1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG

19 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 419,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VUWSWP Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG Công ty TNHH M

Trang 1

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)

(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT

NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG

Tháng 10/2015

Trang 2

DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)

(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)

KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT

NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương

Trang 3

MỤC LỤC

Các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Trang

3 Hiện trạng năng lực hoạt động của Công ty TNHH MTV Cấp thoát

nước - Môi trường Bình Dương

6

3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống cấp nước 8 3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính 9

4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công

ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương

10

4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực quản lý

10

4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế

10

4.3 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực kỹ thuật

12

4.4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh

vực tài chính

13

5 Nội dung các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động 13 5.1 Tổng hợp các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự

ưu tiên

13

5.2 Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được

thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP

14

5.3 Phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của

Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP

17

Trang 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Biwase Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước-Môi trường Bình Dương BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Bpwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Phước

GIS Hệ thống thông tin địa lý

Kiwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang

Lawaco Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng

NBWSSC Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Ninh Bình

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Qnam Urenco Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam

Quawaco Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh

SCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu

Thoawasco Công ty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

TTLT Thông tư liên tịch

TTTT Thất thoát thất thu nước sạch

UBND Ủy ban nhân dân

VUWSWP Dự án cấp nước và nước thải đô thị

XNCN Xí nghiệp cấp nước

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase

Bảng 3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước do Công ty Biwase quản lý Bảng 3.3 Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014 Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014 Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014

Bảng 5.1 Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên của

Công ty Biwase và nguồn vốn thực hiện

Bảng 5.2 Kế hoạch thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công

ty Biwase

Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện đào tạo quan hệ khách hàng của Công ty Biwase kết hợp

với đào tạo cho các công ty khác

Bảng 5.4 Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả

hoạt động của Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP

DANH MỤC HÌNH

Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase

Trang 6

I MỞ ĐẦU

Chính phủ Việt Nam đã tiếp nhận khoản tín dụng số Cr.4948-VN của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng giá trị là 200 triệu USD để tài trợ kinh phí thực hiện Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị (Dự án VUWSWP) Thời gian thực hiện dự án dự kiến 5 năm,

từ năm 2011 đến năm 2016

Dự án đề ra mục tiêu cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và nước thải tại các khu vực đô thị tham gia dự án thông qua các kế hoạch vệ sinh chiến lược, mở rộng phạm vi thoát nước, mở rộng phạm vi cấp nước, giảm rủi ro ngập lụt và cải thiện khả năng bền vững về mặt tài chính của các đơn vị cung cấp dịch vụ

Hợp phần đầu tư của Dự án VUWSWP bao gồm 14 tiểu dự án được thực hiện nhằm cải thiện mức độ an toàn, chất lượng, độ tin cậy, hiệu quả, khả thi tài chính và bền vững môi trường của các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường tại 10 đô thị: Thành phố Uông Bí, Thành phố Ninh Bình, Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Đà Lạt, Thị xã Đồng Xoài, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước, Huyện đảo Phú Quốc, Thị xã Bỉm Sơn, Thành phố Đông Hà và Thị xã Thái Hòa

Để đảm bảo các công ty quản lý vận hành hệ thống có khả năng vận hành, bảo dưỡng và phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động của các công trình hiện có cũng như các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP; theo yêu cầu của WB, một kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động cho từng công ty sẽ được xây dựng

Việc đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như kế hoạch, phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV CTN MT Bình Dương (viết tắt là Biwase) được dựa trên các nguyên tắc sau:

 Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Biwase được xác định dựa trên năng lực hoạt động hiện có của Công ty và yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020

và định hướng đến 2030

 Nhu cầu tăng cường nặng lực của Công ty Biwase được xác định trong các lĩnh vực: Quản lý; phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế; kỹ thuật; tài chính

 Các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ bao gồm công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản

lý vận hành các hệ thống cấp thoát nước của công ty và một số hoạt động khác

 Không phải tất cả các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Biwase đều được thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP Công ty Biwase sẽ tự quyết định

kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn từ dự án VUWSWP, kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn khác Tuy nhiên, theo quy định của Ngân hàng thế giới, nguồn vốn cho gói thầu tăng cường năng lực từ dự án VUWSWP chỉ sử dụng cho các dịch vụ tư vấn mà không sử dụng cho các dịch vụ mua sắm hàng hóa

 Tùy theo tình hình thực tế, Công ty Biwase sẽ quyết định kế hoạch, thời điểm thực hiện đối với những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiết sử dụng nguồn vốn do Công ty tự sắp xếp

Trang 7

 Trên cơ sở đề xuất của tư vấn, Công ty Biwase sẽ quyết định tự mình thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn của dự án VUWSWP hay thông qua Mabutip để kết hợp thực hiện chung cùng với một số công ty quản

lý vận hành hệ thống khác cho những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp Chỉ thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn dự

án VUWSWP nếu như kế hoạch này có khả năng hoàn thành trong năm 2016

II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai Tỉnh Bình Dương có diện tích là 2.694,43 km2; dân số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê- tháng 10/2014); 09 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị

xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn)

Trong năm 2014, GDP bình quân đầu người đạt 61,2 triệu đồng; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,6%; Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 3,7%; Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 19,2%; Kim ngạch xuất khẩu tăng 17,5% Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 32.000 tỷ đồng Tổng chi ngân sách đạt 11.500 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản là 4.500 tỷ đồng

Về mặt xã hội: Trong năm 2014, tỉnh Bình Dương tạo việc làm cho 46.100 lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,7% Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh còn 1,52%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,4%; Số giường bệnh trên vạn dân đạt

24 giường; Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 22,52m2

Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước được thành lập vào ngày 12/06/2002, nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, một trong các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp của cả nước, nằm trên tuyến giao thông chính (quốc lộ 13) thuộc huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

Tổng thể, khu công nghiệp Mỹ Phước (bao gồm Mỹ Phước 1, 2, 3, Thới Hòa - Mỹ Phước 4, Bàu Bàng - Mỹ Phước 5) có tổng diện tích 6.200 ha, trong đó 3.000 ha đất công nghiệp, 3.200 ha đô thị và dịch vụ Đây là khu công nghiệp kiểu mẫu với cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được xây dựng theo hướng chú trọng đến bảo vệ môi trường, tạo ra công viên công nghiệp xanh, sạch theo mô hình thành phố công nghiệp, đô thị hiện đại nhằm hướng đến sự phát triển lâu dài và bền vững ở phía bắc tỉnh Bình Dương.Hiện nay, khu công nghiệp Mỹ Phước đã triển khai đến giai đoạn 5 và đã thu hút 380 dự án đầu tư của 24 quốc gia (chủ yếu từ Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) với tổng số vốn ước tính gần 2,8 tỉ USD tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp điện, điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến thực phẩm, công nghiệp gỗ và trang trí nội thất, may mặc, các ngành công nghiệp phụ trợ,…

Dự án cấp nước được đề xuất năm 2010 bao gồm khu vực đô thị Mỹ Phước và khu công nghiệp - khu đô thị và khu công nghiệp mới phát triển với diện tích quy hoạch 2.200

ha tại tỉnh Bình Dương Dân số năm 2010 của khu vực dự án là 126.494 (tương đương)

và dự kiến sẽ được tăng gấp đôi trong năm 2020 Khu vực này đang phát triển nhanh

Trang 8

chóng trong những năm gần đây và là một khu vực ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương trong tương lai gần

III HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG

3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương có tiền thân là

"Trung Tâm Cấp Thuỷ Bình Dương" từ trước năm 1975; sau đó có tên là : "Xí nghiệp Cấp nước và Công trình đô thị" trực thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một Tại thời điểm đó Công ty chỉ có 4 trạm bơm nước ngầm với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nước sạch cho nhân dân Số lượng khách hàng lúc đó chỉ có 2000 hộ dân và cơ quan

Ngày 13/04/1997 Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương ra đời với tư cách là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty chịu sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Dương và trực thuộc Sở Xây dựng

Ngày 21/12/2005, UBND tỉnh Bình Dương có Quyết định số 7547/QĐ-UBND chuyển Công ty Cấp thoát nước Bình Dương thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước

- Môi trường Bình Dương với tên giao dịch là Biwase

Năm 2010, Công ty Biwase được chuyển đổi thành công ty thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 4/6/2010 của UBND tỉnh Bình Dương

Công ty Biwase có các đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp cấp nước Dĩ An, Xí nghiệp cấp nước Khu Liên Hợp, Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một, Cụm nhà máy nước Tân Uyên; NMN Dầu Tiếng; NMN Phước Vĩnh; NMN Bàu Bang; XN xử lý chất thải; XN xử

lý nước thải Thủ Dầu Một; XN quản lý khai thác công trình thủy lợi; XN tư vấn CTN;

XN xây lắp, XN Công trình đô thị và các phòng ban trực thuộc Công ty Hình H-3.1 thể hiện sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase

Công ty Biwase đã liên kết với một số công ty và có tỷ lệ quyền biểu quyết sau đây tại các công ty liên kết:

 43,15% tại Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Chánh Phú Hòa

 26,00% tại Công ty cổ phần Nước Thủ Dầu Một

 21,88% tại Công ty cổ phần Vật Liệu Xanh

 20,00% tại Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai

Lĩnh vực hoạt động của Công ty rất đa dạng với rất nhiều ngành nghề khác nhau Trong đó có một số lĩnh vực chính như: Sản xuất và kinh doanh nước sạch; Thoát nước

và xử lý nước thải; Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn nguy hại; Sửa chữa các công trình thủy lợi; Cung cấp các dịch vụ môi trường đô thị; Mua bán một số vật tư chuyên ngành; …

Công ty Biwase có nguồn nhân lực tương đối lớn với hàng trăm nhân viên có trình

độ đại học và trên đại học Số nhân viên có trên 5 năm kinh nghiệm chiếm tới 67,2% trên tổng số Bảng 3.1 cho biết đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase

Trang 9

CÁC PTGĐ VÀ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC

XNCN Thủ Dầu Một

XNCN

Dĩ An

XNCN Khu Liên Hợp

TT dạy nghề & Nâng cao Nguồn nhân lực

Phòng Dịch vụ khách hàng 24 h

Phòng Thí nghiệm

Phòng Kế hoạch Vật tư

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng Tổ chức Hành chính

Ban QLDA

Phòng chống thất thoát

Tổ lưu trữ dữ liệu, mạng GIS

Tổ giám sát thi công

Tổ kỹ thuật phân vùng tách mạng, thiết kế

Chuyên viên kiểm tra ghi, đọc

Tổ kiểm tra rò rỉ & tìm kiếm thiết bị cũ

Tổ phân vùng, chống TT

NMN Dầu Tiếng

NMN Phước Vĩnh

XN Tư vấn Cấp thoát nước

XN Xây lắp

XN Xử lý Chất thải

XN Công trình đô thị

XN Nước thải Thủ Dầu Một

XN Quản lý Khai thác thủy lợi

Cụm NMN Tân Uyên

NMN Bàu Bang

Tổ quản

lý khu vực

Tổ kiểm tra rò

rỉ

Các Trung tâm, các Xí nghiệp, các NMN

Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase

Trang 10

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase

Tỷ lệ trung bình của các công ty quản lý vận hành hệ thống cấp nước (%)

3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống cấp nước

Như đã trình bày ở trên, lĩnh vực hoạt động của Công ty Biwase rất đa dạng; trong phần này chỉ trình bày hiện trạng kỹ thuật và quản lý về hệ thống cấp nước là lĩnh vực liên quan đến dự án VUWSWP

Bảng 3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước do Công ty Biwase quản lý

2

Bảng 3.3 Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014

Số

Giá trị trung bình của các công ty quản lý vận hành hệ thống cấp nước

Trang 11

2 Số nhân viên trên 1km ống truyền dẫn, phân phối người 0,6 1,02

5 Số lần vỡ ống/rò rỉ trên 1km ống truyền dẫn và phân phối trong năm lần 0,50 1,02

3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính

Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014

Số

Giá trị

Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014

1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền (VNĐ) 161.584.837.666 174.589.529.481

Trang 12

1.3 Hàng tồn kho (VNĐ) 238.389.039.129 139.551.101.848

2.2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác (VNĐ) 155.055.458.647 146.472.468.017

IV ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG 4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý

Công ty Biwase là một trong 3 công ty quản lý vận hành hệ thống có hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được quản lý một cách chặt chẽ và đều tuân theo các quy trình, quy định đã được xác định trong hệ thống quản lý chất lượng ISO của công ty

Công ty Biwase hiện đang triển khai công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Phương

án cổ phần hóa trong đó có phương án sản xuất kinh doanh của Công ty sau khi chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần sẽ được xây dựng

Một kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020 cần được xây dựng vừa để phục vụ công tác xây dựng phương án cổ phần hóa Biwase vừa để phục vụ cho việc xác định các hoạt động cụ thể của Công ty sau khi cổ phần hóa

Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Biwase trong lĩnh vực này

là xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho giai đoạn từ 2016 đến 2020 Kế hoạch

sản xuất kinh doanh này bao gồm các nội dung chính như: Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển; Chiến lược phát triển; Phương án sản xuất kinh doanh; Các chỉ tiêu kế hoạch

và Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế

Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế của các công ty quản lý vận hành hệ thống nói chung cũng như đối với Công ty Biwase nói riêng được xem xét trên các khía cạnh sau: Thể chế quản

lý của công ty; Phát triển quan hệ khách hàng; Phát triển nguồn nhân lực; Sự tham gia của khu vực tư nhân

Ngày đăng: 17/05/2017, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình H-3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
nh H-3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase (Trang 9)
Bảng 3.3. Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014 - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.3. Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014 (Trang 10)
Bảng 3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase (Trang 10)
Bảng  3.5. Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014 - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
ng 3.5. Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014 (Trang 11)
Bảng 3.4. Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014 - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.4. Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014 (Trang 11)
Bảng 5.1. Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên của  Công ty Biwase và nguồn vốn thực hiện - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 5.1. Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên của Công ty Biwase và nguồn vốn thực hiện (Trang 15)
Bảng 5.2. Kế hoạch thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty  Biwase kết hợp chung với 11 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 5.2. Kế hoạch thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase kết hợp chung với 11 công ty quản lý vận hành hệ thống còn lại khác (Trang 17)
Bảng 5.4. Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả  hoạt động của Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP - KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Bảng 5.4. Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w