Lời nói đầu Hiện nay, cùng với sự đi lên của ngành c khí, môn công nghệ chế tạo máy thực sự là hành trang để mỗi một kĩ s, một công nhân cố thể dựa vào làm cơ sở thiết kế.. Môn công nghệ
Trang 1
Lời nói đầu
Hiện nay, cùng với sự đi lên của ngành c khí, môn công nghệ chế tạo máy thực sự là hành trang để mỗi một kĩ s, một công nhân cố thể dựa vào làm cơ sở thiết kế Môn công nghệ chế tạo máy đợc đem vào giảng dạy ở hầu hết các trờng kĩ thuật và càng ngày không ngừng đợc cải tiến dới sự nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu Đối với mỗi sinh viên cơ khí, đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là môn học giúp làm quen với việc giải quyết các vấn đề tổng hợp của công nghệ chế tạo máy đã đợc học ở trờng qua các giáo trình cơ bản về công nghệ chế tạo máy Khi làm đồ án này ta phải làm quen với cách sử dụng tài liệu, cách tra sổ tay cũng nh so sánh lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất cụ thể một sản phẩm đIển hình.Để hoàn thành đợc đồ án môn học này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thày Nguyễn Văn Phúc cùng các thày thuộc bộ môn
Công Nghệ Chế Tạo Máy trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội Do là lần đầu đợc hoàn thành môn học này, tất nhiên không thể tránh khỏi có sai sót Em rất mong có đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy và các bạn
Hà Nội 10/2004
Sinh viên
Nguyễn Xuân Khoa
Trang 2
Phần 1 Phân tích chi tiết gia công
I phân tích chức năng làm việc của chi tiết
chức năng làm việc của chi tiết:chi tiết cần yêu cầu thiết kế là chi
tiết càng gạt bánh răng ,nó có chức năng đẩy bánh răng để thay
đổi tỉ số truyền,đợc dùng nhiều trong máy công cụ
các bề mặt làm việc :
+các mặt đầu của càng tiếp xúc với bánh răng khi gạt bánh răng
+Mặt tru trong của lỗ càng gạt đợc lắp ghép với trục gạt
+lỗ chốt :Lắp chốt chống di chuyển dọc trục của càng gạt
các kích thớc quan trọng:
+chiều dài mặt đầu tiếp xúc với bánh răng :yêu cầu có độ chính
xác cao dễ dàng lắp vào khe bánh răng đồng thời không gây va
Điều kiện kĩ thuật cơ bản của chi tiết:
+lỗ trục: Dung sai 25+ 0 , 025tơng dơng với ccx 7
Độ bóng Ra2,5 tơng đơng với 6
+Mặt đầu : Độ bóng Rz2,5 tơng đơng với 5
II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Do mặt đầu làm việc của chi tiết quá mỏng(12mm) trong quá trình gia công và làm việc
có thể không đủ cứng vững cần làm thêm phần gân tăng cứng
Lỗ Φ25 lắp với trục gạt cần phải khử ba via bằng vát mép,đồng thời thuận lợi cho lắp ghép.
Lỗ chốt nằm trên mặt trục khó khăn cho việc khoan nên làm bề mặt vuông góc với mũi khoan nhng lỗ chốt không quan trọng có thể không cần thay đổi kết cấu.
m:số chi tiết trong một sản phẩm m=1
β:số chi tiết dể chế tạo thêm dự trữ β =7%
α: số chi tiết phế phẩm ở phân xởng đúc α=6%
N = 2000.1.1,07.1,06 = 2120 (chi tiết/năm)
Trọng chi tiết:
Trang 3→Dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt vừa
IV.Chọn phơng pháp chế tạo phôi
Đối với chi tiết càng sản xuất hàng loạt vừa
Vật liều gia công: gang xám GX15-32
trọng lợng nhỏ: 0,54 kg
Hình dạng chi tiết đơn giản.Tra bảng 3-1[2]→ chọn phơng pháp đúc trong khuôn kim loại với ccx1,mặt phân khuôn nh hình vẽ
Phần II Thiết kễ qui trình công ghệ gia công
I Đuờng lối công nghệ:
Với dạng sản xuất hàng loạt hàng loạt vừa →chọn dờng lối phân tán nguyên công gia công một dao, một vị trí và gia công tuần tự
II.chọn phơng pháp gia công :
Trang 4+Gia công mặt đầu 1,2: Gia công đạt kích thớc 12 0 , 04
09 , 0
Khoét tinh φ60 →Đạt ccx 10: Rz40 +Gia công lỗ φ25+ 0 , 021
Vạt liệu: GX15-32, Ra2,5, Dung sai:0,021→ccx 7.Tra bảng 3-87[2]→phơng pháp gia công cuối cùng có thể là:
Trang 5Định vị chi tiết : Định vị mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do bằng Phiến tỳ.
Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng 2 khối V, phơng kẹp chặt song song với mặt định vị→ Dùng khối V vát tạo lực vuông góc với mặt định vị
*Chọn máy:
Chọn máy phay đứng 6H10 với các thông số:
Công suất:3Kw
Kích thớc bàn máy:200x800
Khoảng cách từ Trục tới bàn máy: 50350
Số cấp chạy dao:12
+kích thớc danh nghĩa max = 80
→ zb= 3(mm) Chia làm 2 bớc công nghệ: Phay thô(2,5) và phay tinh (0,5)
*chế độ cắt:
a).Phay thô:
Chiều sâu cắt : t = 2,5 mm;
Lợng chạy dao sz= 0,2(mm/răng) → s = 0,2.8 = 1,6(mm/v)
Trang 6Tốc độ cắt tra bảng 5-127[3] với D = 100, z = 8; sz= 0,2; t = 2,5 →v = 141(m/ph)
vt= vb.k1.k2.k3.k4.k5
k1: Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang→ k1=1,12
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao: 0 , 5
400
180 =
=
H T
Tφ
→ k2=1,25
k3: Hệ số phụ thuộc mác hợp kim cứng; Với BK6→k3= 1
k4: Hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công, với bề mặt thô→k4=0,8
k5: Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay:
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang→ k1=1,12
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao: 0 , 5
400
180 =
=
H T
Tφ
→ k2=1,25
k3: Hệ số phụ thuộc mác hợp kim cứng; Với BK6→k3= 1
k4: Hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công, với bề mặt tinh→k4=1
k5: Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay:
Trang 7Phay tinh 0,5 950 750 10 20
Nguyên công2: Phay mặt đầu thứ hai bằng dao phay mặt đầu
*Sơ đồ gá đặt:
Định vị chi tiết : Định vị mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do bằng Phiến tỳ
Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng 2 khối V, phơng kẹp chặt song song với mặt định vị→ Dùng khối V vát tạo lực vuông góc với mặt định vị
Khoảng cách từ Trục tới bàn máy: 50350
Số cấp chạy dao:12
k1: Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang→ k1=1,12
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao: 0 , 5
400
180 =
=
H T
Tφ
→ k2=1,25
k3: Hệ số phụ thuộc mác hợp kim cứng; Với BK6→k3= 1
Trang 8k4: HÖ sè phô thuéc tr¹ng th¸i bÒ mÆt gia c«ng, víi bÒ mÆt th«→k4=0,8
k5: HÖ sè phô thuéc vµo chiÒu réng phay:
Kho¶ng c¸ch tõ trôc tíi bµn m¸y lµ: 50 x 350
Sè cÊp ch¹y dao: 12
Trang 9Kích thớc danh nghĩa max = 80
→ zb = 3(mm); chia làm 2 bớc công nghệ: Phay thô(2,5) và Phay tinh (0,5)
k1: Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang→ k1=1,12
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao: 0 , 5
400
180 =
=
H T
Tφ
→ k2=1,25
k3: Hệ số phụ thuộc mác hợp kim cứng; Với BK6→k3= 1
k4: Hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công, với bề mặt thô→k4=0,8
k5: Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay:
Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang→ k1=1,12
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao: 0 , 5
400
180 =
=
H T
Tφ
→ k2=1,25
k3: Hệ số phụ thuộc mác hợp kim cứng; Với BK6→k3= 1
k4: Hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công, với bề mặt tinh→k4=1
k5: Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng phay:
Trang 10*Chọn máy: Chọn máy khoan đứng 216A với các thông số:
Tra bảng 3-110[2] Với D= 60, mặt trong→zb= 2(mm)
Chia làm 2 bớc gia công: Khoét thô zb= 1,5 mm
k1: hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền: k1= 1,09
k2: Hệ số phụ thuộc vào trạng tháI bề mặt, k2=0,8
Trang 11k1: hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền: k1= 1,09
k2: Hệ số phụ thuộc vào trạng tháI bề mặt, k2=1
1 bậc tự do còn lại bằng khối V đIều chỉnh
Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn kẹp, lực kẹp vuông góc và hớng vào mặt định vị
* Chọn máy: Chọn máy khoan đứng
2H135 với các thông số:
Dùng mũi khoan ruột gàbằng thép gió phi tiêu chuẩn φ24
Trang 12Mòi khoÐt thÐp giã phi tiªu chuÈn φ24,8
Mòi doa thÐp giã φ25
k1: HÖ sè ®iÒu chØnh phô thuéc vao chiÒu s©u lç khoan: L<3D→k1= 1
k2: hÖ sè ®iÒu chØnh phô thuéc vµo chu kú bÒn:
Trang 14Định vị: Định vị mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do bằng phiến tỳ, định vị vào lỗ φ60 bằng chốt côn tự lựa hạn chế 2 bậc tự do (do lỗ φ60 cha đợc gia công ) định vị mặt trụ ngoài hạn chế
1 bậc tự do còn lại bằng khối V đIều chỉnh
Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn kẹp, lực kẹp vuông góc và hớng vào mặt định vị
*.Chọn máy: Chọn máy khoan đứng 2H135 với các thông số:
Dùng mũi khoan ruột gàbằng thép gió phi tiêu chuẩn φ24
Mũi khoét thép gió phi tiêu chuẩn φ24,8
Mũi doa thép gió φ25
k1: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vao chiều sâu lỗ khoan: L<3D→k1= 1
k2: hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền:
Trang 15*Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu ren vít, lực kẹp vuông góc với mặt định vị
*Chọn máy: Chọn máy khoan đứng
Trang 162H118 với các thông số:
Công suất N = 1,5 kw
Đờng kính gia công lớn nhất:18
Khoảng cách từ trục chính tứi bàn máy:585865
Côn móc trục chính : số 2
Số cấp tốc độ: 1802800
Giới hạn chạy dao: 0,10,56
*Chọn dao: Dùng mũi khoan ruột gà thép gió, D= 4mm; dạng mũi khoan H
Trang 17Định vị: định vị mặt phẳng bằng phiến tì hạn chế 3 bậc tự do,định vị vào lỗ nhỏ thứ nhất bằng 1 chốt trụ hạn chế 2 bậc tự do, định vị vào lỗ nhỏ thứ 2 bằng 1 chốt trám hạn chế 1 bậc tự do
Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng cơ cấu đòn kẹp, lực kẹp vuông góc và hớng vào mặt định vị
*Chọn máy: Chọn máy khoan đứng 2H125 với các thông số;
Đờng kính gia công lớn nhất:25
Khoảng cách lớn nhất từ trục chính tới bàn máy: 6901060
lỗ φ25 và φ60
Trang 18z- Đặt trục kiểm vào lỗ φ25, trục kiểm còn lại đợc lắp cố định trên đồ gá có φ60 để dùng cho lỗ lớn φ60, quay chi tiết quanh lỗ lớn φ60 đến khi trục kiểm lắp trên lỗ φ25 chạm vào cữ tì Khi đó, hiệu số của giá trị đo trên từng cặp 2 đồng hồ trên 2 phơng
đứng và ngang sẽ biểu hiện độ song song của 2 lỗ càng theo 2 phơng, đứng và ngang
Nguyên công 10: Cắt đứt chi tiết
k1: Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của gang tra bảng 5-134→ k1=1
k2:Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao, tra bảng 5-172 → k2=1
Trang 19k3: Hệ số phụ thuộc Chiều rộng phay → k3= 0,87
.D n =
*Yêu cầu kĩ thuật:
Vật liệu: vật liệu gia công gang xám 15-32 có HB = 190
Độ nhẵn bóng bề mặt sau khi gia công:Rz= 2.5
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật trên, cần thực hiện gia công qua 2 bớc công nghệ:Phay thô
Phay tinh
*Tính toán lợng d
Bề mặt gia công là mặt phẳng:
Zbmin= Rza+Ta + ρa+εb
Rza:Chiều cao nhấp nhô tế vi do nguyên công trớc để lại
Ta: Chiều sâu lớp khuyết tật do nguyên công trứpc để lại
ρa: Sai lệch vị trí không gian do nguyên công trớc để lại
εb Sai số gá đặt chi tiết ở nguyên công đang thực hiện
sai lêch không gian đợc xác định
ρfôI =ρc=∆k.l
l : là chiều dàI chi tiết l=140 ( àm)
∆k: là độ vênh đơn vị ∆k=0.7
Trang 20Vậy tính đợc độ sai lêch phôI
εc: Là sai số chuẩn khi phay εc=L.Tgđ
Góc xoay lớn nhất cả chi tiết đợc xác định
Lợng d nhỏ nhất khi phay thô Zmin=600+98+128,5=826,5( àm)
Lợng d nhỏ nhất khi phay tinh Zmin=50+4,9+25,7=80,6( àm)
Trang 21ChiÒu s©u khoan: t = D/2 = 12 )mm)
Lîng ch¹y dao: tra b¶ng 5-25[3] víi D = 24, HB> 170, s = 0,47 0,54 → chän st= 0,5 (mm/v)
KUv; HÖ sè phô thuéc vµo vËt liÖu dông cô, tra b¶ng 5-6→ KUv=1
Klv: HÖ sè phô thuéc vµo chiÒu s©u khoan l ≤ 3D; → Klv= 1
5 , 0 75
24 1 , 17
4 , 0 125 , 0
25 , 0
tinh
Trang 22→ vtt=
1000
482 24 14 , 3
= 36,3 (m/ph) *Lùc c¾t däc trôc:
Pc= 10.Cp.Dq.Sy.Kp
Trab¶ng 5-32: Cp = 42,7; q = 1; y = 0,8; Kp= KMp→ Tra b¶ng 5-9 → KMp=1→ Cp= 10.42,7.241.0,50 , 8.1 = 5886 (N)
TÝnh thêi gian gia c«ng c¬ b¶n
.
2
1 + +
.
2
1 + +
Trang 2324 8 ,
8 , 24
56
= 0,28 (ph)
Trang 2424 8 ,
8 , 24
.
2
1 + +
.
2
1 + +
4
+ (0,52) = 3 (mm)
l2= 3 (mm)
T07= 2.0,22.62000= 0,03 (ph)
Trang 252
1 + +
§Þnh vÞ vµo mÆt trô lín h¹n chÕ 2 bËc tù do
§Þnh vÞ vµo mÆt trô nhá h¹n chÕ 1 bËc tù do
Trang 26mặt trụ lớn hạn chế 2 bậc tự do, đã qua gia công → chuẩn tinh → chọn cơ cấu định vị
Điểm đạt: tâm chi tiết
- Tính toán lực kẹp yêu cầu: khi cắt tạo ra Pc và Mc
Pc tuỳ vào phơng thức khoan (khoan lỗ đặc hay lỗ thủng) mà lực Pcđóng vai trò khác nhau, trong trờng hợp đồ gá này vì khoan lỗ đặc nên lực Pc đóng vai trò lực kẹp độc lập→ ta sẽ xem xét riêng lực Pc với vai trò lực kẹp
Mc làm chi tiết quay quanh tâm của nó → gây ra sai số.Vì vậy, để chi tiết không bị xoay ta cần tính lực kẹp cần thiết để chống mô men xoay này
Trang 27K2: Hệ số tăng lực cắt khi dao mòn K2 = 1
K3: Hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn K3 = 1,2
K4: Hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt K4= 1,3
K5: Hệ số tính đến sự thuận lợi của cơ cấu kẹp chặt bằng tay K5=1
K6: Hệ số tính đến mô men làm quay chi tiết K6= 1,5
Chọn cơ cấu kẹp chặt là cơ cấu đòn kẹp ren vít có sơ đồ kẹp chặt nh hình vẽ
Nguồn sinh lực: tay ngời công nhân thông qua cơ cấu ren vít
Tính lực do cơ cấu ren vít sinh ra:
Từ sơ đồ:→ W = Q η
2 1
1
l l
l
l
l l
.
1
2 1
η +
Chọn l1= l2= 1 →Q = η
W
2
= 227(kg)
η: hiệu suất tính đến mất mát ma sát trên ổ quay của đòn η = 0,95 Tra bảng 8-51[3]: với lực kẹp Q = 2270(N), dùng loại vít kẹp tay vặn → ta có loại ren vít yêu cầu: M12.Bán kính trung bình: 5,43(mm)
Chiều dàI tay vặn: 80(mm)
Lực ngời công nhân cần tác dụng: P = 80(N)
Tra bảng 8-30[3] chọn loại thanh trợt IV
Với vít kẹp M12 Chọn chiều dàI thanh kẹp L = 100(mm)
→ các thông số khác: B = 40(mm); H = 20(mm); l = A = 45(mm)
III.Tính toán sai số:
Tính sai số chuẩn: do chuẩn định vị không trùng với gốc kich thớc gia công ,sai số chuẩn trong trờng hợp gá đặt này là do chi tiết bị xoay khi định vị vào 2 chốt
- δ’B: Dung sia lỗ chốt trụ δ’B= 0,03 (mm)
- δ’min: Khe hở lớn nhất giữa chốt trụ và lỗ δ’min=
Trang 28Trong đó: δmax: Khe hở lớn nhất giữa phần làm việc chốt trám và lỗ
D
+ δ' min
25 , 0 3
β: hệ số ảnh hởng đén kết cấu đồ định vị với phiến tì→β = 0,2
N: Số lợng chi tiết gia công trên đồ gá → N = 1134(chi tiết)
IV yêu cầu kĩ thuật của đồ gá:
Bề mặt làm việc của các chốt đồ gá đợc nhiệt luyện đạt HRC =5055
Bề mặt làm việc của các bạc dẫn đợc nhiệt luyện đạt HRC = 4060
Bề mặt làm việc của các phiến tỳ đợc nhiệt luyện đạt HRC = 4060
Độ không vuông góc giữa đờng tâm bạc dẫn với bề mặt phiến tỳ <0,059
Độ không vuông góc giữa đờng tâm bạc dẫn với bề mặt phiến tỳ < 0,059
Độ không song song giữa mặt các phiến tỳ với đáy thân đồ gá< 0,059
Độ không vuông góc giữa tâm các chốt với bề mặt phiến tỳ < 0,059
Trang 29Tài liệu tham khảo:
[1]: Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy
(tg: PGS-PTS Trần Văn Địch)
[2]: Số tay công nghệ chế tạo máy tập 1-2
[3]: Tính toán và thiết kế đồ gá
[4]:Sổ tay và Atlat đồ gá
[5]: Giáo trình công nghệ chế tạo máy Tập 1-2
Mục Lục:
Lời nói đầu 1
Phần I: Phân tích chi tiết - Xác định dạng sản xuất 2
Phần II: Thiết kế quy trình công nghệ 3
Phần III: Tính toán lợng d 20
Phần IV: Tính toán chế độ cắt 22
Phần V: Tính toán kinh tế 23
Phần VI: Tính toán và thiết kế đồ gá 26
TàI liệu tham khảo 30