1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tóm tắt Tích phân xác định và ứng dụng trong hình học và vật lý

13 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 261,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu, xem xét cụ thể, hệ thống về tích phân xác ñịnh, tích phân suy rộng cùng với một vài ứng dụng trong hình học và vật lý.. Phạm vi nghiên cứu Thực hiện ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



     

NGUYỄN THỊ KIM HUYỀN

TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH

VÀ ỨNG DỤNG TRONG HÌNH HỌC VÀ VẬT LÝ

Chuyên nghành: Phương pháp Toán sơ cấp

Mã số: 60 46 40

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Đà Nẵng – Năm 2011

Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ HẢI TRUNG

Phản biện 1: TS Nguyễn Duy Thái Sơn

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Gia Định

Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 11 năm 2011

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Trong chương trình toán học phổ thông và ñại học vấn ñề về tích

phân chiếm một vị trí quan trọng và không thể thiếu ñược trong khối

kiến thức của bất kỳ học sinh – sinh viên nào Với tính ñặc thù và ñộ

hay, khó, cùng với sự ñòi hỏi về tư duy trừu tượng cao, các bài toán

liên quan ñến tích phân trở thành một trong những chuyên ñề quan

trọng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp và tuyển sinh ñại

học, cao ñẳng, trung cấp Hơn thế, lý thuyết và các bài toán về tích

phân còn có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn và là công cụ tính

toán hữu hiệu khoa học lý thuyết Vì vậy tôi chọn ñề tài : Tích phân

xác ñịnh và ứng dụng trong hình học và vật lý

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, xem xét cụ thể, hệ thống về tích phân xác ñịnh, tích

phân suy rộng cùng với một vài ứng dụng trong hình học và vật lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tích phân xác ñịnh, tích phân suy rộng và ứng dụng trong hình học

và vật lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu tích phân xác ñịnh và ứng dụng của tích

phân xác ñịnh trong hình học và vật lý của các hàm một biến thực

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu các tài liệu, sách tham khảo, chuyên khảo về tích phân

và ứng dụng của tích phân xác ñịnh trong hình học và vật lý

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Đề tài có giá trị về mặt lý thuyết Luận án có thể sử dụng như là tài

liệu tham khảo dành cho học sinh, sinh viên và giáo viên giảng dạy

phần tích phân xác ñịnh thuộc môn toán khối phổ thông trung học

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược chia làm 02

chương:

Chương 1: Các kiến thức cơ sở

Trình bày các kiến thức cơ bản về tích phân xác ñịnh: ñịnh nghĩa

tích phân xác ñịnh, các tính chất của tích phân xác ñịnh, các ñịnh lý

về giá trị trung bình ñối với tích phân xác ñịnh Là cơ sở cho

chương sau khi áp dụng các phép tính của tích phân xác ñịnh trong hình học và vật lý

Chương 2: Ứng dụng của tích phân xác ñịnh trong hình học và vật lý: xác ñịnh diện tích của hình phẳng trong hệ tọa ñộ Đề - các và hệ tọa ñộ cực; thể tích của vật thể nhận ñược khi quay quanh trục Ox, Oy; xác ñịnh ñộ dài của ñường cong; xác ñịnh trọng tâm của ñường cong, trọng tâm của vật thể; moment của vật thể, áp suất của chất lỏng lên bề mặt của phiến mỏng; công cần bỏ ra ñể nâng một vật lên một ñộ cao nào ñó

Trang 3

CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ

1.1 Bài toán diện tích hình thang cong

Cho hàm số y = f(x) , xác ñịnh liên tục trên khoảng ñóng [a, b] ,

ngoài ra giả sử f(x) không âm trên [a, b] Xét hình thang cong

AabB là hình giới hạn bởi ñồ thị của hàm số f(x) trên [a, b] , các

ñường thẳng x = a, x = b và trục hoành Ox, ta ñặt vấn ñề ñịnh nghĩa

diện tích S của hình thang cong AabB

Hình 1.1

Ta chia ñoạn [a, b] thành n ñoạn nhỏ bởi các ñiểm chia:

x ≡ a < x < x < < x < x < < x ≡ b.

Các ñiểm chia x (i = 0, 1, , n)i ñược chọn tuỳ ý theo thứ tự

tăng dần và ñiểm ñầu x0 trùng với a, ñiểm cuối cùng xntrùng với b

Từ các ñiểm chia x (i = 0, 1, , n)i ta dựng các ñường thẳng

i

x = x , như thế ta ñã chia hình thang cong AabB thành n hình thang

cong nhỏ P x x P (i = 1, n)i 1− i 1− i i (Hình 1.1), mỗi hình thang cong nhỏ

ñó có ñáy là ∆x = xi i−xi 1− (i = 1, n) Chọn các ñiểm

i i 1 i

ξ ∈ [x , x ]− Thay mỗi hình thang cong nhỏ P x x P (i = 1, n)i 1− i 1− i i

bằng một hình chữ nhật có cùng ñáy ∆xi và chiều cao là f(ξ )i Diện

tích các hình chữ nhật là:

f(ξ )∆x , f(ξ )∆x , , f(ξ )∆x , , f(ξ )∆x

Hiển nhiên tổng các diện tích của n hình chữ nhật biểu diễn gần ñúng diện tích cần tìm S của hình thang cong AabB ñã cho Nói một cách khác, ta có thể viết:

n

i i

i = 1

S≈∑f(ξ )∆x

Ta nhận thấy nếu số ñoạn chia càng nhiều sao cho ñộ lớn của các ñoạn chia càng nhỏ thì tổng

n

i i

i = 1

f(ξ )∆x

∑ càng gần giá trị ñúng S

Từ ñó có thể nói rằng khi chuyển giới hạn n→ ∞ sao cho i

∆x →0 (i = 1, n) thì giá trị giới hạn của tổng chính là diện tích S cần tìm của hình thang cong AabB ñã cho:

i

n

i i max∆x 0

i = 1

S = lim f(ξ )∆x

→ ∑ (1.1)

1.2 Định nghĩa tích phân xác ñịnh

Cho hàm số f(x) xác ñịnh và bị chặn trong khoảng ñóng [a, b], chia [a, b] thành n ñoạn nhỏ bởi các ñiểm chia

x ≡ a < x < x < < x− < x < < x ≡ b Đặt ∆x = xi i− xi 1− và i

i

λ = max ∆x , i = 1, 2, , n. Ta gọi các ñiểm chia τ = {x }i là một phân hoạch của ñoạn [a, b] và λ là ñường kính phân hoạch Trong mỗi ñoạn nhỏ [x , x ]i 1− i lấy một ñiểm i

ξ tuỳ ý:

x− ≤ ≤ ξ x , (i = 1, 2, , n),

và lập tổng:

n

i = 1

σ = ∑ f(ξ )∆x , ∆x = xi i− x , (i = 1, n)i 1− (1.2)

Ta thấy tổng

n

i i

i = 1

σ = ∑ f(ξ )∆x là một số xác ñịnh, số ñó phụ thuộc vào phân hoạch τ = {x }

i và các ñiểm ξi trong [x , x ]i 1− i Đại

Trang 4

lượng trên ñược gọi là tích phân Riman của hàm số f(x) theo phân

hoạch τ = {x } trên ñoạn [a, b] i

Nếu khi n tăng vô hạn (n → ∞) sao cho

i

1 i n

max x = λ, λ 0

≤ ≤ ∆ → , σ có giới hạn (hữu hạn) I, và giới hạn I này

không phụ thuộc vào phân hoạch τ = {x } trên ñoạn [a, b] và cách i

chọn ñiểm ξi:

n

i i

λ 0

i = 1 (n )

lim f(ξ )∆x = I

→∞

∑ (1.3)

thì I ñược gọi là tích phân xác ñịnh của hàm số f(x) (theo Riman)

lấy trên khoảng [a, b] và kí hiệu là

b

a

f(x)dx,

∫ như vậy:

b

a

I = f(x)dx.∫ (1.4)

1.3 Các tính chất của tích phân xác ñịnh

Định lý 1.3.1 (Tính chất tuyến tính) Nếu f, g là hai hàm khả tích trên

[a, b] thì αf + βg cũng khả tích trên [a, b], trong ñó α, β = const

và:

αf(x) + βg(x) dx = α f(x)dx + β g(x)dx.

Định lý 1.3.2 Cho 3 khoảng ñóng [a, b], [a, c], [c, b], nếu f(x)

khả tích trên khoảng có ñộ dài dài nhất thì cũng khả tích trên hai

khoảng còn lại và:

f(x)dx = f(x)dx + f(x)dx

∫ ∫ ∫ (1.6)

Định lý 1.3.3 Nếu f(x) khả tích trên [a, b], f(x) ≥ ∀ ∈ 0 x [a, b],

a < b thì

b

a

f(x)dx ≥ 0.

Định lý 1.3.4 Nếu f(x)≤g(x) x [a, b]∀ ∈ thì

f(x)dx≤ g(x)dx

∫ ∫

Định lý 1.3.5 Nếu m và M lần lượt là các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của f(x) trên [a, b] thì:

b

a

m(b − ≤ a) ∫ f(x)dx ≤ M(b − a). (1.8) 1.4 Các ñịnh lý về giá trị trung bình

Định lý 1.4.1 Giả sử f(x) khả tích trên [a, b] , (a < b) và

x [a, b]

m = inf f(x);

∈ M = sup f(x).x [a, b]

Khi ñó tồn tại µ∈[m, M] thỏa mãn:

b f(x)dx = µ(b a)

a∫ − (1.9) Định lý 1.4.2 Giả sử:

a) f(x) và f(x)g(x) khả tích trên [a, b] ;

b) m≤f(x)≤M, x∀ ∈[a, b];

c) g(x) không ñổi dấu trên [a, b]

Khi ñó với m≤ ≤µ M ta có:

g(x)f(x)dx = µ g(x)dx

a∫ a∫ (1.10) 1.5 Nguyên hàm và tích phân xác ñịnh

Định nghĩa 1.5.1 Cho hàm số f:[a, b]→R Hàm số khả vi

F:[a, b]→Rñược gọi là nguyên hàm của hàm f nếu F'(x) = f(x) x∀ ∈[a,b] Tập hợp tất cả các nguyên hàm của f(x) ñược

kí hiệu là f(x)dx∫ và ñược gọi là tích phân không xác ñịnh của f(x) Định nghĩa 1.5.2 Cho hàm f(x) khả tích trên [a, b] Khi ñó với mọi

x∈[a, b] hàm f(x) khả tích trên [a, x] Xét hàm Φ: [a, b]→R cho

bởi:

x Φ(x) = f(t)dt

a∫ (1.12) Hàm Φ(x) ñược xác ñịnh như trên ñược gọi là tích phân xác ñịnh như

hàm của cận trên

Định lý 1.5.1 Nếu f(x) liên tục trên [a, b] thì Φ(x) là một nguyên

hàm của f(x), tức là:

Φ'(x) = f(x) x∀ ∈[a, b]. (1.13)

Trang 5

Định lý 1.5.2 Nếu f(x) khả tích trên [a, b] thì Φ(x) liên tục trên

[a, b]

Định lý 1.5.3 Giả sử f(x) liên tục trên [a, b] và Φ(x) là một nguyên

hàm của f(x) Khi ñó:

f(x)dx = Φ(b) Φ(a) = Φ(x)a

1.6 Một vài phương pháp tính tích phân xác ñịnh

1.6.1 Phương pháp ñổi biến số

1.6.2 Phương pháp tích phân từng phần

1.7 Tích phân suy rộng

1.7.1 Tích phân suy rộng loại 1 (Trường hợp cận lấy tích phân là vô

hạn)

1.7.2 Tích phân suy rộng loại 2 (Trường hợp hàm số lấy tích phân

không bị chặn)

CHƯƠNG 2

ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH TRONG

HÌNH HỌC VÀ VẬT LÝ

2.1 Sơ ñồ áp dụng tích phân xác ñịnh

Giả sử ta cần xác ñịnh giá trị của một ñại lượng hình học hoặc vật lý A nào ñó (diện tích của mảnh, thể tích của khối, áp suất của chất lỏng lên bề mặt phiến…), với việc thay ñổi trên ñoạn [a, b] ñược

mô tả bởi biến ñộc lập x Giả sử ñại lượng A là cộng tính, khi ñó ñể xác ñịnh ñược ñại lượng A ta tiến hành như sau:

- Các ñiểm x = a, x , , x = b0 1 n chia ñoạn [a, b] thành n phần tương ứng với việc ñại lượng A ñược phân thành n “số hạng thành phần” ∆A , i = 1, 2, , n Như vậy: i

A = ∆A + ∆A + + ∆A (2.1) 1 2 n

- Biểu diễn mỗi một số hạng thành phần dưới dạng tích của một vài hàm nào ñó (phụ thuộc vào ñiều kiện bài toán), sau ñó tính toán tại một ñiểm bất kỳ tương ứng với ñoạn ñó và giá trị của hàm:

i i i

∆A ≈f(ξ )∆x Trong việc xác ñịnh giá trị gần ñúng ∆Ai ta chấp nhận một vài ñiểm ước lượng sau: cung trên một phần ñủ nhỏ ñược thay bằng dây mà nối hai ñầu mút của nó; vận tốc biến thiên trên một ñoạn ñủ nhỏ coi như là hằng số… Ta nhận ñược giá trị gần ñúng của ñại lượng A dưới dạng tổng:

A ≈ f(ξ )∆x + f(ξ )∆x + + f(ξ )∆x 1 1 2 2 n n (2.2)

- Chuyển qua giới hạn ta nhận ñược giá trị của ñại lượng A:

b n

i i n

A = lim f(ξ )∆x = f(x)dx

→∞∑ ∫ (2.3)

2.2 Tính diện tích hình phẳng 2.2.1 Diện tích hình phẳng giới hạn bởi ñồ thị hàm số y = f(x) liên

tục trên ñoạn [a, b] (f(x) nằm trên trục Ox), hai ñường thẳng x = a,

x = b và trục Ox từ bài toán xác ñịnh diện tích hình thang cong ta có ngay:

b

S = f(x)dx

a∫ (2.4)

Trang 6

Như vậy ta có nội dung của ñịnh lý sau ñây:

Định lý 2.2.1 Nếu y = f(x)≥0và liên tục trên ñoạn [a, b] thì diện

tích của hình thang cong tạo bởi ñồ thị của hàm số y = f(x) và trục

Ox ñược xác ñịnh bởi công thức (2.4)

Hệ quả 2.2.1 Chú ý rằng nếu như hình thang cong D nằm dưới trục

Ox: D = {(x, y): a≤ ≤x b, y = f(x) < 0}, thì khi ñó diện tích SD của

hình thang cong D bằng diện tích của hình thang D* ñối xứng với D

qua trục Ox:

*

D D

S = S = f(x) dx = f(x)dx

a∫ − −a∫ (2.5) Như vậy gộp cả hai trường hợp trên ta viết công thức xác ñịnh diện

tích hình phẳng ñược viết dưới dạng:

b

S = f(x) dx

a∫ (2.6) Nếu bài toán phát biểu dưới dạng: “Tính diện tích hình phẳng giới

hạn bởi ñồ thị hàm số x = φ(y) liên tục trên ñoạn [c, d], hai ñường

thẳng y = c và y = d và trục Oy” (Hình 2.1)

Hình 2.1 Khi ñó, công thức tính diện tích là:

d c

S = φ(y) dy∫ (2.7) 2.2.2 Nếu hình phẳng giới hạn bởi ñồ thị hàm số

y = f (x), y = f (x)liên tục trên ñoạn [a, b] , hai ñường thẳng

x = a, x = b, (a < b) (Hình 2.4) thì diện tích của nó ñược xác ñịnh

bằng:

b

a

S = f (x) f (x) dx∫ − (2.8)

Hình 2.4

2.2.3 Giả sử miền xác ñịnh ñược cho trong tọa ñộ cực Gọi miền D

hình quạt cong, ñược giới hạn bởi các tia φ = α, φ = β và ñường cong r = r(φ) (Hình 2.6)

Hình 2.6

Định lý 2.2.2 Nếu hàm r = r(φ)≥0 và liên tục trên [α, β] thì diện tích của hình quạt cong ñược tính bởi công thức:

β

2

α

1

S = r (φ)dφ.

2 ∫

2.2.4 Nếu diện tích của miền cần tính ñược giới hạn bởi các ñường cong ñược cho dưới dạng tham số:

x = φ(t)

y = ψ(t)

ở ñây t1≤ ≤t t ,2 thì bằng phép ñổi biến ta ñưa ñược tích phân cần tính về dạng:

2 1

φ(t )

b

S = f(x)dx = ∫ ∫ ψ(t)φ'(t)dt. (2.11)

2.3 Tính ñộ dài ñường cong

Giả sử ta có ñường cong AB ñược cho bởi ñồ thị của hàm số

y = f(x) liên tục trên ñoạn [a, b] (Hình 2.12) Ta chia ñoạn [a, b] thành n mảnh nhỏ bởi các ñiểm chia:

x : a = x < x < < x < x < < x = b.

Trang 7

Hình 2.12

Ta dựng các ñường thẳng x = x , i = 1, 2, , n-1.i Như thế

cung AB sẽ bị chia thành n cung nhỏ bởi các ñiểm

A = M , M , , M , , M = B theo hướng từ A ñến B Nối các ñiểm

trên với nhau bằng các ñường thẳng ta nhận ñược một ñường gấp

khúc M M M Kí hiệu 0 1 n Ln là ñộ dài của ñường gấp khúc nhận

ñược, ñộ dài của mỗi mẩu nhỏ là

i 1 i n i

∆l , λ = max ∆l

≤ ≤

Định nghĩa 2.3.1 Đường cong AB ñược gọi là cầu trường (nắn

thẳng) nếu tồn tại giới hạn hữu hạn của các ñường gấp khúc mô tả

ñường cong AB khi λ → 0. Giới hạn trên ta gọi là ñộ dài cung AB

của ñường cong và kí hiệu là

AB

L Như vậy:

AB n

λ 0

L = lim L

→ (2.12)

Định lý 2.3.1 Nếu ñường cong AB cho bởi ñồ thị của hàm số

y = f(x), ở ñây f(x) và f '(x) liên tục trên ñoạn [a, b], khi ñó AB là

cầu trường và:

AB a

L = ∫ 1+[f '(x)] dx (2.13)

Hệ quả 2.3.1 Nếu như AB ñược cho dưới dạng tham số:

x = x(t)

y = y(t)

ở ñây α≤ ≤t β; A(x(α),y(α)), B(x(β),y(β)) Giả sử x = x(t); y = y(t)

là các hàm khả vi liên tục trên [α, β] Khi ñó công thức (2.13) viết

ñược dưới dạng:

b

2 AB

a

L = ∫ 1 + [y '(x)] dx

Ta tiến hành ñổi biến trong tích phân nhận ñược: x = x(t) , khi ñó:

dy y'(t) y'(x) = = ; dx = x'(t)dt

dx x'(t)

Từ ñây ta suy ra:

( ) ( )

2

AB

y'(t)

L = 1 + x'(t)dt = x'(t) + y'(t) dt

x'(t)

Hệ quả 2.3.2 Nếu như AB ñược cho trong tọa ñộ cực

r = r(φ), φ∈[α, β] Khi ñó ta có thể tham số hóa phương trình của ñường cong bằng cách:

{x = r(φ)cosφ

y = r(φ)sinφ với φ∈[α, β] Khi ñó từ công thức (2.14) ta nhận ñược:

AB

α

L = ∫ r(φ) + r'(φ) dφ. (2.15)

2.4 Tính thể tích vật thể

2.4.1 Tính thể tích vật thể khi biết diện tích thiết diện ngang: Cho

một vật thể giới hạn bởi một mặt cong và hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các ñiểm x = a, x = b, a < b (Hình 2.15)

Hình 2.15 Giả sử ta biết diện tích S của thiết diện của vật thể trên một mặt phẳng vuông góc với trục Ox là S = S(x), trong ñó x là hoành ñộ của giao ñiểm của mặt phẳng cắt trục Ox, giả sử S(x) là một hàm số liên tục trong khoảng ñóng [a, b] Ta sẽ ñịnh nghĩa thể tích vật thể nói trên

Chia [a, b] thành n ñoạn nhỏ bởi các ñiểm chia:

0 1 i 1 i n

a = x < x < < x− < x < < x = b.

Trang 8

Qua mỗi ñiểm chia x , i = 0, ni ta dựng một mặt phẳng vuông góc

với trục Ox, các mặt phẳng ñó chia vật thể thành n vật thể nhỏ Trên

mỗi ñoạn [xi 1− , xi] lấy một ñiểm ξi tuỳ ý, dựng hình trụ ñứng giới

hạn bởi các mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các ñiểm

x = x− , x = x và mặt trụ có ñường sinh song song với trục Ox, ñi

qua biên của thiết diện vật thể ñã cho bởi mặt phẳng x = ξi, thể tích

của hình trụ ñó là S(ξ )∆x , ∆x = xi i i i−x i 1−

Thể tích của tất cả các hình trụ ñó ứng với mọi i, i = 1, 2, , n là:

n

i i

i = 1 S(ξ )∆x

Khi ñó giới hạn của tổng

n

i i

i = 1 S(ξ )∆x

∑ khi n→ ∞ sao cho

i

max∆x →0 ñược gọi là thể tích vật thể ñã cho Theo ñịnh nghĩa

tích phân xác ñịnh, giới hạn ñó chính là

b

a

S(x)dx

∫ , tích phân này tồn tại vì S(x) ñược giả thiết liên tục trong [a, b]

Vậy, nếu gọi V là thể tích vật thể nói trên ta ñược:

b

a

V = S(x)dx.∫ (2.16)

2.4.2 Thể tích vật thể tròn xoay: Giả sử phải tìm thể tích của vật thể

tròn xoay tạo bởi hình thang cong AabB giới hạn bởi ñường

[ ]

y = f(x), x ∈ a, b , trục Ox, các ñường thẳng x = a, x = b khi

quay nó quanh trục Ox (Hình 2.18)

Hình 2.18

Giả sử f(x) liên tục trong [a, b] , khi ñó mọi thiết diện vuông góc với trục Ox ñều là mặt tròn có tâm nằm trên Ox và có bán kính là

y = f(x) nên diện tích S(x) của thiết diện ứng với hoành ñộ x là:

2 S(x) = πy

Do ñó, từ công thức

b

a

V = S(x)dx ∫ ta suy ra công thức tính thể tích của vật thể tròn xoay quay quanh trục Ox là:

b 2 a

V = π f (x)dx.∫ (2.17) Nếu như cần tính thể tích của vật thể nhận ñược khi quay AabB quanh trục Oy (Hình 2.19) ta lập luận như sau:

Hình 2.19

Ta chia vật thể thành các hình trụ với bán kính

0 1 i 1 i n

a = x < x < < x < x < < x = b− , chiều cao f(x )i Thể tích của khối ñược tạo bởi hai hình trụ liền kề nhau bằng:

i i i 1 i 1

πx f(x ) πx − − f(x ).− (2.18) Gọi ξi∈[x , x ] (i = 1, n).i 1− i Nếu phép chia cho ta các phần bán

kính rất nhỏ, nhỏ ñến mức mà các ñiểm

i 1 i i i 1 i

x , x , ξ− ∈ [x , x ]− rất gần nhau, do ñó ta có thể thay thế

i 1 i

x , x− bằngξi, khi ñó biểu thức (2.18) viết ñược dưới dạng:

i i i 1 i 1 i i i

πx f(x ) − πx− f(x )− ≅ 2πξ f(ξ )∆x Lập tổng của các thể tích và chuyển qua giới hạn khi

n → ∞tương ứng với max∆xi → 0 Ta nhận ñược:

b

y a

V = 2π xf(x)dx ∫ (2.19)

Trang 9

2.5 Diện tích mặt tròn xoay

Tiến hành xem xét mặt nhận ñược khi quay ñường cong y = f(x)

(hàm y = f(x) ñược giả thiết là không âm và khả vi liên tục trên

[ ]a, b ) quanh trục Ox Ta cần xác ñịnh diện tích của mặt tròn xoay

nhận ñược Trước tiên ta sẽ làm sáng tỏ câu hỏi, hiểu thế nào là diện

tích của mặt ñược hình thành khi quay một ñường cong quanh trục

Ox?

Ta chia ñoạn [a, b] một cách tùy ý thành n phần:

x : a = x < x < < x < x < < x = b.

Tại ñây mỗi một ñiểm xi xác ñịnh một ñiểm M x , f(x )i( i i )trên

ñường cong Nối tất cả các ñiểm Mi ta nhận ñược ñường gấp khúc

mô tả ñường cong ñã cho Xét trường hợp ñơn giản nhất, trên một

mẩu Mi 1−Mi của ñường gấp khúc Khi quay ñường ñã cho quanh

trục Ox ta nhận ñược một hình nón cụt mà diện tích bề mặt của nó

bằng π(yi 1− + y )∆l ,i i ở ñây ∆l là ñộ dài của ñoạn i Mi 1−Mi Kí hiệu

n

P là tổng diện tích bề mặt của tất cả các hình nón trên:

n

i = 1

P = ∑π(y + y )∆l −

Định nghĩa 2.5.1 Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn Pn khi

i

1 i n

λ = max ∆x 0,

≤ ≤ → thì ta sẽ gọi nó là diện tích bề mặt của vật thể

tròn xoay và kí hiệu là P:

n

λ 0

P = lim P

→ (2.21)

Định lý 2.5.1 Nếu hàm số y = f(x) khả vi liên tục trên [a, b] thì diện

tích bề mặt P của vật thể tròn xoay ñược xác ñịnh theo công thức:

2 a

P = 2π f(x) 1 + f '(x) dx.∫ (2.22)

2.6 Khối lượng, moment và tọa ñộ trọng tâm của ñường cong

Giả sử ñường cong L ñược cho dưới dạng:

y = y(x), x∈[a, b], (2.25) hoặc dưới dạng tham số:

{x = x(t)

y = y(t) với t ∈ [t , t ].1 2 Các hàm y(x), x = x(t), y = y(t) ñược xác ñịnh như trên ñược giả thiết là khả vi liên tục

Chúng ta sẽ xem xét ñường cong trên như là một sợi dây vật chất (có khối lượng) Giả sử khối lượng ñược phân bổ dọc theo sợi dây với mật ñộ bằng ñơn vị, tức là khối lượng của mỗi một mẩu của ñoạn dây trên bằng với ñộ dài của nó Khi ñó moment của ñường cong tương ứng với trục Ox, kí hiệu là Mx ñược xác ñịnh bởi công thức:

b

2 x

a

M = y(x) 1 + y'(x) dx,∫ (2.26)

và trong trường hợp tham số:

2

1

t

x t

M = y(t) x'(t) + y'(t) dt.∫ (2.27) Moment của ñường cong tương ứng với trục Oy, kí hiệu là My ñược xác ñịnh bởi công thức:

b

2

a

x

M = y ∫ 1 + y'(x) dx, (2.28)

và trong trường hợp tham số:

2

1

t

y t

M = x(t) x'(t) + y'(t) dt.∫ (2.29)

Ta biết rằng moment của một chất ñiểm bất kỳ với khối lượng m tương ứng với trục (tọa ñộ) nào ñó bằng tích khối lượng của nó với

ñộ dài từ chất ñiểm ñến trục Trong trường hợp hệ có k chất ñiểm thì moment sẽ bằng tổng các moment của các ñiểm riêng biệt Nếu như các khối lượng không tập trung tại các ñiểm riêng biệt mà phân bổ một cách trù mật (liên tục) thì ñể mô tả moment ta cần ñưa vào tích phân xác ñịnh

Giả sử ñường cong L cho bởi phương trình (2.25) Ta chia ñoạn

[ ]a, b thành các mảnh nhỏ bởi các ñiểm chia

x = a < x < x < < x = b.

Trang 10

Phép chia ñoạn trên sẽ tương ứng với phép chia ñường cong thành

những mảnh nhỏ Tại mỗi phần nhỏ ñó ta lấy tùy ý các ñiểm Mi với

tọa ñộ

i i

(ξ , y(ξ )) Khi ñó khối lượng của mảnh thứ i bằng với ñộ dài

của nó và bằng i

i 1

x

2 x

1 + y'(x) dx

Theo ñịnh lý về giá trị trung bình ta có:

i

i 1

x

i i x

1 + y'(x) dx = 1 + y'(ξ ) ∆x ,

ở ñây M (ξ , y(ξ ))i i i là một ñiểm nào ñó trên ñoạn thứ i của ñường

cong, còn ∆x = xi i − x i 1− Ta sẽ giả ñịnh rằng khối lượng của mảnh

thứ i là trù mật tại ñiểm Mi Khi ñó moment của mảnh thứ i tương

ứng với trục Ox bằng tích của khối lượng mảnh này với khoảng cách

từ ñiểm Mi ñến trục Ox, hay 2

y(ξ ) 1 + y'(ξ ) ∆x Để nhận ñược moment của cả ñường cong ta cần lấy tổng của tất cả các moment của

các mảnh nhỏ Như thế ta nhận ñược tổng tích phân của tích phân

xác ñịnh:

b

2 a

y(x) 1 + y'(x) dx

Chuyển qua giới hạn ta nhận ñược công thức (2.26) Lý luận tương

tự cho ta các công thức (2.27) và (2.28) Như vậy ta phát biểu ñược

ñịnh lý sau ñây:

Định lý 2.6.1 Giả sử ñường cong L ñược cho dưới dạng

y = y(x), x∈[a, b], khả vi liên tục trên [a, b] Khi ñó moment của L

theo trục Ox, kí hiệu là Mx ñược xác ñịnh theo công thức (2.26) và

moment của L theo trục Oy, kí hiệu là My ñược xác ñịnh theo công

thức (2.28)

Bây giờ ta giả sử trọng tâm của ñường cong có tọa ñộ là (x , y )0 0

Nếu cho rằng m là khối lượng của cả ñường cong ñược phân bổ một

cách trù mật tại một ñiểm, là trọng tâm của ñường cong, thì moment

của chất ñiểm trên có khối lượng m tương ứng với trục Ox bằng

0

my Mặt khác, ñây cũng chính là moment Mx của cả ñường cong tương ứng với trục Ox, suy ra:

x 0

M = my ,

từ ñó:

y = 0 Mx

m (2.30) Một cách tương tự ta tính ñược:

x = 0 My,

m (2.31)

ở ñây khối lượng m của ñường cong L chính bằng ñộ dài của ñường cong ñó:

b

2 a

m = ∫ 1 + y'(x) dx,

và trong trường hợp ñường cong ñược cho dưới dạng tham số:

2

1

t

t

m = ∫ x'(t) + y'(t) dt

Ta phát biểu ñược ñịnh lý sau:

Định lý 2.6.2 Trọng tâm của ñường cong L, kí hiệu là M(x , y )0 0 , ñược xác ñịnh theo công thức (2.30) – (2.31)

Chú ý: Nếu trong trường hợp khối lượng phân bổ dọc theo ñường

cong với hàm mật ñộ ρ(x) thì trong các công thức ñối với

x y

m, M , M dưới dấu tích phân ta thêm vào hàm ρ(x)

Từ công thức ñối với tọa ñộ trọng tâm của ñường cong ta nhận ñược hệ quả hình học có ý nghĩa sau ñây: nếu ta nhân cả hai vế của ñẳng thức M = myx 0với 2π ta nhận ñược:

2πM = 2πmy , Hay:

b

2

0 a

2π y(x) 1 + y'(x) dx = 2πmy ∫

Khi ñó vế trái của biểu thức nhận ñược chính là diện tích của bề mặt tròn xoay, nhận ñược khi ta quay ñường cong

Ngày đăng: 17/05/2017, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w