I – CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN II – NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN VÀ XUẤT KHẨU TRÁI CÂY TƯƠI Ở TỈNH TIỀN GIANG III – PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ IV – NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC ĐỂ SẢN XUẤT V – ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG. VI TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN VII – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN VIII – PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN IX – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY BẢO QUẢN, ĐÓNG GÓI VÀ XUẤT KHẨU TRÁI
CÂY TƯƠI
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến các sở, ngành)
1 Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2 Văn bản đồng ý về chủ trương của UBND tỉnh Tiền Giang.
3 Chứng chỉ quy hoạch để lập Dự án.
4 Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư.
5 Giải trình Kinh tế – Kỹ thuật.
ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY LIÊN DOANH VIETFRUIT GLOBAL
GIÁM ĐỐC
Lê Thị Việt Phương
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Kính gửi: - UBND tỉnh Tiền Giang
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang
Nhà đầu tư: CÔNG TY LIÊN DOANH VIETFRUIT GLOBAL
Đăng ký thực hiện Dự án đầu tư với nội dung sau:
1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy đóng gói, bảo quản và xuất khẩu trái cây tươi
2 Địa điểm: Lô 108 Khu công nghiệp Long Giang, xã Tân Lập 1, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang
3 Mục tiêu, quy mô của dự án:
- Quy mô sản xuất của công ty: Một năm sản xuất 3000 tấn trái cây tươi các loại
- Tổng Doanh thu sau khi dự án đi vào hoạt động ổn định dự kiến bình quân mỗinăm đạt khoảng 70 tỷ đồng
- Lợi nhuận (trước thuế) của dự án sau khi sản xuất đạt công suất 100% bình quânmỗi năm đạt khoảng 20 tỷ đồng
- Nộp vào ngân sách Nhà nước mỗi năm khoảng: 3 tỷ đồng
- Tạo thêm 80 chỗ làm mới cho lao động địa phương, thu nhập bình quân của ngườilao động đạt từ 3-5 triệu đồng/tháng
- Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước về các loại trái cây tươi đảm bảonguồn gốc, chất lượng
- Góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh TiềnGiang
4 Vốn đầu tư dự kiến để thực hiện dự án: 20.000.000.000 đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 11.149.386.440 đồng, bao gồm:
+ Máy móc, thiết bị:1.450.000.000 đồng
+ Nhà cửa vật dụng kiến trúc: 7.889.000.000 đồng
+ Quyền sử dụng đất: 465.260.400 đồng
Trang 37 Kiến nghị được hưởng ưu đãi đầu tư: Xin được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Tiền Giang
8 Nhà đầu tư cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực nội dung của hồ sơ đầutư
b) Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Pháp luật Việt Nam và các quyđịnh của Giấy chứng nhận đầu tư
Tiền Giang, ngày 11 tháng 4 năm 2017.
- Văn bản xác định tư cách pháp lý của nhà đầu tư
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
III – PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ
IV – NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC ĐỂ SẢN XUẤT
V – ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG
VI- TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN
VII – PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
VIII – PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Trang 5Chương I CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
4 Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
5 Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
6 Căn cứ Quyết định số 69/2007/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển công nghiệp chếbiến nông, lâm sản trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến
2010 và định hướng đến năm 2020
7 Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nướcngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam
8 Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005
9 Căn cứ Quyết định số 69/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề ánđịnh hướng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2008 –2020
10 Căn cứ Quyết định số 3999 /QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phêduyệt đề án phát triển ngành thương mại tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020
11 Căn cứ Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giangban hành quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Trang 612 Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5003000049, đăng ký lần đầu ngày24/6/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 08/03/2014, nơi cấp: Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Tiền Giang.
13 Căn cứ chứng chỉ quy hoạch số: 20/CCQH-BQLKCN ngày 15/1/2016 do Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang cấp cho Công ty liên doanh VietfruitGlobal
Trang 7II CĂN CỨ THỰC TẾ:
1 Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự ra đời của dự án:
1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước:
Trong năm 2016, nền kinh tế nước ta đã đạt những thành tựu đáng chú ý:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng 5,6% (NQ 6,7%)
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,07% (NQ 1,07%)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 72% (NQ 72%)
- Về huy động vốn:
Huy động vốn cho đầu tư phát triển được đẩy mạnh Trong 9 tháng, vốn FDI thựchiện tăng 12,4%; vốn ODA và vay ưu đãi giải ngân đạt khoảng 2,7 tỷ USD Nhà nước đãthực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy xuất khẩu trong bối cảnh tăng trưởng thương mại toàncầu và khu vực giảm mạnh
- Về tình hình xuất khẩu:
Tổng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng tăng 6,7%, trong đó xuất khẩu nhóm hàngnông lâm thủy sản tăng 7,4% (cùng kỳ giảm hơn 10%); xuất siêu 2,8 tỷ USD Ước cảnăm xuất khẩu tăng 6 - 7%
- Về tái cơ cấu kinh tế:
Tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh Từngbước tổ chức lại sản xuất, mở rộng quy mô; tăng cường hợp tác, liên kết, gắn sản xuất vớichế biến và tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấucây trồng, vật nuôi, mùa vụ thích ứng với biến đổi khí hậu; nhân rộng các mô hình hiệuquả
Tiếp tục triển khai tái cơ cấu các ngành công nghiệp, dịch vụ theo hướng tăngcường ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh Thựchiện các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo, côngnghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, nănglượng sạch
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 ước đạt 52.431 tỷ đồng, tăng8,5% so với năm 2015, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,6%, khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 16,9% và khu vực dịch vụ tăng 7,9% (bao gồm thuế sản phẩmtrừ trợ cấp sản phẩm
Trang 8Cơ cấu kinh tế: chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, xây dựng
và giảm tỷ trọng nông nghiệp Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 38,7% (kếhoạch 38,4%); khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 26,8% (kế hoạch 26,9%); khu vựcdịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 34,5% (kế hoạch 34,7%)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11 năm 2016 tăng 0,61% so với tháng trước(thành thị giảm 0,69%, nông thôn giảm 0,59%); tăng 3,58% so cùng tháng năm trước;tăng 3,65% so tháng 12 năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng năm 2016 socùng kỳ năm trước tăng 2,44%
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước thực hiện 26.919 tỷ đồng, đạt 101,2% kếhoạch, tăng 10,3% so cùng kỳ; khu vực nhà nước 3.134 tỷ đồng, tăng 4,1%; khu vựcngoài nhà nước 17.255 tỷ đồng, tăng 7,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 6.530 tỷđồng, tăng 23,8%
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 2.106,4 triệu USD, đạt 100,3% kế hoạch, tăng5% so cùng kỳ Riêng về hàng rau quả: xuất 6.830 tấn, giảm 8,9% so cùng kỳ, tương ứnggiảm 1.586 tấn, về trị giá xuất tương đương 13,6 triệu USD, giảm 0,4%, tương ứng tăng0,5 triệu USD
Như vậy, trên đà kinh tế ngày càng hội nhập và phát triển, điều kiện kinh tế xãhội đều thuận lợi cho việc hình thành dự án
2 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển ngành công nghiệp bảo quản, đóng gói
và xuất khẩu trái cây:
2.1 Điều kiện tự nhiên:
Về ranh giới hành chính, tỉnh Tiền Giang giáp với:
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long
Phía Bắc giáp tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9Tiền Giang có vị trí địa lý thuận lợi, chỉ cách TP Hồ Chí Minh 70 km Đặc biệt,Tiền Giang nằm trên trục giao thông - kinh tế quan trọng như QL1A, QL 50, QL 60, QL
30, sông Tiền, sông Vàm Cỏ… nhất là tuyến cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lươngsau khi hoàn thành đã có tác động mạnh đến sự hợp tác phát triển kinh tế, mở rộng giaolưu văn hóa, du lịch của Tiền Giang với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Mặt khác,Tiền Giang ở gần đường hàng hải quốc tế, cách Vũng Tàu 40 km, có lợi thế để trở thànhđầu mối khu vực Bắc ĐBSCL về giao thương vận tải biển với cả nước và khu vực ĐôngNam Á
- Khí hậu:
Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùngđồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khí hậuphân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng vớimùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió Đông Bắc
- Tài nguyên:
Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thốngkênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng phương tiệnđường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Trang 10200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước sạch quan trọng, góp phần bổ sungnguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
→ Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng
bằng sông Cửu Long với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão, thuận lợicho phát triển nông nghiệp, trong đó có cây ăn quả, là đầu vào chính của dự án đầu tư.Hơn nữa, hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều sông ngòi, là địa bản trung chuyển hếtsức quan trọng ở ĐBSCL
2.2 Điều kiện về dân số và lao động:
Dân số trung bình của tỉnh năm 2016 ước tính 1.740.138 người, tăng 0,7% so vớinăm 2015, bao gồm: dân số nam 853.535 người, chiếm 49% tổng dân số, tăng 0,7%; dân
số nữ 886.603 người, chiếm 51%, tăng 0,7% Dân số khu vực thành thị là 269.747 người,chiếm 15,5% tổng dân số, tăng 1,2% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là1.470.391 người, chiếm 84,5%, tăng 0,6%
Tư vấn giới thiệu cho 20.910 lượt lao động, đạt 116,2% kế hoạch năm; tư vấnnghề cho 1.464 lượt lao động; tư vấn việc làm cho 18.811 lượt lao động; có 3.779 laođộng có được việc làm ổn định; có 63 lao động đăng ký xuất khẩu lao động Tổ chức 31phiên giao dịch việc làm với 49 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng với nhu cầu tuyểndụng 2.179 lao động, thu hút 1.368 lượt lao động tham gia
2.3 Điều kiện về giáo dục và đào tạo:
Tổ chức thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 an toàn, tỷ lệ học sinh tốtnghiệp trung học phổ thông của tỉnh đạt 92,9% Số liệu thống kê học sinh đầu năm học
2016 - 2017 như sau: Mầm non có 231 trường, 4.503 trẻ nhà trẻ và 55.130 học sinh mẫugiáo; tiểu học có 224 trường, 134.113 học sinh; trung học cơ sở có 127 trường, 101.925học sinh, tuyển mới vào lớp 6 là 26.417 học sinh; trung học phổ thông có 37 trường,41.157 học sinh, tuyển sinh lớp 10 có 15.108 học sinh
Kết quả tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2016 của trường Đại họcTiền Giang như sau: đại học có 631 sinh viên nhập học, đạt 58,4% chỉ tiêu; cao đẳng có
705 sinh viên, đạt 82% chỉ tiêu Quy mô đào tạo của trường là 10.255 học sinh, sinh viên,trong đó trường đào tạo cấp bằng 8.590 học sinh, sinh viên; trường liên kết cấp bằng1.665 học sinh, sinh viên
2.4 Tiềm năng phát triển ngành công nghiệp bảo quản, đóng gói và xuất khẩu trái cây:
Tiền Giang được mệnh danh là “vương quốc trái cây”, với những vựa trái cây lớn,
có giá trị cao, thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu Với hơn 70.000
ha đất trồng cây ăn quả đặc sản, mỗi năm tỉnh Tiền Giang cung cấp cho thị trường hơn 1
Trang 11triệu tấn trái cây rau quả với nhiều thương hiệu nông sản nổi tiếng như: xoài cát Hòa Lộc,thanh long Chợ Gạo, sầu riêng Ngũ Hiệp, vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim,
Với những điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng và khí hậu phát triển nông nghiệpcũng như vị trí giao thông thuận lợi, tỉnh Tiền Giang là địa điểm lý tưởng để các doanhnghiệp tiến hành đầu tư vào lĩnh vực chế biến, bảo quản, đóng gói và xuất khẩu trái cây.Đặc biệt là khi Việt Nam đang hội nhập toàn cầu, cùng với nhu cầu tiêu dùng trái cây củathế giới ngày càng tăng, cơ hội để các mặt hàng trái cây của Việt Nam đến với thị trườngnước ngoài ngày càng lớn Tuy nhiên hiện nay chỉ khoảng 10-15% tổng sản lượng tráicây của Việt Nam xuất khẩu sang các nước Một trong những nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng đó là do trái cây Việt Nam không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, nhãn mác, bao bì,đóng gói theo chuẩn quốc tế Thực tế, khâu thu hái, bảo quản sau thu hoạch của ta cònyếu kém Công nghệ sau thu hoạch như xử lý, bảo quản, vận chuyển còn lạc hậu, cơ sởvật chất kèm theo như kho lạnh chuyên dùng, thiết bị rửa, phân loại, xử lý, buồng ủchín… ít được các doanh nghiệp đầu tư Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng sản phẩm, làm hạn chế khả năng xuất khẩu của trái cây Việt Nam
Thêm nữa, hiện nay tại địa bàn tỉnh Tiền Giang và các khu vực lân cận chưa cónhiều doanh nghiệp đầu tư chuyên sâu về công nghệ phân loại, đóng gói, bảo quản tráicây Do vậy, trái cây Việt chưa được nhiều bạn bè nước ngoài biết đến
Như vậy, với diện tích cây ăn quả lớn như vậy, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu
phù hợp, cơ sở hạ tầng, điện, nước tương đối đầy đủ, đồng bộ, gần nguồn nguyên liệu đầuvào Hệ thống giao thông, giao thương thuận lợi Tỉnh Tiền Giang có những điều kiện rấtthuận lợi để phát triển sản xuất trái cây tươi đóng gói để xuất khẩu
Từ những phân tích trên chúng tôi nhận thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy bảo
quản, đóng gói và xuất khẩu trái cây trong thời điểm hiện nay là rất cần thiết, có ý nghĩaquan trọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế tỉnh Tiền Giang nói riêng
Trang 12CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN VÀ XUẤT KHẨU TRÁI
CÂY TƯƠI Ở TỈNH TIỀN GIANG
I GIỚI THIỆU:
Với điều kiện thuận lợi về khí hậu nhiệt đới, Việt Nam có rất nhiều loại trái cây đadạng, có chất lượng tốt phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Các vùng có thếmạnh trồng trái cây xuất khẩu chủ yếu tập trung tại khu vực phía Nam Các loại trái câyxuất khẩu chủ yếu của Việt Nam hiện nay là dứa đóng hộp, bưởi, xoài, thanh long…Theotính toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện cả nước có khoảng 775.500
ha cây ăn quả, trong đó diện tích đang thu hoạch khoảng 362.685 ha với sản lượng gần3,9 triệu tấn/năm Dự kiến, đến năm 2020, diện tích cây ăn quả cả nước sẽ tăng lên 1,1triệu ha, kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,2 tỷ USD
Theo dự báo của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quảtrên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, trong khi đó mức cung chỉ tăng khoảng2,5%/năm Đây là cơ hội lớn để trái cây Việt Nam vươn ra thị trường thế giới
Mặc dù tiềm năng xuất khẩu các loại trái cây của Việt Nam rất lớn nhưng các nhànhập khẩu nước ngoài đang gặp nhiều hạn chế trong việc mua hàng của Việt Nam, do đósản lượng trái cây của Việt Nam xuất khẩu còn thấp so với Thái Lan hay Trung Quốc
Hiện tại Việt Nam có khả năng cung cấp một khối lượng lớn trái cây cho xuấtkhẩu nhưng hầu như chưa có các công ty thu mua ở địa phương Do đó, hầu hết việc xuấtkhẩu đều do các nhà trồng vườn tự cố gắng tìm kiếm thị trường cho sản phẩm của mình.Các nhà xuất khẩu của Việt Nam vẫn chưa có khả năng giải quyết các đơn hàng lớn màmới chỉ cung cấp được đơn hàng có số lượng nhập khẩu nhỏ Nhiều nhà nhập khẩu phảiđến tận vườn thu mua sản phẩm rồi tự tìm hiểu cách thức đóng gói, bảo quản và vậnchuyển về nước Đây chính là hạn chế lớn nhất đối với việc xuất khẩu trái cây của ViệtNam
Việc chế biến và bảo quản trái cây sau khi thu hoạch cũng cần được đặc biệt chú
ý Hiện nay, thị trường tiêu thụ trái cây trong nước chiếm 85 – 90% tổng sản lượng sảnxuất, mới chỉ có 10 - 15% sản lượng trái cây trong nước có thể đáp ứng được các tiêuchuẩn xuất khẩu Có thể con số này sẽ tăng lên 70-80% nếu có đầu tư về vốn cho việc chếbiến và bảo quản trái cây
Mỗi năm EU nhập gần 80 triệu tấn trái cây tươi, trong đó nhập từ các nước đangphát triển chiếm tỉ trọng khoảng 40% EU là nước nhập khẩu và sản xuất hoa quả lớnnhất thế giới, nhu cầu các loại quả nhiệt đới của EU tăng nhanh qua các năm, trung bìnhkhoảng 8%/năm, các loại trái cây được ưa thích tại thị trường EU gồm có chuối (chiếm
Trang 13khoảng 65% lượng nhập khẩu), xoài, dứa, đu đủ Thị trường nhập khẩu thứ hai thế giới là
Mỹ Trung bình hàng năm, Mỹ tiêu thụ khoảng 12 triệu tấn trái cây tươi, chủ yếu là cam,nho, táo, chuối Trong đó, Mỹ có khả năng sản xuất 70% và phải nhập khẩu 30% tổnglượng tiêu thụ Việt Nam hiện xuất sang EU và Mỹ chỉ một số lượng nhỏ trái cây nhưxoài, dứa, măng cụt, thanh long, sầu riêng, nhãn, chuối…Năm 2015, cả nước mới chỉxuất khẩu hơn 3 tấn trái vải, 100 tấn nhãn sang Mỹ
→ Rõ ràng, Việt Nam cần tận dụng thế mạnh về khí hậu, địa lý và kinh nghiệm trồng
trọt của nước mình để sản xuất nhiều loại trái cây đa dạng và đạt tiêu chuẩn để xuất khẩutrên toàn thế giới Đặc biệt khi Việt Nam kí hiệp định TPP, xuất khẩu trái cây của ViệtNam được thụ hưởng các cam kết về hàng rào thuế và phi thuế quan nên cơ hội cho tráicây góp mặt ở nhiều thị trường là rất lớn
II HIỆN TRẠNG CUNG CẦU TRÁI CÂY:
1 Hiện trạng cầu trái cây:
1.1 Trên thế giới:
Nhu cầu tiêu thụ trái cây trên thế giới rất lớn, trung bình tăng bình quân3,6%/năm Hai khu vực EU và Hoa Kỳ chiếm 70% tổng nhập khẩu quả nhiệt đới toàncầu EU vẫn là khu vực nhập khẩu quả nhiệt đới lớn nhất thế giới với Pháp là thị trườngtiêu thụ chính và Hà Lan là thị trường trung chuyển lớn nhất châu Âu Ngoài Hoa Kỳ và
EU, Nhật Bản, Canada và Hồng Kông cũng là những thị trường nhập khẩu quả nhiệt đớilớn
Tiêu dùng trái cây trên thế giới năm 2014Theo Tổ chức WHO, để có sức khỏe tốt, một người cần tiêu dùng tối thiểu 400grau quả một ngày Theo số liệu biểu đồ trên, Trung Quốc là nước tiêu dùng trái cây nhiều
Trang 14nhất trên thế giới tính đến năm 2014, một người tiêu dùng mức trung bình khoảng 115kg/
1 năm Với dân số hơn 1 tỉ người tính đến hết năm 2014, nhu cầu tiêu dùng hoa quả củaTrung Quốc là khoảng hơn 115 triệu tấn trái cây Nhu cầu tiêu dùng trái cây ở TrungQuốc sẽ còn tăng lên nữa khi mức dân số hiện nay (2016) của Trung Quốc là hơn 1,3 tỉngười
Theo bài báo của trang Product Report, năm 2016 Trung Quốc nhập khẩu 3,5 triệutấn hoa quả các loại chủ yếu đến từ Chile, Thái Lan, Việt Nam và Philippines
Tương tự, các nước trên thế giới cũng nhập khẩu một số lượng khá lớn các loạitrái cây hàng năm Năm 2014, Đức là nước thứ hai trên thế giới về nhập khẩu rau quả với8,1 triệu tấn chủ yếu từ Tây Ban Nha, Hà Lan, Ý Nga nhập khoảng 6 triệu tấn hoa quảchủ yếu từ Ecuador và Thổ Nhĩ Kỳ Mỹ đứng đầu về nhập khẩu trái cây với khối lượng14,8 triệu tấn chủ yếu từ Mexico, Chile, Costa Rica
Nhu cầu về trái cây của các nước trên thế giới hiện nay chiếm phần lớn là chuối,theo sau đó là các loại quả như táo, dứa, cherry, nho đen, cam,… Mỹ và châu Âu là haithị trường nhập khẩu trái cây lớn nhất trên thế giới Trong đó, chuối là loại quả đượcnhập khẩu nhiều nhất tại hai nước này
Trang 15→ Có thể thấy rằng, nhu cầu nhập khẩu trái cây toàn cầu có xu hướng tăng rõ rệt Các
loại quả nhiệt đới gió mùa như chuối, vải, cam, thanh long, dứa… và các loại trái cây ônđới như cherry, nho đen, kiwi,… đang ưa chuộng trên thị trường xuất nhập khẩu trái câytrên thế giới
1.2 Trong nước:
Theo thống kê của Bộ NN& PTNT, hai tháng qua, cả nước đã chi 164 triệu USD(khoảng 3.720 tỷ đồng) để nhập khẩu trái cây, rau quả Riêng nhập khẩu từ Thái Lan, haitháng đầu năm 2017 là 82 triệu USD, chiếm 50% kim ngạch nhập khẩu trái cây và rauquả của Việt Nam Tiếp theo là thị trường Trung Quốc 19%, Myanmar 9% và Hoa Kỳ8% Trái cây từ Thái Lan được người tiêu dùng Việt rất ưa chuộng mặc dù giá luôn caohơn nhiều trái cây trong nước Điển hình, mãng cầu Thái Lan đang được bán tại một sốsiêu thị với mức giá gần 500.000 đồng/kg, trong khi mãng cầu Việt Nam chỉ có giá40.000-60.000 đồng/kg dù chất lượng tương đương Ngoài mãng cầu thì thanh long vàmột số trái cây khác cũng bị "phân biệt đối xử" như vậy Dù trái cây Việt Nam rất phongphú với nhiều chủng loại nhưng các doanh nghiệp vẫn nhập khẩu trái cây của nhiều nước,trong đó: Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ, Australia, Chile, New Zealand chiếm lượng lớn vớichủng loại phổ biến như nho, táo, lựu, kiwi, xoài
Nguyên nhân chính khiến trái cây Việt thua ngay trên “sân nhà” do người tiêudùng còn e ngại về chất lượng trái cây trong nước Bên cạnh đó, công tác quảng bá, xâydựng thương hiệu còn hạn chế khiến trái cây Việt chưa đến được với người tiêu dùng
2 Hiện trạng cung trái cây:
2.1 Trong nước:
Diện tích cây ăn quả trên cả nước khoảng 700.000ha, cho sản lượng hàng nămkhoảng 7 triệu tấn quả các loại Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớnnhất cả nước (chiếm trên 50% diện tích và 60% sản lượng trái cây cả nước) Về cơ cấu:chuối là loại cây ăn quả có diện tích lớn nhất (chiếm khoảng 19% diện tích); tiếp theo làxoài, vải, chôm chôm, nhãn
Riêng ở khu vực phía Nam, tổng diện tích cây ăn quả chủ lực trồng tập trung đếnnăm 2020 là 257.000 ha, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long 185.100 ha, vùngĐông Nam Bộ 71.900 ha Trong đó, diện tích trồng thanh long là 24.800 ha, xoài 45.900
ha, chôm chôm 18.300 ha, sầu riêng 15.000 ha, vú sữa 5.000 ha, bưởi 27.900 ha, nhãn29.800 ha, chuối 28.900 ha, dứa 21.000 ha, cam 26.250 ha, mãng cầu 8.300 ha và quýt5.850 ha
Trang 16Do đa dạng về sinh thái nên chủng loại cây ăn quả của nước ta rất đa dạng, có tớitrên 30 loại cây ăn quả khác nhau, thuộc 3 nhóm là: cây ăn quả nhiệt đới (chuối, dứa,xoài…), á nhiệt đới (cam, quýt, vải, nhãn…) và ôn đới (mận, lê…) Một trong các nhómcây ăn quả lớn nhất và phát triển mạnh nhất là nhãn, vải và chôm chôm Diện tích của cácloại cây này chiếm 26% tổng diện tích cây ăn quả Tiếp theo đó là chuối, chiếm khoảng19% trên địa bàn cả nước, bước đầu đã hình thành các vùng trồng cây ăn quả khá tậptrung, cho sản lượng hàng hoá lớn Hiện nay, trên thị trường Việt Nam bày bán rất nhiềucác loại trái cây tươi từ 3 miền, điển hình một số loại như sau:
- Vải thiều: Bắc Giang, Hải Dương
- Dưa hấu: Hải Dương, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Tiền Giang, TràVinh,
- Thanh long: Bình Thuận, Ninh Thuận, Tiền Giang, Long An,
- Chuối: các tỉnh ĐBSCL, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,
- Bưởi: bưởi diễn, bưởi đỏ Văn Luận ở Thanh Hoá, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ,bưởi năm roi Hậu Giang
- Vú sữa: Hợp tác xã Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim (Tiền Giang), Sóc Trăng
- Đào: Sapa, Tây Bắc
Trang 17Một số vùng cây ăn quả tập trung điển hình như sau:
Vải thiều: vùng vải tập trung lớn nhất cả nước là Bắc Giang (chủ yếu ở 3 huyện Lục
Ngạn, Lục Nam và Lạng Giang), có diện tích 35,1 ngàn ha, sản lượng đạt 120,1 ngàn tấn.Tiếp theo là Hải Dương (tập trung ở 2 huyện Thanh Hà và Chí Linh) với diện tích 14ngàn ha, sản lượng 36,4 ngàn tấn
Cam sành: được trồng tập trung ở ĐBSCL, với diện tích 28,7 ngàn ha, cho sản lượng trên
200 ngàn tấn Địa phương có sản lượng lớn nhất là tỉnh Vĩnh Long: năm 2005 cho sảnlượng trên 47 ngàn tấn Tiếp theo là các tỉnh Bến Tre (45 ngàn tấn) và Tiền Giang (42ngàn tấn) Trên vùng Trung du miền núi phía Bắc, cây cam sành cùng được trồng khá tậptrung ở tỉnh Hà Giang, tuy nhiên, sản lượng mới đạt gần 20 ngàn tấn
Chôm chôm: cây chôm chôm được trồng nhiều ở miền Đông nam bộ, với diện tích 14,2
ngàn ha, sản lượng xấp xỉ 100 ngàn tấn (chiếm 40% diện tích và 61,54% sản lượng chômchôm cả nước) Địa phương có diện tích chôm chôm tập trung lớn nhất là Đồng Nai (11,4ngàn ha), tiếp theo đó là Bến Tre (4,2 ngàn ha)
Thanh lon g: được trồng tập trung chủ yếu ở Bình Thuận (diện tích khoảng 5 ngàn ha, sản
lượng gần 90 ngàn tấn, chiếm 70 % diện tích và 78,6% về sản lượng thanh long cả nước).Tiếp theo là Tiền Giang, có 2 ngàn ha Thanh long là loại trái cây có kim ngạch xuất khẩulớn nhất so với các loại quả khác
Bưởi: Việt Nam có nhiều giống bưởi ngon, được người tiêu dùng đánh giá cao như bưởi
Năm roi, Da xanh, Phúc Trạch, Thanh Trà, Diễn, Đoan Hùng…Tuy nhiên, chỉ có bưởiNăm Roi là có sản lượng mang ý nghĩa hàng hoá lớn Tổng diện tích bưởi Năm Roi là 9,2ngàn ha, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long (diện tích 4,5 ngàn ha cho sản lượng 31,3 ngàntấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản lượng bưởi Năm Roi cả nước); trong đótập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 ngàn ha đạt sản lượng gần 30 ngàn tấn Tiếp theo làtỉnh Hậu Giang (1,3 ngàn ha)
Xoài: cũng là loại cây trồng có tỷ trọng diện tích lớn của Việt Nam Hiện có nhiều giống
xoài đang được trồng ở nước ta; giống có chất lượng cao và được trồng tập trung là giốngxoài cát Hoà Lộc Xoài cát Hoà Lộc được phân bố chính dọc theo sông Tiền (cách cầu
Mỹ Thuận khoảng 20-25 km) với diện tích 4,4 ngàn ha đạt sản lượng 22,6 ngàn tấn Diệntích xoài Hoà Lộc tập trung chủ yếu ở tỉnh Tiền Giang (diện tích 1,6 ngàn ha, sản lượng10,1 ngàn tấn); tiếp theo là tỉnh Đồng Tháp (873 ha, sản lượng 4,3 ngàn tấn)
Măng cụt: là loại trái cây nhiệt đới rất ngon và bổ Măng cụt phân bố ở 2 vùng ĐBSCL
và ĐNB, trong đó trồng chủ yếu ở ĐBSCL với tổng diện tích khoảng 4,9 ngàn ha, chosản lượng khoảng 4,5 ngàn tấn Tỉnh Bến Tre là nơi có diện tích tập trung lớn nhất: 4,2ngàn ha (chiếm 76,8% diện tích cả nước) Tuy măng cụt là sản phẩm rất được giá trên thịtrường nhưng việc mở rộng diện tích loại cây này hiện nay đang gặp nhiều trở ngại do
Trang 18thời gian kiến thiết cơ bản dài (5-6 năm), là cây thân gỗ lớn, chiếm nhiều diện tích đất vàchỉ thích hợp với đất mầu ở các cù lao.
Dứa: đây là một trong 3 loại cây ăn quả chủ đạo được khuyến khích đầu tư phát triển
trong thời gian vừa qua nhằm phục vụ xuất khẩu Các giống được sử dụng chính bao gồmgiống Queen và Cayene; trong đó giống Cayene là loại có năng suất cao, thích hợp để chếbiến (nước quả cô đặc, nước dứa tự nhiên…) Các địa phương có diện tích dứa tập trunglớn là Tiền Giang (3,7 ngàn ha), Kiên Giang (3,3 ngàn ha); Nghệ An (3,1 ngàn ha), NinhBình (3,0 ngàn ha) và Quảng Nam (2,7 ngàn ha)
Giá cả: giá cả mặt hàng trái cây vô cùng đa dạng
- Bưởi năm roi loại 1: 32000đ/1kg
- Cam Sành loại 1: 32000đ/1kg
- Dưa hấu loại 1: 15000đ/1kg
- Dưa leo truyền thống loại 1: 5000đ/1kg
- Xoài cát Hòa Lộc loại 1: 40000đ/1kg
- Chuối tiêu hồng : 20.000-30.000 đồng/nải,
- Chuối sứ: 30.000-40.000 đồng/nải
- Chuối ngự loại 1: 60.000-70.000 đồng/nải
- Thanh long ruột đỏ Vietgap: 450000đ/1kg
Sản phẩm xuất khẩu còn bị khiếu nại về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (về
dư lượng thuốc sâu, hàm lượng kim loại nặng, bao bì không đảm bảo) và hầu hết xuấtkhẩu dưới nhãn mác nước ngoài Các sản phẩm xuất khẩu có thương hiệu Việt Nam nhưVinamit, Vinafruit… hiện rất ít
Về vệ sinh an toàn thực phẩm, tại nhiều cơ sở, công nghệ bao bì kim loại chưahiện đại nên bao bì sớm bị gỉ, chất lượng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Bao
Trang 19bì đóng gói vừa thiếu, không phù hợp, chủ yếu dùng các bao tải, sọt tre, thậm chí chấtđống quả trên các phương tiện vận chuyển Công nghệ rót hộp, thanh trùng hộp tại nhiều
cơ sở thực hiện thủ công nên năng suất không cao, chi phí nhân công lớn
Thu hái hầu hết bằng thủ công, độ chín thu hái chưa được chú trọng, lẫn loại(xanh, chín) và hầu hết không được phân loại, tồn tại số lượng không nhỏ các quả bầmdập, dễ hư hỏng trong quá trình bảo quản
→ Trái cây Việt Nam rất phong phú về chủng loại, tuy nhiên quy trình sau thu hoạch,phân loại, chế biến, đóng gói, bảo quản và phân phối trái cây đến các vùng miền còn gặpnhiều hạn chế Dự án ra đời sẽ giải quyết những hạn chế trên
2.2 Nước ngoài:
Số lượng nguồn cung nước ngoài:
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 8 tháng đầu năm 2016,Việt Nam đã chi hơn 529 triệu USD để nhập khẩu rau quả, tăng gần 37% so với cùng kỳnăm 2015 Nguồn nhập chính là từ Thái Lan, Trung Quốc (chiếm 65,1% thị phần với hơn
407 triệu USD) Riêng về trái cây, 10 tháng đầu năm 2016 Việt Nam nhập khẩu từ thịtrường Trung Quốc là 120.000 tấn
Nhập khẩu rau quả từ Thái Lan trong 2 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh 101,6% sovới cùng kỳ; nhập từ Trung Quốc tăng 20% Tiếp theo là Hoa Kỳ 13,2 triệu USD (tăng9%); Myanmar gần 7,8 triệu USD (tăng 134%); Chi Lê Nam Phi 5,3 triệu USD (tăng72,6%); NewZealand 3,8 triệu USD (tăng 46%)
Trái cây nhập đa dạng từ táo (xuất xứ Mỹ, New Zealand), lê (Hàn Quốc), nho(Mỹ), kiwi (New Zealand), me (Thái Lan), thậm chí là chuối Dole Việt Nam đã trồngnhiều nhưng vẫn có khu bán chuối nhập từ Philippines
Một số loại hoa quả Việt Nam nhập khẩu theo mùa từ nước ngoài:
- Trung Quốc: lựu, dưa lưới vàng, hồng ngâm, nho, cam, quýt, táo, lê
- Thái Lan: xoài, mãng cầu, me
- Hoa Kỳ: nho, táo, cherry, mận
- NewZealand, Úc: táo, cam, lê, kiwi, cherry
Giá:
Hoa quả nhập khẩu hiện nay trên thị trường Việt Nam đang loạn giá Các dònghoa quả cao cấp nhập khẩu từ Hoa Kỳ, NewZealand, Úc qua con đường xách tay hoặcđường hàng không nên chi phí đắt đỏ, giá bán ra vì vậy cũng bị đội lên khá cao Giá bánhoa quả nhập khẩu tại các cửa hàng, siêu thị có thể vênh nhau tới 2- 2,5 lần
Trang 20Nhiều mặt hàng trái cây được dán nhãn mác giống nhau trong khi giá bán chênhlệch lớn Ví dụ, nho đỏ Mỹ không hạt, tại chuỗi cửa hàng Clever Food có giá bán299.000 đồng/kg, trong khi một số cửa hàng khác chỉ bán khoảng 160.000 đồng/kg Ởnhiều chợ dân sinh trên địa bàn TP Hà Nội, người bán cũng khẳng định bán nho đỏ Mỹkhông hạt nhưng giá lại rẻ bất ngờ, chỉ dưới 100.000 đồng/kg Tương tự, cam Úc, tạiClever Food bán 300.000 đồng/kg, nhưng hệ thống cửa hàng Luôn Tươi Sạch chỉ bánkhoảng 200.000 đồng/kg.
Giá bán 1 số loại quả nhập khẩu tại Klever Fruits:
Tất cả thị trường trái cây đều không có mặt hàng nào được người bán nhận xuất xứ
từ Trung Quốc, trong khi theo Tổng cục Hải quan, Trung Quốc là thị trường nhập khẩuhoa quả lớn thứ hai của Việt Nam sau Thái Lan Đó là chưa kể một lượng không nhỏ tráicây từ Trung Quốc tràn qua lối mòn tiểu ngạch không được khai báo, thống kê Vậy sốtrái cây nhập từ Trung Quốc đã đi đâu nếu không phải đã “đội lốt” xuất xứ nào đó để ungdung tiêu thụ trên thị trường?
Gần đây, hoa quả (mận, lựu, 2 mẫu nho) nhập từ Trung Quốc qua cửa khẩu LạngSơn và Lào Cai có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật là carbendazim; difenoconazole,tubeconazole vượt ngưỡng cho phép Các chất cấm trên đều vượt mức cho phép từ 1,5-5lần Mặc dù không gây ung thư nhưng khi sử dụng các sản phẩm trên, các hóa chất cấm
sẽ tích tụ trong cơ thể, gây ra các triệu chứng có liên quan tới tiêu hóa, dạ dày và về lâudài ảnh hưởng tới gan, thận…Trong thời gian tới, nhiều loại hoa quả có xuất xứ từ TrungQuốc sắp được miễn thuế khi vào thị trường Việt theo Hiệp định Thương mại hàng hóaASEAN - Trung Quốc (ACFTA) Nếu trái cây Trung Quốc không được kiểm định sátsao, người tiêu dùng Việt Nam sẽ phải đối mặt với nguy cơ lớn về an toàn thực phẩm
Trang 21→ Nhìn chung, Việt Nam nhập khẩu nhiều loại trái cây từ nước ngoài, trong đó có
những loại trái cây cao cấp đảm bảo chất lượng, tuy nhiên cũng nhiều nguồn trong số đóchủ yếu từ Trung Quốc chưa được kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng Thêm nữa, giáhoa quả nhập khẩu rao bán trên thị trường chênh lệch nhiều gây hoang mang tâm lý tiêudùng
III PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CUNG CẦU VỀ TRÁI CÂY TƯƠI:
1.1.Đối tượng phục vụ của dự án:
Qua việc nghiên cứu thị trường cung cầu trái cây, dự án sẽ tập trung vào các đốitượng khách hàng sau:
- Doanh nghiệp trong nước (siêu thị, cửa hàng hoa quả, thực phẩm, công ty XNKtrái cây) ở tại địa phương và các tỉnh trên cả nước như thành phố Hồ Chí Minh, HàNội, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,…
- Doanh nghiệp nước ngoài (siêu thị, công ty XNK nước ngoài) ở trong khu vựcchâu Á và châu Âu, châu Mỹ như Mỹ, Úc, Canada, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản,Thái Lan,…
2.2 Phân tích và dự báo:
a, Phân tích cầu
Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng trái cây các tiêu chí sau:
Theo đối tượng:
- Trong nước: Các doanh nghiệp trong nước quan tâm đến chất lượng hoa quả, bao
bì, nhãn mác và giá thành hợp lý để phân phối đến các siêu thị và cửa hàng trongnước hay xuất khẩu sang các nước khác
- Nước ngoài: Yếu tố quan tâm hàng đầu là đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.Các doanh nghiệp nước ngoài quan tâm đến bao bì, nhãn mác rõ ràng nguồn gốcxuất xứ Thêm nữa, quy trình đóng gói và bảo quản phải đạt chuẩn để có thể dichuyển và tiêu thụ tại thị trường nước ngoài trong thời gian khá dài(4-8 tháng)
Theo sở thích từng khu vực:
- Trong nước: ưa thích đa dạng các loại quả theo mùa như cam, đào, chôm chôm,nhãn, vải, chuối, bưởi,…
- Mỹ: ưa thích quả chuối, thanh long, chôm chôm, nhãn, vải
- Úc: thanh long, chuối,…
- Đài Loan: thanh long, nhãn, vải, sầu riêng, chôm chôm,…
- Nhật: xoài, thanh long, vải, nhãn, chôm chôm,…
- Hàn Quốc: thanh long, xoài, vú sữa,…
b Dự báo cầu:
Trang 22Năm 2017, xuất khẩu rau quả, đặc biệt là mặt hàng trái cây nhiều khả năng tiếp tụcbứt phá ngoạn mục khi cánh cửa các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản và châu Âungày càng rộng mở.
Rau quả Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu lên trên 60 quốc gia và vùnglãnh thổ, trong đó riêng trái cây chiếm 40% Bên cạnh những thị trường truyền thống,hiện Việt Nam đang tăng cường mở cửa các thị trường mới, mặc dù khó tính nhưng kỳvọng giá trị xuất khẩu cao, cụ thể: Australia hiện đã cho phép nhập khẩu vải thiều, nhãn;New Zealand đã mở cửa cho mặt hàng xoài và thanh long; Ấn Độ cho mặt hàng thanhlong, vú sữa và Chilê cho mặt hàng thanh long… Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đã nỗ lực để mở thêm nhiều thị trường cho nhiều loại trái cây ngon củaViệt Nam như chôm chôm, vú sữa vào Mỹ; vải và xoài vào Australia; xoài vào Nhật…Trong năm 2016, xuất khẩu rau quả Việt Nam đã có bước tăng trưởng ngoạn mục, ướcxuất siêu với 1,5 tỷ USD; trong đó có sự tăng trưởng đáng kể ở những thị trường khó tínhnhư Mỹ (tăng 49%), Australia (39%), Hà Lan (38%), Hàn Quốc (26%), Đài Loan(14%)
→ Có thể thấy, nhu cầu nhập khẩu trái cây từ Việt Nam trong những năm tới sẽ tăng cao
khi chất lượng trái cây Việt đang ngày càng được nâng cao và nhiều nước yêu thích
c Dự báo cung:
Diện tích cây ăn quả trên cả nước khoảng 700.000ha, cho sản lượng hàng nămkhoảng 7 triệu tấn quả các loại Quy hoạch đặt mục tiêu xây dựng ngành hàng trái câychủ lực trồng tập trung ở Nam Bộ theo hướng sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huylợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nướcngoài Phấn đấu đến năm 2020, 100% sản phẩm trái cây chủ lực trồng tập trung đáp ứngyêu cầu an toàn thực phẩm, trong đó, trên 50% sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng GAP
Trong những năm tới, sản lượng và chất lượng trái cây Việt sẽ còn gia tăng dođược sự quan tâm và đầu tư của nhà nước và các doanh nghiệp
3 Khả năng cạnh tranh của dự án tại Tiền Giang và khu vực lân cận:
3.1 Đối thủ cạnh tranh:
Tiền Giang: có 3 đối thủ cạnh tranh lớn
- Công ty CP Rau Quả Tiền Giang (VEGETIGI)
- Công ty TNHH sản xuất chế biến nông sản Cát Tường
- Công ty TNHH Long Việt
Các khu vực lân cận: 3 đối thủ cạnh tranh lớn
Trang 23- Công ty TNHH xuất khẩu trái cây nhiệt đới (Bến Tre)
- Công Ty TNHH Sản Xuất Rau Quả Xuất Khẩu Vegehagi (Hậu Giang)
- Công ty Vietdragon Fruit (HCM)
cô đặc, sảnphẩmđóng hộp,trái câytươi
EU, Hoa Kỳ,Nhật Bản,Hàn Quốc,Đài Loan,Nga, và một
số thị trườngkhác trên thếgiới
3 nhà máy chế biếnchính: nhà máy đồ hộptrái cây; đông lạnh rau
củ quả và chế biến đadạng nước quả cô đặc
và puree Đáp ứng cácyêu cầu và tiêu chuẩncủa HALAL; EU;
RSK; và được cấp mã
số FDA
Công ty cổphần 100%vốn trongnước
Cát Tường
Thanhlong xuấtkhẩu
Mỹ, Úc,Trung Quốc,Hàn Quốc,Nhật,…
Đạt tiêu chí GlobalGap, có nông trườngsản xuất riêng Có ứngdựng dây chuyền máyrửa thanh long, cácquy trình đóng gói cònkhá thủ công, sử dụngnhiều lao động
Công tyTNHH 100%vốn trongnướcLong Việt
Hàn Quốc,
Mỹ, TrungQuốc, Nhật,
Đạt chuẩn GlobalGAP
và code Mỹ
Công tyTNHH 100%vốn trongnước
Hậu
Giang Vegehagi
Sản phẩmđông lạnh
và trái câytươi
Thụy Sĩ, Đức,Pháp, Nga,
Úc, Mỹ, TháiLan, ĐàiLoan
Đạt chuẩn HACCP,HALAL và đã đượccấp số FDA
Công tyTNHH 100%vốn trongnước
HCM VietdragonFruit
Trái câytươi xuấtkhẩu chủyếu làthanh long
Mỹ, Nhật,Trung Quốc,
… Đạt chuẩn HACCP
Công tyTNHH MTV100% vốntrong nước
3.2 Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án
Dự án sau khi hoàn thành và đi vào hoạt động trên thực tế sẽ cung cấp sản phẩmtrái cây tươi ra thị trường, khi đó, sản phẩm sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh
Trang 24Tuy nhiên bằng chiến lược hiệu quả và thích hợp, dự án được trông đợi vẫn sẽ có cơ hộichiếm lĩnh được một thị trường tiêu dùng tương đối.
* Đánh giá chung đối thủ cạnh tranh
Ngành chế biến và xuất khẩu trái cây ở nước ta hiện nay ngày càng phát triển và
được mở rộng Trên thị trường có nhiều công ty chế biến, đóng gói và xuất khẩu trái cây
ra thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên chỉ có một số ít doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn
để xuất khẩu trái cây ra nước ngoài Các doanh nghiệp nhỏ lẻ khác do chưa đáp ứng đượctiêu chuẩn cao về quy trình chế biến và đóng gói nên chủ yếu phân phối vào các siêu thị,chợ trong nước Nhìn chung đa phần các doanh nghiệp xuất khẩu trái cây dưới dạng sảnphẩm đóng hộp hoặc đông lạnh, mặt hàng trái cây tươi xuất khẩu chưa được nhiều công
ty triển khai
Đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ lẻ: sản phẩm chưa đa dạng, chủ yếu tập
trung vào một số loại sản phẩm Chưa áp dụng được công nghệ tiên tiến vào quy trìnhchế biến và đóng gói, còn khá thủ công và sử dụng nhiều lao động
Đối với các doanh nghiệp lớn:
Đa dạng các mặt hàng (trái cây tươi, đông lạnh, đóng hộp), công nghệ hiện đại, tuynhiên giá thành khá cao do chưa có nhiều doanh nghiệp thực hiện trên thị trường
Tập trung 1 mặt hàng như thanh long, có nông trường sản xuất theo chuẩn GlobalGap Có sử dụng công nghệ mới ở 1 số khâu tuy nhiên chưa áp dụng được dâychuyền hiện đại trong cả quy trình Do tập trung một mặt hàng nên chưa bao quátđược nhiều thị trường
* Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án:
Lợi thế:
- Cơ sở hạ tầng: địa điểm nhà máy tại 108 Khu công nghiệp Long Giang được trang
bị hệ thống điện, thoát nước, nhà xưởng đầy đủ với diện tích 6000m2
- Vị trí địa lý: nằm ở khu vực trọng điểm sản xuất trái cây ĐBSCL, thuận tiện trongviệc thu mua và vận chuyển trái cây từ các khu vực về cơ sở chế biến KCN ở vị trí thuậntiện gần cửa sông, cửa biển, cảng để xuất khẩu sang nước ngoài Vị trí giao thông gần cáctrục quốc lộ, dễ dàng trong việc vận chuyển tiêu thụ trong nước
- Nguồn lao động: dồi dào, chăm chỉ
- Công nghệ: công nghệ hiện đại của NewZealand, sản phẩm đầu ra đạt các chỉ tiêu
để xuất khẩu (Global Gap, BRC, IFS,…)
- Chế biến và xuất khẩu trái cây Việt mang thương hiệu quốc tế
Hạn chế:
Trang 25- Doanh nghiệp theo sau nên việc thâm nhập vào thị trường sẽ khó khăn hơn vì cónhiều đối thủ cạnh tranh và đã chiếm lĩnh trên thị trường
- Thu mua được những trái cây ngon và đảm bảo chất lượng với số lượng lớn cònhạn chế do chất lượng nông sản Việt còn chưa đồng đều
IV CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG:
1 Chiến lược cạnh tranh:
Công ty sử dụng chiến lược dẫn đầu chi phí thấp kết hợp chiến lược khác biệt hóasản phẩm Công ty Vietfruit Global tự tin là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tạiViệt Nam tiên phong sử dụng công nghệ hiện đại, tân tiến áp dụng dây chuyền bảo quản,đóng gói trái cây tươi Thêm nữa, nhà máy nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cho việc thu muatrái cây đảm bảo trái cây vẫn được tươi ngon khi vận chuyển về kho và giảm chi phí vậnchuyển Do vậy, công ty có lợi ích rất lớn trong việc giảm chi phí với sản xuất quy môlớn Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm hay chiến lược định vị sản phẩm và dịch vụ làchiến lược làm khác biệt các sản phẩm và dịch vụ của công ty so với đối thủ cạnh tranh,tạo ra điểm độc đáo riêng làm sao để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trongtâm trí của khách hàng Công ty Vietfruit Global tạo nên sự khác biệt về mặt sản phẩm vàhình ảnh Sản phẩm của Vietfruit được sản xuất đồng bộ theo tiêu chuẩn toàn cầu, đượcđóng gói nhãn mác chuyên nghiệp Đặc biệt hơn, sản phẩm của công ty đem đến thôngđiệp: “Trái cây của người Việt” Chúng tôi muốn nhấn mạnh đến thương hiệu trái cây củangười Việt Nam đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, hứa hẹn sẽ làmột sản phẩm ưa thích của công dân toàn cầu
2 Chiến lược marketing:
2.1 Sản phẩm:
Công ty cung cấp danh mục các sản phẩm trái cây xuất khẩu trong và ngoài nướcchủ yếu gồm: bưởi năm roi, thanh long, xoài, chuối, vải, dưa hấu, dứa, chôm chôm, vúsữa, nhãn Các sản phẩm được thu mua chọn lọc đảm bảo nguyên liệu đầu vào sạch, chấtlượng và đảm bảo đầu ra đạt tiêu chuẩn HACCP, GHP và GAP
2.2 Kênh phân phối:
Vì công ty hướng đến khách hàng doanh nghiệp nên công ty xây dựng kênh phânphối trung gian Tức là công ty bán trái cây cho các công ty, siêu thị, cửa hàng, thươngbuôn và sau đó các kênh trung gian sẽ cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng
2.3 Tiếp thị truyền thông:
Công ty vận dụng các công cụ truyền thông marketing để nhiều người biết đến sảnphẩm Công ty sẽ tham gia phiên chợ Nông sản, Thực phẩm an toàn và Vật tư nông
Trang 26nghiệp tại Khu Hội chợ triển lãm giao dịch Kinh tế và thương mại (số 489 đường HoàngQuốc Việt, Hà Nội) được tổ chức thường niên hằng năm Đồng thời, công ty sẽ quảng báhình ảnh ra nước ngoài bằng cách tham gia các chương trình triển lãm quốc tế AgroViet,triển lãm nông nghiệp Quốc tế Pan-Asia Côn Minh,…
Công ty quảng bá và hỗ trợ bán hàng trên website, fanpage facebook của công ty.Bên cạnh đó, công ty BBC Technologies cũng hỗ trợ đăng thông tin về hình ảnh sảnphẩm trên website bbctechnologies.com
Để phát triển chất lượng trái cây Việt – đầu vào quan trọng của quy trình sản xuất,công ty lập quỹ đầu tư nông nghiệp trích lợi nhuận hằng năm để hỗ trợ người trồng vườntỉnh Tiền Giang gia tăng sản xuất trái cây, sử dụng công nghệ hiện đại Công ty VietfuitGlobal kết hợp với Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam để cung cấp cho bà con nhữngphương pháp trồng cây, gây giống mới, dây chuyền và quy trình sản xuất đạt chuẩn giúptăng năng suất và chất lượng trái cây
2.4 Giá:
Công ty áp dụng dây chuyền công nghệ hiện đại nên chi phí đầu vào sẽ rẻ hơntương đối so với các hãng cạnh tranh trong ngành Tại thị trường trong nước, công ty ápdụng chính sách giá hớt váng, bởi lẽ tư tưởng người tiêu dùng Việt chưa cao, họ quan tâmđến giá trị về tiền bạc hơn chất lượng Đặc biệt, trái cây đóng gói của công ty khi xuấtkhẩu trong nước sẽ cạnh tranh rất mạnh với trái cây bán ở ngoài chợ Chính vì vậy, công
ty cần thu hút và lấy được niềm tin của khách hàng
Đối với thị trường nước ngoài, công ty sẽ có chính sách giá phù hợp tại mỗi thịtrường Vì trái cây nhiệt đới của Việt Nam rất đa dạng và được người nước ngoài ưachuộng, nên thị trường xuất khẩu ra nước ngoài rất tiềm năng Hiện nay, ở thị trường ViệtNam chưa có nhiều trái cây đảm bảo tiêu chuẩn để xuất khẩu nên công ty Vietfruit Global
sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt trong việc định giá sản phẩm mang tính cạnh tranh
→ Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng, mặc dù là công ty đi sau nhưng công ty liêndoanh Vietfruit Global tự tin rằng có những lợi thế về công nghệ sản xuất và những chiếnlược kinh doanh, quảng bá hiệu quả sẽ mang đến những sản phẩm trái cây tươi đến ngườitiêu dùng trong và ngoài nước
Trang 27Chương III PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ
I LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN
1 Mô tả sản phẩm:
Với khí hậu nhiệt đới và hệ thống sông lớn, Việt Nam được coi là khu vực trồngđược đa dạng các loại trái cây với sản lượng lớn trong khu vực Đông Nam Á nói riêng vàtrên thế giới nói chung Tuy nhiên, đối với Việt Nam, việc xuất khẩu trái cây còn gặpnhiều khó khăn, do công nghệ bảo quản sau thu hoạch và đóng gói chưa đạt tiêu chuẩn,thu mua nhỏ lẻ, thị trường không rộng lớn
Dự án đầu tư công nghệ bảo quản và đóng gói thực phẩm BBC (NZ) sẽ khắc phụckhó khăn và đẩy mạnh xuất khẩu trái cây Việt Nam ra thị trường thế giới
Dịch vụ gồm các khâu sau:
- Thu mua trái cây: Thu mua và chọn lọc trái cây đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
- Bảo quản sau thu hoạch chờ đóng gói
- Làm sạch và phân loại: Làm sạch trái cây, làm bóng, phân loại theo chất lượng vàkích thước
- Đóng gói: Trái cây sau phân loại được đóng gói theo quy cách: Xốp nền và đóngthùng, hút chân không, làm đông lạnh,…
- Kiểm tra: Các thùng trái cây sau đóng gói được kiểm tra quy cách, dán nhãn temđạt tiêu chuẩn
- Xuất khẩu: Doanh nghiệp tìm kiếm và định hướng thị trường xuất khẩu cho loạitrái cây Xuất khẩu tới các doanh nghiệp lớn ở nước ngoài
So với các công nghệ khác trong nước, công nghệ và quy trình bảo quản, đóng gói,xuất khẩu trên đảm bảo chất lượng, giảm thiểu số trái cây hỏng do bảo quản chưa tốt,đồng thời thu mua được số trái cây lớn từ các trang trại và người nông dân Ngoài ra, thịtrường đầu ra được xác định trước, các doanh nghiệp nhập khẩu sản lượng lớn sẽ tạo ranhững cơ hội lớn cho trái cây Việt Nam
Dự án tập trung vào các loại trái cây có sản lượng lớn và là đặc sản của Việt Namnhư: thanh long, vải, dưa hấu, nhãn, xoài,… trong giai đoạn đầu, đây là các loại trái câykhó bảo quản nhưng nếu có thể xuất khẩu sẽ cho giá trị rất cao
2 Hình thức đầu tư:
Trang 28Công ty liên doanh Vietfruit Global đầu tư xây dựng mới 100% nhà máy bảo quản, đónggói và xuất khẩu trái cây tươi.
Công ty đầu tư trực tiếp và tổ chức kinh doanh theo quy định của Nhà nước và của tỉnhTiền Giang
- Nội dung đầu tư:
Đầu tư xây dựng nhà xưởng, thuê đất, điện phục vụ nhà máy
Đầu tư thu mua trái cây tươi, nguyên liệu đầu vào khác
Đầu tư mua nhiên liệu, thùng carton, nilon, và các yếu tố khác để hỗ trợ sảnxuất
Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực trong sản xuất, quản lý và kinh doanh nhà máy
- Kế hoạch sản xuất:
Căn cứ vào năng lực hoạt động của Công ty và qua phân tích thị trường, công ty
dự kiến chương trình sản xuất của nhà máy như sau:
Yêu cầu cơ bản là sản phẩm được bảo quản tốt, lâu dài, đảm bảo chất lượng nên sửdụng thiết bị:
Năng suất trung bình của nhà máy khoảng 6 tấn/ngày
Dây chuyền trang thiết bị hiện đại
Sản phẩm đạt yêu cầu và tiêu chuẩn
Hạn chế được hao hụt trong quá trình hoạt động
Đảm bảo được an toàn vệ sinh
3 Lựa chọn công nghệ kĩ thuật cho dự án:
3.1 Mức độ hiện đại của công nghệ sử dụng cho dự án:
Do dự án thuộc lĩnh vực an toàn vệ sinh và đảm bảo chất lượng cho trái cây tươi,đây không phải là lĩnh vực “thắt nút” hay là đi đầu của Việt Nam, hơn nữa dự án với quy
mô vừa, sản phẩm chủ yếu là trái cây tươi nên công nghệ được chọn sẽ không phải làcông nghệ hiện đại nhất Tuy nhiên dự án cũng không sử dụng công nghệ quá cũ, lỗi thời
do sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm – tiêu chí ưu tiên hàng đầu của dự án
Trang 29Dự án ưu tiên sử dụng công nghệ: máy móc trang thiết bị hiện đại đã xuất hiện và cómức sử dụng rộng rãi nhất định; quy trình kĩ thuật, phương pháp hoạt động mới, hiệu quảcao đã được ứng dụng thành công trên thế giới.
3.2 Dây chuyền công nghệ:
Dự án xây dựng 2 phương án công nghệ như sau:
Phương án 1: Sử dụng công nghệ trong nước
Sử dụng quy trình đóng gói và bảo quản trái cây tươi một số loại chất khử trùngtruyền thống và anolit Cloramin
Các công đoạn trong nhà đóng gói bao gồm: tiếp nhận hoa quả tươi từ vườnchuyển về, loại bỏ tạp chất, gốc rễ, lá vàng, phần hư hỏng; rửa sạch bằng nước sạch và xử
lý bằng dung dịch chlorine 100-150ppm (Moline, 1984); làm ráo/chải khô; phủ sáp bóng(chỉ cho một số trái cây); phân loại theo chất lượng (từ đây loại rau quả không phù hợptiêu thụ tươi sẽ chuyển tới bộ phận chế biến); phân loại theo kích thước (thông thườngloại có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ sẽ để bán cho thị trường địa phương); và đónggói theo yêu cầu thị trường để vận chuyển đi thị trường xa Nhà đóng gói có thể là mộtlán có mái che đơn giản hoặc có kết cấu kiên cố tùy quy mô kinh doanh và vốn đầu tư
- Không hiệu quả đối với virus và bào tử
- Để tẩy uế, cần dùng liều lượng tương đối và thời gian tiếp xúc lâu
- Tạo các sản phẩm phụ chứa nitơ
Phương án 2: Nhập công nghệ từ nước ngoài
Công ty TNHH công nghệ BBC (NewZealand) là nhà sản xuất cung cấp thiết bịphân loại và đóng gói tiên tiến hàng đầu thế giới Đội ngũ nghiên cứu và phát triểnchuyên nghiệp của công ty đã tạo ra những công nghệ sáng tạo, công nghệ cao, sự linhhoạt và trọn vẹn áp dụng cho tất cả các sản phẩm của họ
Trang 30BBC Technologies hợp tác với từng khách hàng để xây dựng mối quan hệ vữngchắc, đảm bảo họ nhận được giải pháp đúng đắn để nâng cao chất lượng, giảm tải côngviệc và tăng lợi nhuận.
Chất lượng quy trình: quy trình có sự hỗ trợ chuyển giao công nghệ của Trung tâmnghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới Newzealand
Công nghệ từ Newzealand có chất lượng cao, chi phí đắt, nhưng đảm bảo chấtlượng của trái cây khi xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, đồng thời quy trình củaBBC phù hợp với điều kiện của Việt Nam, các loại trái cây có thể xử lí được kết hợp vớicông nghệ BBC Fresh Tracker, đóng gói "thời gian thực hiện" có thể tạo ra tối đa hóa khảnăng hoạt động
Qua so sánh, thấy rằng phương án 2 là phù hợp hơn đối với tính chất, mục tiêu của dự
án
Bảng so sánh
Công nghệ trongnước Công nghệ Juran –Nhật Công nghệ BBCCông suất/
Năng suất Phù hợp với quy mônhỏ, năng suất thấp
50sp/ phút
Phù hợp với quy môvừa và lớn, năng suấttrung bình 90-110sp/
phút
Phù hợp với quy mô vừa
và lớn, năng suất cao 120– 150sp/ phút
Phạm vi Trong nước, kích cỡ
trung bình, có thể tohoặc nhỏ hơn trái cây
Trong nước và nướcngoài, sản phẩm vừavới trái cây
Trong nước và nước ngoài,sản phẩm vừa với trái câynhỏ nhất như nho tới cácloại quả to như sầu riêng,mít
Chỉ tiêu
KT-KT
Tạo màng sinh họckhông độc hại, dùng
an toàn cho người,giữ ẩm cho trái cây,rau quả tươi lâu, hạnchế hô hấp trên vỏnên trái cây lâu chín,lâu bị khô nhăn,chống nấm mốc
Cung cấp giải phápcông nghệ sau thuhoạch tổng thể, dâychuyền thiết bị phânloại đóng gói trái câytươi, áp dụng chonhiều loại trái câynhiệt đới khác nhau:
vải thiều, cam, quýt,xoài, bơ, thanh long,bưởi, táo, dưa hấu,dưa lưới
Sử dụng BBC nhằm hạnchế sự bốc hơi nước, làmgiảm bớt cường độ hô hấp
và sinh tổng hợpethylene giúp kéo dàithời gian tồn trữ trái Baobọc trái cây bằng côngnghệ BBC được sử dụngkhá phổ biến trên nhiềuloại trái cây khác nhau, ởnhiều nơi trên thế giới vàđạt kết quả tốt Tuân thủtheo quy chỉnh đượcnghiên cứu, phát triển choviệc bảo quản sau thuhoạch, kéo dài thời gian sử
Trang 31dụng và giá trị thươngphẩm của trái cây trên thịtrường.
Có thể giữ được độtươi của trái câynhưng bao bì còn chưaphù hợp với kích cỡcủa trái cây
Quy trình rửa sạch trái câytươi thường mất nhiều thờigian
Chấm điểm
thang 10
Tên công nghệ: Công nghệ BBC NewZealand
Công nghệ BBC bắt nguồn từ ngành công nghiệp Blueberry, được thành lập vàonăm 1999 bởi gia đình Furniss: chủ sở hữu trong hơn 25 năm của Blueberry Country,trang trại blueberry lớn nhất của New Zealand
Cung cấp một công nghệ toàn cầu rộng khắp với các thị trường ở Bắc và Nam Mỹ,Châu Âu và Châu Á Thái Bình Dương, thiết bị của BBC Technologies được vận hành tạihơn 25 quốc gia Công ty có hơn 120 nhân viên ở New Zealand và ở nước ngoài và có trụ
sở chính ở bên ngoài Hamilton, New Zealand
Công nghệ BBC mới với phân biệt màu sắc của từng loại trái cây nhất định và loại
bỏ các khiếm khuyết bao gồm các vết nứt và rãnh, thối mềm, nếp nhăn và vết thâm tím vàcác vết chích của côn trùng Nó cũng sắp xếp nhiều luồng theo quy mô để đảm bảo kháchhàng tuân thủ các băng tần chuẩn của ngành Ngoài ra trên màn hình sẽ là phần mềm theodõi Fresh Tracker của BBC có thể theo dõi từng sản phẩm từ thu hoạch và chế biến đếnbao bì và điểm bán hàng Công nghệ BBC "Fill-By-Weight" (FBW) kết hợp tốc độ, tínhchính xác và tính linh hoạt với khả năng truy tìm thông minh để tối đa hóa tiềm năng củabất kỳ cơ sở đóng gói nào Khi nhu cầu gia tăng cho hiệu năng cao hơn và nhiều lựa chọnhơn, hệ thống FBW 10 đầu sẽ tập hợp tất cả các yếu tố cần thiết cho việc đóng gói nhanh
và hiệu quả Dây chuyền nhịp nhàng, dễ điều chỉnh và giao diện người dùng thông minhđược kết hợp với đóng gói chính xác và tốc độ Nắp đóng và túi đựng sản phẩm trái câytươi được thiết kế để xử lý một loạt các tùy kích cỡ trái cây với sự điều chỉnh nhanhchóng và đơn giản, tối ưu
Thiết kế:
Mira 360 quan sát xác định màu sắc trái cây, loại bỏ các loại trái cây bị hỏng, úa,kém chất lượng
Trang 32Đầu gập FBW 10 đầu phù hợp cho bao bì của các loại quả nhỏ như quất, đào, cà chua vànho xanh Với các tính năng đổi mới bao gồm máy rải truyền tự động và hộp số kép dậpnổi, FBW có thể đóng gói chính xác với tốc độ cao lên tới 120 gói/ phút.
Xử lý:
Rất nhiều sự quan tâm đã được đưa vào việc xử lý trái cây và bảo quản bề mặt sảnphẩm Sự thay đổi độ cao tối thiểu cùng với bề mặt chống bẩn đảm bảo hoa quả được giữnguyên vẹn
Tính linh hoạt:
FBW có thể lấp đầy bất kỳ cỡ trái cây nào từ 125gm cho tới 1,25kg Thay đổi kiểuđóng gói đơn giản và hiệu quả và điều chỉnh linh hoạt và nếu không có trái cây đưa vàomáy đã sẵn sàng ngừng hoạt động sau đó chạy lại trong vòng chưa đầy 2 phút Điều nàynhằm tiết kiệm điện và đảm bảo an toàn, FBW cũng có thể được chuyển đổi từ hướngsang trái sang phải để phù hợp với bất kỳ kích cỡ trái cây, phân loại chúng nhanh nhất cóthể Đồng thời có thể thông qua MIRA360 để kiểm tra màu sắc và chất lượng trái cây,loại bỏ những trái không phù hợp, đem tới sản phẩm có chất lượng tốt nhất cho ngườitiêu dùng trên thị trường
Giao diện người dùng:
Giao diện người dùng đã được thiết kế với sự đơn giản trong tâm trí Sử dụng mànhình cảm ứng người dùng có thể dễ dàng thay đổi các mặt hàng như kiểu đóng gói vàtrọng lượng mục tiêu chỉ bằng một nút Tiết kiệm thời gian cho người dùng, có thể hiểuquy trình đóng gói và bảo quản trái cây tươi một cách nhanh nhất
Làm sạch:
Máy được chế tạo bằng thép không rỉ và đặc biệt chú trọng đến thiết kế và xâydựng để đảm bảo máy có thể được làm sạch một cách dễ dàng Một chức năng điều khiểnthủ công trên giao diện người dùng cho phép tất cả các bộ phận chạy độc lập để làm sạch
Yêu cầu:
Nhiệt độ: nhỏ hơn 40*C, khí hậu Việt Nam nóng ẩm mưa nhiều, nên yếu tố này đượcđảm bảo Thêm vào đó độ ẩm được duy trì giúp công nghệ BBC có thể đảm bảo
Ánh sáng: tránh ánh nắng trực tiếp của Mặt Trời, trang thiết bị không bị han gỉ Quá trình
sử dụng công nghệ BBC cần có sự cách li để trái cây có thể giữ nguyên độ tươi như lúcmới hái
Nguồn cung cấp công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ:
Trang 33Với những chuyên gia hàng đầu tư vấn và hỗ trợ, công nghệ sẽ được chuyển giao giữacác khâu của vận động công nghệ: Nghiên cứu cơ bản -> nghiên cứu ứng dụng -> sảnxuất thử, thử nghiệm -> thương mại hóa Đưa công nghệ đến với Việt Nam một cáchthuận lợi nhất
Danh mục các thiết bị trong dây chuyền công nghệ
Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng * Đơn giá
FBW – đóng gói Newzealand 5* 7300 36500
Mira 360 – lựa chọn
và phân loại trái cây,
đưa vào dây chuyền
Cool – bảo quản trái
cây tươi mỗi ô là 1m2
Newzealand 25 ô * 1m2 * 50 1250
Quy trình sản xuất:
1 Làm sạch sản phẩm đầu vào (Washing):
Ở phần này thường có thêm phần thiết bị/ thùng chứa cung cấp trái cây đầu vàođược thiết kế tiêu chuẩn phù hợp với các khay nhựa, có hệ thống thủy lực nâng hạ
Phần rửa sạch sản phẩm: két chứa nước, băng chuyền, chổi, con lăn để cọ, rửa sản phẩm
2 Phân loại, tuyển chọn sơ bộ, loại bỏ sản phẩm hư hỏng, kém chất lượng (Sorting):
Ở phần này thường có các thiết bị băng chuyền Mira 360, thang vận chuyển, bànphân loại, người lao động tuyển chọn, loại bỏ các trái cây hư hỏng, kém chất lượng rakhỏi dây chuyền
3 Phun phủ hỗn hợp dung dịch bảo quản trái cây – kéo dài thời gian sử dụng (Coating)
Ở phần này trái cây tươi sẽ được đi qua bộ phận phun dung dịch bảo quản, giữtươi, giảm thiểu sự phát triển của các vi sinh, egym,… chiều dày lớp phủ được tính bằngmicron, và được phun ở áp lực cao,
Tiếp tới trái cây qua các con lăn có lắp chổi lông, để xoa, chà sát chất phủ trên bềmặt, đảm bảo trái cây được phủ hỗ hợp dung dịch bảo quản được đồng đều (vật liệu của
Trang 34chổi lông này sẽ được chế tạo đặc biệt phù hợp với từng loại trái cây để đảm bảo khônglàm hư hỏng bề mặt trái cây,…)
4 Làm khô lớp phủ dung dịch bảo quản trên bề mặt trái cây (Drying):
Ở phần này, trái cây đã được phủ dung dịch bảo quản được đi qua hệ thống sây khínóng (mức nhiệt độ, thời gian sản phẩm đi qua được điều chỉnh, xác lập tùy thuộc vàoloại dung dịch bảo quản, loại trái cây)
5 Phân loại, kích thước, khối lượng trái cây (Sizing).
Ở phần này, trái cây sẽ được đưa tới hệ thống phân loại tự động theo khối lượng,kích thước, màu sắc, (được điều khiển bởi 1 máy tính, có phần mềm thông minh) để tráicây được tự động chuyển tới các tuyến, lộ có kích thước, khối lượng, màu sắc, khác nhau,chuẩn bị đóng gói
6 Đóng gói (Packing)
Ở phần này, trái cây sẽ được hệ thống tự động đóng gói FBW theo các loại hộp/thùng, túi khác nhau: túi, hộp nhưa, carton, tùy thuộc vào loại trái cây và mục đích sửdụng Hệ thống cũng có thể được lắp thêm các thiết bị dán nhãn thông tin sản phẩm hoặcngười vận hành sử dụng máy cầm tay, và sản phẩm ở bước này có thể cần bổ sung cácbao bì MAP để gia tăng, kiểm soát lượng O2, Co2, của sản phẩm – gia tăng thời gianbảo quản…
7 Hệ thống làm mát cho sản phẩm (Cooling)
Trước khi chuyển sản phẩm tới kho lưu giữ hoặc chuyển tới kho trung gian cónhiệt độ làm mát Cool, trung gian trước khi chuyển vào kho lưu giữ hoặc đóng vàocontainer chuẩn bị xuất khẩu/ đưa ra thị trường
3.3 Sơ đồ quy trình bảo quản và đóng gói trái cây tươi dựa trên công nghệ BBC Newzealand
Yêu cầu về lao động:
Trang 35Cần một số nhân viện là kĩ sư công nghiệp, chuyên điều khiển thiết bị cơ học và tự độnghóa, có trình độ giám sát, hướng dẫn, thực hiện các công đoạn đóng gói và phân loại sảnphẩm, đồng thời cần có những kĩ sư kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhucầu số một là an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài ra còn có nhân công trực tiếp chủ yếu tậndụng nguồn lao động phổ thông tại địa phương để thực hiện các công đoạn khác đơngiản Điều này có tầm ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thành công của sản phẩm
Ước tính tổng chi phí mua công nghệ thiết bị và chi phí duy trì:
Chi phí mua thiết bị: 277650 USD ( tương đương khoảng 6295 tỷ đồng)
Chi phí duy trì công nghệ: dự tính 15000 USD (tương đương khoảng340.000.000VNĐ) cho năm đầu tiên, có thể tăng vào năm sau khi mở rộng quy mô Dohoạt động với công suất cao nên dễ dẫn tới hiện tượng không đủ lượng trái cây nhập vào,nên cần nhưng thiết bị để khởi động lại Đồng thời để hệ thống có thể liên kết thành mộtchuỗi và hoạt động nhanh máy có sự cố có thể là do một hay nhiều chi tiết hư hỏngnghiêm trọng gây nên Vì vậy phải tìm ra các chi tiết sắp hư hỏng có thể gây ra ngừngmáy
Chúng ta có thể mua thiết bị ngay tại Việt Nam để sửa chữa Nếu cần mua máy móc mới
để phục vụ cho quá trình bảo quản và đóng gói hiệu quả có thể nhập khẩu từ Newzealand
Đánh giá mức thỏa mãn yêu cầu dự án của công nghệ kĩ thuật:
Nhìn chung công nghệ kĩ thuật đã đảm bảo các yêu cầu đối với công tác lựa chọn:công nghệ phù hợp với quy mô dự án vừa, chú trọng vào chất lượng sản phẩm và giảmchi phí tối đa Công nghệ này cho phép sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong nước (baogồm nguyên liệu đầu vào và nhân viên kĩ thuật, con người địa phương) Công nghệ docác nhà khoa học Newzealand nghiên cứu nên phù hợp với trái cây tươi ở nước ngoài nóichung và đặc biệt là ở Việt Nam nói riêng Hơn nữa công nghệ đóng gói và bảo quảnnguyên liệu đầu vào là trái cây tươi, ở Việt Nam khí hậu nhiệt đới nên rất nhiều tráinhưng khó bảo quản, dễ bị thối hay sâu khi đã thu hoach, vậy nên quá trình sản xuấtkhông xả nhiều chất thải nên bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cho người lao động,phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước, đồng thời đem lại cho thị trường quốc tếbiết đến Việt Nam sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trang 36CHƯƠNG IV NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC ĐỂ SẢN XUẤT
I NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO VÀ BÁN THÀNH PHẨM:
Sản phẩm trái cây của Việt nam, đặc biệt trái cây của các tỉnh Đồng Bằng SôngCửu Long có nhiều lợi thế về chủng loại, sản lượng và chất lượng của trái cây miền nhiệtđới, 1 số nguyên liệu phụ và bao bì đóng gói
1 Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu đầu vào
Nguyên vật liệu đầu vào chính gồm hoa quả thu mua từ vùng đồng bằng sông Cửu Long
với 5 loại quả chính được thu mua là : vải, xoài, thanh long, chôm chôm, nhãn
Nguyên vật liệu phụ:
- Hoá chất:
Ozone - Là tác nhân tẩy uế và oxy hóa
- Cần sử dụng các bộ lọc sinhhọc để loại bỏ những sản phẩmphụ
- Cần xem xét giá cả
Anolit - Tác nhân oxy hóa và tẩy uế
mạnh Rất hiệu quả trong việcdiệt các loại vi khuẩn và virus,hiệu quả diệt bào tử cao
- Loại bỏ rất tốt mùi hôi thối
- Ít tạo thành các hợp chất clo,halogen và TMT Không tạo rasản phẩm phụ độc hại (ClO2 vàClO¬3)
- Không độc hại khi hòa loãngvới nước
- Rẻ tiền Không khó khăn trongviệc vận chuyển và lưu trữ
Có thể cần thêm thiết bị thônghơi trong phòng lắp đặt để loại
bỏ mùi
- Đóng gói