1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình việt nam và các khu vực mậu dịch tự do FTA của aseans với các nước, cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu của việt nam

70 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 41,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA CÁC NƯỚC ASEAN CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG CEPT CỘNG ĐỒNG ASEANs CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC

Trang 1

Việt Nam và các khu vực mậu dịch tự

do (FTA) của ASEANs với các nước

Cơ hội và thách thức đối với hoạt động

xuất nhập khẩu của Việt Nam

Trang 2

Nhóm 1

1.Nguyễn Thị Kim Thoa 2.Nguyễn Thị Thanh Hoa 3.Nguyễn Thị Lệ Kiều

4.Trịnh Thành Nhân

Trang 3

CÁC CHƯƠNG TRÌNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA

CÁC NƯỚC ASEAN

CHƯƠNG TRÌNH CẮT

GIẢM THUẾ QUAN CÓ

HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

CỘNG ĐỒNG ASEANs

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC KHÁC

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ

ASEANS TỔNG QUAN VỀ ASEAN

CƠ HỘI & THÁCH THỨC

Trang 5

Các dấu mốc phát triển

Hiệp định khung hợp tác toàn diện

ASEAN – Nhật Bản, ASEAN - Ấn

Độ

Ký hiệp định thành lập AFTA

Thực hiện chương trình

CEPT

Hiệp định khung hợp tác toàn diện

ASEAN – Trung Quốc

Trang 6

Ủy ban liên chính phủ về nhân quyền

Trang 7

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Đề cao Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp

quốc tế

Đề cao Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp

Trang 9

CÁC CHƯƠNG TRÌNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA

CÁC NƯỚC ASEAN

CHƯƠNG TRÌNH CẮT

GIẢM THUẾ QUAN CÓ

HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

CỘNG ĐỒNG ASEANs

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC KHÁC

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ

ASEANS TỔNG QUAN VỀ ASEAN

CƠ HỘI & THÁCH THỨC

Trang 10

Thúc đẩy buôn bán giữa các nước trong

khu vực Tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư Thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước

thành viên.

Thúc đẩy buôn bán giữa các nước trong

khu vực

Tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư

Thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước

thành viên.

Thương mại

Thương mại

Dịch vụ

Dịch vụ

Đầu tư Đầu tư

Tài chính

Tài chính

Trang 11

Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan xóa bỏ 92,2% các dòng thuế nhập khẩu

Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam xóa bỏ 90,9% các dòng thuế nhập khẩu

→ Năm 2018, tỉ lệ thuế được xóa bỏ tại ASEAN 6 sẽ là 99,20%, trong khi tại các nước CLMV sẽ là 97,81% và ASEAN nói chung

sẽ là 98,67%

Minh bạch hóa

Cải cách quy tắc xuất xứ

-Xây dựng Bộ quy tắc xuất xứ (ROO): nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng ưu đãi thuế quan

-Thành lập cơ chế tự cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Trang 12

3 Hiện đại hóa hệ

thống hải quan

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo tiêu chuẩn quốc tế

- Đẩy mạnh và cải thiện chất lượng dịch vụ hải quan

→ Giảm chi phí giao dịch và thời gian thông quan

4 Cơ chế một cửa

ASW

- Đẩy nhanh thông quan hàng hóa,

- Giảm thời gian và chi phí giao dịch

- Cải thiện công tác thực thi tại cửa khẩu

→ Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh thương mại, tạo điều kiện cho sự tham gia của ASEAN vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu

2 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

- Các nước ASEAN

dành cho nhau mức

ưu đãi tương

đương hoặc thuận lợi

hơn mức

ưu đãi dành cho các nước đối tác trong các Thỏa

thuận thương mại tự do (FTA) mà ASEAN là một bên của thỏa thuận

- Xóa bỏ hàng rào thuế quan

- Xử lý tối

đa các hàng rào phi thuế quan, hợp tác hải quan và vệ sinh, kiểm dịch…

Trang 13

Hiệp định Khung về Dịch vụ của ASEAN (AFAS - 1995)

Þ Đẩy mạnh hợp tác dịch vụ

Þ Xóa bỏ rào cản thương mại trong lĩnh vực dịch vụ

Þ Tự do hóa thương mại dịch vụ

 Dịch vụ

7 lĩnh vực dịch vụ quan trọng: tài chính, vô tuyến viễn thông, vận tải hàng hải, vận tải hàng không, du lịch, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ xây dựng

→ Từ 1996 – 2015: Các nước ASEAN đã tiến hành đàm phán và đưa ra 9 Gói cam kết về dịch vụ, 6 Gói cam kết về dịch vụ tài chính và 8 Gói cam kết về dịch vụ vận tải hàng không

Trang 14

 Đầu tư

1987

1995

2009

Hiệp định đảm bảo hoạt động đầu tư ASEAN - ASEAN IGA

- Đảm bảo đối xử công bằng, bình đẳng

- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên

Hiệp định xây dựng Khu vực đầu tư ASEAN - AIA

- Dành nguyên tắc đãi ngộ quốc gia cho các nhà đầu tư của ASEAN vào năm

2012 và cho tất cả các nhà đầu tư vào năm 2020.

- Mở cửa tất cả các ngành công nghiệp cho đầu tư của các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và cho tất cả các nhà đầu tư nước ngoài vào năm 2020

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN - ACIA

- Không phân biệt đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài

- Dành ưu đãi cho nhà đầu tư ASEAN và nhà đầu tư nước ngoài tại ASEAN: với thời hạn đạt được môi trường đầu tư mở và tự do được rút ngắn vào năm 2015.

- Nguyên tắc về đối xử quốc gia: đối xử với các nhà đầu tư và khoản đầu tư nước ngoài không kém thuận lợi hơn những gì đã dành cho nhà đầu tư của nước mình

Trang 15

 Tự do hóa tài khoản vốn

 Phát triển của thị trường vốn

Trang 16

 Hợp tác nông- lâm - ngư nghiệp

- Hợp tác về cây trồng

- Hợp tác về chăn nuôi

- Hợp tác về đào tạo, khuyến nông

- Hợp tác khuyến khích thương mại nông lâm sản

- Hợp tác về thủy sản

- Hợp tác về lương thực

Trang 17

CÁC CHƯƠNG TRÌNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA

CÁC NƯỚC ASEAN

CHƯƠNG TRÌNH CẮT

GIẢM THUẾ QUAN CÓ

HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

CỘNG ĐỒNG ASEANs

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC KHÁC

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ

ASEANS TỔNG QUAN VỀ ASEAN

CƠ HỘI & THÁCH THỨC

Trang 18

Giảm thuế quan chung xuống còn

ở mức 0% - 5% trong thương mại nội bộ các nước ASEAN trong

vòng 10 năm (1/1/1993 - 1/1/2003) CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC

CHUNG CEPT

Trang 19

Danh mục sản phẩm loại trừ hoàn toàn (GEL)

Danh mục nông sản chưa chế biến (SL)

Chương trình

cắt giảm nhanh

Chương trình cắt giảm thông thường

Trang 20

Điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi theo

chương trình CEPT

1 Sản phẩm xuất khẩu phải nằm trong chương trình danh mục cắt

giảm của nước thành viên ASEAN nhập khẩu.

2 Sản phẩm có chương trình giảm thuế được hội đồng AFTA thông

qua.

3 Sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng quy tắc xuất xứ của chương

trình hoặc yêu cầu về 40% thành phần nội địa

4 Sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn vận chuyển thẳng theo Hiệp định CEPT.

Trang 21

Hàng rào phi thuế quan

- Xóa bỏ hạn chế về số lượng đối với các sản phẩm CEPT

- Xóa bỏ hàng rào phi thuế quan khác trong vòng 5 năm sau

- Các hạn chế ngoại hối sẽ được ưu tiên đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc CEPT.

- Thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, công khai chính sách và thừa nhận các chất lượng của nhau.

- Trong trường hợp khẩn cấp các nước có thể áp dụng các biện pháp

phòng ngừa để hạn chế hoặc dừng nhập khẩu.

Trang 22

CÁC CHƯƠNG TRÌNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA

CÁC NƯỚC ASEAN

CHƯƠNG TRÌNH CẮT

GIẢM THUẾ QUAN CÓ

HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

CỘNG ĐỒNG ASEANs

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC KHÁC

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ

ASEANS TỔNG QUAN VỀ ASEAN

CƠ HỘI & THÁCH THỨC

Trang 23

Ngày 22/11/2015, Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập

Cộng đồng Kinh tế ASEAN

(AEC)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)

Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC)

III CỘNG ĐỒNG ASEANs

Trang 24

3.1 Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

(ASEAN Economic Community)

Sứ mệnh

Sứ mệnh

Trang 25

Dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan

Thuận lợi hóa thương mại, giải quyết nhanh chóng hơn

các thủ tục hải quan và xuất nhập khẩu

Tạo thuận lợi cho dịch vụ, đầu tư, tăng cường phát triển

thị trường vốn

A

3.1 Cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC

(ASEAN Economic Community)

AIA

ACIA

Trang 26

3.2 Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)

(ASEAN Political – Security Community)

(i) Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và

chuẩn mực chung;

(ii) Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự

cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện;

(iii) Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở

với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùy thuộc.

(i) Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và

chuẩn mực chung;

(ii) Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự

cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện;

(iii) Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở

với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùy thuộc.

Trang 27

3.3 Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC)

(ASEAN Socio – Cultural Community)

(i) Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau (ii) Điều tiết những ảnh hưởng về mặt xã hội của các

liên kết kinh tế (iii) Đảm bảo tính bền vững của môi trường (iv) Tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực.

Trang 28

Sự khác biệt giữa Cộng đồng ASEAN - AC và Liên minh

châu Âu - EU

LIÊN MINH CHÂU ÂU - EU CỘNG ĐỒNG ASEANS

Mục tiêu : tăng cường hợp tác,

liên kết các ngành sản xuất cơ bản

Mục tiêu: liên kết và hợp tác về chính trị, an ninh

Nguyên tắc hội nhập: liên bang Hợp bang, liên chính phủ

Một tổ chức siêu quốc gia có

quyền lực bao trùm lên chủ quyền

của các nước thành viên

Mọi quyết định của ASEAN đều có

sự tham gia đóng góp của các nước thành viên

Nền văn hoá và trình độ phát triển

Trang 29

CÁC CHƯƠNG TRÌNH

HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA

CÁC NƯỚC ASEAN

CHƯƠNG TRÌNH CẮT

GIẢM THUẾ QUAN CÓ

HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

CỘNG ĐỒNG ASEANs

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC CỦA ASEAN VỚI CÁC KHỐI VÀ KHU VỰC KHÁC

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ

ASEANS TỔNG QUAN VỀ ASEAN

CƠ HỘI & THÁCH THỨC

Trang 30

4.1 ASEM – Diễn đàn Hợp tác Á – Âu:

ASEM (Hội nghị Á – Âu) là diễn đàn đối thoại

và hợp tác không chính thức, được sáng lập vào năm 1996

Thành viên ban đầu bao gồm 15 nước Liên

minh châu Âu,7 nước ASEAN, 3 nước Đông Bắc Á (Hiên tại: 28 nước châu Âu và 17 nước châu Á

Trang 31

4.1 ASEM – Diễn đàn Hợp tác Á – Âu:

Thúc đẩy đối thoại chính trị để tăng

cường hơn nữa sự hiểu biết lẫn nhau và thống nhất quan điềm của hai châu lục đối với các vấn đề chính trị và xã hội của thế giới

Xây dựng quan hệ đối tác một cách toàn

diện và sâu rộng giữa hai châu lục Á, Âu

để thúc đẩy trao đổi thương mại và đầu

tư giữa các nước thành viên.

Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực khoa

học - kỹ thuật, môi trường, phát triển nguồn nhân lực: để tạo sự tăng trưởng bền vững ở cả châu Á và châu Âu.

MỤC TIÊU

Trang 32

4.1 ASEM – Diễn đàn Hợp tác Á – Âu:

Nguyên tắc

chung

Là một tiến trình mở và tiên tiến, không chính thức nên không nhất thiết phải thể chế hóa

Trang 33

4.1 ASEM – Diễn đàn Hợp tác Á – Âu:

Trụ cột Hợp tác khác

Đối thoại chính trị

Hợp tác kinh tế - tài chính

(i) Các vấn đề khu vực, (ii) Dân chủ nhân quyền (iii) Đối thoại tín ngưỡng

Hợp tác thương mại, đầu tư và tài

chính và được đẩy mạnh nhất trong

phối hợp chính sách tài chính và hài

hòa hóa thủ tục hải quan

Hợp tác xã hội, văn hóa và

giáo dục, góp phần tăng

cường hiểu biết giữa nhân

dân Á - Âu

Trang 34

4.2 Khu vực Tự do thương mại ASEAN – Trung

Quốc (ACFTA)

Tháng 11/2002, ASEAN và Trung Quốc ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện Hiệp định này là tiền đề cho hai bên tiếp tục đàm phán và ký kết các Hiệp định khác nhằm thiết lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc

Tháng 11/2004, ASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định về Thương mại Hàng hóa (Hiệp định này đến nay đã được sửa đổi 2 lần vào năm

2006 và 2010) Hiệp định này có hiệu lực từ tháng 7/2005

Tháng 1/2007, ASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định về Thương mại Dịch vụ Hiệp định này có hiệu lực từ tháng 7/2007.

Tháng 8/2009, ASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định về Đầu tư Hiệp định này có hiệu lực từ tháng 2/2010

Trang 35

4.2 Khu vực Tự do thương mại ASEAN – Trung

Quốc (ACFTA) 01

02

03

Hiệp định về thương mại hàng hoá

Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp

Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện

ASEAN - Trung Quốc

Trang 36

tổng biểu

475 dòng thuế nhạy cảm được cắt giảm xuống 5%

Duy trì thuế suất cao hoặc không cam kết cắt giảm thuế quan gồm 456 dòng thuế

4.2 Khu vực Tự do thương mại ASEAN – Trung

Quốc (ACFTA)

Lộ trình cắt giảm thuế của VN

Gồm: trứng gia cầm, đường, thuốc lá, động cơ, phương tiện vận tải (ô tô, xe máy trừ xe tải 6-10 tấn), xăng dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng, một số mặt hàng liên quan đến an ninh quốc phòng.

Trang 37

Một số mặt hàng Trung Quốc còn duy trì thuế

suất

4.2 Khu vực Tự do thương mại ASEAN – Trung

Quốc (ACFTA)

Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc; cà phê, chè, gia vị; xăng dầu; phân bón các loại; nhựa nguyên liệu; vải may mặc; nguyên liệu dệt may, da giày; động cơ, máy móc thiết bị; ô tô, động cơ, bộ phận phụ tùng của ô tô; đồ nội thất

Lộ trình cắt giảm thuế của TQ

Trang 39

4.3 Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do

ASEAN – Úc – New Zealand

(Hiệp định AANZFTA)

Ngày 27/2/2009, ASEAN và Australia, NewZeland đã ký Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA) Hiệp định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2010.

Trang 40

bỏ thuế quan (chiếm 86%

biểu thuế)

8.669 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan (chiếm 92% biểu thuế)

513 dòng thuế sẽ về

5%

Chất dẻo nguyên liệu; dược phẩm; giấy các loại; khí đốt hóa lỏng; linh kiện, phụ tùng ô tô; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng;

ô tô nguyên chiếc các loại; phôi thép; cao su; sản phẩm từ dầu

mỏ khác; sắt thép

4.3 Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do

ASEAN – Úc – New Zealand

(Hiệp định AANZFTA)

Lộ trình cắt giảm thuế của VN

Trang 41

2022

Úc xóa bỏ thuế quan khoảng 97%

dòng thuế New Zealand cam kết xóa bỏ thuế quan khoảng 91%

Xóa bỏ hoàn toàn thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu

từ ASEAN.

4.3 Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do

ASEAN – Úc – New Zealand

(Hiệp định AANZFTA)

Lộ trình cắt giảm thuế của Úc – New Zealand

Trang 42

4.4 Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc

Trang 43

02

03

Thoả thuận về hạn ngạch thuế quan

Thư Thoả thuận về chứng nhận xuất xứ giáp lưng

Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp

4.4 Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc

(AKFTA)

Trang 44

8184 (chiếm khoảng 86%

tổng số dòng thuế)

8.669 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan (chiếm 92% biểu thuế)

620 dòng thuế sẽ được giảm thuế về 5%

Không cam kết hoặc duy trì thuế suất cao (50%) gồm

ô tô nguyên chiếc, linh kiện, phụ tùng

ô tô, xe máy, xe đạp, đồ điện gia dụng, sắt thép, điện

Trang 45

2021

Hoàn tất việc xóa bỏ thuế nhập khẩu theo cam kết trong Hiệp định AKFTA từ năm 2010 Theo đó, tính đến nay, 90,9% hàng hóa của Việt Nam khi xuất khẩu sang Hàn Quốc sẽ được hưởng thuế suất 0% nếu có chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Các nhóm mặt hàng Hàn Quốc không cam kết hoặc chỉ cắt giảm thuế nhập khẩu vào cuối lộ trình (năm 2021) chủ yếu gồm: một

số loại thủy sản (tôm, cua, cá đông lạnh, đóng hộp), nông sản (chế phẩm từ sữa, mật ong, tỏi, gừng, đậu đỏ, khoai lang), hoa quả nhiệt đới, và hàng công nghiệp như dệt may, sản phẩm cơ khí

4.4 Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc

(AKFTA)

Trang 46

4.5 Khu vực thương mại tự do ASEAN – Ấn Độ

Trang 47

Cam kết của Việt Nam Cam kết của Ấn Độ

• Xóa bỏ 80% số dòng thuế vào năm cuối lộ

trình là năm 2021 (71% số dòng thuế vào

2018, và 9% số dòng thuế vào 2021), 10%

số dòng thuế còn lại chỉ cắt giảm vào cuối lộ

trình (năm 2024), danh mục loại trừ gồm 468

dòng HS 6 số (chiếm khoảng 10% số dòng

thuế).

• Năm 2015-2018 có 1170 dòng có mức thuế

suất là 0% , chiếm 12,3% tổng số dòng thuế,

trong đó chỉ có 8 dòng thuế ưu đãi hơn so

với thuế suất MFN hiện hành.

• Việt Nam sẽ kết thúc thực hiện lộ trình cam

kết xóa bỏ/cắt giảm thuế vào 2024 với tỷ lệ

xóa bỏ 70% số dòng thuế, tập trung vào

nhóm chè, cà phê, cao su, rau củ quả, giày

dép, Hàng gia dụng, thuỷ sản, Hoá chất, Kim

loại, sắt thép, khoáng sản, Máy móc, thiết bị,

vật liệu xây dựng.

• Xóa bỏ 80% số dòng thuế vào 2016 (71% số dòng thuế vào 2013, và thêm 9% số dòng thuế vào 2016), 10% số dòng thuế hoàn thành cắt giảm một phần thuế suất vào

2019 , danh mục loại trừ chiếm khoảng 10%

số dòng thuế Mặt hàng Ấn Độ cam kết xóa

bỏ thuế quan gồm động vật sống, thịt, cá, sữa, rau quả, dầu mỡ, bánh kẹo, nước hoa quả, hóa chất, mỹ phẩm, nguyên phụ liệu dệt may, sản phẩm dệt may, kim loại, sắt thép, máy móc, thiết bị điện, đồng hồ,

Ngày đăng: 18/05/2017, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w