Nhằm giới thiệu cho người học nắm được những nội dung chủ yếu về nguồn gốc, sự đặc sắc trong nội dung và ý nghĩa của truyền thống yêu nước Việt Nam. Trên cơ sở nắm rõ những nội dung và nét đặc sắc về truyền thống yêu nước Việt Nam giúp người học thêm tự hào về truyền thống dân tộc mấy ngàn năm lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước.
Trang 1Chuyên đề : Truyền thống yêu nước
- Vận dụng những hiểu biết về truyền thống yêu nước phục vụ công tácnghiên cứu, giảng dạy và góp phần phát triển các giá trị truyền thống trong giaiđoạn hiện nay
B YÊU CẦU
- Chủ động nghiên cứu nắm chắc nội dung cơ bản của chuyên đề
- Xây dựng và củng cố niềm tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc
- Kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, bảo vệ sự trong sáng vànét đặc sắc trong truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam anh hùng
II Tài liệu nghiên cứu
a, Tài liệu bắt buộc
1 Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội.
2 Vũ Như Khôi (2014), Văn hóa giữ nước Việt Nam, Nxb CTQG-ST, Hà Nội.
3 Ngô Sĩ Liên (1999), Đại Việt sử ký toàn thư, Nxb Văn hóa, Hà Nội
4 Hồ Chí Minh toàn tập (2011), Nxb CTQG, Hà Nội
b, Tài liệu tham khảo
1 Phan Kế Bính (1946), Việt Nam phong tục, Nxb Nhã Nam, Hà Nội.
2 Binh thư yếu lược, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội 2002.
Trang 23 Tuyển tập văn thơ yêu nước chống phong kiến xâm lược, Nxb Văn học, Hà Nội 1996.
4 Nguyễn Trãi, Toàn tập (1976), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
5 Ngô Gia văn phái (1984), Hoàng Lê nhất thống chí, Nxb Văn học, Hà Nội
MỞ ĐẦU
Mỗi dân tộc trên thế giới đều có lịch sử hình thành và phát triển, đều ẩn sâutrong lòng những giá trị lịch sử văn hóa riêng biệt; đặc biệt là những nét truyềnthống đã được hun đúc qua nhiều thế hệ
Trong lịch sử mấy nghìn năm dựng nước đi đôi với giữ nước của dân tộcViệt Nam đã tạo nên những truyền thống tốt đẹp; trong đó, truyền thống yêunước là một trong những truyền thống nổi bật và cao quý, được hun đúc và pháthuy qua hàng ngàn năm lịch sử
Truyền thống yêu nước Việt Nam vẫn đang hàng ngày, hàng giờ thấm đẫm
và lan tỏa vào nhận thức, hành động của mỗi con người, của dân tộc Việt Namđang vươn cao cùng với thế giới
Trong khuôn khổ chuyên đề hôm nay, chúng ta cùng nhau nghiên cứu, làm
rõ những vấn đề liên quan đến nội dung và những nét đặc sắc về tuyền thống yêunước Việt Nam
Trang 3- Truyền thống ra đời và hoàn thiện gắn chặt với những hoạt động cómục đích của con người; những giá trị tốt đẹp của các thế hệ trước sẽ được lưugiữ và trở thành những giá trị văn hóa để lan tỏa, nuôi dưỡng thế hệ sau.
- Chỉ những giá trị tốt đẹp mới được lưu giữ và nâng lên thành truyềnthống; cùng với quá trình đó, những tập tục lạc hậu chỉ tồn tại nhất thời
+ Về tập tục đốt pháo vào dịp đầu năm đã bị cấm vào năm 1993, vì
đó chỉ là một tập tục chứ không phải truyền thống
+ Những tập tục thách cưới cao, bắt vợ dọc đường… và những tậptục xấu được ghi chép trong tác phẩm “Việc làng” của Ngỗ Tất Tố cần được đấutranh và loại bỏ ra khỏi cuộc sống cộng đồng
- Truyền thống không chỉ sinh ra từ cuộc sống của con người mà nó
còn nuôi dưỡng những thế hệ người
* Có rất nhiều những cách hiểu khác nhau về truyền thống Sự khác biệt này do sự tác động các yếu tố về lịch sử, văn hóa, nhận thức, sự chi phối bởi những quan điểm chính trị…
- Dựa vào cuốn từ điển do A de Rhodes soạn năm 1651, cho rằng ở
thời kỳ này, người Châu Âu dùng từ Traditio (trong tiếng La tinh), giải nghĩa theo tiếng Việt là nối đời hay là nối truyền.
- Xuất phát từ gốc của chữ Traditio trong nhiều ngôn ngữ Châu Âu; hiện nay, trong tiếng Anh, từ truyền thống được viết là: Traditional, được dịch
sang tiến Việt là truyền thống
* Trong các văn tự cổ cho thấy, người Việt Nam đã đưa ra quan niệm về truyền thống từ khá sớm
- Ngay từ thế kỷ 17, thuật ngữ truyền thống đã được dùng để chỉ những gì
được truyền từ đời này sang đời khác
- Truyền thống không đồng nhất với tất cả những gì đã diễn ra mà
chỉ là những yếu tố được di tồn lại
Trang 4- Truyền thống là cái hiện hữu nhưng lại vô hình Nó tồn tại thông qua sự khống chế các hành vi xã hội của con người
► Vì vậy, để xác định những nội dung của truyền thống Việt Namphải nhìn toàn bộ tiến trình lịch sử dân tộc để tìm ra những di tồnvới tư cách là những yếu tố khách quan có tác động khống chế vôhình đến những hành vi xã hội của người Việt
* Theo GS, TSKH Vũ Minh Giang (Phó Chủ tịch Hội Sử học Việt Nam),
trong tiếng Việt, truyền thống là từ được dùng khá rộng rãi Có thể gắn cụm từ truyền thống với các loại hình cộng đồng Chẳng hạn như có thể nói tới truyền thống gia đình, dòng họ, truyền thống của một địa phương, của một vùng hay rộng ra, của cả một dân tộc, thậm chí cả một khu vực rộng lớn như truyền thống Châu Á, truyền thống phương Đông…
- Người ta cũng có thể nói tới truyền thống hình thành trong một lĩnhvực nào đó như truyền thống văn hóa, truyền thống chống ngoại xâm…
- Trên thực tế, khi sử dụng cụm từ truyền thống, người ta thường íthoặc không quan tâm tới nội hàm của khái niệm
+ Nói tới truyền thống của một cộng đồng hoặc về một lĩnh vựcnào đó thì thường đồng nhất truyền thống với lịch sử (hay đúng hơn là nhữngmặt, khía cạnh tích cực trong lịch sử) của cộng đồng ấy hoặc lĩnh vực ấy
+ Thực ra truyền thống được hình thành trong quá trình lịch sửnhưng không phải là lịch sử Truyền thống là giá trị tốt đẹp được kết tinh từ hoạtđộng thực tiễn của con người trong quá trình sáng tạo lịch sử
- Truyền thống của các loại hình cộng đồng hay truyền thống trongmột lĩnh vực nào đó, truyền thống của dân tộc Việt Nam hàm chứa những nộidung tích cực nổi bật có sức trường tồn
Trang 5+ Những giá trị đó không ngừng được bồi đắp theo quá trình lịch
sử và chịu sự tác động của các yếu tố địa lý, tự nhiện, lịch sử, văn hóa, lao độngsản xuất, xã hội và cả sự giao lưu khu vực và quốc tế
+ Trong khi nghiên cứu làm rõ những giá trị nổi bật của truyềnthống và nhận rõ những di tồn của những tập tục lạc hậu cần phải khắc phục
* Từ những khảo cứu trên, có thể đưa ra khái niệm về truyền thống là:
“quá trình chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác những yếu tố xã hội và
văn hóa, những tư tưởng, chuẩn mực xã hội, phong tục, tập quán, lễ nghi và được duy trì trong các tầng lớp xã hội và giai cấp trong một thời gian dài” 1
1.1.2 Về truyền thống yêu nước
* Truyền thống yêu nước trước hết là tình yêu tha thiết với làng quê, phố phường, nơi mỗi người đã sinh ra, được nuôi dưỡng và lớn lên
- Ai cũng có một quê hương để xây dựng và yêu thương và khi đi xa
để nhớ và hồi tưởng Quê hương như người mẹ nuôi dưỡng con người khôn lớn.Rộng lớn hơn nữa là tình yêu đất nước, Tổ quốc
- Từ nếp nhà, ruộng vườn, mái đình, cây đa, bến nước, dòng sông đãgắn bó con người với quê hương từ tuổi thơ, tình cảm ấy sâu sắc và bền vững
- Tổ quốc là tình yêu cao cả, thiêng liêng đối với mỗi con người Tổquốc là hợp thành của bao nhiêu miền quê tươi đẹp Tổ quốc là núi sông hùng vĩ,
là biển đảo mênh mông, là bầu trời cao đẹp
- Tổ quốc là sự sống của con người và gắn kết những cộng đồng và tất
cả con người ở mọi thế hệ, mọi thời đại Đất nước, Tổ quốc do con người, donhân dân đời này qua đời khác dựng xây và bảo vệ
* Từ yêu nước nâng thành ý thức, tư tưởng và chủ nghĩa yêu nước
Trang 6- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, chủ nghĩa yêu nước là “nguyên tắcđạo đức về chính trị mà nội dung là tình yêu, lòng trung thành, ý thức phục vụ
Tổ quốc trong mỗi con người và trong cả cộng đồng”
+ Xã hội nguyên thủy đã có những mầm mống của tinh thần yêunước, dựa trên tình cảm máu mủ giữa các thành viên trong thị tộc hay bộ lạc + Từ khi xã hội nguyên thủy tan rã, tình cảm tự nhiên của con ngườiđược gắn bó với quê hương, tiếng mẹ đẻ, các truyền thống… kết hợp với nhậnthức về nghĩa vụ của người dân đối với cả cộng đồng xã hội đã được thiết lập + Cùng với sự hình thành dân tộc và nhà nước, tinh thần yêu nước từchỗ chủ yếu là một yếu tố trong tâm lý xã hội, đã trở thành hệ tư tưởng Nó trởthành lực lượng tinh thần vô cùng mạnh mẽ, động viên mọi người đứng lên bảo
vệ tổ quốc chống lại mọi cuộc xâm lược
* Từ những phân tích trên, cho thấy: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam là nét nổi bật trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt, thể hiện tình cảm và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, đất nước; là di sản quý báu của dân tộc được hình thành rất sớm, được củng cố và phát huy qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giư nước
* Khi đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý
báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôinổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự
nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” 2
1.2 Những cơ sở hình thành truyền thống yêu nước Việt Nam
1.2.1 Từ công cuộc lao động sản xuất xây dựng đất nước
* Văn hóa của người Việt gắn liền với nền văn hóa trồng lúa nước
Trang 7- Các nền văn hóa thời tiền sử từ Văn hóa Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn,Quỳnh Văn, Hạ Long, Bàu Tró… của người Việt cổ đều gắn liền với sản xuấtnông nghiệp của người bản địa trên vùng lãnh thổ đã được xác định.
- Lao động sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện cách ngày nay hàng vạnnăm cả trong trồng trọt, chăn nuôi, khai thác biển
- Gần đây, các nhà khoa học đã tìm được rất nhiều công cụ sản xuất
nông nghiệp, các hạt giống lúa ở Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun Có thểnói, tập tục trồng lúa nước xuất hiện từ rất sớm trọng lịch sử
- Trồng lúa nước ở phương Đông khác với canh tác nông nghiệp khô ởphương Tây Lúa nước đòi hỏi phải có sự hợp tác, gắn kết trong sản xuất như:cày, bừa, cấy đổi công; tát nước qua ruộng hàng xóm vào ruộng nhà mình…
“Rủ nhau đi cấy, đi càyBây giờ khó nhọc có ngày phong lưu”
* Người Việt sống và lao động nông nghiệp gắn liền với điều kiện địa lý,
tự nhiên vô cùng khắc nghiệt.
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khí hậu nhiệt đới gió mùa, thổnhưỡng khác biệt, địa hình dốc ra hướng biển
+ “Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu”
+ Mỗi khi gặp lũ lụt, nhân dân lại cùng nhau góp sức để
“Nghiêng đồng đổ nước ra sống” (Thơ Hoàng Trung Thông)
- Ngay trong từng gia đình, tập tục sản xuất nông nghiệp đã giúp chongười Việt biết phân công hợp lý công việc trong từng gia đình
“Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cầy, vợ cấy, con trâu điu cày”
- Người Việt đã cùng nhau xây dựng những công trình trị thủy vĩ đại,khai hoang các miền đất mới để mở rộng diện tích canh tác và địa bàn sinh sống:
Trang 8+ Công trình đắp đê sông Hồng để ngăn lụt lội, quai đê lấn biển…được thể hiện trong truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh.
+ Quá trình khai mở các miền đất mới ở Tiền Hải – Thái Bình vàKim Sơn – Ninh Bình gắn với vai trò của Dinh điền sứ Nguyễn Công Trứ
+ Thiên tai, địch họa liên miên Kẻ thù thường tìm mọi cách để vơvét tài sản, lương thực tại chỗ phục vụ cho các cuộc chiến tranh
+ Khi địch đến, ông cha ta cũng thường dùng kế “thanh dã” thờiTrần hay “tiêu thổ kháng chiến” thời Hồ Chí Minh… đã ảnh hưởng không nhỏđến sản xuất nông nghiệp
- Những việc trong sản xuất nông nghiệp đều thuận theo thiên nhiên, thuậntheo sự biến chuyển của trời đất
“Trông trời, trông đất, trông mâyTrông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm”
- Quá trình tồn tại và thích ứng với điều kiện tự nhiên, khí hậu
+ Người Việt bao giờ cũng mong mưa thuận gió hòa nhưng không thụđộng trước thiên nhiên, tìm mọi cách để thích ứng và tồn tài
+ Quá trình đó đã gắn bó cư dân, mỗi con người với mảnh đất mà họ đãlao động cực nhọc, đổ mồ hôi, nước mắt và cả xương máu để tạo dựng
+ Phải đối phó với thiên tai, thích ứng với điều kiện tự nhiên để sản xuất
và tồn tại đã rèn luyện ý chí, nghị lực và kỹ năng lao động của con người, hìnhthành những kinh nghiệm trong lao động sản xuất, xây dựng cộng đồng
- Đây là những chất liệu cho sự xuất hiện nền văn minh Sông Hồng, nềnvăn minh nông nghiệp lúa nước gắn với một Nhà nước dân chủ sơ khai và công
xã nông thôn bền vững
+ Từ buổi đầu Các Vua Hùng dựng nước đã định hình và phát triển liên
tục các nền văn hóa của người Việt cổ, tạo nên Văn minh Sông Hồng - một trong
Trang 918 nền văn minh của loài người còn đang hiện hữu (theo tác giả Vũ Như Khôi,thế giới đã xuất hiện 34 nền văn minh).
- Nền sản xuất tự túc, tự cấp đã gắn bó người lao động (nông dân) với ruộngđất, có ý nghĩa về kinh tế sự thiêng liêng về tâm linh, văn hóa
+ Nền văn minh lúa nước có mùa vụ, có đổi công giúp đỡ lẫn nhau… đãhình thành sự gắn bó, đoàn kết; cùng nhau sản xuất, cùng nhau mở lễ hội…
► Phải chống chọi với những khó khăn, mọi người thường gắn bó,chung lưng đấu cật, hoạn nạn có nhau, chia sẻ khó khăn hoạn nạntrong lao động sản xuất và cuộc sống Từ tình yêu giữ những conngười chuyển sang tình yêu với quê hương đất nước
1.2.2 Lịch sử chống ngoại xâm oanh liệt của dân tộc
* Lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước và trở thành quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam
- Do vị trí địa chính trị, địa kinh tế rất chiến lược của Việt Nam, nên tronglịch sử tồn tại và phát triển luôn diễn ra các cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại + Trong mấy nghìn năm lịch sử đã có hơn 1.000 năm phải trực tiếp cầm
vũ khí chống ngoại xâm Nếu chỉ tính từ khi có sử liệu ghi chép rõ ràng thì từcuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược nước Âu Lạc (cuối thế kỷ thứ IIItrước Công nguyên) đến nay, trong 22 thế kỷ, dân tộc ta đã có hơn 10 cuộckháng chiến để giữ nước và khoảng 100 cuộc khởi nghĩa quy mô lớn
+ Ngay từ buổi đầu dựng nước, thời các vua Hùng đã phải chống giặc
xâm lăng với truyền thuyết Thánh Gióng Một đứa trẻ mới lên ba, chưa biết nói,
biết cười nhưng câu nói đầu tiên mà đưa bé phát ra lại là yêu cầu được đi đánhgiặc, được xả thân vì đất nước
+ Hình ảnh Thánh Gióng là hiện thân cho dân tộc Việt Nam còn nontrẻ, bên cạnh các đế chế phong kiến phương Bắc luôn có tư tưởng bành trướng,
tư tưởng “bình thiên hạ”
Trang 10+ Tiếp đó chống xâm lược của phong kiến Phương Bắc - nhà Tần (214
- 208 TCN) dựng nước Âu Lạc Chống xâm lược của nhà Triệu trong suốt 30năm nước Âu Lạc (208 - 179 TCN)
+ Thời kì chống Bắc thuộc, có khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 - 43.Khởi nghĩa của Bà Triệu năm 248 Khởi nghĩa của Lý Bí dựng nước Vạn Xuânnăm 544 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 722 Khởi nghĩa Phùng Hưng năm
766 - 791 Khởi nghĩa Dương Thanh năm 818 Năm 905 Khúc Thừa Dụ dựngquyền tự chủ Chống xâm lược của Nam Hán năm 931 của Dương Đình Nghệ.Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938, mở ra thời kì độc lập dân tộc + Trong suốt thời kì phong kiến kéo dài, dân tộc ta đã phải chống lạinhiều cuộc xâm lược lớn từ Phương Bắc
√ Kháng chiến chống Tống năm 981 do Lê Hoàn lãnh đạo
√ Kháng chiến chống Tống xâm lược lần thứ 2 năm 1075 - 1077 do
Lý Thường Kiệt lãnh đạo
√ Ba lần đánh tan xâm lược của quân Nguyên (1258, 1285, 1288)với công lao to lớn của nhà Trần và vai trò của Trần Hưng Đạo
√ Đánh bại sự xâm lược và đô hộ của nhà Minh (1418 - 1427) giảiphóng đất nước do Lê Lợi lãnh đạo, ra đời bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai củadân tộc - Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
√ Đánh tan sự xâm lược của quân Xiêm (1785) ở trận Rạch Gầm –Xoài Mút, tiếp đó đánh tan cuộc xâm lược của nhà Thanh, mùa xuân Kỉ Dậunăm 1789, gắn liền với tên tuổi vua Quang Trung – Nguyễn Huệ
* Ở thời đại Hồ Chí Minh, vận mệnh dân tộc lại được thử thách trước những kẻ thù mới; cùng với đó, truyền thống yêu nước của dân tộc đã được nâng tầm thời đại và được cả thế giới biết đến
- Thực dân Pháp đến từ phương Tây xâm lược Việt Nam, đã đặt vậnmệnh dân tộc trước thử thách hiểm nghèo
Trang 11+ Tính từ cuộc khởi nghĩa đầu tiên của Trương Định (1859) đếnkhởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng mà lãnh tụ là Nguyễn TháiHọc năm 1930, thì đã có 26 cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ đã xảy ra đều thất bại.Đúng là con dao giết gà khó có thể mang ra mổ trâu được nữa
+ Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, với đường lối cách mạngđúng đắn, đã tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân, phát huy cao độtruyền thống yêu nước, tạo ra sức mạnh to lớn đấu tranh chống đế quốc to
√ Giành độc lập dân tộc năm 1945
√ Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7-5-1954), Chiến dịch HồChí Minh lịch sử 30-4-1975; chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam vàbiên giới phía Bắc (1975 - 1979) và công cuộc đổi mới đất nước đã khẳng địnhvai trò lãnh đạo của Đảng và sức mạnh của lòng yêu nước Việt Nam
► Lịch sử chống ngoại xâm nghiệt ngã và bi hùng đó đã tạodựng những giá trị truyền thống yêu nước, yêu chuộng hòa bìnhcủa dân tộc Việt Nam anh hùng
1.2.3 Quốc gia thống nhất sớm, dân tộc Việt Nam hình thành sớm
- Vượt qua thời kỳ chống Bắc thuộc bi thương (179 TCN - 938), dân tộcViệt Nam bắt đầu thời đại độc lập xây dựng Nhà nước phong kiến vững mạnhvới nền Văn minh Đại Việt (938 - 1858)
+ Khát khao một dân tộc độc lập đã hòa quyện vào tinh tần yêu nước,tạo ra sức mạnh đánh đuổi quân xâm lược để dựng nền độc lập sớm
+ Sự ra đời của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền từ sauchiến thắng Bạch Đằng (938) là rất sớm so với khu vực và trên thế giới
- Từ Nhà nước Văn Lang của thời đại Hùng Vương đến Nhà nước cáchmạng kiểu mới của thời đại Hồ Chí Minh, dân tộc Việt Nam đã trải qua lịch sửdựng nước vô cùng khó khăn nhưng đầy sáng tạo và có sức sống bền vững
Trang 12- Chính sự hình thành dân tộc sớm là kết quả của chủ nghĩa yêu nước, ýthức dân tộc cao Khi dân tộc được hình thành, bản thân sự tồn tại của dân tộctrong tiến trình lịch sử lại nuôi dưỡng truyền thống yêu nước.
1.2.4 Sự thống nhất trong tính đa dạng của nền văn hóa dân tộc
* Trong tiến trình phát triển quốc gia, dân tộc đã hình thành và phát triển những trung tâm văn hóa lớn
- Dân tộc Việt Nam là một quốc gia đa tộc người (54 tộc người)
+ Mỗi tộc người có giá trị văn hóa, phong tục, tập quán riêng đã bổsung làm phong phú những giá trị truyền thống về mọi mặt của cả quốc gia + Dù có 54 tộc người nhưng đều có chung nguồn cội, chúng ý chí;đều có trách nhiệm góp sức bảo vệ đất nước, bảo vệ nền độc lập dân tộc
- Từ trung tâm là Văn minh Sông Hồng, Văn minh Đại Việt mà phát triển,
lan tỏa vào miền Trung, miền Nam, hòa nhập với Văn hóa Sa Huỳnh, Văn hóa
Óc eo, đây là ba dòng văn hóa chủ đạo tạo thành sự thống nhất trong đa dạng của
văn hóa Việt Nam ngày nay
+ Mỗi dòng văn hóa có những nét đặc sắc riêng, nhưng đều toát lêntruyền thống yêu nước, quyết hi sinh vì độc lập dân tộc
+ Sự giao thoa và phát triển đã gắn kết các trung tâm văn hóa lớn đó
để tạo dựng những giá trị văn hóa chung của cả cộng đồng dân tộc Việt Nam
► Tất cả những yếu tố trên đã tạo ra nền tảng cho tình yêu con người,tình yêu đất nước, sự lạc quan tin tưởng vào cuộc sống được hìnhthành và phát triển
II NỘI DUNG TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
2.1 Yêu quê hương, yêu đồng bào
* Tình yêu quê hương, làng xóm của cư dân người Việt rất đặc sắc và được hòa quyện vào tình yêu đất nước
Trang 13- Mỗi người sinh ra đều từ một miền quê, những kí ức về quê hương,làng xóm, về những người thân luôn theo cùng mỗi người
+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn bó, là cánh võng, là tiếng mẹ
du trưa hè, quê hương ẩn trong miếng trầu bà ăn, ẩn trong hình đất nước
√ Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Yêu quê hương trong từng nắm đất (Giang Nam)
√ Khi Bác Hồ về nước vào năm 1941, tại cột mốc 108, Bác đãcầm một nắm đất, hôn, nâng lưu và để vào giỏ hành lý của mình
+ Tình yêu quê hương, làng xóm thấm đẫm trong mỗi con người.Những lúc vui buồn, người ta đều nhớ đến quê hương, đến những người thân + Tình yêu quê hương là chất liệu đầu tiên và quan trọng nhất làm nêncốt cách, tinh thần và cao hơn là nhân cách mỗi con người
- Tình yêu quê hương gắn với tình yêu con người, tình yêu đồng bào + Truyền thuyết về cội nguồn dân tộc Âu Cơ - Lạc Long Quân sinh
ra trăm trứng, trăm con là tình ruột thịt, nghĩa đồng bào, là cội nguồn gắn kết condân đất Việt dù ở bất cứ phương trời nào
+ Dù ở đâu, bao giờ và có sự khác biệt đôi chút về tập quán, màu danhưng dân tộc Việt Nam là một, mọi người đều là đồng bào, có chung nguồn gốc
là con rồng cháu tiên
+ Cội nguồn có ý nghĩa sâu xa ấy là cơ sở để định hình và phát triểnbiết bao giá trị truyền thống và hơn hết là đoàn kết, thương yêu nhau, nhânnghĩa, không chấp nhận sự chia cắt, cát cứ
- Tình cảm đặc biệt giữa những con người trong từng làng xã được ngườidân lưu giữ và bồi đắp
+ Tình yêu làng xóm được thể hiện trong quan hệ gắn kết giữa nhữngcon người trong cộng đồng: Thương người như thể thương thân; lá lành đùm lárách; lá rách ít bọc lá rách nhiều; người quê tối lửa tắt đèn có nhau
Trang 14+ Có thái độ đấu tranh quyết liệt và nghiêm khắc với những hànhđộng, những trào lưu ảnh hưởng đến sự trong sáng của những nét văn hóa đãđịnh hình trong cộng đồng.
* Mối liên kết bền chặt nhà - làng - nước, tình làng nghĩa nước nảy sinh
+ Văn hóa làng xã không bị đồng hóa mà còn Việt hóa nhiều nét vănhóa độc đáo của các nền văn minh nhân loại qua các thời kì
√ Ông cha đã biến chứ Hán thành chữ Nôm cho hợp với ngôn ngữ √ Mặc dù ảnh hưởng của Nho giáo và các giáo phái khác, nhưngvào Việt Nam đều bị đồng hóa (tam giáo đồng nguyên)
- Cộng đồng gia đình, dòng họ, làng xã đến cộng đồng dân tộc, quốc gia lànền tảng cho truyền thống yêu nước
+ Gia đình gắn với dòng họ, gắn với làng xã từng bước củng cố quan hệhuyết thống và quan hệ láng giềng, hình thành và phát triển văn hóa gia đình,dòng họ và văn hóa làng xã
+ Nhà gắn với làng và với nước Nhà và làng bền vững làm cho đấtnước vững bền
+ Những gia phong chuẩn mực, những mối quan hệ gia đình có nềnnếp… được lưu giữ, được làng xóm tôn trọng và lan tỏa; được nhà vua phongtặng những danh hiệu cao quý như: Tiết hạnh khả phong…