1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ (tóm tắt)

28 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 911,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc nghiên cứu chế tạo thuốc hỏa thuật cần phải tiến hành một cách hệ thống, để thấy rõ ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần, kích thước các hạt thành phần, bản chất kết dính, phụ gia

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

ĐOÀN ANH PHAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC TRƯNG NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỘ BỀN CỦA THUỐC HỎA

THUẬT DÙNG CHO NGÒI ĐẠN CAO XẠ

Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại:

Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Ngô Văn Giao

PGS TS Đặng Văn Đường

Phản biện 1: PGS.TS Ngô Thế Khuề

Học viện Kỹ thuật quân sự

Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Chung

Viện Khoa học và Công nghệ quân sự

Phản biện 3: TS Phạm Văn Toại

Viện Thuốc phóng Thuốc nổ/

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại:

Viện Khoa học và Công nghệ quân sự Vào hồi: ……giờ …… ngày tháng…… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Viện Khoa học và Công nghệ quân sự

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

1 Đoàn Anh Phan, Ngô Văn Giao, Nguyễn Lê Hoàng (2013), “Một số kết quả ban đầu nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia đến chất lượng thuốc hỏa

thuật”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự số25, tháng

6/2013, trang132-137.2 Đoàn Anh Phan, Ngô Văn Giao, Nguyễn Lê Hoàng (2013) “Nghiên cứu ảnh hưởng độ bền chất cháy kết dính đến chất lượng

thuốc hỏa thuật”, Tạp chí Hóa học và Ứng dụng, số 4/2013, trang 1-5

3 Doan Anh Phan, Ngo Van Giao (2014), “Research effects of particle size

of antimony trisulfide on burning rate of pyrotechnic system including potassium perchlorate, lead chromate, and nitrocellulose”, The 3rd Academic conference on natural science for master and PhD students from ASEAN countries 11-15 November 2013 Phnom Penh, Cambodia, ISBN 798-604-913-088-5, P 367-372

4 Đoàn Anh Phan, Ngô Văn Giao, Đặng Văn Đường (2014), “Nghiên cứu ảnh hưởng của cỡ hạt KClO4 đến tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật MC-2”

Trang 5

1

g

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quân sự thuốc hỏa thuật được sử dụng làm thuốc mồi cho động

cơ tên lửa, thuốc mồi cháy cho các trụ giữ chậm, thuốc cháy chậm cho vành giữ chậm, thuốc cho liều vạch đường, pháo hiệu, Trong dân sự thuốc hỏa thuật được sử dụng trong nghệ thuật giải trí, trong công nghệ hàn, cắt gọt, cung cấp ôxy,

Thuốc hỏa thuật ở nước ta chủ yếu là tự nghiên cứu chế tạo trên cơ

sở phân tích thành phần các mẫu thuốc trong ngòi đạn của nước ngoài, không

có chuyển giao công nghệ và chưa được sản xuất ở qui mô công nghiệp Cho nên chất lượng thuốc hỏa thuật trong những năm qua không ổn định, chưa đồng đều giữa các lô Nhiều lô ngòi đạn cao xạ chỉ bảo quản từ 3 năm đến 5 năm đã xuất hiện các hiện tượng vành tự hủy có thời gian cháy dài hơn quy định, vì vậy chất lượng của các lô ngòi bị giảm nhanh chóng Do vậy việc nghiên cứu chế tạo thuốc hỏa thuật cần phải tiến hành một cách hệ thống, để thấy rõ ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần, kích thước các hạt thành phần, bản chất kết dính, phụ gia đến tốc độ cháy và thời hạn bảo quản của thuốc hỏa thuật nhằm tạo ra hệ thuốc hỏa thuật có tốc độ cháy ổn định mong muốn, đảm bảo độ hoạt động tin cậy của ngòi đạn, đồng thời đề xuất phương pháp xác định dự báo thời hạn bảo quản nhằm tiết kiệm kinh phí trong khai thác sửa chữa đạn, đây là vấn đề có ý nghĩa khoa học và cấp thiết

2 Mục tiêu của luận án

Đề tài “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng

lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ” được thực

hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu chế tạo ra một mác thuốc mới thay thế cho

hệ thuốc hỏa thuật cũ dùng cho vành tự hủy ngòi đạn cao xạ 37 mm, 57 mm

và tối ưu hóa các cỡ hạt, tỷ lệ thành phần, phụ gia để ổn định tăng thời hạn trong quá trình bảo quản thuốc hỏa thuật đồng thời đề xuất phương pháp dự báo thời hạn bảo quản

3 Nội dung nghiên cứu của luận án

- Nghiên cứu tính toán,lựa chọn thành phần thuốc hỏa thuật

- Khảo sát ảnh hưởng của cỡ hạt và diện tích bề mặt riêng của cấu tử

chất cháy, chất ôxy hóa đến đặc trưng năng lượng và tốc độ cháy thuốc hỏa thuật

- Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng và chất lượng các cấu tử thành

phần đến đặc trưng năng lượng và tốc độ cháy thuốc hỏa thuật

- Khảo sát quá trình phân hủy nhiệt của thuốc hỏa thuật

- Khảo sát ảnh hưởng của độ bền chất kết dính nitroxenlulô và chất phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và thời hạn bảo quản của thuốc hỏa thuật

Trang 6

2

g

- Khảo sát thuốc hỏa thuật được nén ép vào sản phẩm vành tự hủy ngòi đạn cao xạ 37 mm và 57 mm

4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án:

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần mở ra một hướng nghiên cứu cơ bản về thuốc hỏa thuật và cách đánh giá chất lượng thuốc hỏa thuật Bên cạnh đó các kết quả đạt được cũng đóng góp thiết thực cho sự phát triển của chuyên ngành hóa lý thuyết và hóa lý, góp phần chủ động trong việc chế tạo các loại thuốc hỏa thuật có chất lượng tốt phục vụ công tác sản xuất ngòi đạn và bảo quản được lâu dài

* Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp rây sàng cỡ hạt, phương pháp đo thời gian cháy; các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại (nhiệt lượng cháy, nhiệt độ bùng cháy, DTA, đo phân bố cỡ hạt, đo diện tích bề mặt riêng, EDX, sắc ký khí) và các phương pháp gia tốc nhiệt ẩm khảo sát đánh giá thời hạn sử dụng

Chương II: Các phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp chuẩn bị mẫu, các phương pháp đánh giá và các phương pháp đo đạc đặc trưng năng lượng, thời gian cháy

Chương III: Kết quả và thảo luận: Chương này tập trung giải quyết

các nội dung nghiên cứu đã đặt ra của luận án

NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương I: TỔNG QUAN

Về thuốc hỏa thuật, phân tích đánh giá về tình hình nghiên cứu trong

và ngoài nước, các vấn đề liên quan, các nội dung cần giải quyết trong luận án

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 7

3

g

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp xác định cỡ hạt theo phương pháp tán xạ laser LA-950 (Horiba – Nhật Bản)

2.2.2 Phương pháp tạo mẫu thuốc hỏa thuật

2.2.3 Phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng trên thiết bị xác định diện tích bề mặt của hạt chất rắn Nova 2200e của hãng Quantachrome, Mỹ; 2.2.4 Phương pháp phân tích nhiệt trên thiết bị phân tích nhiệt vi sai DTA 404EP của hãng NETZSCH

2.2.5 Phương pháp xác định nhiệt lượng cháy sử dụng máy đo nhiệt lượng PARR 1261, Mỹ

2.2.6 Phương pháp xác định thể tích khí sinh ra khi cháy

2.2.7 Phương pháp xác định nhiệt độ bùng cháy trên thiết bị đo nhiệt độ bùng cháy Tbc của Viện TPTN, Việt Nam

2.2.8 Phương pháp xác định tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật

2.2.9 Phương pháp đo thời gian cháy của ngòi đạn cao xạ

2.2.10 Phương pháp thử nghiệm ảnh hưởng của hàm ẩm đến tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật, của hãng Binder, Đức

2.2.11 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của độ bền nhiệt, ẩm đến tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật

2.2.12 Phương pháp gia tốc nhiệt ẩm đánh giá độ bền và dự báo thời hạn bảo quản

2.2.13 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của độ bền cơ lý đến thời gian cháy của ngòi đạn cao xạ

2.2.14 Xử lý các số liệu thực nghiệm

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tính toán hệ thuốc hỏa thuật

3.1.1 Tính cân bằng ôxy của hệ thuốc

Trên cơ sở phần mềm REAL đã lựa chọn được tỷ lệ thành phần cho hệ thuốc hỏa thuật hệ MC-2 và hệ MK-37 như sau:

1 KClO4 : 5 % 1 KClO4 : 11 %

2 PbCrO4 : 80 % 2 BaCrO4 : 78 %

3 Sb2S3 : 15 % 3 Sb2S3 : 11 %

4 NC (cho ngoài) : 2 % 4 NC (cho ngoài) : 2 %

Cân bằng ôxy của hệ thuốc hỏa thuật trên nền chất ôxy hóa KClO4, PbCrO4 và BaCrO4 có kết quả dương (hệ thuốc hỏa thuật thừa ôxy cung cấp cho phản ứng cháy) đảm bảo cho quá trình cháy ổn định trong hệ kín

3.1.2 Tính toán hiệu ứng nhiệt

Nhiệt lượng cháy của thuốc hỏa thuật hệ MC-2 và MK-37

Trang 8

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của cỡ hạt đến đặc trưng năng lượng và tốc

độ cháy của thuốc hỏa thuật

3.2.1 Xác định phân bố và diện tích riêng bề mặt cỡ hạt chất cháy, chất ôxy hóa

Kết quả đo phân bố cỡ hạt của các hóa chất trên thiết bị LA-950 và diện tích bề mặt riêng trên thiết bị Nova 2200e

Bảng 3.5: Kết quả đo phân bố và đo diện tích bề mặt riêng cỡ hạt Sb2S3

Cỡ hạt

Phân bố cỡ hạt, % D.T bề

mặt riêng,

Trang 9

mm/s

1,82 ± 0,07

2,06 ± 0,05

2,55 ± 0,03

2,64 ± 0,04

2,65 ± 0,03 Bảng 3.8: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của mẫu thuốc hệ MK-37 Đại lượng (tên chỉ tiêu)

mm/s

2,67 ± 0,03

2,81 ± 0,029

3,63 ± 0,027

3,94 ± 0,025

4,28 ± 0,015 Kết quả bảng 3.7 và bảng 3.8 nhận thấy, khi thay đổi cỡ hạt nguyên liệu Sb2S3 nhiệt lượng cháy

và thể tích sinh khí của các

mẫu thuốc hầu như không

thay đổi

Nhiệt độ bùng cháy

của các mẫu thuốc hỏa thuật

giảm xuống khi giảm cỡ hạt

nguyên liệu Sb2S3 Đồ thị

hình 3.5 cho thấy khi tiếp

tục giảm cỡ hạt Sb2S3 nhiệt độ bùng cháy sẽ hầu như không thay đổi

300,0 350,0 400,0 450,0 500,0

Trang 10

6

g

Tốc độ cháy của

thuốc hỏa thuật giảm dần

khi tăng cỡ hạt nguyên liệu

Sb2S3 Đồ thị hình 3.6 cho

thấy tốc độ cháy của các

mẫu thuốc hỏa thuật sử dụng

mm/s

3,63 ± 0,03

3,88 ± 0,028

4,15 ± 0,026

4,25 ± 0,025

4,35 ± 0,02

,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0

Trang 11

7

g

Từ kết quả bảng 3.9, bảng 3.10 cho thấy, khi cỡ hạt nguyên liệu KClO4 tăng dần, nhiệt

lượng cháy và thể tích sinh

khí của các mẫu thuốc hầu

như không thay đổi, nhưng

nhiệt độ bùng cháy của các

mẫu thuốc tăng dần

Cỡ hạt nguyên liệu

KClO4 càng nhỏ thì thuốc

hỏa thuật sau khi chế tạo

có nhiệt độ bùng cháy càng thấp (càng dễ bắt cháy)

Trong cùng điều kiện

nén ép và thử nghiệm, thời

gian cháy của thuốc hỏa

thuật tăng dần từ mẫu thuốc

hỏa thuật có cỡ hạt 10 m

đến 75 m Cỡ hạt nguyên

liệu KClO4 càng nhỏ thì tốc

độ cháy càng ổn định

3.3 Ảnh hưởng của hàm lượng các chất đến đặc trưng năng lượng và

xạ thuật của thuốc hỏa thuật

- Lựa chọn cỡ hạt các chất ôxy hóa KClO4, PbCrO4 và BaCrO4 đều nhỏ

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MC-2

,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0

Trang 12

8

g

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MK-37

3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng Sb 2 S 3 đến đặc trưng năng lượng và xạ thuật của thuốc hỏa thuật

Bảng 3.13: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của hệ MC-2

Trang 13

khi tăng hàm lượng

Sb2S3

Thể tích sản

phẩm khí sinh ra sau

phản ứng cháy của hệ

thuốc hỏa thuật giảm

khi tăng hàm lượng

Sb2S3

Nhiệt độ bùng

cháy của hệ giảm là do

nhiệt độ phân hủy của

điều này được lý giải

là khi tăng thêm chất

cháy làm cho quá trình

đốt cháy hoàn toàn

làm cho nhiệt lượng cháy tăng dẫn đến tốc độ cháy tăng

3.3.3 Ảnh hưởng của hàm lượng KClO 4 đến đặc trưng năng lượng và xạ thuật của thuốc hỏa thuật

Bảng 3.15: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của hệ MC-2

C24 C25 C26 C20 C27 C28

,0 100,0 200,0 300,0 400,0

,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00

300,00 350,00 400,00 450,00

Trang 14

Thể tích sản phẩm

khí sinh ra sau khi cháy

của thuốc hỏa thuật hệ

MC-2 có thay đổi không

lớn khi thay đổi hàm

lượng KClO4 Đối với

thuốc hỏa thuật hệ MK-37

khi thay đổi hàm lượng

KClO4 thì thể tích khi sinh

ra sau khi cháy tăng lớn

hơn

Nhiệt độ bùng cháy

của hai hệ giảm dần theo

chiều tăng hàm lượng

KClO4

,0 50,0 100,0 150,0 200,0 250,0 300,0

300,00 350,00 400,00 450,00

Trang 15

11

g

Kết quả bảng 3.15, bảng 3.16 và hình 3.18 cho thấy khi tăng hàm lượng KClO4 thì tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật tăng, khi tiếp tục tăng hàm lượng KClO4 thì tốc độ cháy giảm Vì vậy với hệ thuốc hỏa thuật trên khi tăng hàm lượng KClO4 làm cản trở quá trình tham gia cháy của các chất ôxy hóa PbCrO4, BaCrO4 dẫn đến

làm chậm tốc độ cháy của

hệ thuốc hỏa thuật Do đó

khi tăng hàm lượng KClO4

3.4.1 Xác định năng lượng hoạt hóa một số THT hệ MC-2, hệ MK-37

Sử dụng phương pháp phân tích nhiệt DTA để nghiên cứu quá trình phân hủy của hệ hỗn hợp hỏa thuật để xác định năng lượng hoạt hóa

Biểu đồ phân hủy nhiệt DTA nhận thấy NC phân hủy khoảng 200

oC, khoảng 310 oC thì KClO4 → KClO3 + 0,5O2, khoảng 610 oC thì KClO3

→ KCl + 1,5O2, nhiệt độ phân hủy của Sb2S3 phân hủy 550 oC, nhiệt độ phân hủy của PbCrO4 và BaCrO4 lớn hơn 850 oC

Bảng 3.17: Thông số gia nhiệt mẫu thí nghiệm thuốc hỏa thuật hệ MC-2 Tốc độ

gia nhiệt

(β)

oC/phút

Nhiệt độ đỉnh pic (Tm), K C24

(bảng 3.15)

C20 (bảng 3.15)

C29 (bảng 3.15)

C17 (bảng 3.13)

C23 (bảng 3.13)

1,00 2,00 3,00 4,00 5,00

Hình 3.20: Biểu đồ phân hủy DTA của

mẫu C20 với tỷ lệ thành phần 5 %

KClO 4 (bảng 3.15)

Hình 3.30: Biểu đồ phân hủy DTA của mẫu K20 với tỷ lệ thành phần 11 % KClO 4 (bảng 3.16)

Trang 16

Bảng 3.18: Năng lượng hoạt hóa của thuốc hỏa thuật hệ MC-2, kJ/mol

(bảng 3.16)

K20 (bảng 3.16)

K29 (bảng 3.16)

K17 (bảng 3.14)

K23 (bảng 3.14)

Bảng 3.20: Năng lượng hoạt hóa của thuốc hỏa thuật hệ MK-37, kJ/mol

Trang 17

13

g

3.4.3 Xác định sản phẩm cháy của thuốc hỏa thuật hệ MC-2 và hệ MK-37

Thuốc hỏa thuật hệ MC-2 và hệ MK-37 được đốt trong bom PARR có độ chân không sau khi hút (5-10) mgHg Phần khí sau khi cháy được phân tích sắc ký khí để xác định thành phần khí sau khi cháy và phần cặn rắn được bằng phương pháp phân tích phổ tán xạ năng lượng EDX

Bảng 3.21: Kết quả phân tích sản phẩm cháy thuốc hệ MC-2, hệ MK-37

Bảng 3.22: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của hệ MC-2

Độ bền NC, ml NOx/g 2,02 2,06 2,12 2,17 Nhiệt lượng cháy, kcal/kg 205,15 205,34 204,78 204,56 Thể tích khí, l/kg 7,56 7,61 7,58 7,62 Nhiệt độ bùng cháy, o C 348,4, 348,6 348,4 348,8 Tốc độ cháy trung bình, mm/s 3,16

Trang 18

14

g

Bảng 3.23: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của thuốc hệ MK-37

Độ bền NC, ml NOx/g 2,02 2,06 2,12 2,17 Nhiệt lượng cháy, kcal/kg 244,27 245,19 245,94 246,92 Thể tích khí, l/kg 12,72 12,81 12,67 12,58 Nhiệt độ bùng cháy, o C 422,4 422,6 422,4 422,6 Tốc độ cháy trung bình, mm/s 4,26

3.5.1.2 Ảnh hưởng của hàm ẩm đến tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật

Bảng 3.24: Hàm ẩm ảnh hưởng đến tốc độ cháy của hệ MC-2

Mẫu C32 (bảng 3.22)

Mẫu C33 (bảng 3.22) Hàm

Mẫu

Mẫu K30

(bảng 3.23)

Mẫu K31 (bảng 3.23)

Mẫu K32 (bảng 3.23)

Mẫu K33 (bảng 3.23) Hàm

Trang 19

15

g

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ bền hóa học của NC không làm thay đổi đặc trưng năng lượng và tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật.Tuy nhiên, sau một thời gian bảo quản, chất lượng thuốc hỏa thuật bị thay đổi rất lớn, đặc biệt là độ ổn định thời gian cháy chậm, nó phụ thuộc vào độ bền của chất kết dính nitroxenlulô Khi độ bền của nitroxenlulo nguyên liệu tăng lên, độ ổn định thời gian cháy chậm của thuốc hỏa thuật tăng lên rõ rệt So sánh hai họ thuốc hỏa thuật có sử dụng chất ôxy hóa KClO4, khi sử dụng hàm lượng KClO4 càng lớn thì khả năng hút ẩm càng nhiều Nên khi sử dụng KClO4 vào

họ thuốc hỏa thuật khác cần chú ý đến hàm lượng KClO4 đưa vào các thành phần thuốc tính cho đủ để cho quá trình cháy xảy ra và nghiên cứu lựa chọn nitroxenlulô có độ bền hóa học (hàm lượng mgNOx/g) của càng thấp thì khả năng chống ẩm của môi trường càng tốt

3.5.2 Ảnh hưởng của phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật

3.5.2.1 Ảnh hưởng của phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật

Sử dụng tỷ lệ thành phần thuốc hỏa thuật hệ MC-2 có ký hiệu C30 và

hệ MK-37 có ký hiệu K30 để nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia

Bảng 3.26: Ảnh hưởng của phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và tốc độ

cháy của thuốc hỏa thuật hệ MC-2

Phụ gia amin, % (C.N) 0 0,25 0,5 0,75 1,0 Nhiệt lượng cháy, kcal/kg 205,15 206,34 206,82 207,15 207,75 Thể tích khí, l/kg 7,56 7,61 7,58 7,62 7,62 Nhiệt độ bùng cháy, o C 352,4 351,2 351 351 350,6 Tốc độ cháy trung bình,

Hình 3.43: Mối quan hệ của tốc độ

cháy với hàm ẩm của thuốc hỏa

thuật hệ MC-2

Hình 3.44: Mối quan hệ giữa tốc độ

cháy với hàm ẩm của thuốc hỏa thuật hệ MK-37

Ngày đăng: 18/05/2017, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5: Kết quả đo phân bố và đo diện tích bề mặt riêng cỡ hạt Sb 2 S 3 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.5 Kết quả đo phân bố và đo diện tích bề mặt riêng cỡ hạt Sb 2 S 3 (Trang 8)
Bảng 3.7: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của mẫu thuốc hệ MC-2  Đại lượng (tên chỉ tiêu) - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.7 Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của mẫu thuốc hệ MC-2 Đại lượng (tên chỉ tiêu) (Trang 9)
Bảng 3.9: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của mẫu thuốc hệ MC-2  Đại lượng (tên chỉ tiêu) - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.9 Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của mẫu thuốc hệ MC-2 Đại lượng (tên chỉ tiêu) (Trang 10)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MC-2 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MC-2 (Trang 11)
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MK-37 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của hàm lượng NC đến tốc độ cháy THT hệ MK-37 (Trang 12)
Bảng 3.15: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của hệ MC-2 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.15 Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của hệ MC-2 (Trang 13)
Hình 3.16: Thay đổi nhiệt lượng cháy của  thuốc hỏa thuật theo hàm lượng KClO 4 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Hình 3.16 Thay đổi nhiệt lượng cháy của thuốc hỏa thuật theo hàm lượng KClO 4 (Trang 14)
Hình 3.18: Thay đổi tốc độ cháy của thuốc  hỏa thuật theo hàm lượng KClO 4 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Hình 3.18 Thay đổi tốc độ cháy của thuốc hỏa thuật theo hàm lượng KClO 4 (Trang 15)
Bảng 3.18: Năng lượng hoạt hóa của thuốc hỏa thuật hệ MC-2, kJ/mol - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.18 Năng lượng hoạt hóa của thuốc hỏa thuật hệ MC-2, kJ/mol (Trang 16)
Bảng 3.23: Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của thuốc hệ MK-37 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.23 Đặc trưng năng lượng và xạ thuật của thuốc hệ MK-37 (Trang 18)
Bảng 3.26:  Ảnh hưởng của phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và tốc độ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của phụ gia an định đến đặc trưng năng lượng và tốc độ (Trang 19)
Bảng 3.30: Tỷ lệ thành phần của thuốc hoả thuật - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.30 Tỷ lệ thành phần của thuốc hoả thuật (Trang 21)
Bảng 3.31: Kết quả đặc trưng năng lượng và xạ thuật thuốc hệ MC2, hệ MK-37  T - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.31 Kết quả đặc trưng năng lượng và xạ thuật thuốc hệ MC2, hệ MK-37 T (Trang 22)
Bảng 3.34: Thời gian lưu mẫu đến tốc độ cháy của hệ MC-2 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.34 Thời gian lưu mẫu đến tốc độ cháy của hệ MC-2 (Trang 23)
Bảng 3.43: Kết quả đo thời gian cháy của ngòi đạn cao xạ đã qua - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng năng lượng và độ bền của thuốc hỏa thuật dùng cho ngòi đạn cao xạ  (tóm tắt)
Bảng 3.43 Kết quả đo thời gian cháy của ngòi đạn cao xạ đã qua (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w