1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG SAU đại học xây DỰNG ĐẢNG và CHÍNH QUYỀN NHÀ nước CHUYÊN đề tổ CHỨC và HOẠT ĐỘNG của bộ máy HÀNH CHÍNH nước CỘNG hòa xã hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

29 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức cũng như cơ chế hoạt động của hệ thống bộ máy hành chính ở nước ta; và cơ sở khách quan, quan điểm, nội dung cơ bản của cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

Trang 1

Phần 1 Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mục đích:

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức cũng như

cơ chế hoạt động của hệ thống bộ máy hành chính ở nước ta; và cơ sở khách quan,quan điểm, nội dung cơ bản của cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng vàhoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

2 Yêu cầu:

- Người học nắm được cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Chính phủ và

Ủy ban ND các cấp

- Nắm được cơ sở khách quan và quan điểm, nội dung cơ bản cải cách HCNN

ở nước ta hiện nay, vận dụng CCHC trong QĐ (ngành, địa phương của mình)

II NỘI DUNG: gồm 2 phần

- Bộ máy hành chính nhà nước nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Cải cách nền hành chính nhà nước góp phần xây dựng và hoàn thiện nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay

Trọng tâm phần 2

III THỜI GIAN: 4 tiết

IV ĐỊA ĐIỂM

Lên lớp tại giảng đường

V TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:

1 Tổ chức: Lên lớp tập trung tại giảng đường

2 Phương pháp giảng dạy:

- Là phương pháp diễn giảng của GV kết hợp với sơ đồ, bảng biểu; Hướngdẫn H nghiên cứu tài liệu và phân tích làm rõ một số nội dung quan trọng

- Học viên nghe ghi theo ý hiểu, kết hợp nghiên cứu tài liệu để hoàn thiện

VI VẬT CHẤT ĐẢM BẢO:

Trang 2

1 Vật chất: Đề cương, Giáo án, tài liệu, phần mềm trình chiếu

2 Tài liệu:

- Giáo trình Lý luận về nhà nước, TCCT, Nxb QĐND, H.2008

- Hiến pháp Việt Nam năm 2013;

- Luật Tổ chức Chính phủ 2001, Luật tổ chức HĐND và UBND 2003;

- Văn kiện ĐHX, NQTƯ5 Khoá X

- Văn kiện ĐH XI

- Nghị quyết 30c/2011/NQ-CP về ban hành Chương trình tổng thể CCHC giaiđoạn 2011-2020

- Kế hoạch CCHC trong quân đội giai đoạn 2012 -2015

Phần hai: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I THỦ TỤC LÊN LỚP

- Nhận báo cáo, kiểm tra công tác chuẩn bị học tập của học viên

- Báo cáo cấp trên (nếu có)

II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI

Thứ tự, nội dung Thời gian Phương pháp Vật chất

Phần 1 80 phút Thuyết trình + Nêu vấn đề Giáo án, giáo

trình, tài liệu, Phần 2 80 phút Thuyết trình + Nêu vấn đề Giáo án, giáo

Trang 3

I BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của nền hành chính nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a) Khái niệm hành chính nhà nước

Hành chính là hoạt động quản lý, điều hành công việc của mọi cơ quan nhà

nước cũng như các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo chức năng,nhiệm vụ và điều lệ của từng tổ chức

Hành chính nhà nước: (các giác độ tiếp cận)

+ Tiếp độ dưới giác độ chính trị: Hành chính nhà nước tham gia các hoạtđộng của chu trình chính sách; hành chính nhà nước sử dụng các nguồn lực đểthực hiện các mục tiêu chính trị

+ Dưới giác độ pháp lý: hành chính là thực thi pháp luật; ban hành các vănbản quy phạm; hành chính nhà nước là hoạt động nhằm làm cho pháp luật đượcthực hiện

+ Dưới giác độ quản lý nhà nước: hành chính nhà nước thực thi quyền hànhpháp; hành chính nhà nước mang tinh khoa học và nghệ thuật kết hợp; hành chínhnhà nước mang tính quan liêu giấy tờ

+ Hành chính nhà nước là một nghề nghiệp: là một nghề lao động trí óc ngồibàn giấy; là một nghề phục vụ mục tiêu chính trị; là một nghề theo hệ thống chứcnghiệp; nghề cần chuyên môn nghiệp vụ; là một nghề tổng hợp và phức tạp; nghềcao quý

Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhà nước; bao gồm các hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước theo khuôn khổ pháp luật nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của nhân dân, duy trì

ổn định và phát triển xã hội.

Quyền hành pháp là quyền chấp hành pháp luật và tổ chức thực hiện phápluật Quyền hành pháp có hai nội dung: một là quyền kiến nghị lập pháp và quyền

Trang 4

lập quy; hai là quyền hành chính, nghĩa là quyền điều hành các hoạt động kinh tế

-xã hội, đưa pháp luật vào cuộc sống

Hành chính nhà nước cũng có nghĩa là toàn bộ các công sở và công chức đặtdưới quyền quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ trưởng và Chủtịch Uỷ ban nhân dân các cấp

Hành chính nhà nước bao gồm các yếu tố:

- Hệ thống thể chế hành chính Đó là hệ thống các văn bản pháp lý cho hoạt

động hành chính, bao gồm Hiến pháp, các bộ luật, đạo luật và văn bản dưới luật.Các yếu tố cấu thành thể chế hành chính nhà nước:

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nhiệm vụ quyền hạn thẩmquyền của các cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới địaphương bao gồm:

> Văn bản quy định về chính phủ và các cơ quan chính phủ như: luật tổ chứcchính phủ, các quy chế làm việc của chính phủ

> Văn bản quy định hoạt động của ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên mônnhư: luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, quy chế được quy địnhtại nghị định 171, 172 của chính phủ

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung của quản lý hànhchính nhà nước trên tất cả các mặt các lĩnh vực của đời sống xã hội

+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chế độ công vụ

+ Hệ thống các chế định về tài phán hành chính nhằm giải quyết tranh chấphành chính giữa công dân với nền hành chính

+ Hệ thống các thủ tục hành chính nhằm giải quyết các quan hệ giữa nhànước với công dân với các tổ chức xã hội

- Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của hệ thống bộ máy hành chính nhà

nước từ Trung ương đến cơ sở

Trang 5

Cơ quan hành chính các cấp bao gồm chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp,được tổ chức và hoạt động theo một cơ chế đồng bộ, có thứ bậc để quản lý các lĩnhvực của đời sống xã hội do pháp luật quy định.

- Đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy hành chính.

Là những công dân do bầu cử hoặc tuyển dụng và được bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh đảm nhiệm cương vị lãnh đạo hoặc giữ một chức danh chuyênmôn, nghiệp vụ thuộc biên chế các cơ quan hành chính nhà nước và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước

b) Sơ lược các giai đoạn phát triển của nền hành chính Nhà nước ta

Nền hành chính nước ta được thành lập ngay từ những ngày đầu của Cáchmạng tháng Tám năm 1945 Trải qua gần bảy mươi năm, nền hành chính của nước

ta đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cách mạngtrong từng giai đoạn

- Giai đoạn 1945 đến 1954

Trước khi giành chính quyền về tay Cách mạng, Đại hội Quốc dân tại TânTrào từ ngày 16 đến 18 tháng 8 năm 1945 đã bầu ra Chính phủ Cách mạng lâmthời gồm 15 thành viên, do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoạigiao, Võ Nguyên Giáp làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiêm Thứ trưởng Bộ Quốcphòng, Chu Văn Tấn làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính phủ đã ra mắt quốcdân vào ngày Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 tại Quảng trường Ba Đình lịch sử Ngày 3tháng 9, Chính phủ họp phiên đầu tiên và bắt đầu thực hiện nhiệm vụ quản lý củaNhà nước trong thời kỳ non trẻ

Ngày 1 tháng 1 năm 1946, Chính phủ Liên hiệp lâm thời được thành lập trên

cơ sở cải tổ từ Chính phủ Cách mạng lâm thời chỉ có thành viên Việt Minh, cóthêm một số thành viên của Việt Quốc, Việt Cách và không đảng phái Chính phủCách mạng lâm thời gồm 16 thành viên do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, NguyễnHải Thần (Việt Cách) làm Phó Chủ tịch

Trang 6

Sau Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước, ngày 2 tháng 3 năm 1946Quốc hội (Nghị viện nhân dân) nước ta đã cử ra Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

có 15 thành viên gồm các đảng phái khác nhau Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Nguyễn Hải Thần làm Phó Chủ tịch, Huỳnh ThúcKháng (không đảng phái) làm Bộ trưởng Nội vụ, Nguyễn Tường Tam (Việt Quốc)làm Bộ trưởng Ngoại giao, Phan Anh (không đảng phái) làm Bộ trưởng Quốcphòng, Nguyễn Vĩnh Thuỵ (Bảo Đại) làm cố vấn

Ngày 3 tháng 11 năm 1946, tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá I đã thông qua

danh sách Chính phủ mới Theo Hiến pháp 1946, Chính phủ gồm có Chủ tịch

nước, Phó Chủ tịch nước và nội các Nội các có Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứtrưởng, có thể có Phó Thủ tướng Chính phủ thời kỳ kháng chiến chống Pháp có

cơ cấu gồm 11 Bộ Ở địa phương, chính quyền được tổ chức thành 4 cấp là: bộ(Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ), tỉnh, huyện và xã Trong đó ở cả 4 cấp đều có Uỷban hành chính, còn Hội đồng nhân dân chỉ được tổ chức ở tỉnh, thành phố, thị xã

và xã Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố, thị xã, xã nơi có Hội đồng nhân dân thì

do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra; Uỷ ban hành chính huyện, bộ nơi không cóHội đồng nhân dân thì do các Hội đồng nhân dân cấp dưới bầu ra

Chính phủ và cơ quan hành chính địa phương đã tổ chức nhân dân ta thựchiện công cuộc “vừa kháng chiến vừa kiến quốc”, đưa cuộc kháng chiến chốngPháp đi đến thắng lợi hoàn toàn

- Giai đoạn 1945 đến 1954

Sau thắng lợi của Cuộc kháng chiến chống Pháp, ngày 22 tháng 9 năm 1955,Quốc hội nước ta thông qua danh sách Chính phủ mở rộng (Hội đồng Chính phủ)

do đồng chí Phạm Văn Đồng làm Thủ tướng, các đồng chí Trường Chinh, Phạm

Hùng làm Phó Thủ tướng Theo Hiến pháp 1959, Thủ tướng là người đứng đầu

Hội đồng Chính phủ Trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, Chính phủ nước tađược tổ chức gồm 21 Bộ, 10 Ủy ban và 10 Tổng cục Ở địa phương bỏ cấp bộ Cácđơn vị hành chính của nước ta được phân định như sau: nước được chia thành tỉnh,khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh được chia thành huyện, thành

Trang 7

phố, thị xã; huyện chia thành xã, thị trấn Các đơn vị hành chính kể trên đều tổchức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính.

Từ 1960 đến 1964, Quốc hội Khoá II đã sửa đổi Chính phủ gồm có: Thủtướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, các chủ nhiệm Uỷ ban nhà nước vàTổng Giám đốc Ngân hàng nhà nước Trong đó Hội đồng Chính phủ do Phạm VănĐồng làm Thủ tướng và 5 Phó Thủ tướng Trong các nhiệm kỳ của Quốc hội KhoáIII (1964-1971), Quốc hội Khoá IV (1971-1975), Chính phủ nước ta đã luôn đượcsửa đổi, kiện toàn đảm bảo quản lý, điều hành thắng lợi công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền Bắc, tiến hành đấu tranh giải phóng miền Nam, đưa cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi cuối cùng

- Giai đoạn 1975 đến nay

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, nhân dân ta lần thứ hai tiếnhành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước (Khoá VI) Tháng 7 năm 1976nước ta lấy tên là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong bối cảnh mới, Quốc

hội ban hành Hiến pháp 1980

Theo Hiến pháp này, Hội đồng nhà nước vừa là nguyên thủ quốc gia tập thể,vừa là cơ quan thường trực của Quốc hội Chính phủ được đổi tên là Hội đồng Bộtrưởng bao gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Bộ trưởng

và Chủ nhiệm Uỷ ban nhà nước Thời kỳ này, Hội đồng Bộ trưởng có 73 đầu mốigồm các Bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhà nước Đây là hậu quả của cơ chếquan liêu bao cấp kéo dài, làm cho bộ máy hành chính nhà nước phình ra cồngkềnh, hoạt động kém hiệu quả Ở địa phương, đơn vị hành chính được chia thành

ba cấp: tỉnh, huyện, xã Ở các cấp đều tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân

Từ khi đất nước ta bước vào thực hiện sự nghiệp đổi mới, bộ máy hành chínhnhà nước từng bước được cải cách, sát nhập các cơ quan theo hướng gọn đầu mối.Hiến pháp 1992 ra đời là cơ sở pháp lý để tổ chức và hoạt động của các cơ quannhà nước Hiến pháp 1992 khôi phục tên gọi Chính phủ và chức danh Thủ tướng

Trang 8

Giai đoạn từ 1986 đến 2002, Chính phủ nước ta được rút gọn còn 17 Bộ, 6 cơquan ngang bộ và 25 cơ quan thuộc Chính phủ Từ năm 2002 đến 2007, theo quyếtđịnh của Quốc hội Khoá XI, Chính phủ được sửa đổi cơ cấu gồm có 20 bộ, 6 cơquan ngang bộ và 13 cơ quan thuộc Chính phủ Trong đó, cơ quan thuộc Chínhphủ không còn chức năng quản lý nhà nước trong phạm vi cả nước

Từ tháng 8 năm 2007, Quốc hội Khoá XII tiếp tục kiện toàn bộ máy hànhchính ở Trung ương Theo đó, Chính phủ nước ta có cơ cấu bao gồm 18 Bộ, 4

cơ quan ngang bộ và 9 cơ quan thuộc Chính phủ (gồm: Viện hàn lâm KHXH

VN, Viện hàn lâm KH và CNVN, TTXVN, Đài TNVN, Đài THVN, Bảo hiểm

XH VN, Học viện CT-HC quốc gia HCM, Ban quản lý Lăng Chủ lịch HCM,UBGS tài chính quốc gia)

Ở địa phương, bộ máy hành chính bao gồm Uỷ ban nhân dân các cấp và các

cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân Địa giới hành chính các cấp tỉnh,huyện đã nhiều lần thay đổi Thời kỳ sau chiến tranh xu hướng chung là sát nhậpthành các cấp hành chính có quy mô lớn Từ khi bước vào đổi mới đến nay có xuhướng ngược lại là tách ra thành các đơn vị hành chính có quy mô nhỏ hơn Năm

1986 nước ta có 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đơn vị cấp tỉnh), 535huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh (đơn vị cấp huyện); năm 1992 có 53 đơn vịcấp tỉnh, 553 đơn vị cấp huyện; năm 1998 có 61 đơn vị cấp tỉnh, 604 đơn vị cấphuyện; năm 2004 có 64 đơn vị cấp tỉnh, 652 đơn vị cấp huyện và tính đến31/12/2008 nước ta có 63 tỉnh, thành với 696 đơn vị cấp huyện

Hiến pháp 2013 ra đời trong bối cảnh mới chúng ta đã thực hiện hơn 25 nămđổi mới, tình hình thực tiễn kinh tế xã hội của đất nước có nhiều bước phát triểnmới Hiến pháp khẳng định rõ hơn vai trò Chính phủ là cơ quan “thực hiện quyềnhành pháp” Về chính quyền địa phương, Hiến pháp quy định: “Chính quyền địaphương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy

Trang 9

ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn

vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định”

2 Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a) Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính ở Trung ương

*Chính phủ

Trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủđóng vai trò rất quan trọng Hiến pháp 2013 xác định vị trí pháp lý của Chính phủnhư sau: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành củaQuốc hội”1

Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lựccủa bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấphành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vậtchất và văn hoá của nhân dân

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốchội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có các Bộ và cơ quan ngang bộ Chínhphủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủtrưởng cơ quan ngang bộ Số Phó Thủ tướng và các thành viên khác của Chínhphủ do Quốc hội quyết định

Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội vàbáo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước PhóThủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Khi Thủ tướng vắng

1 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2013, Điều 94.

Trang 10

mặt, một Phó Thủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác củaChính phủ Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnhđạo một bộ, cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ; chịutrách nhiệm trước Thủ tướng, Quốc hội về quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực trongphạm vi cả nước hoặc công tác được giao phụ trách Nhiệm kỳ của Chính phủ theonhiệm kỳ của Quốc hội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định cụ thể tại Điều 96 Hiến pháp

2013 (gồm 8 nhiệm vụ), có thể khái quát trên một số nội dung cơ bản sau đây:

- Xây dựng và lãnh đạo hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ Trungương đến cơ sở; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước

- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, kinh tế - xã hội, đơn vị vũ trang và công dân

- Quản lý, điều hành công cuộc xây dựng đất nước trên mọi lĩnh vực;

- Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyềncông dân; bảo đảm trật tự an toàn xã hội;

- Quyền kiến nghị lập pháp và quyền lập quy

- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng và an ninh quốc gia

- Thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước; tổ chức đàm phán, ký điềuước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết địnhviệc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân daanhChính phủ (Trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn);

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dânViệt Nam ở nước ngoài

Chính phủ tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ Hiệu quảhoạt động của Chính phủ được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của tập thể

Trang 11

Chính phủ, của Thủ tướng và từng thành viên Chính phủ Hình thức hoạt động tậpthể của Chính phủ là phiên họp của Chính phủ

Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một lần, thảo luận tập thể và quyết địnhtheo đa số những vấn đề quan trọng Thủ tướng có quyền triệu tập họp bất thườnghoặc khi có 1/3 thành viên Chính phủ yêu cầu Chính phủ có thể cho phép thànhviên Chính phủ vắng mặt và cử cấp phó đi họp Chính phủ Chính phủ mời Chủtịch nước tham dự các phiên họp của Chính phủ, mời Chủ tịch Hội đồng dân tộccủa Quốc hội dự phiên họp của Chính phủ bàn thực hiện chính sách dân tộc Khicần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đượcmời dự các phiên họp của Chính phủ

Khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốchội yêu cầu thì các thành viên của Chính phủ có trách nhiệm đến trình bày hoặc cungcấp các tài liệu cần thiết Thủ tướng hoặc thành viên của Chính phủ có trách nhiệmtrả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội

Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật; sử dụngtổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục; phốihợp với các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội để thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của mình

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ được quy định cụ thể tạiChương III, Luật tổ chức Chính phủ Thủ tướng Chính phủ ký các nghị định củaChính phủ, ra quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản

đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở

*Bộ và cơ quan ngang bộ

Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nướccác dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốncủa Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 12

Bộ và cơ quan ngang bộ do Quốc hội thành lập hay bãi bỏ theo đề nghị củaThủ tướng Chính phủ Có hai loại bộ: bộ quản lý ngành, nhóm ngành liên quanmật thiết với nhau; bộ quản lý theo lĩnh vực liên quan đến tất cả các bộ, cơ quan,

tổ chức Trong bộ có các cơ quan để giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lýnhà nước (Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng); các tổ chức sự nghiệp (viện nghiêncứu, nhà trường, trung tâm…); các cơ sở kinh tế ở địa phương

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và làngười đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngangbộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổchức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vựctrong phạm vi toàn quốc

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đềquan trọng thuộc trách nhiệm quản lý

Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịquyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, cácvăn bản của Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra quyết định,chị thị, thông tư và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cảcác ngành, các địa phương và cơ sở

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hướng dẫn và kiểm tra các Bộ, cơquan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộcngành, lĩnh vực mình phụ trách

b) Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính ở địa phương

*Uỷ ban nhân dân

Hiến pháp 2013 quy định: Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn

vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp chính quyềnđịa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp

Trang 13

với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt doluật định.

Theo Điều 114 Hiến pháp 2013: Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địaphương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồngnhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;

tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do

cơ quan nhà nước cấp trên giao

Như vậy, Uỷ ban nhân dân là cơ quan song trùng trực thuộc, vừa là cơ quanchấp hành Hội đồng nhân dân cùng cấp, vừa phải chịu sự chỉ đạo, báo cáo côngtác trước cơ quan hành chính cấp trên Hội đồng nhân dân có quyền bãi miễnnhững thành viên của Uỷ ban nhân dân, giám sát hoạt động, sửa đổi hoặc bãi bỏnhững quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng cấp

Về tổ chức, cơ cấu hành chính ở địa phương có ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện

và cấp xã Ngoài ra có đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập

Ở mỗi cấp, Uỷ ban nhân dân có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định cụ thể tạiChương IV, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 Mỗicấp Ủy ban nhân dân có phạm vi, thẩm quyền khác nhau, có thể khái quát nhiệm

vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp trên một số mặt cơ bản sau đây:

- Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước ở địa phương trên tất cả các lĩnh vực:kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh…

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành pháp luật ở địa phương

- Chỉ đạo hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp

- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và mọi quyền lợi hợp phápcủa Nhà nước và nhân dân ở địa phương

Trang 14

- Quản lý về lãnh thổ, tài nguyên môi trường ở địa phương.

Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định,

ra quyết dịnh, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó

Uỷ ban nhân dân làm việc theo hai hình thức: chế độ làm việc tập thể và làmviệc theo chế độ thủ trưởng Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lãnh đạo, điều hành hoạtđộng của Uỷ ban nhân dân Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địaphương, Uỷ ban nhân dân phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số

Uỷ ban nhân dân họp ít nhất mỗi tháng một lần Chủ tịch Uỷ ban nhân dânquyết định và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấptrên về các quyết định thuộc thẩm quyền của mình

* Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân

Uỷ ban nhân dân có các cơ quan chuyên môn giúp việc quản lý nhà nước ởđịa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từTrung ương đến cơ sở

Các cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân cấpmình, vừa chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên Thủtrưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáocông tác trước Uỷ ban nhân dân và cơ quan chuyên môn cấp trên và khi cần thiết thìbáo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Tuỳ điều kiện của từng địa phương màChủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định thành lập hay bãi bỏ, sát nhập các cơ quanchuyên môn trực thuộc theo quy định của Chính phủ

Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân có thể chia thành 3 nhómlĩnh vực cơ bản:

- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, thương mại

- Lĩnh vực văn hoá, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, thể thao, báochí, thông tin, bảo hiểm, y tế

Ngày đăng: 18/05/2017, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w