Vấn đề đặt ra của nghiên cứu SPRINT Đánh giá hiệu quả của điều trị HA mạnh hơn khuyến cáo hiện nay Nghiên cứu ngẫu nhiên đối chứng Đích HA tâm thu Điều trị tích cực Đích HATT < 120 m
Trang 1THA 2016 và 2017 có gì mới?
Thái độ của chúng ta sau kết quả nghiên cứu SPRINT ?
GS TS HUỲNH VĂN MINHChủ tịch Phân hội THA (VSH)/ Hội Tim mạch Việt nam (VHA)Thành viên Hội THA Thế giới (ISH) & Hội THA Châu Á Thái bình dương
( APSH)
HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ X
HUẾ - THÁNG 4/2017
Trang 2• Các nghiên cứu quan sát xác nhận sự phối hợp mạnh mẽ giữa HA và nguy cơ tim mạch nhưng không có bằng chứng về ngưỡng liên quan
Mở đầu
Trang 3NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
SPRINT
(Systolic Blood Pressure Intervention Trial)
Trang 4Vấn đề đặt ra của nghiên cứu SPRINT
Đánh giá hiệu quả của điều trị HA mạnh hơn khuyến cáo hiện nay
Nghiên cứu ngẫu nhiên đối chứng Đích HA tâm thu
Điều trị tích cực
Đích HATT < 120 mm Hg
Điều trị tiêu chuẩn Đích HATT < 140 mm Hg
SPRINT design details available at: ClinicalTrials.gov (NCT01206062)
• Ambrosius WT et al Clin Trials 2014;11:532-546.
Trang 5Tiêu chuẩn nhận bệnh
• ≥ 50 tuổi.
• HA tâm thu: 130 – 180 mm Hg (điều trị hoặc không đt)
• Tuổi ≥ 75 tuổi
Có ít nhất một
trong các nguy cơ này
Trang 6Tiêu chuẩn loại bệnh chính
• Đột quị
• Protein niệu >1g/ngày
• Quan ngại về sự tuân thủ điều trị.
Trang 7Địa điểm của 102 Trung tâm nghiên cứu SPRINT
Project Office, NIH
Coordinating Center
Wake Forest School of Medicine
Clinical Center Networks
- Ohio -Southeast -Utah -UAB -VA Central Laboratory
Drug Distribution Center
MRI Reading Center
ECG Reading Center
Trang 8Chọn ngẫu nhiên (N=9,361)
Sàng lọc (N=14,692)
Điều trị tiêu chuẩn (N=4,683)
Điều trị tích cực (N=4,678)
Sơ đồ nghiên cứu và theo dõi
Trang 9Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Tổng cộng N=9361 Tích cực N=4678 Tiêu chuẩn N=4683
Trung bình (SD) HA cơ bản, mm Hg
Trang 10Một số đặc điểm cận lâm sàng
Tổng cộng N=9361 Tích cựcN=4678 Tiêu chuẩnN=4683
Trang 11Các tiểu nhóm được quan tâm đặc biệt
Trang 12-Tiên lượng tiên phát và giả thuyết
• Tiên lượng tiên phát
*Estimated power of 88.7% to detect a 20% difference
- based on recruitment of 9,250 participants, 4-6 years of follow-up and loss to follow-up of 2%/year
Trang 13Tiên lượng phối hợp
• Thận
• Tiên lượng thứ phát chính:
suy thận giai đoạn cuối ( ESRD )
( đến <60 mL/min/1.73m2)
Trang 14Theo dõi đánh giá bệnh nhân
• Tiên lượng BTM
• Tiêu chuẩn chẩn đoán đặc hiệu
• Đánh giá cấu trúc mỗi 3 tháng
• Các biến cố có thể đánh giá ngẫu nhiên bởi nhóm chuyên gia
• Các biến cố nguy hiểm
• Đánh giá cấu trúc để thu thập thông tin
• Nguyên do tử vong do các chuyên gia, không biết điều trị
• Các biến cố về an toàn
• Có thể báo cáo bởi bất kỳ thăm khám nào của SPRINT
• Các quan sát viên biết điều trị
Trang 15Can thiệp huyết áp
sau đó ( lần thăm bổ sung có thể lập kế hoạch)
bình (3 lần đo cho mỗi lần khám )
liên quan.
Trang 16Sơ đồ điều trị SPRINT
Điều trị tích cực
Trang 17Sơ đồ điều trị SPRINT
Điều trị Tiêu chuẩn
Trang 18Kết quả điều trị HA tâm thu
Standard: 134.6 mm Hg
Intensive: 121.5 mm Hg
Average number of antihypertensive medications
Number of participants
Tiêu chuẩn
Tích cực Year 1
Trang 19SPRINT: HATT đạt được
Số thuốc trung bình:
Điều trị tích cực: 3
Điều trị tiêu chuẩn : 1.8
The SPRINT Research Group, NEJM, Nov 9 th , 2015
2016
Trang 20Tiên lượng tiên phát
NNT=61
The SPRINT Research Group, NEJM, Nov 9 th , 2015
2016
Trang 21Quyết định ngừng can thiệp HA
• Vào 20 tháng Tám 2015, Giám đốc NHLBI chấp nhận khuyến cáo DSMB để
thông báo kết quả SPRINT của những nhà nghiên cứu và tham gia Cùng lúc quyết định ngừng can thiệp HA.
• Thời gian theo dõi trung bình = 3.26 năm
• Dữ liệu từ các tiên lượng thứ phát không do tim mạch (e.g giảm trí nhớ và rối
loạn hành vi) đã được thu thập từ lần khám cuối và quá trình này sẽ được hoàn tất vào năm 2016
Trang 22Number of Participants
Hazard Ratio = 0.75 (95% CI: 0.64 to 0.89)
to prevent a primary outcome = 61
Tiên lượng tiên phát SPRINT
(319 biến cố)
Trang 23Tiên lượng tiên phát SPRINT và các thành tố
Tỉ lệ biến cố và chỉ số tình cờ
Tích cực Tiêu chuẩn
Số biến
cố %/năm Tỉ lệ, Số biến cố %/năm Tỉ lệ, HR (95% CI) P
Trang 25Các biến cố trầm trọng (BCTT) * khi điều trị
Tất cả BCTT được báo cáo
Số người tham gia (%) Tích cực Tiêu chuẩn HR (P Value)
Trang 261 Detected on routine or PRN labs; routine labs drawn quarterly for first year, then q 6 months
2 Drop in SBP ≥20 mmHg or DBP ≥10 mmHg 1 minute after standing (measured at 1, 6, and 12 months and yearly thereafter)
Trang 27Tóm tắt và kết luận SRINT
• SPRINT thăm dò cách điều trị tích cực hơn các khuyến cáo hiện nay.
• Đối tượng người Mỹ THA tuổi ≥50 và nguy cơ bổ sung về tim mạch.
• Có sự khác biệt nhanh và bền bĩ trị HATT giữa hai nhóm điều trị.
• Nghiên cứu ngừng sớm do lợi ích sau thời gian theo dõi tb 3.26 năm.
• Tần suất tiên lượng tiên phát ( các thành phần của biến cố tim mạch)
giảm 25% trong nhóm tích cực so nhóm tiêu chuẩn và giảm tử vong
do nhiều nguyên do khác nhau đến 27%
• Tác dụng điều trị tương tự trong 6 tiểu nhóm được quan tâm.
• Số lượng NNT để dự phòng tiên lượng biến cố tiên phát hoặc tử
vong là 61 và 90, theo thứ tự
Trang 28Tóm tắt và kết luận SPRINT (tt)
• Ở các đối tượng có bệnh thận mạn khi vào không có sự khác
biệt về tiên lượng thận.
• Ở các đối tượng không có bệnh thận mạn khi vào, tần suất
giảm eGFR ≥ 30% thường gặp ở nhóm tích cực.
• Nhìn chung không có sự khác biệt về biến cố trầm trọng giữa
các nhóm điều trị.
• Biến cố trầm trọng phối hợp ghi nhận như hạ HA, ngất, rối loạn
điện giải và xuất viện về tổn thương thận cấp hoặc suy thận
cấp trội hơn ở nhóm tích cực nhưng không khác biệt ý nghĩa.
• Tóm lại, ích lợi của hạ HA tích cực trội hơn khả năng nguy
hiểm.
Trang 29CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC SRINT
Trang 30ACCORD: Trial Design
ACCORD NEJM 2010
Trang 31ACCORD: 120 vs 140 mmHg in Diabetic Patients
Primary Outcome and Total Stroke
ACCORD study group N Engl J Med 2010;362:1575–1585.
Intensive Standard
Primary Outcome
(Nonfatal MI, nonfatal stroke
or CVD death)
HR = 0.89 95% CI (0.73-1.07) 20
HR = 0.59 95% CI (0.39-0.89) NNT for 5 years = 89
20 15 10 5
0
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Years post-randomization
Trang 32ACCORD and Diabetes Recs
1 Event rate in control group 2% vs 4% expected therefore underpowered
for primary endpoint
2 ACCORD-BP (n=4733) part of ACCORD (n=10,251), half also receiving
intensive glycemic intervention (n=2371) and standard (n=2362) An interaction may be present further weakening the power of the study
3 The intensive BP lowering arm reduced stroke by 47% - a prespecified
secondary end point but increased hypotension, bradycardia and
hyperkalemia
4 130/80 our current recommendation was not tested
2014
Trang 33TL: James PA et al 2014 JNC – JAMA 10 2013 284427
SO SÁNH CÁC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ THA / KHUYẾN CÁO TRÊN THẾ GiỚI
Trang 34Medical Education & Information – for all Media, all Disciplines, from all over the World
Powered by
2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
The Task Force for the management of arterial hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC) - J Hypertension 2013;31:1281-1357
Phân độ THA theo ESC/ESH, VSC/VSH*
*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
**Tiền Tăng huyết áp: khi HA TT > 120-139 và HATT > 80-89 mmHg
VSH/VNHA 2014
Trang 35TÁC ĐỘNG ĐẦU TIÊN
Trang 36The 2016 CHEP Guidelines
Evidence driven recommendations for hypertension
Doreen M Rabi, MD MSc Associate Professor, University of Calgary Chair- CHEP Recommendation Task Force
Trang 37Khuyến cáo CHEP 2016
Có gì mới?
• Ngưỡng mới và đích mới ở bệnh nhân nguy cơ cao (SPRINT)
• Đánh giá huyết áp lâm sàng bằng máy theo dõi điện tử tự động
• Cập nhật điều trị bệnh nhân bị THA có bệnh mạch vành phối hợp
• Khuyến cáo rmới về chẩn đoán và điều trị HA ở trẻ em
(NOT the focus of this presentation)
2016
Trang 38Khuyến cáo đích điều trị
Điều trị bao gồm hành vi sức khỏe ± xử dụng thuốc
Nguy cơ cao
Trang 39Ngưỡng/đích mới ở bệnh nhân nguy cơ cao
sau SPRINT: ai sẽ được áp dụng??
hoặc
• Bệnh thận mạn (bệnh thận không-ĐTĐ, protein niệu <1 g/ngày,
hoặc
hoặc
• Bệnh nhân có một hoặc nhiều hơn chỉ định lâm sàng cần phải
đồng thuận điều trị tăng cường
2016
Trang 40Giới hạn hoặc Không có bằng chứng:
• Frail or institutionalized elderly
Bằng chứng chưa kết luận:
• Đái tháo đường
2016
Ngưỡng/đích mới ở bệnh nhân nguy cơ cao
sau SPRINT: ai sẽ không được áp dụng??
Trang 41• “The results of these two analyses are in good agreement and have important implications.
• First,more intensive blood pressure reduction below the current guideline recommendation of a systolic blood pressure below 140 mm Hg seems to offer benefit This challenges us to rethink blood pressure targets.
• Second, the benefit of more intensive blood pressure reduction is also observed in older patients and in patients with high cardiovascular risk Patients with high cardiovascular risk may have a greater absolute benefit of more intensive blood pressure lowering
Thomas Kahan
Trang 42• Nghiên cứu SRINT đã có tác động đáng kể đến đích HA tâm thu
so với các mức qui định hiện nay.
• Kết quả nghiên cứu trước mắt đã có ảnh hưởng đến một số
khuyến cáo.
• Chắc chắn chúng ta sẽ có những bước điều chỉnh nhất định
trong thời gian đến.
• Có điểm cần lưu ý là nghiên cứu chỉ tập trung HA tâm thu và mới thực hiện trên các trung tâm y tế Hoa kỳ
KẾT LUẬN
Trang 43Chân thành cám ơn
Hẹn gặp lại Hội nghị TM miềnTrung -Tây nguyên lần thứ IX 14-17/7/2017, Tuy hòa, Phú Yên