1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TRUYỀN THỐNG LỊCH sử tư TƯỞNG văn hóa VIỆT NAM CHUYÊN đề TRUYÊN THỐNG đoàn kết THỐNG NHẤT của dân tộc VIỆT NAM

20 510 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qúa trình tồn tại, phát triển mấy nghìn năm của dân tộc Việt Nam đã đúc kết những truyền thống quý báu, cơ sở nền tảng cho sự phát triển và sức sống trường tồn của dân tộc ta; đoàn kết gắn bó cộng đồng các dân tộc Việt Nam là một trong những truyền thống nổi bật được lưu truyền, phát huy qua các thời kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

Trang 1

Chuyên đề 2

TRUYỀN THỐNG ĐOÀN KẾT, THỐNG NHẤT CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

* Mở đầu

Qúa trình tồn tại, phát triển mấy nghìn năm của dân tộc Việt Nam đã đúc kết những truyền thống quý báu, cơ sở nền tảng cho sự phát triển và sức sống trường tồn của dân tộc ta; đoàn kết gắn bó cộng đồng các dân tộc Việt Nam là một trong những truyền thống nổi bật được lưu truyền, phát huy qua các thời kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

Vậy thì, truyền thống ĐK gắn bó cộng đồng của dân tộc Việt Nam được kết tinh bền vững dựa trên những cơ sở khoa học nào? Truyền thống

ĐK gắn bó cộng đồng Việt Nam bao gồm những nội dung cơ bản nào? Mối liên lệ hay giá trị của truyền thống ĐK gắn bó cộng đồng trong lịch sử của dân tộc Việt Nam trong lịch sử đối với sự nghiệp cách mạng mới hiện nay như thế nào? Bằng cách nào để phát huy những giá trị của truyền thống ĐK gắn bó cộng đồng trong điều kiện mới hiện nay? Trách nhiệm của Đảng, của các cộng đồng và mỗi người dân Việt Nam như thế nào? Đó những vấn đề chúng ta cùng nhau nghiên cứu, làm rõ trong chuyên đề này

A MỤC TIÊU

- Về tri thức: Cung cấp cho người học những nội dung cơ bản nhất,

làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau: Cơ sở hình thành; nội dung cơ bản và yêu cầu, nội dung kế thừa, phát huy truyền thống ĐK gắn bó cộng đồng của dân tộc Việt Nam trong tình hình mới

- Về kĩ năng: Qua nghiên cứu, hình thành những kĩ năng vận dụng

trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của người học; vận dụng tri thức về truyền thống ĐK gắn bó cộng đồng dân tộc Việt Nam để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trên cương vị, chức trách đảm nhiệm

- Về tư tưởng: Qua nghiên cứu, người học củng cố, tăng cường niềm

tin, tự hào dân tộc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng xung quanh vấn đề xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân; tham gia đấu tranh với những quan điểm sai trái nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chia rẽ mối quan hệ máu thịt Đảng – dân,

* Kết cấu: 3 phần

I Cơ sở hình thành truyền thống đoàn kết

II Nội dung của truyền thống đoàn kết

III Kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết trong thời kỳ mới

* Tài liệu nghiên cứu

Trang 2

- Tài liệu nghiên cứu bắt buộc

1 Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, HCM TT, T10.

2 Học viện CTQG Hồ Chính Minh, Tập bài giảng lịch sử Việt Nam H,1996

- Tài liệu nghiên cứu không bắt buộc

1 Lịch sử Việt Nam, Tập 1 Nxb KHXH, H.1983

2 Đinh Xuân Lâm, Xu hướng đổi mới trong lịch sử Việt Nam Nxb VH-TT,

H.1998

3 Trần Xuân Trường, Chủ nghĩa yêu nước thời đại Hồ Chí Minh.

Nxb QĐND, H.2000

B NỘI DUNG

I Cơ sở hình thành truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

1 Khái niệm

a Khái niệm truyền thống

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam:

Truyền thống là “quá trình chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác những yếu tố xã hội và văn hóa, những tư tưởng, chuẩn mực xã hội, phong tục, tập quán, lễ nghi và được duy trì trong các tầng lớp xã hội và giai cấp trong một thời gian dài”

- Theo t đi n Ti ng Vi t:ừ điển Tiếng Việt: ển Tiếng Việt: ếng Việt: ệt:

Truy n th ng là nh ng ền thống là những ống là những ững đ c tính, t p quán, t tức tính, tập quán, tư tưởng, lối ập quán, tư tưởng, lối ư tưởng, lối ư tưởng, lốiởng, lốing, l iống là những

s ng đống là những ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc truy n t th h này sang th hền thống là những ừ điển Tiếng Việt: ếng Việt: ệt: ếng Việt: ệt: khác

T đó, có th nêu khái ni m truy n th ng nhừ điển Tiếng Việt: ển Tiếng Việt: ệt: ền thống là những ống là những ư tưởng, lối sau:

Truy n th ng là nh ng y u t xã h i và văn hóa nh ền thống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ững yếu tố xã hội và văn hóa như ếu tố xã hội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ội và văn hóa như ư đ c tính, l ức tính, lễ ễ nghi, t t ư ư ởng, chuẩn mực xã hội, lối sống,, phong tục tập quán, thói ng, chu n m c xã h i, l i s ng,, phong t c t p quán, thói ẩn mực xã hội, lối sống,, phong tục tập quán, thói ực xã hội, lối sống,, phong tục tập quán, thói ội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ục tập quán, thói ập quán, thói quen đ ư ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ c truy n t th h này sang th h ền thống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ừ thế hệ này sang thế hệ ếu tố xã hội và văn hóa như ệ này sang thế hệ ếu tố xã hội và văn hóa như ệ này sang thế hệ khác t ư ơng đối ổn định, ng đ i n đ nh, ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ổn định, ịnh,

b n v ng ền thống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ững yếu tố xã hội và văn hóa như

b Khái niệm đoàn kết

D a theo t đi n Ti ng Vi t, có th nêu khái ni m đoàn k t nhựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ừ điển Tiếng Việt: ển Tiếng Việt: ếng Việt: ệt: ển Tiếng Việt: ệt: ếng Việt: ư tưởng, lối sau:

Đoàn k t là s g n k t gi a nh ng cá nhân, c ng đ ng ng ếu tố xã hội và văn hóa như ực xã hội, lối sống,, phong tục tập quán, thói ắn kết giữa những cá nhân, cộng đồng người ếu tố xã hội và văn hóa như ững yếu tố xã hội và văn hóa như ững yếu tố xã hội và văn hóa như ội và văn hóa như ồng người ư ời i thành m t kh i th ng nh t, cùng ho t đ ng vì m t m c đích chung ội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ất, cùng hoạt động vì một mục đích chung ạt động vì một mục đích chung ội và văn hóa như ội và văn hóa như ục tập quán, thói

c Khái niệm truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Khái niệm: Căn cứ vào hai khái niệm trên có thể nêu lên khái niệm

truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam như sau:

Trang 3

Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam là nhu cầu tinh thần, tư tưởng tự nhiên của cá nhân, cộng đồng người Việt Nam kết thành một khối thống nhất có tổ chức, cùng hoạt động hướng tới mục đích chung, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ổn định, bền vững.

- M t s đi m chú ý t khái ni m: ội và văn hóa như ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ểm chú ý từ khái niệm: ừ thế hệ này sang thế hệ ệ này sang thế hệ

+ Truyền thống được hình thành trong quá trình lịch sử nhưng không

phải là lịch sử, b i truy n th ng không đ ng nh t v i ởng, lối ền thống là những ống là những ồng nhất với ất với ới t t c nh ng g ất, cùng hoạt động vì một mục đích chung ả những g ững yếu tố xã hội và văn hóa như ì

đã di n ra ễ mà ch là nh ng y u t đỉ là những yếu tố được di tồn lại ững ếng Việt: ống là những ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc di t n l i.ồng nhất với ại

+ Truy n th ng đoàn k t thu c ph m trù tinh th n, tền thống là những ống là những ếng Việt: ộc phạm trù tinh thần, t ại ần, t ư tưởng, lối ư tưởng, lốiởng, lối t ng: t cức tính, tập quán, tư tưởng, lối

ho t đ ng có ại ộc phạm trù tinh thần, t ý th c, ch có con ngức tính, tập quán, tư tưởng, lối ỉ là những yếu tố được di tồn lại ởng, lối ư tưởng, lốiời.i

+ Truy n th ng đoàn k t là nhu c u t nhiên c a con ngền thống là những ống là những ếng Việt: ần, t ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ủa con ng ư tưởng, lốiời.i Vi tệt: Nam: t c m i ngức tính, tập quán, tư tưởng, lối ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ư tưởng, lốiời.i Vi t Nam đ u có nhu c u này, không có ngo i l ệt: ền thống là những ần, t ại ệt: Nhu c u tinh th n, t tần, t ần, t ư tưởng, lối ư tưởng, lốiởng, lốing đó đư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc hình thành, phát tri n trong ýển Tiếng Việt:

th c con ngức tính, tập quán, tư tưởng, lối ư tưởng, lốiời.i Vi t Nam t khi đệt: ừ điển Tiếng Việt: ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc sinh ra đ n lúc ch t.ếng Việt: ếng Việt:

+ Là m t kh i th ng nh t có t ch c: th hi n s g n k t b nộc phạm trù tinh thần, t ống là những ống là những ất với ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ển Tiếng Việt: ệt: ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ắn kết bền ếng Việt: ền thống là những

ch t, có t ch c, có s c m nh.ặt, có tổ chức, có sức mạnh ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ại

+ Hư tưởng, lốiới ng t i m c đích chung: lao đ ng s n xu t, sinh ho t vănới ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn ộc phạm trù tinh thần, t ản xuất, sinh hoạt văn ất với ại hóa tinh th n, xây d ng t ch c c ng đ ng; đ u tranh ch ng xâm lần, t ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ất với ống là những ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc,

b o v qu c gia dân t c.ản xuất, sinh hoạt văn ệt: ống là những ộc phạm trù tinh thần, t

2 Cơ sở hình thành

a Các dân tộc Việt Nam có chung cội nguồn (chủng người)

* Lịch sử cội nguồn các dân tộc Việt Nam (cùng chủng tộc)

- Người Việt và tuyệt đại bộ phận các dân tộc Việt Nam đều xuất phát

từ cùng một nguồn gốc chung là nhóm loại hình Indonésien

+ Vào thời kỳ đồ đá cách nay khoảng 10.000 năm có dòng người thuộc

đại chủng Mongoloid từ dãy Himalaya di cư về vùng ĐNA hợp chủng với

cư dân Malannéien bản địa thuộc chủng Australoid hình thành nên chủng

mới là Indonésien

+ Người Indonésien lan tỏa ra khắp vùng ĐNA

+ Từ cuối thời kỳ đồ đá mới cách nay 5000 năm sự kết hợp giữa người

Indonésien bản địa với người thuộc đại chủng Mongoloid đã hình thành chủng người mới Nam Á là Mongoloid phương Nam – còn gọi là Bách

Trang 4

Việt gồm nhiều tộc người như Điền Việt, Mán Việt, Đông Việt, Nam Việt, Lạc Việt, Âu Việt… và hình thành nhiều bộ tộc có tiếng nói riêng (sống ở nam Trung Hoa và bắc Đông Dương) nét Mongoloid nổi trội đối với người miền Bắc nước ta Cư dân ở dọc dãy Trường Sơn sống biệt lập nên vẫn mang nặng nét Indonésien chủng Australoid.

* Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ; con rồng cháu tiên; dòng máu lạc hồng…

- Thủ lĩnh Lộc Tục (hiệu Kinh Dương Vương) lấy Long Nữ (con gái của Long Vương) sinh 1 trai có tên Sùng Lãm, khi nối nghiệp cha lấy tên hiệu Lạc Long Quân Giống như cha, Lạc Long Quân có sức khỏe phi thường

- Lạc long Quân đi du ngoạn khắp nơi trừ loài yêu quái đem lại cuộc sống yên bình cho muôn dân

- Nhân dân đóng góp xây cho L c Long Quân m t toà cung đi nại ộc phạm trù tinh thần, t ệt: nguy nga trên m t ng n núi cao Nhộc phạm trù tinh thần, t ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ư tưởng, lốing L c Long Quân không ,ại ởng, lối

thư tưởng, lốiời.ng v quê m dền thống là những ẹ dưới thủy phủ ư tưởng, lốiới i th y ph ủa con ng ủa con ng

- Ð Lai t phếng Việt: ừ điển Tiếng Việt: ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng B c đem quân tràn xu ng phắn kết bền ống là những ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng Nam, đem theo c ngản xuất, sinh hoạt văn ư tưởng, lốiời.i con gái yêu r t xinh đ p c a mất với ẹ dưới thủy phủ ủa con ng ình là Âu C Dân Vi tơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem ệt:

ph i ph c d ch Đ Lai c c nh c ch u không n i đản xuất, sinh hoạt văn ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ền thống là những ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ã hư tưởng, lốiới ng ra Bi n Đôngển Tiếng Việt:

g i L c Long Quân v c u.ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ại ền thống là những ức tính, tập quán, tư tưởng, lối

- Âu C đem lơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem òng yêu L c Long Quân, hai ngại ư tưởng, lốiời ởng, lối ới i v i nhau 1 th iời gian thì đ ra b c trăm tr ng, n trăm ngẻ ra bọc trăm trứng, nở trăm người con trai ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ởng, lối ư tưởng, lốiời.i con trai

- L c Long Quân nh Th y Ph , hóa thành 1 con r ng bay lên vại ới ủa con ng ủa con ng ồng nhất với ền thống là những

Bi n Đông, đ l i v con tòa cung đi n trên núi.ển Tiếng Việt: ển Tiếng Việt: ại ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ ởng, lối ệt:

- Nh ch ng, Âu Cới ồng nhất với ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ g i, L c Long Quân bay v ngay l p t c Âuại ền thống là những ập quán, tư tưởng, lối ức tính, tập quán, tư tưởng, lối

C trách ch ng…L c Long Quân phân tr n: ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem ồng nhất với ại ần, t

“Ta là loài r ng, nàng là gi ng tiên, khó v i nhau lâu dài Nay taồng nhất với ống là những ởng, lối ới đem năm mư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemi con v mi n bi n, còn nàng đem năm mền thống là những ền thống là những ển Tiếng Việt: ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemi con vền thống là những

mi n núi, chia nhau tr vì các nền thống là những ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemi, k lên núi, ngẻ ra bọc trăm trứng, nở trăm người con trai ư tưởng, lốiời.i xu ng bi n, n u g pống là những ển Tiếng Việt: ếng Việt: ặt, có tổ chức, có sức mạnh

s nguy hi m thựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ển Tiếng Việt: ì báo cho nhau bi t, c u giúp l n nhau, đ ng có quên.ếng Việt: ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ẫn nhau, đừng có quên ừ điển Tiếng Việt:

Hai ngư tưởng, lốiời ừ điển Tiếng Việt: ệt:i t bi t nhau, trăm ngư tưởng, lốiời.i con trai t a đi các n i, trămỏa đi các nơi, trăm ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem

ngư tưởng, lốiời.i đó tr thành t tiên c a ngởng, lối ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ủa con ng ư tưởng, lốiời Bách Vi ti ệt Ngư tưởng, lốiời.i con trư tưởng, lốiởng, lốing l iởng, lối ại

đ t Phong Châu, đất với ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc tôn làm vua nư tưởng, lốiới c Văn Lang l y hi u là Hùngất với ệt:

Vư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng”

* Nhận xét:

- Bách Vi t có cùng c i ngu n v ch ng v i nét ệt: ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ền thống là những ủa con ng ới Mongoloid nổi trội.

Trang 5

- Từ xa xưa trong lịch sử, các dân tộc (bộ tộc) đã đoàn kết gắn bó và

vì thế cùng nhau xây dựng lên câu truyện truyền thuyết về cội nguồn chung của mình

- Người Việt đều cho mình có chung dòng máu, cùng huyết thống, cội

nguồn và là con rồng, cháu tiên Đây là cơ sở quan trọng của Đoàn kết dân tộc.

So Sánh Đây là nét riêng của dân tộc Việt, bởi lẽ, do nhiều nguyên

nhân khác nhau (xâm chiếm, khai phá, di dân…) mà nhiều quốc gia dân tộc khác thường đa chủng tộc, nhất là các quốc gia ở châu Âu.

b S tác đ ng c a đi u ki n đ a lý, t nhiên và quá trình lao ự tác động của điều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ộng của điều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ủa điều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ệt ịa lý, tự nhiên và quá trình lao ự tác động của điều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao

đ ng s n xu t, n n văn hóa nông nghi p lúa n ộng của điều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ản xuất, nền văn hóa nông nghiệp lúa nước ất, nền văn hóa nông nghiệp lúa nước ều kiện địa lý, tự nhiên và quá trình lao ệt ước c

- Việt Nam phía Tây là núi cao, phía Đông là biển cả, trải qua hàng tỷ năm, hình thành các con sông, suối chảy từ Tây xuống Đông theo hình dải quạt

- Thời tiết khí hậu nhiệt đới, gió mùa phù hợp với các nghề trồng trọt, chăn nuôi, nền văn minh lúa nước hình thành sớm

- Qúa trình lao động sản xuất, chống thiên tai, lũ lụt người Việt buộc phải cố kết lại với nhau để xây dựng những công trình lớn phục vụ sản xuất như đắp đê điều, đào sông, mương máng dẫn nước vào tưới cho cây; bảo vệ nhà cửa, ruộng vườn như chống sạt lở ở miền núi, chống sói mòn ở các sông, biển; chống lại thú dữ…

- Sự tác động đó là cơ sở khách quan buộc người Việt phải cố kết lại

với nhau trong cuộc sống sinh, tồn Đây là cơ sở quan trọng của Đoàn kết dân tộc.

So Sánh: Đặc điểm này cũng là nét riêng của dân tộc Việt Nam,

nhiều dân tộc khác không có hoặc không hoàn toàn giống Việt Nam về đặc điểm này

c Từ lịch sử đánh giặc giữ nước

- Lịch sử dân tộc Việt Nam từ khi hình thành đến nay số năm chiến tranh và bị xâm lược nhiều gấp đôi số năm được hòa bình, độc lập (bởi Việt Nam có địa kinh tế, quân sự thuận lợi nên luôn bị các thế lực nước ngoài nhóm ngó xâm chiếm, đô hộ và bóc lột, khai thác tài nguyên (tự nghiên cứu)

- Để chống lại kẻ địch có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn nhiều lần, bảo vệ quốc gia dân tộc người Việt nhất thiết phải kết thành 1 khối, tạo sức mạnh, dành chiến thắng (tự nghiên cứu)

Trang 6

d Từ đặc điểm riêng của sự ra đời các loại hình cộng đồng và hình thái kinh tế - xã hội

- Giống như một số nước châu Á khác, Việt Nam bỏ qua chế độ chiếm hữu nô lệ, từ nhà đến làng (bộ tộc) đến nước (phong kiến) Kết cấu Nhà – Làng – Nước rất gắn bó

- Trong tổ chức kết cấu xã hội từ gia đình, dòng họ, làng, nước (các cấp chính quyền) luôn đề cao một người đứng đầu Người đứng đầu có uy tín cao và mọi người đều tuân thủ một cách tự giác Người đứng đầu là biểu trưng của tập hợp sự đoàn kết thành một khối thống nhất, bền chặt

Ví dụ:

\ Đối với nước: Vua được coi như thiên tử (người Nhà Trời), mọi con

dân nhất nhất theo Vua; Vua cho sống được sống, Vua ban cho cái chết cũng vui vẻ chết Tư tưởng trung quân được đề cao

Đ i v i làng, b n: Già làng, Tr ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ới làng, bản: Già làng, Tr ả những g ư ởng, chuẩn mực xã hội, lối sống,, phong tục tập quán, thói ng b n ả những g đư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc coi là ngư tưởng, lốiời.i có quy n uy nh t trong làng (b n) ền thống là những ất với ản xuất, sinh hoạt văn

Đ i v i gia đình: Lão gia (ng ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ới làng, bản: Già làng, Tr ư ời i cha), là ngư tưởng, lốiời.i quy t đáp m i vi c,ếng Việt: ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ệt: các thành viên khác ch ch p hành, tuy t đ i không c cỉ là những yếu tố được di tồn lại ất với ệt: ống là những ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ãi (đ o Tamại tòng)

II Nội dung của truyền thống đoàn kết

Truyền thống là cái hiện hữu nhưng lại vô hình Nó tồn tại thông qua sự khống chế các hành vi xã hội của con người Đặc tính này khiến cho việc

nghiên cứu những nội dung của truyền thống là công việc hết sức khó khăn

Vì vậy, để xác định những nội dung của truyền thống Việt Nam phải nhìn

toàn bộ tiến trình lịch sử dân tộc để tìm ra những di tồn với tư cách là những yếu tố khách quan có tác động khống chế vô hình đến những hành

vi xã hội của người Việt.

Với cách tiếp cận như vậy, chúng tôi xin nêu ra một số nội dung truyền thống như sau:

1 Đoàn k t là nhu c u t thân và tr thành giá tr văn hóa ết là nhu cầu tự thân và trở thành giá trị văn hóa ầu tự thân và trở thành giá trị văn hóa ự thân và trở thành giá trị văn hóa ở thành giá trị văn hóa ị văn hóa

b n v ng trong m i ng ền vững trong mỗi người dân Việt Nam ững trong mỗi người dân Việt Nam ỗi người dân Việt Nam ười dân Việt Nam i dân Vi t Nam ệt Nam

Nhu c u t thân và h giá tr văn hóa b n v ng đó đần, t ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ệt: ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ền thống là những ững ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệc bi u hi nển Tiếng Việt: ệt:

t p trung s g n k t gi a các thành viên trong gia đình, c ng đ ngập quán, tư tưởng, lối ởng, lối ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ắn kết bền ếng Việt: ững ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với dòng h , c ng đ ng làng xã, c ng đ ng qu c gia dân t c Gía tr văn hóaọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ống là những ộc phạm trù tinh thần, t ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ

Trang 7

b n v ng đó tr thành lẽ s ng t nhiên c a ngền thống là những ững ởng, lối ống là những ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ủa con ng ư tưởng, lốiời.i Vi t, là h giá tr , quyệt: ệt: ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ chi u đ đánh giá hành vi c a m i ngếng Việt: ển Tiếng Việt: ủa con ng ỗi người V ư tưởng, lốiời.i Vì v y, đó ập quán, tư tưởng, lối là những yếu tố khách quan có tác động khống chế vô hình đến những hành vi xã hội của người Việt

- Gia đình: GĐ là t t c , quy t đ nh h nh phúc c a các thành viên;ất với ản xuất, sinh hoạt văn ếng Việt: ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ại ủa con ng

t hào hay t i nh c khi thành viên c a GĐ thành đ t hay th t b i; ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ủa con ng ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn ủa con ng ại ất với ại

+ Đ o phu thê: ạt động vì một mục đích chung. bi u hi n s g n k t cao, vển Tiếng Việt: ệt: ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ắn kết bền ếng Việt: ư tưởng, lốiợc truyền từ thế hệ này sang thế hệt trên t t c các y uất với ản xuất, sinh hoạt văn ếng Việt:

t khó khăn, v t v , giàu nghèo, bi n c ống là những ất với ản xuất, sinh hoạt văn ếng Việt: ống là những

\ “V ch ng v i nhau m t ngày lên nghĩa”ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ ồng nhất với ởng, lối ới ộc phạm trù tinh thần, t

\ “X u chàng, h ai”; ất với ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền

\ “Ch ng em áo rách em thồng nhất với ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng,

Ch ng ngồng nhất với ư tưởng, lốiời.i áo g m, sông hất với ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng m c ngặt, có tổ chức, có sức mạnh ư tưởng, lốiời.i”

(sông hư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng: TG: th m tho, l ch s , giàu có) ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh

\ “Cây khô nghe s m n t ch i, ất với ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ồng nhất với

Đ o ch ng nghĩa v gi n r i l i thại ồng nhất với ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ ập quán, tư tưởng, lối ồng nhất với ại ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng,

Cãi nhau là chuy n bình thệt: ư tưởng, lốiời.ng,

Cãi xong tâm s trên gựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ư tưởng, lốiời.ng c đêm” ản xuất, sinh hoạt văn

“Thu n v thu n ch ng, ập quán, tư tưởng, lối ợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ ập quán, tư tưởng, lối ồng nhất với

Bi n Đông tát c n”; ển Tiếng Việt: ại

+ Tình m u t , ph t v i con cái: ẫu tử, phụ tử với con cái: ử, phụ tử với con cái: ục tập quán, thói ử, phụ tử với con cái: ới làng, bản: Già làng, Tr (s g n k t, ph thu c l nựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ắn kết bền ếng Việt: ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn ộc phạm trù tinh thần, t ẫn nhau, đừng có quên nhau)

\ “Con d i cái mang” – trách nhi m, tình m u t sâu đ mại ệt: ẫn nhau, đừng có quên ử sâu đậm ập quán, tư tưởng, lối

\ “Bé c y cha, già c y con”ập quán, tư tưởng, lối ập quán, tư tưởng, lối

\ “Công cha nh núi Thái S nư tưởng, lối ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem

Nghĩa m nhẹ dưới thủy phủ ư tưởng, lối ư tưởng, lốiới n c trong ngu n ch y raồng nhất với ản xuất, sinh hoạt văn

M t lòng th m kính chaộc phạm trù tinh thần, t ời ẹ dưới thủy phủ

Cho tròn ch hi u m i là đ o con”.ững ếng Việt: ới ại

\ “Công cha nghĩa m ch th yẹ dưới thủy phủ ững ần, t

G ng công mà h c có ngày thành danhắn kết bền ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ

Công cha nghĩa m ch th yẹ dưới thủy phủ ững ần, t

Nghĩ sao cho bõ nh ng ngày ững ư tưởng, lốiới c ao”

+ Tình huynh đ , t mu i ệ này sang thế hệ ỷ muội ội và văn hóa như

\ “Anh em nh th chân tay; rách lành đùm b c d hay đ đ n”ư tưởng, lối ển Tiếng Việt: ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ởng, lối ỡ đần” ần, t

\ Anh ch em ru t nhịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ộc phạm trù tinh thần, t ư tưởng, lối ống là những đ t trên đ t dống là những ư tưởng, lốiới i

Trang 8

- C ng đ ng dòng h : ội và văn hóa như ồng người ọ: Do hôn nhân trong làng trong xã cho nên

quan h h hàng ch ng ch t (h xa, h g n, không n i thì ngo i)ệt: ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ằng chịt (họ xa, họ gần, không nội thì ngoại) ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ần, t ộc phạm trù tinh thần, t ại

thư tưởng, lốiời.ng có các làng xởng, lối ã Vi t Nam:ệt:

+ “Con ngư tưởng, lốiời.i có c , có ôngống là những

Nh cây có c i, nh sông có ngu n”.ư tưởng, lối ộc phạm trù tinh thần, t ư tưởng, lối ồng nhất với

+ “Phi n i t c ngo i”;ộc phạm trù tinh thần, t ắn kết bền ại

+ “M t gi t máu đào hộc phạm trù tinh thần, t ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemn ao nư tưởng, lốiới ã”.c l

- C ng đ ng làng, xã: ội và văn hóa như ồng người Đ cao tình làng nghĩa xómền thống là những

+“Bán anh em xa mua láng gi ng g n”; ền thống là những ần, t

+ “Đâu cũng là làng trên xóm dư tưởng, lốiới i”

- C ng đ ng qu c gia dân t c: ội và văn hóa như ồng người ống là những yếu tố xã hội và văn hóa như ội và văn hóa như bi u hi n s g n k t các dân t c,ển Tiếng Việt: ệt: ởng, lối ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ắn kết bền ếng Việt: ộc phạm trù tinh thần, t giai c p, tôn giáo…không phân bi t giàu nghèo, sang hèn đ u là con dânất với ệt: ền thống là những

đ t Vi t.ất với ệt:

+ “B u ần, t ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemi thư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng l y bí cùng, ất với

Tuy r ng khác gi ng nhằng chịt (họ xa, họ gần, không nội thì ngoại) ống là những ư tưởng, lốing chung m t giàn”; ộc phạm trù tinh thần, t

+ “Nhi u đi u ph l y giá gễu điều phủ lấy giá gương ền thống là những ủa con ng ất với ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng

Ngư tưởng, lốiời.i trong m t nộc phạm trù tinh thần, t ư tưởng, lốiới c ph i thản xuất, sinh hoạt văn ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng nhau cùng”

2 Đoàn kết trong lao động sản xuất, sinh hoạt văn hóa tinh thần

và xây dựng tổ chức cộng đồng.

a Đoàn kết trong lao động sản xuất

* M i giá tr , truy n th ng văn hóa c a ngọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ền thống là những ống là những ủa con ng ư tưởng, lốiời.i Vi t đ u g n v i sệt: ền thống là những ắn kết bền ới ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh phát tri n c a n n kinh t nông nghi p lúa nển Tiếng Việt: ủa con ng ền thống là những ếng Việt: ệt: ư tưởng, lốiới c

Quá trình d ng nựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ư tưởng, lốiới c cũng là quá trình liên k t, đoàn k t c a cácếng Việt: ếng Việt: ủa con ng

c ng đ ng c a các t c ngộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ủa con ng ộc phạm trù tinh thần, t ư tưởng, lốiời ới i v i nh ng truy n th ng riêng và h i tững ền thống là những ống là những ộc phạm trù tinh thần, t ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn làm nên nh ng truy n th ng chung.ững ền thống là những ống là những

* Quá trình d ng nựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ư tưởng, lốiới c là quá trình lao đ ng s n xu t làm ra c aộc phạm trù tinh thần, t ản xuất, sinh hoạt văn ất với ủa con ng

c i v t ch t, t nuôi s ng và phát tri n s n xu t v i 3 đ c đi m vàản xuất, sinh hoạt văn ập quán, tư tưởng, lối ất với ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ống là những ển Tiếng Việt: ản xuất, sinh hoạt văn ất với ới ặt, có tổ chức, có sức mạnh ển Tiếng Việt:

ho t đ ng chính:ại ộc phạm trù tinh thần, t

- Đó cũng chính là quá trình khai kh n và c i t o các vùng đ tẩn và cải tạo các vùng đất ản xuất, sinh hoạt văn ại ất với

m i.ới

Không ngừng cải tại đồng ruộng từ những vùng đất hoang sơ trở thành những vùng đất canh tác màu mỡ, trù phú Vùng châu thổ Sông Hồng, vùng đồng bằng ven biển miền Trung, đến vùng đồng bằng Sông Cửu Long rộng lớn là kết quả của quá trình lao động sản xuất bền bỉ đổi bằng mồ hội, nước mắt, xương máu của biết bao thế hệ

Trang 9

- Đó là quá trình ngư tưởng, lốiời.i Vi t phát tri n công c s n xu t, c i ti nệt: ển Tiếng Việt: ục đích chung: lao động sản xuất, sinh hoạt văn ản xuất, sinh hoạt văn ất với ản xuất, sinh hoạt văn ếng Việt:

gi ng và hoàn thi n quy trống là những ệt: ình s n xu t, t ng k t thành kinh nghi mản xuất, sinh hoạt văn ất với ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền ếng Việt: ệt:

nh m đ t năng xu t lao đ ng ngày càng cao trong SX lúa nằng chịt (họ xa, họ gần, không nội thì ngoại) ại ất với ộc phạm trù tinh thần, t ư tưởng, lốiới c

- Đó là quá trình t n t i và thích ng v i đi u ki n t nhiên, khíồng nhất với ại ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ới ền thống là những ệt: ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh

h u: đ p đê, tr th y; xây d ng h th ng mập quán, tư tưởng, lối ắn kết bền ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ủa con ng ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ệt: ống là những ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng máng tư tưởng, lốiới ư tưởng, lốiới i n c cho

đ ng ru ng.ồng nhất với ộc phạm trù tinh thần, t

Trong hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt, người Việt Nam có quyết tâm

và có kinh nghiệm trong đối phó với thiên tai, biết đắp đê phòng lụt, biết lấn biển ngăn mặn; biết đào sông, mương, rạch tưới nước cho mùa màng

+ Ph i đ i phó v i thiên tai, thích ng v i đi u ki n t nhiên đản xuất, sinh hoạt văn ống là những ới ức tính, tập quán, tư tưởng, lối ới ền thống là những ệt: ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ển Tiếng Việt:

s n xu t và t n t i đã rèn luy n ý chí, ngh l c và kỹ năng lao đ ng c aản xuất, sinh hoạt văn ất với ồng nhất với ại ệt: ịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ộc phạm trù tinh thần, t ủa con ng con ngư tưởng, lốiời.i đã hình thành m t cách khách quan, thành nhu c u t nhiênộc phạm trù tinh thần, t ần, t ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh

v s đoàn k t c a ngền thống là những ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ếng Việt: ủa con ng ư tưởng, lốiời.i Vi t.ệt:

+ Quá trình đó đã g n bó cắn kết bền ư tưởng, lối dân v i nhau, nới ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng t a vào nhau,ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh

m i con ngỗi người V ư tưởng, lốiời ền thống là những i đ u g n v i m nh đ t mà h đắn kết bền ới ản xuất, sinh hoạt văn ất với ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ã lao đ ng c c nh c, độc phạm trù tinh thần, t ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ọi người Việt Nam đều có nhu cầu này, không có ngoại lệ ổ chức: thể hiện sự gắn kết bền

m hôi, nồng nhất với ư tưởng, lốiới c m t và c xắn kết bền ản xuất, sinh hoạt văn ư tưởng, lốiơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đemng máu đ t o d ng, duy trển Tiếng Việt: ại ựa theo từ điển Tiếng Việt, có thể nêu khái niệm đoàn kết nh ì

Qúa trình đó bu c ng ội và văn hóa như ư ời i Vi t ph i đoàn k t chung s c đ t n t i ệ này sang thế hệ ả những g ếu tố xã hội và văn hóa như ức tính, lễ ểm chú ý từ khái niệm: ồng người ạt động vì một mục đích chung.

và phát tri n ểm chú ý từ khái niệm:

Trong lao đ ng s n xu t, con ngộc phạm trù tinh thần, t ản xuất, sinh hoạt văn ất với ư tưởng, lốiời.i không th không liên k t,ển Tiếng Việt: ếng Việt:

h p tác v i nhau, giúp đ , chia x cùng nhau Lao đ ng s n xu t t đ nợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ ới ỡ đần” ẻ ra bọc trăm trứng, nở trăm người con trai ộc phạm trù tinh thần, t ản xuất, sinh hoạt văn ất với ừ điển Tiếng Việt: ơng Bắc đem quân tràn xuống phương Nam, đem

v gia đình đ n c ng đ ng làng xã, phịch Đề Lai cực nhọc chịu không nổi đ ếng Việt: ộc phạm trù tinh thần, t ồng nhất với ư tưởng, lốiời.ng h i luôn luôn c k t conộc phạm trù tinh thần, t ống là những ếng Việt:

ngư tưởng, lốiời ới i v i nhau

b Đoàn kết trong sinh hoạt văn hóa tinh thần

- Việt Nam là nơi hội tụ và thống nhất của các trung tâm văn hóa, văn minh lớn, mà cốt lõi là văn minh Sông Hồng trên cơ sở của nền văn minh lúa nước trong tiến trình dựng nước đã hình thành và làm phong phú các giá trị truyền thống trên các phương diện

+ Trong tiến trình phát triển quốc gia, dân tộc đã hình thành những trung tâm văn hóa lớn Sự giao thoa và cùng phát triển đã gắn kết các trung tâm văn hóa lớn đó để tạo dựng những giá trị văn hóa chung của cả cộng đồng dân tộc Việt Nam

+ Từ trung tâm là Văn minh Sông Hồng, Văn minh Đại Việt mà phát

triển, lan tỏa vào miền Trung, miền Nam, hòa nhập với Văn hóa Sa Huỳnh,

Trang 10

Văn hóa Óc eo tạo thành sự thống nhất trong tính đa dạng của văn hóa Việt

Nam

+ Dân tộc Việt Nam với đa tộc người, mỗi tộc người có giá trị văn hóa, phong tục, tập quán riêng đã bổ sung làm phong phú những giá trị truyền thống về mọi mặt của cả quốc gia

+ Sự biến động về chính trị, xã hội cho thấy sức sống bền vững của cả cộng đồng Việt Nam dựa trên thái độ khoan hòa, quyết giữ giá trị bản sắc dân tộc nhưng cũng cởi mở, không cực đoan đóng cửa, sẵn sàng tiếp nhận những yếu tố từ bên ngoài, kể cả tư tưởng và tôn giáo, sẵn sàng mở cửa trong bang giao và hội nhập quốc tế

- Giá trị truyền thống đoàn kết từng bước phát triển suốt chiều dài lịch

sử dựng nước và giữ nước, suốt quá trình dân tộc vượt lên những thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và xã hội để tự khẳng định mình

Từ trong sự phát triển và giao thoa văn hóa, trong ứng xử với tự nhiên

và xã hội, dân tộc Việt Nam biết bổ sung cái mới vào giá trị truyền thống và loại bỏ những gì không thích hợp, cản trở sự phát triển

(Kế thừa những đặc điểm văn hóa của người Việt, tiêu biểu là nền văn hóa văn minh sông Hồng)

c Đoàn kết trong xây dựng tổ chức cộng đồng

- Sự ra đời và phát triển các hình thái kinh tế-xã hội ở Việt Nam cũng

có đặc điểm riêng Dân tộc Việt Nam không trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ.

+ Đặc điểm này là điều kiện để khát vọng tự chủ, tự do của con người được nuôi dưỡng và phát triển; ý thức về dân chủ, nhất là dân chủ làng xã có điều kiện phát triển

Ngày đăng: 18/05/2017, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w