DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VUWSWP Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG Công ty TNHH M
Trang 1DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT
NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Tháng 10/2015
Trang 2DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ (VUWSWP)
(Khoản tín dụng số: Cr.4948-VN)
KẾ HOẠCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT
NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương
Trang 3MỤC LỤC
Các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Trang
3 Hiện trạng năng lực hoạt động của Công ty TNHH MTV Cấp thoát
nước - Môi trường Bình Dương
6
3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống cấp nước 8 3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính 9
4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công
ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương
10
4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực quản lý
10
4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế
10
4.3 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực kỹ thuật
12
4.4 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực tài chính
13
5 Nội dung các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động 13 5.1 Tổng hợp các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự
ưu tiên
13
5.2 Nội dung chi tiết các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động được
thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
14
5.3 Phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của
Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
17
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT
Biwase Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước-Môi trường Bình Dương BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bpwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Phước
GIS Hệ thống thông tin địa lý
Kiwaco Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang
Lawaco Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng
NBWSSC Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Ninh Bình
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Qnam Urenco Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam
Quawaco Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh
SCADA Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu
Thoawasco Công ty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TTLT Thông tư liên tịch
TTTT Thất thoát thất thu nước sạch
UBND Ủy ban nhân dân
VUWSWP Dự án cấp nước và nước thải đô thị
XNCN Xí nghiệp cấp nước
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase
Bảng 3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước do Công ty Biwase quản lý Bảng 3.3 Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014 Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014 Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014
Bảng 5.1 Danh mục các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động theo thứ tự ưu tiên của
Công ty Biwase và nguồn vốn thực hiện
Bảng 5.2 Kế hoạch thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty Biwase
Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện đào tạo quan hệ khách hàng của Công ty Biwase kết hợp
với đào tạo cho các công ty khác
Bảng 5.4 Tổng hợp phương thức và chi phí thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả
hoạt động của Công ty Biwase bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP
DANH MỤC HÌNH
Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase
Trang 6I MỞ ĐẦU
Chính phủ Việt Nam đã tiếp nhận khoản tín dụng số Cr.4948-VN của Ngân hàng Thế giới (WB) với tổng giá trị là 200 triệu USD để tài trợ kinh phí thực hiện Dự án Cấp nước và Nước thải đô thị (Dự án VUWSWP) Thời gian thực hiện dự án dự kiến 5 năm,
từ năm 2011 đến năm 2016
Dự án đề ra mục tiêu cải thiện cơ hội tiếp cận các dịch vụ nước, vệ sinh và nước thải tại các khu vực đô thị tham gia dự án thông qua các kế hoạch vệ sinh chiến lược, mở rộng phạm vi thoát nước, mở rộng phạm vi cấp nước, giảm rủi ro ngập lụt và cải thiện khả năng bền vững về mặt tài chính của các đơn vị cung cấp dịch vụ
Hợp phần đầu tư của Dự án VUWSWP bao gồm 14 tiểu dự án được thực hiện nhằm cải thiện mức độ an toàn, chất lượng, độ tin cậy, hiệu quả, khả thi tài chính và bền vững môi trường của các dịch vụ cấp nước và vệ sinh môi trường tại 10 đô thị: Thành phố Uông Bí, Thành phố Ninh Bình, Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Đà Lạt, Thị xã Đồng Xoài, Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước, Huyện đảo Phú Quốc, Thị xã Bỉm Sơn, Thành phố Đông Hà và Thị xã Thái Hòa
Để đảm bảo các công ty quản lý vận hành hệ thống có khả năng vận hành, bảo dưỡng và phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động của các công trình hiện có cũng như các công trình được đầu tư bởi dự án VUWSWP; theo yêu cầu của WB, một kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động cho từng công ty sẽ được xây dựng
Việc đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như kế hoạch, phương thức thực hiện các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV CTN MT Bình Dương (viết tắt là Biwase) được dựa trên các nguyên tắc sau:
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Biwase được xác định dựa trên năng lực hoạt động hiện có của Công ty và yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020
và định hướng đến 2030
Nhu cầu tăng cường nặng lực của Công ty Biwase được xác định trong các lĩnh vực: Quản lý; phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế; kỹ thuật; tài chính
Các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ bao gồm công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản
lý vận hành các hệ thống cấp thoát nước của công ty và một số hoạt động khác
Không phải tất cả các kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động của Biwase đều được thực hiện bằng nguồn vốn từ dự án VUWSWP Công ty Biwase sẽ tự quyết định
kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn từ dự án VUWSWP, kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động nào thì sử dụng nguồn vốn khác Tuy nhiên, theo quy định của Ngân hàng thế giới, nguồn vốn cho gói thầu tăng cường năng lực từ dự án VUWSWP chỉ sử dụng cho các dịch vụ tư vấn mà không sử dụng cho các dịch vụ mua sắm hàng hóa
Tùy theo tình hình thực tế, Công ty Biwase sẽ quyết định kế hoạch, thời điểm thực hiện đối với những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiết sử dụng nguồn vốn do Công ty tự sắp xếp
Trang 7 Trên cơ sở đề xuất của tư vấn, Công ty Biwase sẽ quyết định tự mình thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn của dự án VUWSWP hay thông qua Mabutip để kết hợp thực hiện chung cùng với một số công ty quản
lý vận hành hệ thống khác cho những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp Chỉ thực hiện những kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn vốn dự
án VUWSWP nếu như kế hoạch này có khả năng hoàn thành trong năm 2016
II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai Tỉnh Bình Dương có diện tích là 2.694,43 km2; dân số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê- tháng 10/2014); 09 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị
xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn)
Trong năm 2014, GDP bình quân đầu người đạt 61,2 triệu đồng; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,6%; Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 3,7%; Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 19,2%; Kim ngạch xuất khẩu tăng 17,5% Tổng thu ngân sách năm 2014 đạt 32.000 tỷ đồng Tổng chi ngân sách đạt 11.500 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản là 4.500 tỷ đồng
Về mặt xã hội: Trong năm 2014, tỉnh Bình Dương tạo việc làm cho 46.100 lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,7% Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh còn 1,52%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,4%; Số giường bệnh trên vạn dân đạt
24 giường; Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 22,52m2
Khu đô thị và công nghiệp Mỹ Phước được thành lập vào ngày 12/06/2002, nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, một trong các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp của cả nước, nằm trên tuyến giao thông chính (quốc lộ 13) thuộc huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Tổng thể, khu công nghiệp Mỹ Phước (bao gồm Mỹ Phước 1, 2, 3, Thới Hòa - Mỹ Phước 4, Bàu Bàng - Mỹ Phước 5) có tổng diện tích 6.200 ha, trong đó 3.000 ha đất công nghiệp, 3.200 ha đô thị và dịch vụ Đây là khu công nghiệp kiểu mẫu với cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được xây dựng theo hướng chú trọng đến bảo vệ môi trường, tạo ra công viên công nghiệp xanh, sạch theo mô hình thành phố công nghiệp, đô thị hiện đại nhằm hướng đến sự phát triển lâu dài và bền vững ở phía bắc tỉnh Bình Dương.Hiện nay, khu công nghiệp Mỹ Phước đã triển khai đến giai đoạn 5 và đã thu hút 380 dự án đầu tư của 24 quốc gia (chủ yếu từ Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) với tổng số vốn ước tính gần 2,8 tỉ USD tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp điện, điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến thực phẩm, công nghiệp gỗ và trang trí nội thất, may mặc, các ngành công nghiệp phụ trợ,…
Dự án cấp nước được đề xuất năm 2010 bao gồm khu vực đô thị Mỹ Phước và khu công nghiệp - khu đô thị và khu công nghiệp mới phát triển với diện tích quy hoạch 2.200
ha tại tỉnh Bình Dương Dân số năm 2010 của khu vực dự án là 126.494 (tương đương)
và dự kiến sẽ được tăng gấp đôi trong năm 2020 Khu vực này đang phát triển nhanh
Trang 8chóng trong những năm gần đây và là một khu vực ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương trong tương lai gần
III HIỆN TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG
3.1 Đặc điểm về thể chế và nguồn nhân lực
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương có tiền thân là
"Trung Tâm Cấp Thuỷ Bình Dương" từ trước năm 1975; sau đó có tên là : "Xí nghiệp Cấp nước và Công trình đô thị" trực thuộc UBND thị xã Thủ Dầu Một Tại thời điểm đó Công ty chỉ có 4 trạm bơm nước ngầm với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nước sạch cho nhân dân Số lượng khách hàng lúc đó chỉ có 2000 hộ dân và cơ quan
Ngày 13/04/1997 Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương ra đời với tư cách là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty chịu sự chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Dương và trực thuộc Sở Xây dựng
Ngày 21/12/2005, UBND tỉnh Bình Dương có Quyết định số 7547/QĐ-UBND chuyển Công ty Cấp thoát nước Bình Dương thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
- Môi trường Bình Dương với tên giao dịch là Biwase
Năm 2010, Công ty Biwase được chuyển đổi thành công ty thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp theo Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 4/6/2010 của UBND tỉnh Bình Dương
Công ty Biwase có các đơn vị trực thuộc: Xí nghiệp cấp nước Dĩ An, Xí nghiệp cấp nước Khu Liên Hợp, Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một, Cụm nhà máy nước Tân Uyên; NMN Dầu Tiếng; NMN Phước Vĩnh; NMN Bàu Bang; XN xử lý chất thải; XN xử
lý nước thải Thủ Dầu Một; XN quản lý khai thác công trình thủy lợi; XN tư vấn CTN;
XN xây lắp, XN Công trình đô thị và các phòng ban trực thuộc Công ty Hình H-3.1 thể hiện sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase
Công ty Biwase đã liên kết với một số công ty và có tỷ lệ quyền biểu quyết sau đây tại các công ty liên kết:
43,15% tại Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Chánh Phú Hòa
26,00% tại Công ty cổ phần Nước Thủ Dầu Một
21,88% tại Công ty cổ phần Vật Liệu Xanh
20,00% tại Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai
Lĩnh vực hoạt động của Công ty rất đa dạng với rất nhiều ngành nghề khác nhau Trong đó có một số lĩnh vực chính như: Sản xuất và kinh doanh nước sạch; Thoát nước
và xử lý nước thải; Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn nguy hại; Sửa chữa các công trình thủy lợi; Cung cấp các dịch vụ môi trường đô thị; Mua bán một số vật tư chuyên ngành; …
Công ty Biwase có nguồn nhân lực tương đối lớn với hàng trăm nhân viên có trình
độ đại học và trên đại học Số nhân viên có trên 5 năm kinh nghiệm chiếm tới 67,2% trên tổng số Bảng 3.1 cho biết đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase
Trang 9CÁC PTGĐ VÀ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
XNCN Thủ Dầu Một
XNCN
Dĩ An
XNCN Khu Liên Hợp
TT dạy nghề & Nâng cao Nguồn nhân lực
Phòng Dịch vụ khách hàng 24 h
Phòng Thí nghiệm
Phòng Kế hoạch Vật tư
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng Tổ chức Hành chính
Ban QLDA
Phòng chống thất thoát
Tổ lưu trữ dữ liệu, mạng GIS
Tổ giám sát thi công
Tổ kỹ thuật phân vùng tách mạng, thiết kế
Chuyên viên kiểm tra ghi, đọc
Tổ kiểm tra rò rỉ & tìm kiếm thiết bị cũ
Tổ phân vùng, chống TT
NMN Dầu Tiếng
NMN Phước Vĩnh
XN Tư vấn Cấp thoát nước
XN Xây lắp
XN Xử lý Chất thải
XN Công trình đô thị
XN Nước thải Thủ Dầu Một
XN Quản lý Khai thác thủy lợi
Cụm NMN Tân Uyên
NMN Bàu Bang
Tổ quản
lý khu vực
Tổ kiểm tra rò
rỉ
Các Trung tâm, các Xí nghiệp, các NMN
Hình H-3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Biwase
Trang 10Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Biwase
Tỷ lệ trung bình của các công ty quản lý vận hành hệ thống cấp nước (%)
3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống cấp nước
Như đã trình bày ở trên, lĩnh vực hoạt động của Công ty Biwase rất đa dạng; trong phần này chỉ trình bày hiện trạng kỹ thuật và quản lý về hệ thống cấp nước là lĩnh vực liên quan đến dự án VUWSWP
Bảng 3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật hệ thống cấp nước do Công ty Biwase quản lý
2
Bảng 3.3 Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống cấp nước của Biwase năm 2014
Số
Giá trị trung bình của các công ty quản lý vận hành hệ thống cấp nước
Trang 112 Số nhân viên trên 1km ống truyền dẫn, phân phối người 0,6 1,02
5 Số lần vỡ ống/rò rỉ trên 1km ống truyền dẫn và phân phối trong năm lần 0,50 1,02
3.3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính
Bảng 3.4 Hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Biwase từ 2012 đến 2014
Số
Giá trị
Bảng 3.5 Tình hình tài chính của Biwase tại thời điểm 31/12/2014
1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền (VNĐ) 161.584.837.666 174.589.529.481
Trang 121.3 Hàng tồn kho (VNĐ) 238.389.039.129 139.551.101.848
2.2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác (VNĐ) 155.055.458.647 146.472.468.017
IV ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC - MÔI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG 4.1 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực quản lý
Công ty Biwase là một trong 3 công ty quản lý vận hành hệ thống có hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được quản lý một cách chặt chẽ và đều tuân theo các quy trình, quy định đã được xác định trong hệ thống quản lý chất lượng ISO của công ty
Công ty Biwase hiện đang triển khai công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Phương
án cổ phần hóa trong đó có phương án sản xuất kinh doanh của Công ty sau khi chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần sẽ được xây dựng
Một kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 đến 2020 cần được xây dựng vừa để phục vụ công tác xây dựng phương án cổ phần hóa Biwase vừa để phục vụ cho việc xác định các hoạt động cụ thể của Công ty sau khi cổ phần hóa
Nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Biwase trong lĩnh vực này
là xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho giai đoạn từ 2016 đến 2020 Kế hoạch
sản xuất kinh doanh này bao gồm các nội dung chính như: Cơ sở hoạch định; Mục tiêu phát triển; Chiến lược phát triển; Phương án sản xuất kinh doanh; Các chỉ tiêu kế hoạch
và Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
4.2 Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế
Đánh giá và xác định nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực phát triển cơ cấu tổ chức và thể chế của các công ty quản lý vận hành hệ thống nói chung cũng như đối với Công ty Biwase nói riêng được xem xét trên các khía cạnh sau: Thể chế quản
lý của công ty; Phát triển quan hệ khách hàng; Phát triển nguồn nhân lực; Sự tham gia của khu vực tư nhân