Bài giảng Thực vật Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm từ thảo dược PGS.TS. Trần Văn Ơn Bài giảng Thực vật Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm từ thảo dược PGS.TS. Trần Văn Ơn Bài giảng Thực vật Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm từ thảo dược PGS.TS. Trần Văn Ơn Bài giảng Thực vật Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm từ thảo dược PGS.TS. Trần Văn Ơn
Trang 1Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm từ thảo dược
PGS.TS Trần Văn Ơn
Bộ môn Thực vật - Trường ĐH Dược Hà Nội DKPharma Co Ltd (BYT)
Trang 2Tại sao cần R&D?
Sâm Ngọc Linh
Gấc Việt Nam: Có thể thành sản phẩm
quốc gia không?
Trang 3Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các khái niệm cơ bản về khoa học
và công nghệ, sản phẩm và áp dụng trong lĩnh vực nghiên cứu thảo dược.
2 Trình bày được các chiến lược và phát triển sản
phẩm, 8 bước nghiên cứu và phát triển sản phẩm
từ thảo dược.
3 Đề xuất được mô hình tổ chức và chiến lược
nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ thảo dược.
Trang 4 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Chương 3: Tổ chức R&D
Tổ hợp R&D
Quản lý con người trong R&D
Trang 5Tài liệu tham khảo chính
Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn (2007), Thực vật học, NXB Y học, tr 364-388
(Tài nguyên cây thuốc).
Lê Anh Cường, Nguyễn Lệ Huyền, Nguyễn Kim Chi (2005), Phương pháp
và kỹ năng quản trị nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, NXB Lao
động – xã hội, Hà Nội.
Michael J Balick, Elaine Elisabetsky, Sarah A Laird (1996), Medicinal
Resources of the Trpical Forest – Biodiversity and its Importance to
Human Health, Columbia University Press.
Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2005), Kinh tế Dược, Trường Đại học
Dược Hà Nội, tr 158-195 (marketing dược).
Norman R Farnsworth (1988), “Screening Plants for New Medicines”,
Biodiversity, National Academy Press, Wasshington, D.C.
Phan Xuân Dũng (2004), Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam - Thực trạng
và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia.
Trang 6Chương 1: Đại cương
Trang 71 Nghiên cứu khoa học
Là một hoạt động sáng tạo, phức tạp của
các nhà khoa học nhằm nhận thức và cải tạo thế giới,
Thông qua những chức năng cụ thể như mô tả,
giải thích, tiên đoán và sáng tạo
Đ ặc điểm: 8
Trang 88 đặc điểm của NCKH:
1 Tính mới:
NCKH là quá trình xâm nhập vào thế giới của
những SVHT mà con người chưa biết,
Do đó không có thực nghiệm hay quan sát lặp lại
hoàn toàn các công việc đã làm trước đó
Trang 98 đặc điểm của NCKH:
2 Tính thông tin:
Các sản phẩm của NCKH (báo cáo, tác phẩm,
mẫu vật liệu, sản phẩm, phương thức tổ chức, vv…) luôn mang thông tin về:
Qui luật vận động của SVHT, qui trình công nghệ, các
tham số,…
Ví dụ như thuốc mới, giống cây trồng, vật nuôi mới
Trang 108 đặc điểm của NCKH:
3 Tính khách quan:
Vừa là một đặc điểm, vừa là một tiêu
chuẩn của NCKH
Trang 118 đặc điểm của NCKH:
4 Tính tin cậy:
Khi nó có thể được kiểm chứng lại:
Do nhiều người khác nhau thực hiện, trong điều kiện
quan sát/thí nghiệm hoàn toàn giống nhau:
Phải thu được kết quả hoàn toàn giống nhau.
Khi trình bày kết quả nghiên cứu: Cần chỉ rõ điều
kiện, nhân tố, phương tiện thực hiện
Trang 128 đặc điểm của NCKH:
5 Tính rủi ro:
Một NC có thể thành công hay thất bại:
Thiếu thông tin, trình độ kỹ thuật thấp, khả năng của
nghiên cứu viên,…
Được coi là kết quả:
Cần được tổng kết, lưu gi ữ như một tài liệu KH để các đồng nghiệp đi sau tránh lặp lại.
Trang 138 đặc điểm của NCKH:
6 Tính kế thừa:
Không một công trình NCKH nào bắt đầu từ chỗ
hoàn toàn trống về kiến thức.
Cần tổng quan trước khi NC
Trang 158 đặc điểm của NCKH:
8 Tính phi kinh tế:
Lao động trong NCKH khó định mức một cách chính xác
như trong lĩnh vực sản xuất vật chất
Các thiết bị chuyên dụng hầu như không thể khấu hao:
Tần suất sử dụng rất thấp và không ổn định
Tốc độ hao mòn vô hinh rất cao (như bị lỗi thời);
Hiệu quả kinh tế không thể xác định;
Lợi nhuận khó xác định
Trang 163 loại hình NCKH:
1 Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research)
NC đưa ra các phát hiện (tri thức mới) về bản chất
và qui luật của các SVHT trong tự nhiên, xã hội và con người.
Kết quả của NCCB là:
Những phân tích lý luận, qui luật, định luật, định lý,…
Làm cơ sở cho những phát kiến, phát minh.
Trang 173 loại hình NCKH:
Hai loại nghiên cứu cơ bản:
hướng): Nhằm tìm ra bản chất và qui luật của SVHT.
dụng, gồm:
Trang 183 loại hình NCKH:
2 Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research)
Là vận dụng các qui luật từ NCCB (thường là NCCB
định hướng) để đưa ra nguyên lý về giải pháp áp dụng
vào một môi trường mới của SVHT, nhằm tác độngvào SVHT
Sản phẩm của NCƯD có thể là: Giải pháp công nghệ, vật
liệu mới, sản phẩm mới, sáng chế, …
Kết quả của NCƯD chưa thể ứng dụng được, mà phải
qua nghiên cứu triển khai.
Trang 193 loại hình NCKH:
3 Nghiên cứu triển khai (triển khai thực nghiệm,
nghiên cứu phát triển)
Vận dụng các qui luật (từ NCCB) và nguyên lý (từ NCƯD) để
đưa ra các hình mẫu với những tham số đủ mang tính khả thi
về kỹ thuật, như thử nghiệm một PP dạy-học ở lớp chọn điển hình, mô hình quản lý ở một Công ty…
Hoạt động triển khai bao gồm:
Triển khai trong phòng (thí nghiệm): Làm sao để ra sản phẩm,
chưa quan tâm đến qui mô ứng dụng.
Triển khai bán đại trà: Kiểm chứng giả thuyết về hình mẫu trên
một qui mô nhất định.
Trang 203 loại hình NCKH:
Ý nghĩa của việc nhận dạng các loại hinh NCKH:
Đặt giả thuyết nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ bản: Giả thuyết về qui luật của SVHT: Là
phán đoán về qui luật của SVHT
Nghiên cứu ứng dụng: Giả thuyết về giải pháp: Phán
đoán về giải pháp, như:
Tạo ra sự miễn dịch cho động vật bằng cách đưa vào cơ thể một lợi vi khuẩn yếu, dựa trên tri thức về khả năng miễn dịch của động vật đối với vi khuẩn (qui luật).
Nghiên cứu triển khai: Giả thuyết về hình mẫu/mô hinh.
Trang 212 Công nghệ
Là một hoặc một số giải pháp nhằm giải quyết
một/một số vấn đề kỹ thuật
Là kết quả của quá trình áp dụng các thành tựu của
khoa học vào đời sống, sản xuất
Ví dụ:
C ông nghệ chiết xuất Artemisinin từ Thanh cao hoa vàng
Công nghệ sản xuất viên nang Ampelop
Công nghệ trồng Diệp hạ châu theo GAP
C ông nghệ sấy trà
Trang 22Phân biệt khoa học và công nghệ
Nghiên cứu khoa học mang tính xác
suất
Điều hành công nghệ mang tính xác định
Hoạt động khoa học luôn đổi mới,
Sản phẩm được định hình theo thiết kế
Sản phẩm mang đặc trưng thông tin Đặc trưng sản phẩm tuỳ thuộc đầu vào
Lao động linh hoạt và tính sáng tạo
cao
Lao động bị định khuôn theo qui định
P hát minh khoa học tồn tại mãi với
thời gian
S áng chế công nghệ mang tính nhất thời
Trang 23Phát minh = cái tìm ra
Là sự phát hiện ra những qui luật, tính chất hoặc hiện
tượng của thế giới vật chất tồn tại khách quan chưa có
ai biết đến trước đó
Những phát hiện trong khảo cổ học, địa lý tự nhiên, khoa học
xã hội không được gọi là phát minh, mà là phát hiện.
Phát minh là sản phẩm của nghiên cứu cơ bản, nó tồn
tại mãi với thời gian
Phát minh mới chỉ là các phát hiện về qui luật, chưa thể
áp dụng ngay vào sản xuất và đời sống,
Không có giá trị thương mại, không được bảo hộ pháp lý,
nhưng được công nhận quyền ưu tiên của phát minh, tính từ ngày phát minh được công bố.
Trang 24Sáng chế = cái nghĩ ra
Là giải pháp kỹ thuật mang tính mới, sáng tạo và có thể
áp dụng được
Phân biệt tính mới tuyệt đối, là khi nó xuất hiện lần đầu tiên
trên thế giới, và tính mới tương đối, là khi nó xuất hiện ở một quốc gia nào đó
Sáng chế là sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng, nó tồn
tại nhất thời và có thể bị tiêu vong theo tiến bộ của kỹ thuật
Sáng chế có khả năng ứng dụng trong sản xuất và đời
sống nên nó có ý nghĩa thương mại
Vì vậy một sáng chế có thể được cấp bằng và được pháp luật
bảo hộ trong phạm trù gọi là quyền sở hữu công nghiệp
Trang 252 loại hình sáng chế
Sáng chế hoàn toàn: Có sự thay đổi rõ ràng về
công dụng và nguyên lý ứng dụng sản phẩm Thường liên quan đến sự đột phá về kỹ thuật.
Ví dụ điện thoại, Tivi
Sáng chế cải tiến: Không có sự thay đổi lớn về kỹ
thuật, thường là cải tiến đôi chút
Ví dụ: Tivi màu từ Tivi trắng đen
Trang 262 loại hình sáng chế
Sáng chế công nghệ:
Sáng chế hoàn toàn mới: Nguyên lý kỹ thuật mới
Ví dụ chiết suất dược liệu sử dụng siêu âm
Sáng chế cải tiến: Thay đổi đôi chút về nguyên lý
kỹ thuật
Ví dụ thay đổi qui trình chiết Artemisinin
Trang 27Chuyển giao công nghệ
Là sự dịch chuyển toàn bộ hay một phần công nghệ từ
nhóm người này sang nhóm người khác
Trên góc độ thương mại: CGCN là chuyển giao quyền sở
hữu trí tuệ thông qua dịch vụ thương mại có tổ chức
CGCN là nơi gặp gỡ giữa khoa học và thị trường.
Như vậy, chuyển giao công nghệ:
Không đơn giản là ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các kết quả nghiên
cứu vào sản xuất và đời sống (như cách thường được hiểu ở Việt Nam bấy lâu nay)
Mà còn có các quan hệ về sở hữu trí tuệ, quyền phát minh sáng
chế, là tất yếu trong nền kinh tế thị trường.
Trang 28Chuyển giao công nghệ
Từ nơi sáng chế đến nơi sản xuất: Viện NC - DN
Là con đường ngắn nhất cuả quá trình nghiên cứu
đến ứng dụng nhưng lại chứa đựng các yếu tố mạo hiểm
Từ cơ sở sản xuất (có trình độ cao) đến cơ sở sản
Trang 29KHCN trong chuỗi sản xuất dược liệu
Trang 30Kim ngân Việt Nam
Kim ngân Trung Quốc
Trang 31Trồng Ba kích ở Việt Nam
Trồng Ba kích ở Trung Quốc
Chi phí còn 1/2
Trang 32“Công nghệ” làm khô dược liệu ở VN
Trang 33Đề tài - Dự án – Đề án - Chương trình:
Đề tài: Được thực hiện để trả lời những câu hỏi
mang tính học thuật, có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế.
Dự án: Được thực hiện nhằm vào mục đích ứng
dụng, có xác định cụ thể hiệu quả về kinh tế và xã hội
Dự án có tính ứng dụng cao, có ràng buộc thời gian và
nguồn lực.
Trang 34Đề tài - Dự án – Đề án - Chương trình:
Chương trình: là một nhóm đề tài hoặc dự án được
tập hợp theo một mục đích xác định
Giữa chúng có tính độc lập tương đối cao Tiến độ thực
hiện đề tài, dự án trong chương trình không nhất thiết phải giống nhau, nhưng nội dung của chương trình thì phải đồng bộ.
Đề án: Là văn kiện, được xây dựng để trình cấp quản
lý cao hơn, hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin
thực hiện một công việc nào đó như: thành lập một
tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội,
Sau khi đề án được phê chuẩn, sẽ hình thành những dự
án, chương trình, đề tài theo yêu cầu của đề án.
Trang 35Nghiên cứu và Phát triển (R&D)
Là hoạt động của doanh nghiệp, nhằm:
Khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình,
phương pháp sản xuất, dịch vụ,…
Sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm,
quá trình, phương pháp sản xuất, dịch vụ mới hoặc có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn.
R&D bao gồm việc đầu tư, tiến hành, và/hoặc mua
bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục cụ cho quá
trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trang 36Nghiên cứu và Phát triển (R&D)
Như vậy:
R&D được định hưởng bởi, và nhằm mục tiêu lợi
nhuận;
R&D luôn là mục tiêu và chức năng quan trọng
của các công ty tiên tiến
Để trở thành công ty luôn dẫn đầu thị trường
không còn cách gì khác là luôn phải đi trước đối thủ một bước về phát triển sản phẩm và công nghệ
Để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng với giá cả phải chăng và chi phí tối ưu.
Trang 37Nghiên cứu và Phát triển (R&D)
2 giai đoạn:
Nghiên cứu: Hoạt động điều tra, nghiên cứu,
thực nghiệm nhằm tạo ra sản phẩm mới hoặc nâng cấp sản phẩm đã có;
Phát triển: Hoạt động thiết kế và kiểm tra, thử
nghiệm hiệu lực của các sản phẩm mới hoặc sản phẩm cải tiến
Trang 38Chu trình xây dựng và triển khai đề tài
Chu trình:
Đề xuất ý tưởng từ cơ sở: Các nhà khoa học, doanh nghiệp
Xét duyệt ý tưởng
Đấu thầu hoặc chỉ định thầu
Xây dựng thuyết minh
Bảo vệ thuyết minh
Trang 40Nhà SX Khách hàng
Nguời bán lẻ Nguời bán buôn Nguời bán lẻ
Trang 414 Sản phẩm
Sản phẩm:
Là những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn và
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú
ý, mua sử dụng hay tiêu dùng.
Ví dụ: Viên nang DKBetics của DKPharma
Đơn vị sản phẩm:
Là một chỉnh thể riêng biệt được đặc trưng bằng đơn vị độ
lớn, giá cả, vẻ bề ngoài và các thuộc tính khác.
V í dụ: Lọ viên nang DKBetics 60 viên, giá 180,000 VNĐ
Trang 423 yếu tố cấu thành sản phẩm
Sản phẩm ý tưởng: Phần cốt lõi (hạt nhân):
Lợi ích người tiêu dùng có được sau khi dùng = chức năng,
hiệu quả của sản phẩm
Ví dụ: Giảm sốt, tiết kiệm thời gian, tự tin, …
Sản phẩm hiện thực: Sản phẩm thực tế (hữu hình)
Ví dụ: Lọ thuốc (có hình dáng, nhãn,…)
Sản phẩm hoàn chỉnh: Phần gia tăng (chiều sâu)
Ví dụ: Bảo hành 1 năm
Trang 43Lợi ích Sản phẩm
Trang bị
Giao hàng
& tín dụng
Cốt lõi Thực tế Gia tăng
Trang 45Phân loại sản phẩm
Sản phẩm tiêu dùng:
Tiêu dùng thường ngày: Không cần đắn đo
Sử dụng thường xuyên: Thuốc đánh răng
Mua ngẫu hứng
Mua khẩn cấp: Áo mưa, thuốc cầm tiêu chảy
Mua có lựa chọn: Có so sánh, cân nhắc
Giống nhau: Chất lượng giống nhau nhưng khác giá
Không giống nhau: Quần áo (kiểu may, cỡ…)
Theo nhu cầu đặc biệt: Bỏ thêm sức lực để tìm kiếm, như
ô tô
Theo nhu cầu thụ động: Không biết hay biết nhưng không
nghĩ đến sử dụng, như bia mộ, quan tài
Trang 46P hân loại sản phẩm
Sản phẩm tư liệu sản xuất:
Vật tư: Sử dụng toàn bộ vào sản phẩm
Nguyên liệu: Nông sản, dược liệu
Bán thành phẩm: Cao định chuẩn, cần phải gia công tiếp
Tài sản cố định: Không trở thành một bộ phận của sản
Trang 47Các bộ phận được dùng
1 Thịt quả
3 Hạt
Trang 48màu
Trang 49P hân loại sản phẩm mới
Công dụng: Phần cốt lõi: Thêm, bớt, thay đổi… đặc
tính nào đó (như kem đánh răng, xà phòng)
Đặc tính vật lý: Thay đổi phần vật lý
Thuốc: Chât lượng, đáp ứng sinh học, tiện dùng, đường dùng, chủng loại cho các phân khúc, phân liều, tác dụng phụ…
Trang 50C ác ví dụ về loại sản phẩm mới
Hoạt huyết dưỡng não Traphaco
Trang 513 cấp sản phẩm:
Dòng sản phẩm (chủng loại sản phẩm):
1 nhóm những sản phẩm có liên hệ mật thiết với
nhau, do giống nhau về chức năng, hay do bán cho cùng một nhóm khách hàng qua cùng một kênh, ví dụ: Dòng bổ gan - lợi mật, dòng OTC
Tập hợp những dòng sản phẩm và món hàng
Trang 52 Là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng thể hiện
tính năng kỹ thuật nói lên tính hữu ích của sản phẩm
Là đại lượng mô tả những đặc trưng kinh tế - kỹ
thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năngcủa SP, đáp ứng những nhu cầu định trước cho nó
Trang 53Chất lượng của sản phẩm
Theo Bộ Y tế:
“Là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu
kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng,
được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được,
phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có,
thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm”
Trang 54Các tiêu chí phản ánh chất lượng của sản phẩm
10 Tiết kiệm tiêu hao năng
lượng, nhiên liệu
11 Chi phí, giá cả
12 Mức gây ô nhiễm môi
trường
Trang 55Chất lượng của sản phẩm
Khách hàng có thể quyên giá mua nhưng sẽ
nhớ mãi về chất lượng của sản phẩm:
Do đó, chất lượng là vấn đề sống còn của sản
phẩm Sản phẩm làm ra có chất lượng kém sẽ bịchết vì không có ai mua
Có hai yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm
là:
Nguyên liệu tốt
Hệ thống chế biến, sản xuất tốt
Trang 56Chu kỳ sống của sản phẩm
1 Mở đầu 2 Tăng trưởng 3 Trưởng thành 4 Suy thoái
Doanh số
Thời gian
Trang 57Sự thay đổi trong marketing mix
Mở đầu Tăng trưởng Tr ưởng
Lượng bán Thấp Tăng nhanh Cực đỉnh Giảm
Giá thành Cao Trung bình Thấp Thấp
Lợi nhuận Không có Tăng Cao Giảm
Cạnh tranh Ít Tăng Lớn Giảm
Trang 58Chương 2:
Nghiên cứu phát triển sản phẩm từ thảo dược
Trang 59Mục tiêu học tập:
Sau khi học phần này, học viên sẽ có thể:
1 Trình bày được các chiến lược R&D sản phẩm dựa
trên tình hình hình thực tế
2 Trình bày được quy trình R&D sản phẩm mới nói
chung và trong lĩnh vực thảo dược
3 Vận dụng được các nội dung trên trong hoạt động
R&D sản phẩm từ thảo dược