1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Kinh tế môi trường Chương 5 Định giá tài nguyên và tác động môi trường

75 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Định giá tài nguyên và tác động môi trường trình bày chi tiết các nội dung về Kỹ thuật lượng giá tài nguyên môi trường, Các cách tiếp cận phân tích, Các phương pháp đánh giá kinh tế, Các phương pháp cụ thể. Mời các bạn tham khảo

Trang 3

1 Kỹ thuật lượng giá tài nguyên và

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Trang 8

Kiểm soát dịch bệnh Kiểm soát lũ lụt

Lọc nước Tăng mầu mỡ cho đất Sản xuất lương thực

thực phẩm Tạo ôxy Điều tiết khí hậu Các cơ hội giải trí

Trang 9

- Nguyên nhân ban đầu

- Chuyển đổi lợi ích

Hình 6.1 Sơ đồ định giá tác động môi trường

Trang 10

Trang 11

Trang 12

Trang 13

Các bước thực hiện đánh giá kinh tế các tác

động môi trường

• Bước 1: Liệt kê và phân loại các tác động môi trường

Trong bước này, cần cố gắng tìm và liệt kê tất cả các tác động tích cực cũng như tiêu cực mà một chương trình, dự án, chính sách môi trường mang lại cho xã hội Sau đó sẽ tiến hành một bước phân loại các tác động này vào 1 trong 2 loại: các tác động tích cực (lợi ích); và các tác động tiêu cực (chi phí)

• Bước 2: Thiết lập mối tương quan định lượng giữa các tác động

môi trường và các ảnh hưởng môi trường

Tại bước này cần cố gắng tìm ra mối tương quan định lượng giữa sự

thay đổi của môi trường và các yếu tố chịu tác động của sự thay đổi môi trường, từ đó phục vụ cho việc lựa chọn phương pháp đánh giá

phù hợp, tìm ra được giá trị đúng nhất của các tác động môi trường

Trang 14

• Bước 3: Lựa chọn phương pháp đánh giá

phù hợp

Các tác động môi trường khác nhau có thể gây ảnh

hưởng tới nhiều đối tượng khác nhau và vì thế sự

thay đổi của các đối tượng bị ảnh hưởng này cũng sẽ

là khác nhau Cần lựa chọn những phương pháp đánh giá phù hợp với mối tương quan giữa tác động môi trường và sự thay đổi của các đối tượng bị ảnh

hưởng Nếu lựa chọn được phương pháp đánh giá

phù hợp thì kết quả đánh giá mới mang tính thuyết phục.

Trang 15

2) Các cách tiếp cận phân tích: Các phương pháp

đánh giá kinh tế các tác động môi trường

• Nhóm phương pháp định giá sơ cấp: là phương pháp mà cần

phải có sự thu thập và xử lý các số liệu dựa trên các mô hình Một số phương pháp nằm trong nhóm phương pháp định giá sơ cấp : Phương pháp chi phí y tế, Phương pháp thay đổi năng

suất, Phương pháp đánh giá hưởng thụ, Phương pháp chi phí du hành,… Trong nhóm phương pháp này có thể phân chia ra hai nhóm: Nhóm phương pháp không dùng đường cầu; Nhóm

phương pháp dùng đường cầu

• Nhóm phương pháp định giá thứ cấp: là phương pháp mà dựa vào kết quả nghiên cứu từ phương pháp sơ cấp, từ đó xác định hoặc hiệu chỉnh hoặc thay đổi các thông số từ kết quả nghiên cứu Trong nhóm phương pháp này gồm phương pháp chuyển giao giá trị

Trang 16

Các phương pháp đánh giá kinh tế các tác động

môi trường

PHƯƠNG PHÁP

Không dùng đường cầu Dùng đường cầu

Phát biểu sự ưa thích (Stated Preference)

Bộc lộ sự ưa thích (Revealed Preference)

- Thay đổi năng suất

Chi phí du hành (Travel Cost)

Đánh giá hưởng thụ

Trang 17

Phương pháp định giá sơ cấp

1.1 Các phương pháp không dùng đường cầu

Các bước đo lường tác động của các phương pháp không dùng đường cầu

Thay đổi số lượng/chất

lượng môi trường

Thay đổi hoạt động

năng suất

Phương pháp Chi phí thay thế

Phương pháp Chi phí

phòng ngừa

Lập hàm số Liều lượng đáp ứng (Dose-response function)

Trang 18

Trang 20

Trang 21

trường…

Trang 22

Phương pháp định giá thứ cấp

• Phương pháp chuyển giao giá trị/lợi ích (Benefit/Value Transfer

Method): Chuyển giá trị được định giá từ một nghiên cứu đã thực hiện ở một nơi nào đó (study site) đến một địa điểm khác (policy site) Do cần có kết quả thông tin định giá và do thời gian và sự hạn chế về nguồn lực không thể thực hiện được việc định giá Có ba cách để thực hiện việc chuyển giao giá trị

• Chuyển giao giá trị WTP trung bình (lấy kết quả được định giá từ điểm nghiên cứu)

• Chuyển giao các giá trị WTP hiệu chỉnh (đã điều chỉnh kết quả định giá từ điểm nghiên cứu do sự khác nhau về thu nhập, giáo dục,…)

• Chuyển giao hàm số (lấy hàm số đã ước lượng được từ điểm

nghiên cứu hoặc hàm số chung thu được từ kết quả ước lượng các hàm số của các điểm nghiên cứu khác nhau)

Trang 23

Trang 24

Trang 25

Trang 26

– –

Trang 27

– – – –

Trang 28

Giá trị

sử dụng

trực tiếp

Giá trị lựa chọn

Giá trị tồn tại

Giá trị

kế thừa

Trang 30

Trang 31

Giá trị sử dụng

• * Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của một vật phẩm là

tính chất có ích, công dụng của vật thể đó có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó cho việc sản xuất hoặc cho sự tiêu

dùng cá nhân Một vật thể có thể có nhiều giá trị sử dụng

• * Giá trị phi sử dụng: đề cập tới giá trị mà không liên quan đến việc sử dụng của con người ở hiện tại, tương lai

hoặc tiềm năng

• Ví dụ: Giá trị sử dụng của rừng: Cung cấp rau, quả, nấm,

… cho con người; là nơi để vui chơi giải trí, tạo không khí trong lành cho con người,…

• * Giá trị phi sử dụng của rừng: Giá trị về đa dạng sinh học của rừng: cung cấp cảnh quan thiên nhiên,…

Trang 32

• Giá trị sử dụng trực tiếp: Là giá trị có từ việc sử dụng

trực tiếp hàng hóa/dịch vụ, môi trường cho mục đích sinh sống, mục đích thương mại và giải trí

Các sản phẩm có thể được tiêu dùng trực tiếp =>Ví dụ?

• Giá trị sử dụng gián tiếp: là giá trị có được khi con

người được hưởng lợi từ các chức năng môi trường,

thường được đo bằng khả năng ngăn chặn thiệt hại môi trường

Đó có thể là lợi ích từ các chức năng sinh thái => Ví dụ?

- Giá trị lựa chọn: liên quan tới tình huống khi cá nhân sẵn

sàng chi trả để bảo vệ môi trường hoặc các thành phần của hệ môi trường cho mục tiêu sử dụng trong tương lai

Trang 33

Giá trị phi sử dụng

• Giá trị kế thừa: là những nguồn lực mà con người giữ

gìn để lại cho thế hệ sau này sử dụng

Ví dụ: Bỏ tiền ra để bảo vệ đa dạng sinh học, với hi vọng sau này

thế hệ con cháu sẽ được sử dụng => số tiền bỏ ra chính là giá trị kế thừa

• Giá trị tồn tại: là những giá trị cụ thể của môi trường

hay một nguồn lực đối với con người, không phụ thuộc vào việc nguồn lực đó được sử dụng ở thời điểm hiện tại hay tương lai

Ví dụ: Bỏ tiền ra để trùng tu, giữa gìn di sản văn hóa dân tộc (Chùa

cổ, đền cổ,…) => số tiền đó thể hiện giá trị tồn tại của ngôi

chùa, ngôi đền hay di sản văn hóa

Trang 34

Các đặc điểm của giá trị kinh tế

• Giá trị này chỉ tồn tại khi được con người

đánh giá

• Giá trị được đo lường thông qua sự đánh đổi

• Tiền được dùng làm đơn vị đo lường

• Giá trị kinh tế được xác định bằng cách tổng hợp các giá trị cá nhân

Trang 35

1 – Khái niệm CBA

2- Các bước phân tích lợi ích chi phí

3 – Một số vấn đề trong phân tích chi phí lợi ích

4.2) Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA)

Trang 36

Khái niệm CBA (cost Benefit Analysis)

Phân tích lợi ích-chi phí là việc xác định và so sánh lợi ích và chi phí của một chương trình, chính sách,

dự án để đánh giá dự án, chương trình, chính sách làm tăng hay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội

Trang 38

(+) DA có lợi cho nhà thầu t và xã

hội … dự án dễ dàn được thực hiện ( - ) DA có lợi cho nhà thầy t, không có lợi cho xã hội (dự án nuôi

tôm, ) + Áp dụng công cụ kinh tế: thuế, phí, khoản bồi thường, đóng góp tài chính bắt buộc

(+) Không có lợi cho nhà thầu t,

nhưng có lợi cho xã hội (Ví dụ: dự

án trồng rừng, sản xuất sạnh hơn)

+ Khuyến khích kinh tế: Trợ giá, cho

vay với lãi suất thấp…

Không chấp nhận dự án

Trang 39

Thời gian

Có dự án Lợi ích ròng

Không có dự án

Trang 41

link1

Trang 42

Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value): là

tổng giá trị các dòng tiền của 1 dự án quy về thời điểm hiện tại

0 ( 1 )

Trang 43

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tiền theo

thời gian -Lạm phát

-Cơ hội đầu tư

-Tiêu dùng trong hiện tại

-Rủi ro không chắc chắn

Trang 44

- Nếu 1 dự án: Chọn phương án có NPV lớn nhất

- Nếu có nhiều dự án: NPV lớn nhất

- Nhiều dự án trong ràng buộc của NS: Chọn tổ hợp dự

án thoả mãn ngân sách có tổng NPV lớn nhất

Trang 45

Phương án Đầu tư (tỷ) NPV (tỷ))

Trang 46

Ưu điểm của chỉ tiêu NPV

-Cho biết quy mô lãi ròng của dự án

-Việc lựa chọn dự án căn cứ vào NPV luôn đưa ra một kết quả chính xác

Trang 47

Tỷ số lợi ích – chi phí: BCR – Benefit Cost Rate BCR> 1 dự án có hiệu quả

BCR≤ 1 dự án không có hiệu quả

Trang 49

0 RR)

1 ( )

RR 1

− +

t

I

C I

B NPV

Trang 50

1 1

r2

) (

r

2 1

1

NPV NPV

NPV

+ +

=

Trang 52

Ưu điểm:

-Việc tính toán IRR không phụ thuộc vào r

-Trong trường hợp các dự án đầu tư loại trừ nhau không có cùng thời gian thì vẫn có thể sử dụng chỉ tiêu IRR để lựa chọn (chọn IRR nào cao nhất)

Nhược điểm:

-Việc tính toán IRR rất phức tạp

-Vì IRR không cho biết quy mô lãi ròng của dự án nên nếu lựa chọn dự án căn cứ vào IRR rất có thể bỏ qua NPV cao nhưng IRR thấp, chấp nhận dự án có NPV thấp nhưng IRR cao

Trang 53

4.3) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

A Giới thiệu

B Các bước thực hiện

C Một số vấn đề liên quan trong nghiên

cứu CVM

D Nhận xét

E Phân tích số liệu

F Bảng câu hỏi

G Bài tập

Trang 54

A Giới thiệu

▪ Ước lượng giá trị của một hàng hóa

hay dịch vụ môi trường bằng cách hỏi trực tiếp giá sẵn lòng trả (WTP) hay giá sãn lòng chấp nhận (WTA) cho một sự thay đổi trong việc cung cấp một hàng hóa môi trường, thường bằng bảng câu hỏi khảo sát

Trang 55

▪ WTP tối đa hay WTA đền bù tối thiểu

của cá nhân cho một sự thay đổi môi trường được cho là giá trị mà cá nhận đó gán cho sự thay đổi như thế

pháp khác là có thể suy ra cả giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng, và là phương pháp duy nhất có thể đánh giá giá trị không sử dụng

A Giới thiệu

Trang 56

▪ CVM có thể được áp dụng ở

nhiều mức độ phức tạp khác nhau tùy theo sự sẵn có về thời gian và khả năng tài chính; vàtùy theo cách thức khảo sát được chọn

A Giới thiệu

Trang 57

Thay đổi môi trường có thể:

thiện môi trường có thể được đo lường:

cải thiện (được ước lượng bằng thặng

dư đền bù)

đền bù để hy sinh sự cải thiện môi trường (được ước lượng bằng thặng dư tương đương)

A Giới thiệu

Trang 58

Thay đổi môi trường có thể:

hại môi trường có thể được đo lường:

hại môi trường (được ước lượng bằng thặng dư tương đương)

đồng ý cho sự thiệt hại môi trường (được ước lượng bằng thặng du đền bù)

A Giới thiệu

Trang 59

▪ Vấn đề cơ bản trong các nghiên cứu

CVM là lựa chọn giữa việc hỏi các cá nhân WTP tố đa hay WTA tối thiểu cho một sự thay đổi môi trường nhất định.

trường (xem đồ thị), mức thỏa dụng

A Giới thiệu

Trang 61

o Khoản tiền tối đa cá nhân sẵn lòng trả

để có sự cải thiên này là khỏan tiền mà sau khi đã trả cá nhân đó sẽ có

tiền tối đa này chính là thặng dư đền bù (CSU).

A Giới thiệu

Trang 62

o Nếu cá nhân hiện đang hưởng thụ sự cải

nhân này xem như bị mất mát nếu phải từ bỏ sự cải thiện này và yêu cầu được đền bù cho sự mất mát này Để tính mức đền bù tối thiểu là bao nhiêu để cá nhân chấp

thế cá nhân này sẽ đòi hỏi một khoản tiền

chính là thặng dư tương đương (ESU).

A Giới thiệu

Trang 63

B Phương pháp luận

Trang 64

C Một số vấn đề liên quan

Trang 65

D Nhận xét phương pháp

Trang 68

– – – –

Trang 69

Trang 71

Trang 73

Trang 74

• Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost)

• Phương pháp định giá hưởng thụ (HPM)

• Phương pháp chi phí cho bảo vệ môi trường

• Phương pháp thay đổi chi phí

• Phương pháp thay đổi sản lượng/lợi nhuận

Trang 75

Ngày đăng: 18/05/2017, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm