chỉ thị này đã tác động đến thị trường dịch vụ môi trường về thu gom và xử lý chất thải rắn tại châu Âu
- Chính sách khuyến khích và bắt buộc tái chế chất thải: gần đây, Cộng hoà Áo đã ban hành một nghị định về bao bì với mục tiêu đặt ra là khuyến khích tái chế tới 80% chất thải Bỉ cũng áp dụng hàng loạt quy định về sử dụng nguyên liệu tái chế và tái xử lý những chất thải gây hại Đan Mạch cũng xây dựng một Chương trình hành động về Chất thải và tái chế Phần Lan cũng đặt ra mục tiêu tăng tỷ lệ tái chế giấy thải tới mức yêu cầu chung của EU Pháp đặt ra quy định là mọi chất thải phải được qua xử lý, đồng thời ban hành một nghị định yêu cầu các doanh nghiệp phải tái chế lại các bao gói họ thải ra hoặc tự chuyển cho các đơn vị có chức năng tái chế Vương quốc Anh cũng đặt ra mục tiêu tái chế và giảm thiểu tới 3/4 lượng chất thải sinh hoạt hoặc cao hơn đối với một số chất thải cụ thể Đây chính là chính sách kích cầu cho dịch
vụ thu gom và tái chế chất thải
- Một số nước còn áp dụng hình thức thoả thuận tự nguyện của ngành với chính phủ Ví dụ như ở Áo, thoả thuận tự nguyện theo kiểu này đã được
ký kết về việc tăng cường tái chế trong các ngành sản xuất giấy, xi măng, nhựa và ngành sản xuất động cơ giao thông Hà Lan áp dụng thoả thuận tự nguyện đối với các ngành luyện kim, hoá chất và in ấn
- Công cụ kinh tế được sử dụng rộng rãi nhằm đảm bảo sự tuân thủ thay
vì chỉ có các quy định hành chính để phát triển dịch vụ môi trường Bảng 02 cho thấy sự sử dụng linh hoạt các công cụ kinh tế trong các nước EU nhằm khuyến khích các công ty mở rộng dịch vụ môi trường
Bảng 02: Sử dụng công cụ kinh tế phát triển thị trường DVMT tại Châu Âu
Thổ Nhĩ Kỳ Đánh thuế đối với chất thải
Na Uy Khuyến khích tái chế hoặc thải an toàn đối với 26 loại chất thải
và giảm lượng chất thải nói chung, đã đánh thuế đối với lượng
CO2 thải ra Thụy Điển Đánh thuế đối với chất thải có chứa Sunphua, thu phí đối với
nitro ôxit, đánh thuế đối với dầu diesel, đánh thuế đối với CO2
Trang 20và thuế môi trường đối với giao thông vận tải đường hàng không nội địa
Đan Mạch Trợ cấp cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực năng lượng sạch Phần Lan Trợ giá tối đa 24% hàng năm trong vòng 4 năm cho chi phí của
các dự án kiểm soát ô nhiễm nước và không khí
Hà Lan Trợ giá cho các dự án đầu tư vào sáu lĩnh vực liên quan tới
nước, đất, không khí, chất thải, tiếng ồn và năng lượng nếu các
dự án này đảm bảo một số điều kiện nhất định
Nguồn: HM Treasury, UK, July 2001
Những nước này cũng sử dụng các điều kiện ràng buộc khi trợ cấp dự
án nhằm đảm bảo tính hiệu quả để phát triển thị trường dịch vụ môi trường Ví
dụ các điều kiện như: sử dụng các công nghệ có độ rủi ro thấp, mức độ phạm
vi ứng dụng cao và dự án chiếm ít hơn 30% thị phần hiện tại của lĩnh vực đó
1.4 EU tận dụng cơ hội từ WTO để phát triển thị trường dịch vụ môi trường
Trong khuôn khổ WTO, EU tận dụng triệt để cơ hội đàm phán thương mại để phát triển thị trường của mình trong lĩnh vực công nghiệp sinh thái nói chung và dịch vụ môi trường nói riêng Tại vòng đàm phán Doha, EU đã đưa
ra đề xuất mới về đàm phán dịch vụ môi trường với nội dung chủ yếu là thay đổi cách phân loại danh mục dịch vụ môi trường theo hướng chi tiết hơn EU
đề xuất thay vì 4 phân ngành hiện tại theo phân loại CPC, đàm phán tiếp theo
về dịch vụ môi trường sẽ dựa trên danh mục mới gồm 7 phân ngành: (i) nước sinh hoạt và quản lý nước thải, (ii) quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, (iii) bảo vệ khí quyển và khí hậu, (iv) khôi phục và làm sạch đất, nước, (v) giảm độ rung và tiếng ồn, (vi) bảo vệ đa dạng sinh học và cảnh quan môi trường, và (vii) các dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ môi trường khác Cách phân loại này rộng hơn cách phân loại 4 phân ngành như trong hiệp định GATS 2000 nhưng nhìn chung vẫn thể hiện cam kết của EU trong khuôn khổ WTO vào tháng 10 năm 2007 sau khi có thêm sự gia nhập của Bungari và Rumani vào
EU
Tại vòng đàm phán Doha của WTO, trong số 12 bản chào đàm phán của
EU thì có tới 11 bản chào liên quan tới dịch vụ môi trường Điều này cho thấy
rõ ràng là EU đang cố gắng mở rộng các lĩnh vực mà EU yêu cầu những
Trang 21Thành viên khác phải mở cửa để phát triển thế mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ môi trường của mình
Bảng 03: So sánh sự phân loại ngành dịch vụ môi trường của EU và
GATS Phân ngành DVMT của EU Phân ngành tương ứng của GATS
A.Nước sinh hoạt và quản lý
Ngoại trừ việc xây dựng, sửa chữa và thay thế cống thoát nước (trong mục CPC 51330) (GATS 3B về các dịch vụ xây dựng dân dụng) B.Quản lý chất thải rắn và
chất thải nguy hại
(CPC 9402)
(CPC 9403)
B.Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402) Ngoại trừ bán buôn và bán lẻ chất thải và phế liệu (trong CPC 62118 và 62278; GATS 4: dịch vụ phân phối vận chuyển)
Ngoại trừ các dịch vụ nghiên R&D về những vấn đề môi trường (CPC 85; GATS 1C: các dịch vụ kinh doanh (R&D))
C.Dịch vụ vệ sinh và tương tự (CPC 9403) Ngoại trừ dịch vụ tiêu hủy, tẩy uế các tòa nhà (trong CPC 87401; GATS (1F) (o) – Các Dịch
vụ lau dọn tòa nhà) Ngoài trừ kiểm soát thuốc trừ sâu trong nông nghiệp (CPC 88110; GATS 1F(f) các dịch vụ bất thường trong nông lâm nghiệp và săn bắn) C.Bảo vệ khí quyển và khí
Trang 22Giảm độ rung và tiếng ồn CPC 9405
F Bảo vệ đa dạng sinh học và
cảnh quan môi trường
Nguồn: Sawhney, 2008
1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Từ thực trạng trên, rõ ràng Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm của EU trong việc hình thành chính sách phát triển dịch vụ môi trường phù hợp với quy định của WTO
1 Trước hết Việt Nam cần sử dụng kết hợp linh hoạt các công cụ luật pháp chính sách, kinh tế, tự nguyện nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung ứng thị trường dịch vụ môi trường cũng như thúc đẩy các khách hàng tiềm năng của thị trường này Ví dụ: các quy định khuyến khích và bắt buộc tái chế chất thải sẽ kích cầu về dịch vụ thu gom tái chế chất thải, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp dịch vụ môi trường Trong khi đó trợ cấp dưới nhiều hình thức khác nhau chính
là ngoại lệ của WTO để các doanh nghiệp thực hiện các chương trình môi trường Khi đó, chính các doanh nghiệp sẽ là khách hàng tiềm năng
về nhu cầu về dịch vụ môi trường
2 EU luôn hướng tới việc đánh giá chu trình vòng đời (the life-cycle) của các sản phẩm và dịch vụ môi trường thay vì cách tiếp cận cuối đường ống (the tail-end) Điều này được thể hiện trong các công cụ quản lý môi trường được áp dụng linh hoạt và bao phủ nhiều giai đoạn trong
Trang 23vòng đời sản phẩm và dịch vụ Chính sách này sẽ tạo ra nhiều mảng dịch vụ môi trường đi kèm, tạo cung và kích cầu cho thị trường dịch vụ môi trường phát triển
3 Việc thiết lập hiệp hội dịch vụ môi trường cũng hết sức cần thiết ở Việt Nam Các doanh nghiệp trong hiệp hội sẽ hỗ trợ được cho nhau trong việc bổ sung những dịch vụ mà đối tác không có, từ đó cung cấp dịch
vụ trọn gói cho khách hàng
4 Cần thiết có sự kết hợp chặt chẽ giữa chính phủ, các ngân hàng và công
ty dịch vụ môi trường trong việc phát triển các dự án môi trường nói chung và dịch vụ môi trường nói riêng nhằm đảm bảo một cơ chế tài chính minh bạch rõ ràng
2 Kinh nghiệm DVMT của Mỹ
Trung tâm phân loại sản phẩm (CPC) của Mỹ phân loại các hoạt động liên quan đến môi trường thành 03 nhóm chính: nhóm thứ nhất là nhóm về dịch vụ môi trường; nhóm thứ hai là nhóm thiết bị môi trường và nhóm còn lại là nhóm cung cấp các nguồn lực Đây là ba lĩnh vực chủ đạo trong hệ thống ngành công nghiệp môi trường của Mỹ Trong đó, lĩnh vực dịch vụ môi trường được phân chi tiết thành 06 nhóm chính là: (i) dịch vụ phân tích và đánh giá môi trường; (ii) dịch vụ xử lý nước thải; (iii) dịch vụ quản lý rác thải rắn; (iv) dịch vụ quản lý chất thải nguy hại; (v) dịch vụ xử lý ô nhiễm công nghiệp và (vi) dịch vụ tư vấn
kỹ thuật1
2.1 Tổng quan về thị trường dịch vụ môi trường của Mỹ
Kể từ những năm 1990, ngành thương mại dịch vụ của Mỹ đã rất phát triển với giá trị thương mại liên tục tăng Theo số liệu từ Cục phân tích kinh
tế, Bộ thương mại Mỹ riêng năm 2007, Mỹ đã xuất khẩu 497 tỷ USD và nhập khẩu 387 tỷ USD2 ( Hình 2) Hàng hóa và dịch vụ môi trường được xem là một trong những mục tiêu trọng tâm và có lợi thế của Mỹ Đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu thương mại của Mỹ luôn tăng trưởng với tốc độ cao.3
1
APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC Trade Liberlization in Environmental Services, P 101
2
Tổng hợp từ tài liệu: APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC on Trade
biberlization in environmental services, P 102
3
APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC on Trade biberlization in environmental services, P 105
Trang 24Hình 02 Kim ngạch xuất nhập khẩu thương mại của Mỹ
Hình 03 cho chúng ta thấy vị trí của Mỹ trong lĩnh vực dịch vụ môi trường Mỹ luôn là quốc gia dẫn đầu trên thế giới, tiếp đó là các nước thuộc khối cộng đồng chung châu Âu, Nhật Bản Năm 2007 doanh thu về dịch vụ môi trường của Mỹ chiếm gần 40% trong tổng số 728,7 tỷ đô la của toàn thế giới
Hình 03 Tỷ trọng của các nước trong lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ môi
trường
Trang 25Tốc độ phát triển lĩnh vực dịch vụ môi trường của Mỹ qua các năm lần lượt được thể hiện qua Hình 04; Bảng 04 và bảng 05
Hình 04 Diễn biến thị trường hàng hóa và dịch vụ môi trường ở
Xử lý ô nhiễm/ dịch vụ công nghiệp 10.1 11 11.6 12.1 12.7
Nguồn: Cục Thống kê Hoa kỳ 2009
Qua biểu đồ 02, chúng ta thấy tốc độ phát triển lĩnh vực dịch vụ môi trường của Mỹ rất cao Kể từ năm 1996 đến năm 2008, tổng doanh thu từ dịch vụ môi trường của Mỹ đã tăng lên trên 80% Trong đó, các lĩnh vực luôn chiếm tỷ
Trang 26trọng cao là: dịch vụ quản lý chất thải rắn, dịch vụ xử lý nước thải; dịch vụ tư vấn
Thặng
dư
Xuất khẩu
Nhập khẩu
APEC committee on Trade and Investment, 2010, Survey on APEC on Trade
biberlization in environmental services, P 105
Trang 27Hình 05 Tỷ trọng lao động trong các lĩnh vực của ngành dịch
vụ môi trường ở Mỹ (2008)
Lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Mỹ không những mang lại nguồn doanh thu và vị thế cho nền kinh tế mà nó cũng góp phần rất lớn vào giải quyết việc làm ở Mỹ trong những năm vừa qua Theo thống kê của Cục thống kê Mỹ riêng năm 2008 tổng số lao động tham gia vào lĩnh vực công nghiệp môi trường là 1,871,800 người, trong đó riêng lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Mỹ là 912,900 người Lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất là dịch vụ quản lý chất thải rắn với 32,9%; tiếp đó là các dịch vụ tư vấn kỹ thuật với 29,6% và thấp nhất là lĩnh vực các nhóm dịch vụ phân tích và quản lý rác thải nguy hại lần lượt là 2,3% và 5,0% Hình 054sẽ cho chúng ta thấy điều này
2.2 Khung pháp lý về bảo vệ môi trường của Mỹ
Để phát triển dịch vụ môi trường thì hệ thống khung pháp lý về môi trường là nền tảng cơ bản và có vai trò quyết định để hình thành và phát triển
Mỹ đã ban hành rất nhiều các đạo luật, chính sách liên quan đến môi trường Đến nay Mỹ xây dựng cho mình một hệ thống các quy định và luật pháp khá đẩy đủ (cả ở cấp liên bang cũng như cấp tiểu bang) nhằm bảo vệ và gìn giữ môi trường Đồng thời, Mỹ cũng thường xuyên điểu chỉnh hoặc thay đổi các
4
Nguồn: Environmental Business International, Inc., San Diego, CA,
Trang 28quy định nhằm phù hợp hơn với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và các quy định chung của Quốc tế Hệ thống các quy định pháp lý chính của Mỹ về môi trường chính được thể hiện qua bảng 055
Với hệ thống các đạo luật và quy định chặt chẽ về môi trường, Mỹ đã tạo ra một hệ thống các quy định pháp lý hết sức phức tạp để yêu cầu các doanh nghiệp (nội địa và nước ngoài) phải chấp nhận các quy định này nhằm bảo vệ người tiêu dùng trong nước và bảo vệ môi trường Đây là một tiền đề quan trọng để phát triển dịch vụ môi trường tại chính Mỹ
Bảng 06: Khung chính sách chủ yếu của Mỹ liên quan đến bảo vệ môi
trường
1 Chung 1969
1970
- Đạo luật chính sách môi trường quốc gia
- Đạo luật kiểm soát các chất độc
- Đạo luật kiểm soát ô nhiễm không khí
- Đạo luật không khí sạch
- Sửa đổi đạo luật không khí sạch
- Mở rộng đạo luật không khí sạch
- Sửa đổi đạo luật không khí sạch
- Sửa đổi đạo luật không khí sạch
- Đạo luật kiểm soát ô nhiễm nước
- Đạo luật chất lượng nước
- Đạo luật phục hồi nước sạch
- Đạo luật cải thiện chất lượng nước
- Sửa đổi luật kiểm soát ô nhiễm nước Liên bang
- Đạo luật an toàn nước uống
- Đạo luật nước sạch
- Đạo luật chất lượng nước
- Sửa đổi đạo luật an toàn nước uống
4 Đất 1947 - Đạo luật liên bang về thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và động vật ngặm nhấm
5
Enveronmental Protection Agency (EPA), Laws and Regulations,
http://www.epa.gov/lawsregs/laws/index.html
Trang 29- Đạo luật vùng đất bỏ hoang
- Đạo luật bảo tồn dòng chảy
- Đạo luật các vùng đất bỏ hoang
- Đao luật kiểm soát bề mặt mỏ
- Đạo luật các vùng đất bỏ hoang
- Đạo luật bảo vệ đất ở Alaska
- Đạo luật bảo vệ sa mạc California
- Đạo luật chất lượng thực phẩm
- Đạo luật điều phối
- Đạo luật bảo vệ các loài bị nguy hại
- Đạo luật bảo tồn các loài bị nguy hại
- Đạo luật bảo vệ động vật biển có vú
- Đạo luật các loài bị nguy hại
- Đạo luật vứt bỏ rác thải rắn
- Đạo luật phục hồi tài nguyên
- Đạo luật phục hồi và bảo tồn tài nguyên
- Đạo luật về nghĩa vụ, bồi thường và phản ứng môi trường
- Đạo luật về kho chứa rác thải hạt nhân
- Sửa đổi đạo luật rác thải rắn và nguy hại
- Sửa đổi đạo luật về nghĩa vụ, bồi thường và phản ứng môi trường
2.3 Khung pháp lý để phát triển thương mại của Mỹ
Công nghiệp môi trường nói chung và dịch vụ môi trường nói riêng là một phân ngành trong hệ thống thương mại Mỹ Do vậy, các hoạt động thương mại và đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ môi trường ở Hoa Kỳ trước hết phải tuân thủ các quy định pháp lý và chính sách của Mỹ về lĩnh vực thương mại và đầu
tư Hệ thống khung pháp lý của Mỹ về lĩnh vực thương mại bao gồm6:
(1) Đạo luật thương mại Mỹ năm 2002
6
Trang web của Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ, http://www.vietnam-ustrade.org
Trang 30(2) Công ước tạm quản hàng hóa (Công ước Istanbul) lập ngày 26/03/1990 và có hiệu lực từ ngày 27/11/1993
(3) Hệ thống các bộ luật bảo vệ người tiêu dùng: Luật trách nhiệm đối với sản phẩm; các luật liên bang bảo vệ người tiêu dùng (luật an toàn sản phẩm tiêu dùng; luật liên bang về các chất nguy hiểm; luật về vải dễ cháy; luật
an toàn tủ lạnh gia đình; luật đóng gói phòng ngộ độc; luật thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm; luật chống khủng bố sinh học; và cả các luật về môi trường đã nêu ở trên
(4) Các luật liên quan đến hạn chế nhập khẩu hàng hóa: Luật thực hiện các hiệp định vòng đàm phán Uruguay; các bộ luật hạn ngành thuế quan đối với hàng hóa và dịch vụ; các bộ luật hạn chế nhập khẩu theo các luật bảo vệ môi trường; Luật hạn chế nhập khẩu vì cán cân thanh toán
(5) Các quyền hạn chế nhập khẩu tự vệ: được quy định rõ ràng trong luật thương mại năm 1974
(6) Quy trình thủ tục khởi kiện và điều tra chống bán phá giá, trợ giá và
(ii) Tìm kiếm các điều, khoản thỏa thuận giữa các bên trong các hiệp định thương mại Trong đó, các bên tham gia những thỏa thuận phấn đấu đảm bảo không làm suy yếu hoặc làm suy giảm môi trường theo Luật pháp quốc gia về môi trường và những đạo luật về lao động
* Các mục tiêu quy định:
7
Interim Environmental Review, United States – Morocco Free Trade Agreement, Office of Trade Representative, 9-2003, P.1;
Trang 31Trong quá trình đàm phán thương mại liên quan đến môi trường giữa
Mỹ và các nước đối tác thì phải đạt được những mục tiêu sau:
(i) Đưa ra các điều kiện phức tạp để đảm bảo đối tác không đạt hiệu quả
để thực hiện pháp luật môi trường của Mỹ Đây là cách thức để gây ảnh hưởng đến thương mại giữa các bên của Mỹ, khi bên đối tác công nhận thì Mỹ sẽ có những quyền quyết định đối với điều tra, truy tố các vấn đề pháp lý và ưu tiên phân bổ nguồn lực Các đối tác phải tiến hành những điều chỉnh cho phù hợp với quy định của Mỹ
(ii) Tăng cường năng lực cho các đối tác của mỹ nhằm bảo vệ môi trường thông qua việc tăng cường pháp triển bền vững
(iii) Giảm thiểu hoặc loại trừ các chính sách và thông lệ mà đe dọa quá mức cho phát triển bền vững
(iv) Tìm kiếm sự thông qua thị trường, thông qua việc loại bỏ các rào cản thuế và phi thuế cho các công nghệ, hàng hóa và dịch vụ môi trường của
Mỹ
(v) Đảm bảo các chính sách và thông lệ về môi trường, sức khỏe và an toàn của các bên tham gia hiệp định thương mại với Mỹ không bị phân biệt đối xử
* Các ưu tiên và yêu cầu báo cáo liên quan đến môi trường:
Đạo luật thương mại cũng cung cấp cho việc tăng cường các ưu thế và các yêu cầu báo cáo liên quan đến môi trường, bao gồm:
(i) Thiết lập cơ chế tư vấn với các đối tác trong các thỏa thuận thương mại nhằm tăng cường năng lực cho các đối tác thương mại của Mỹ để phát triển và thực hiện các tiêu chuẩn cho bảo vệ môi trường, sức khỏe con người
(ii) Tiến hành đánh giá môi trường trong các hoạt động thương mại tương lai và các thỏa thuận đầu tư phù hợp với các đề nghị và hướng dẫn có liên quan
(iii) Tiếp tục đẩy mạnh việc xem xét các thỏa thuận đa phương về môi trường và tham khảo ý kiến của các bên tham gia
Bên cạnh những quy định tại đạo luật thương mại năm 2002 thì Hoa Kỳ còn có rất nhiều các quy định khác có ảnh hưởng trực tiếp đến lĩnh vực dịch
vụ môi trường như: các chính sách quy định về thị thực đến Mỹ; chiến lược phát triển công nghệ môi trường quốc gia của Mỹ; các chính sách về tài chính nhằm hỗ trợ lĩnh vực dịch vụ môi trường…
2.5 Tổ chức, phát triển dịch vụ môi trường ở Mỹ
Ngành công nghiệp môi trường Mỹ có một lượng lớn các nguồn lực để
hỗ trợ phát triển cả trong nước và quốc tế Ngoài các khung pháp lý, các chính sách chặt chẽ thì Mỹ còn xây dựng một mạng lưới tổ chức chặt chẽ để hỗ trợ
Trang 32cho lĩnh vực này phát triển Mạng lưới tổ chức nhằm hỗ trợ dịch vụ môi trường của Mỹ bao gồm: Hệ thống các cơ quan nghiên cứu thị trường; các cơ quan liên bang, cơ quan bảo vệ môi trường; cơ quan hỗ trợ cho hoạt động thương mại quốc tế … chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm như sau;8
* Hệ thống các cơ quan nghiên cứu thị trường và truyền thông
(i) Cơ quan nghiên cứu thị trường:
Cung cấp các thông tin chi tiết về chiến lược thị trường và thông tin kinh doanh cho ngành công nghiệp môi trường nói chung và dịch vụ môi trường nói riêng
Cung cấp các báo cáo nghiên cứu thị trường của ngành công nghiệp môi trường ở Mỹ và các nước trên thế giới Các nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực chất thải nguy hại và tiềm năng thị trường dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Cung cấp các báo cáo nghiên cứu thị trường trong các lĩnh vực có liên quan đến ngành công nghiệp môi trường nói chung và dịch vụ môi trường nói riêng như: không khí, nước, năng lượng và các yếu tố khác
Cung cấp thông tin về các đối thủ cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước (quy mô, trình độ chuyên môn …)
(ii) Cơ quan truyền thông:
Để phát triển lĩnh vực dịch vụ môi trường Mỹ đã thiết lập một hệ thống thông tin nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng nắm được những quy định cũng như định hướng chiến lược trong phát triển lĩnh vực dịch
vụ môi trường của Mỹ Việc cung cấp và hỗ trợ cho các doanh nghiệp của Mỹ những thông tin đầy đủ và kịp thời sẽ giúp cho các doanh nghiệp nhận thức được những cơ hội, những định hướng chính sách của Mỹ, những rào cản của các nước khi tham gia thị trường quốc tế
* Các cơ quan liên bang
Các cơ quan liên bang phối hợp với nhau để thực hiện những nỗ lực cải thiện môi trường và phát triển hàng hóa và dịch vụ môi trường của Mỹ
(i) Văn phòng trong bộ thương mại Mỹ thực hiện thu thập các thông tin về xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ môi trường Mục tiêu là để tạo thuận lợi và tăng cường xuất khẩu công nghệ, hàng hóa và dịch vụ môi trường thông qua hỗ trợ và hướng dẫn cho các nhà xuất khẩu Mỹ Các thông tin cung cấp bao gồm cả các báo cáo nghiên cứu thị trường, đặc trưng của đất nước, các quy định chính sách của nước sở tại …
8
Support System for the U.S environmental industry, http://www.cleanerproduction.com/Directory/
USenvindustry.htm
Trang 33(ii) Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) tăng cường và phát triển các quy định liên quan đến thực hiện các đạo luật môi trường đã được phê chuẩn bởi quốc hội Mỹ
(iii) Cơ quan đại diện thương mại Mỹ (USTR) sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp Mỹ trong việc mở rộng và phát triển thị trường môi trường toàn cầu thông qua các công việc cụ thể như: (i) cung cấp sự am hiểu về công nghiệp môi trường; (ii) nghiên cứu các chính sách và chiến lược của các Quốc gia; (iii) đàm phán thương mại; (iv) Hỗ trợ phổ biến công nghệ môi trường toàn cầu; (v) tư vấn cho các Ủy ban có liên quan của Mỹ; (vi) Kiểm tra lại các thủ tục nội bộ
Đặc biệt, Văn phòng tài nguyên và môi trường (ENR) thuộc đại diện thương mại Mỹ (USTR) có trách nhiệm chính vào các cuộc đàm phán thương mại liên quan đến vấn đề môi trường Tận dụng các mối quan hệ nhằm đạt được kết quả về môi trường thông qua các sáng kiến đa phương, khu vực và song phương với các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới; các nước thuộc khối APEC và các thỏa thuận thương mại tự do (FTA), các hiệp định khung đầu tư (TIFAs) và các hiệp định thương mại hàng hóa tài nguyên môi trường Cộng tác với các cơ quan khác để phát triển thực hiện các chính sách liên quan đến môi trường và đạt được các lợi ích của Mỹ Ngoài, ENR còn có trách nhiệm đánh giá môi trường của các đối tác trong đàm phán đa phương và các hiệp định thương mại tự do và báo cáo hàng năm về các rào cản thương mại của các hàng hóa dịch vụ môi trường, thúc đẩy sự tham gia của công chúng trong các vấn đề môi trường
(iv) Cơ quan hợp tác quốc tế Mỹ (USAID) có trách nhiệm hỗ trợ cho các chương trình môi trường trên toàn thế giới, cả những hỗ trợ cho phát triển xuất khẩu và kinh doanh Ngoài ra cơ quan hợp tác quốc tế Mỹ còn quản lý mạng lưới công nghệ toàn cầu, cung cấp các giải pháp cho các doanh nghiệm vừa và nhỏ của Mỹ
(v) Mạng lưới công nghệ và môi trường toàn cầu được tài trợ bởi Cơ quan năng lượng Mỹ Cung cấp các thông tin trong nước và quốc tế, thông tin thị trường, các dự án, về các lĩnh vực công nghệ môi trường và xuất khẩu nguồn lực tài nguyên và môi trường
* Các cơ quan nhà nước cấp tiểu bang và các tổ chức địa phương:
Điều hành các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức vùng để tăng cường phát triển công nghiệp môi trường; tăng cường các chương trình xuất khẩu môi trường trên toàn thế giới cùng với sự hỗ trợ của cơ quan môi trường và cơ quan hợp tác quốc tế Mỹ; kiểm soát các vấn đề ô nhiễm và công nghệ môi trường trên toàn thế giới
* Hiệp hội tăng cường xuất khẩu môi trường quốc gia:
Các hiệp hội tăng cường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ môi trường của
Mỹ bao gồm: Hội đồng xuất khẩu môi trường (EEC); Hội đồng xuất khẩu
Trang 34năng lượng; hiệp hội công nghệ và môi trường toàn cầu; hiệp hội công nghiệp môi trường
Các cơ quan này hỗ trợ cho các doanh nghiệp Mỹ mở rộng kinh doanh hàng hóa và dịch vụ môi trường trên toàn cầu, kết nối các công ty thành viên
để tăng cường xuất khẩu với các đối tác …
2.6 Bài học cho Việt Nam
Để đạt được sự phát triển như hiện nay thì cần phải nhìn nhận rằng, Mỹ
là nước phát triển, có vị thể trong trường quốc tế (cả về kinh tế lẫn chính trị) Đặc biệt, là nước có vai trò quyết định trong các vấn đề thương mại thế giới –
Mỹ là thành viên chủ chốt của tổ chức thương mại thế giới Qua nghiên cứu hệ thống khung pháp lý, tổ chức, điều chỉnh phát triển dịch vụ môi trường của
Mỹ, nghiên cứu đúc rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong vấn đề này như sau:
1 Dịch vụ môi trường là ngành giải quyết được nhiều lao động và đóng góp đáng kể cho GDP Thị trường dịch vụ môi trường trước đòi hỏi của thực tiên ngày phát triển đóng vai trò là ngành kinh tế lớn của một quốc gia
2 Xây dựng hệ thống khung pháp lý đầy đủ và và chặt chẽ về lĩnh vực môi trường Chính sách và quy định về môi trường cần được chi tiết
3 Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ cần phải xây dựng một bộ khung pháp lý, chính sách rõ ràng và đầy đủ Bao gồm cả các Luật chung và những luật riêng như: luật bảo vệ người tiêu dùng; luật môi trường; luật xuất nhập khẩu …
4 Lĩnh vực dịch vụ môi trường cũng được xem như là một bộ phận không thể
thiếu trong lĩnh vực thương mại Cần phải có những quy định cụ thể cho lĩnh vực này trong hệ thống pháp luật của Việt Nam về thương mại
5 Bên cạnh những hệ thống pháp lý liên quan đến môi trường và thương mại thì Việt Nam cũng cần nghiên cứu xây dựng những quy định khác nhằm tăng cường các rào cản phi thương mại và tăng cường hỗ trợ khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước, trong bối cảnh Hội nhập quốc tế
6 Thiết lập mạng lưới các cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển dịch vụ
môi trường là điều kiện quan trọng cho Việt Nam Hệ thống các cơ quan hỗ trợ phát triển dịch vụ môi trường cần phải tổ chức cả ở cấp trung ương lẫn địa phương, bao gồm các hiệp hội và các mạng lưới truyền thông, nghiên cứu
7 Quy định rõ ràng trách nhiệm của mỗi cơ quan, bộ phận trong việc
phát triển dịch vụ môi trường Đồng thời, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan cũng cần phải được làm rõ ràng
Trang 353 Kinh nghiệm Hàn Quốc
3.1 Tổng quan về thị trường DVMT
Hàn Quốc đã từng là một quốc gia có các hệ sinh thái và môi trường tồi
tệ nhất trên thế giới do các chính sách kích thích phát triển từ đầu những năm
1960 nhằm đạt mục tiêu công nghiệp hóa, đô thị hóa, tăng trưởng nhanh và đẩy mạnh xuất khẩu Phía sau viễn cảnh tăng trưởng kinh tế nhanh là sự phá hủy môi trường và sự tận dụng các hệ sinh thái ở mức độ cao (Nakpyeong, 2004) Hàn Quốc đã trải qua áp lực nghiêm trọng về môi trường, tuy nhiên, họ
đã giải quyết thành công các vấn đề này ở những thập kỉ sau đó Theo các chuyên gia nhận xét của OECD, kể từ Báo cáo Môi trường lần thứ nhất năm
1997 tới bản Báo cáo Môi trường lần thứ hai do OECD xuất bản tháng 9/2009, Hàn Quốc đã có tiến bộ nổi bật trong quản lý không khí, cơ sở hạ tầng cấp nước, quản lý nước, quản lý rác thải và bảo vệ thiên nhiên/đa dạng sinh học (Ministry of Environment, 2006)
Theo một cuộc điều tra của Bộ Môi trường, xuất khẩu của Hàn Quốc đối với hàng hóa dịch vụ môi trường đạt 380 triệu USD, 4018 triệu USD và
5819 triệu USD vào các năm 2000, 2002 và 2003 Trong đó, hàng hóa môi trường chiếm 68% và dụng cụ và thiết bị môi trường chiếm 32% (Lee and Whang, 2006)
Theo cam kết của Hàn Quốc khi gia nhập WTO, nước này phải thực hiện các loại DVMT bao gồm: dịch vụ thoát nước thải, dịch vụ xử lý chất thải, dịch vụ làm sạch khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, dịch vụ bảo vệ cảnh quan và thiên nhiên và các dịch vụ bảo vệ môi trường khác (Kennett and Steenblik, 2005)
Nhìn chung các hoạt động trong lĩnh vực dịnh vụ môi trường tập trung vào 3 nhóm lớn, bao gồm:
Nhóm quản lý ô nhiễm: bao gồm các hoạt động như kiểm soát ô nhiễm
không khí, quản lý nước thải, chất thải rắn, khắc phục và làm sạch nguồn nước (ví dụ: dự án Khôi phục 4 dòng sông chính của Hàn Quốc), giảm thiểu tiếng
ồn, quan trắc, phân tích, đánh giá môi trường, nghiên cứu và phát triển môi trường, và xây dựng và công nghệ môi trường
Nhóm công nghệ sạch hơn: mục tiêu nhằm giảm thiểu và loại trừ các tác
động của công nghệ, quy trình và hàng hóa sản xuất Nhóm này bao gồm các
Trang 36hoạt động như thiết kế các quy trình và sản phẩm mới, nghiên cứu và phát triển về môi trường, quan trắc và đánh giá tác động môi trường
Nhóm quản lý tài nguyên: bao gồm các hoạt động nhằm nâng cao hiệu
quả và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, ví dụ như tái chế chất thải rắn hay phục hồi các nguồn tài nguyên liên quan tới dịch vụ xử lý, quản lý và tái chế (Qutub and others, 2004)
3.2 Khung pháp lý DVMT
Tính tới thời điểm hiện nay, Hàn Quốc đã có hơn 30 đạo luật và nghị định các loại phục vụ công tác quản lý môi trường ở các lĩnh vực: tăng trưởng xanh, môi trường - kinh tế - xã hội, chất lượng nước và hệ sinh thái nước, cấp thoát nước - đất và nước ngầm, môi trường không khí và biến đổi khí hậu, rác thải và tái chế, sức khỏe môi trường và hóa chất, và các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng đưa ra một loạt các chính sách cho từng lĩnh vực môi trường cụ thể như: các chính sách về môi trường không khí, môi trường nước, chất thải, thiên nhiên, sức khỏe nhân văn và kiểm soát hóa chất, và đặc biệt quan tâm tới hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (hợp tác với các nước châu Phi, châu Âu, châu Mỹ, OECD, các nước Đông Nam Á hay UNEP)
Đến năm 2008, Hàn Quốc đã áp dụng 15 loại thuế môi trường (quốc gia
và địa phương) khác nhau Trong đó, thuế năng lượng và thuế đánh vào xe hơi
là những loại thuế đặc biệt quan trọng Bộ Môi trường Hàn Quốc cũng đã ban hành 24 loại phí và lệ phí môi trường nhằm mục tiêu kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước, tái chế và quản lý rác thải và bảo tồn hệ sinh thái (Kang, 2008)
Nhằm thực hiện tốt các hoạt động liên quan tới dịch vụ và hàng hóa môi trường, Chính phủ Hàn Quốc đã giao trọng trách quản lý cho Bộ Môi trường,
là nơi quản lý vĩ mô các chính sách, quy hoạch, kế hoạch và hợp tác quốc tế Bên cạnh đó cũng có sự tham gia của một số bộ trong những lĩnh vực hoặc dự
án đa ngành, như sự phối hợp của Bộ Đất đai - Giao thông và Hàng hải, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Lương thực - Nông nghiệp - Lâm nghiệp
và Thủy sản, Bộ Kinh tế tri thức và Ủy ban Truyền thông, và Bộ Hành chính
và An Ninh trong dự án “Phục hồi bốn dòng sông chính của Hàn Quốc” nằm trong chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2006 - 2015
Trang 37Theo một nghiên cứu của OECD năm 2005, Hàn Quốc là quốc gia có khoảng 95.000 người tham gia trong lĩnh vực hàng hóa và DVMT, chủ yếu tập trung vào hoạt động xử lý nước và nước thải Dịch vụ nước và nước thải là một trong những ngành DVMT đầu tiên ở Hàn Quốc có sự tham gia của các công ty tư nhân dưới sự khuyến khích của chính phủ Sau đó, các quan hệ đối tác giữa các công ty Hàn Quốc và các công ty nước ngoài mới được thiết lập (The Energy and Resources Institute, 2009)
Việc thực hiện các chương trình, dự án về DVMT được tiến hành trực tiếp bởi các công ty nhà nước và tư nhân về môi trường (trong nước hoặc quốc tế) Trước năm 2010, Công ty Tài nguyên và Môi trường Hàn Quốc và Công
ty Quản lý Môi trường là hai cơ quan chủ quản của Bộ Môi trường thực hiện các hoạt động liên quan tới DVMT, chủ yếu tập trung vào hệ thống quản lý tái chế bền vững (giảm lượng chất thải phát sinh, kinh doanh dịch vụ tái chế và
xử lý thích hợp) và các dự án phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo vệ môi trường trong sạch Sau khi sát nhập, dưới tên “K eco”, hai đơn vị này đã đa dạng hóa các hoạt động để đáp ứng các mục tiêu lâu dài của chiến lược “Tăng trưởng xanh”
‘K eco’ chuyên cung cấp các DVMT liền mạch về quản lý nước và khí, quay vòng tài nguyên, hợp tác quốc tế, và nghiên cứu & phát triển ‘K eco’ đã đưa ra 6 mục tiêu ưu tiên theo chiến lược đôi bên cùng có lợi (win – win strategy) cho đến năm 2012: hành động vì sự biến đổi khí hậu và giảm khí nhà kính; cải thiện môi trường nước; hệ thống quản lý tuần hoàn nguồn tài nguyên; cung cấp DVMT và sức khỏe; hỗ trợ chính sách và các vấn đề môi trường; và quản trị bền vững và định hướng khách hàng Bề ngoài, ‘K eco’ cho phép đổi mới công nghệ và quản lý môi trường trong khi từ nội lực thiết lập đổi mới thể chế của việc thay đổi tổ chức và phát triển dịch vụ (Keco, 2010)
‘K eco’ đã thực hiện thành công “Chương trình Mở rộng trách nhiệm của nhà sản xuất” từ mục tiêu thúc đẩy lưu thông tài nguyên thông qua hoạt động tái chế rác thải tại nguồn và lưu thông các nguồn tài nguyên có thể tái chế Để Chương trình hoạt động có hiệu quả, cần phải quản lý kỹ lưỡng những nhà sản xuất hiện tại và khuyến khích các nhà sản xuất mới tình nguyện và chủ động tham gia vào Chương trình, nhằm mở rộng phạm vi áp dụng cho các loại sản phẩm và nguyên liệu Kết quả là kể từ khi thực hiện Chương trình (1993) đến 2010 lợi ích tài chính ước tính đạt được 2,9364 tỉ Won Chương trình đã cải thiện đáng kể hiệu xuất sử dụng chính sách bằng việc chuyển sự tập trung của các quy định với những hạn chế từ một phía sang các quy định
Trang 38dựa trên việc tôn trọng và thúc đẩy các nỗ lực tình nguyện của doanh nghiệp
Về lợi ích công nghiệp, Chương trình đã biến các nguồn tài nguyên bị lãng phí
từ các bãi chôn lấp và lò thiêu đốt trở thành các nguồn tài nguyên có khả năng
sử dụng hiệu quả thông qua hoạt động tái chế (Keco, 2010)
Cách thức tổ chức, thực hiện Chương trình được ‘K eco’ tiến hành theo từng thực thể:
Bảng 07: Vai trò của từng đối tượng trong Chương trình Mở rộng trách
nhiệm của nhà sản xuất (Keco, 2010)
Người tiêu dùng • Phân loại kỹ lưỡng và thải bỏ hàng hóa tái chế
- Phân loại nguyên liệu đóng gói với nhãn hiệu thải bỏ riêng biệt và theo các nguyên tắc tái chế của từng thành phố, thị xã
- Phân loại và thải bỏ phim bằng nhựa, đèn huỳnh quang và các bó giấy
- Phân loại và thải bỏ vật liệu đóng gói của các sản phẩm giấy, đồ may mặc và găng tay cao su; bao bì của phim; các bộ phận của các sản phẩm điện và điện tử, túi không phân hủy và túi mua hàng, bắt đầu từ 2010
• Mỗi cấp chính quyền địa phương tự phát triển
hệ thống tái chế của mình theo những hướng dẫn về tái chế phân loại
KECO • Chấp nhận và chấp thuận việc bán hàng và hồ
sơ nhập khẩu, vfa có trách nhiệm với kế hoạch trung thực của nhà sản xuất
• Chấp nhận báo cáo và xác minh hiệu suất
Trang 39• Quản lý các công việc liên quan tới hoạt động của Chương trình Mở rộng trách nhiệm của nhà sản xuất, bao gồm cả các loại phí tái chế
• Xác minh và kiểm tra các khu vực kinh doanh của những nhà cung cấp dịch vụ tái chế
Bộ Môi trường • Thực hiện Chương trình ở cấp tổng thể, và ban
3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1 Do đặc thù quản lý, tổ chức của các công ty thu gom rác ở Việt Nam trong các thành phố lớn khá tương đồng với công ty ‘K eco’ của Hàn Quốc, chúng ta có thể tiếp cận với các mô hình của ‘K eco’, từ đó vận dụng linh hoạt vào Việt Nam
2 Trước tiên, để tạo thói quen phân loại chất thải cho người tiêu dùng là điều không hề dễ dàng ở Việt Nam do thói quen trong sinh hoạt từ lâu đời để lại Để thay đổi được thói quen đó, chính quền địa phương đặc biệt là ở các thành phố lớn nên bố trí các thùng phân loại rác ở những nơi thuận lợi nhất Các thùng rác phân loại hiện nay ở Hà Nội hầu như chưa đáp ứng được 3 yêu cầu cơ bản: tính tiện lợi, sức chứa và tính dễ hiểu Hiện nay, các thùng rác phân loại mới chỉ được đặt ở những khu vực công cộng và bố trí khá thưa thớt Tuy nhiên, lượng chất thải đô thị lại chủ yếu phát sinh từ các khu vực dân cư sinh sống và các khu công nghiệp Dung tích chứa của các thùng rác không lớn khiến nhiều người thấy ngại khi bỏ rác Bên cạnh đó, kí hiệu phân loại hầu như ko được chú trọng, nhiều khi gây rối, khó hiểu, cũng dễ làm người vứt rác cảm
Trang 40thấy lúng túng Vì vậy, để có thể đảm bảo hàng hóa của nhà sản xuất sau khi sử dụng và thải bỏ được phân loại đúng cách và hiệu quả, cần thiết phải bố trí các thùng rác cỡ lớn, kín mùi và kí hiệu dễ hiểu ở các khu dân cư
3 Vai trò của đơn vị thu gom cũng như chính quyền địa phương phải được
rõ ràng nhằm đảm bảo rác thải được tái chế và tái sử dụng có hiệu quả Quan trọng hơn cả là tính trung thực trong hoạt động tái chế của nhà sản xuất phải được giám sát
4 Một điều khó khăn trong tình hình của Việt Nam là việc thay đổi các quy định nhằm thích ứng với thực tiễn diễn ra rất chậm so với những thay đổi của thực tế Để bắt kịp với những biến đổi của xã hội trong lĩnh vực DVMT, Chính phủ và Bộ Tài Nguyên – Môi trường cần phân cấp
và phân quyền trong việc đưa ra những quy định quản lý môi trường phù hợp
4 Kinh nghiệm Singapore
4.1 Khung pháp lý để phát triển dịch vụ môi trường
Singapore là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á với diện tích
647 km2, dân số hiện khoảng 3 triệu người Singapore được biết đến là một quốc gia 100% dân số sống trong đô thị, vì vậy, mối quan tâm lớn nhất về môi trường của Singpore là môi trường đô thị Singapore được đánh giá là “thành phố vườn”, “thành phố sạch nhất thế giới” hiện nay
Trước đây, các dịch vụ môi trường của Singapore chủ yếu là do nhà nước cung cấp Tuy nhiên, từ giữa những năm 1990 trở lại đây, Singapore đã chứng kiến sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế khác trong lĩnh vực dịch vụ môi trường Vào năm 2002, ngành dịch vụ môi trường
đã đóng góp 0.6% GDP của Singapore và mức đóng góp này tăng với tốc độ
từ 5-10% mỗi năm trong thời gian sau đó
Để có được sự phát triển như vậy, Singapore đã đưa ra một khung pháp
lý đầy đủ, chặt chẽ và chi tiết về các lĩnh vực môi trường khác nhau nhằm tạo cầu cho dịch vụ môi trường Khung pháp lý đó có thể tóm tắt bao gồm các nội dung sau: