1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu, giao dịch hàng đổi hàng, và tiêu dùng nội bộ

18 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta cùng tìm hiểu về đề tài : kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu Bố cục của bài gồm : I, Hoạt động xuất khẩu II, Những vấn chung về doanh thu xuất khẩu theo chuẩn mực kế toán s

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

 BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, GIAO DỊCH HÀNG ĐỔI HÀNG, VÀ TIÊU DÙNG NỘI BỘ.

NHÓM TRƯỞNG: BÙI THỊ THU HÀ

SĐT: 01686822383

HÀ NỘI, 15/03/2015

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

1 BÙI THỊ THU HÀ.

2 TRẦN THỊ THU HÀ.

3 HOÀNG THỊ THU.

4 HOÀNG THỊ THÚY.

5 TRẦN THU PHƯƠNG.

6 LÊ THỊ THANH TRANG.

7 NGUYỄN THỊ LINH.

Trang 3

A, KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thương , mà hoạt động dịch vụ của quốc gia này được bán cho quốc gia khác Xuất phát từ khái niệm này ta thấy hoạt động xuất khẩu có sự phức tạp hơn bán trong nước Đối với kế toán việc hoạch toán doanh thu hoạt động xuất khẩu cũng có những khó khăn nhất định

Chúng ta cùng tìm hiểu về đề tài : kế toán doanh thu hoạt động xuất khẩu

Bố cục của bài gồm :

I, Hoạt động xuất khẩu

II, Những vấn chung về doanh thu xuất khẩu theo chuẩn mực kế toán số 14 III, Các nghiệp vụ doanh thu hàng xuất khẩu theo quyết định 15

IV, Những đổi mới của thong tư 200 liên quan đến doanh thu xuất khẩu

V, ví dụ liên hệ thực tế ghi nhận doanh thu xuất khẩu ở công ty

I, Hoạt động xuất khẩu :

Khái niệm : Trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài

Việt nam có 2 loại hình xuất khẩu : + Xuất khẩu trực tiếp

+ Xuất khẩu ủy thác

+ Xuất khẩu trực tiếp: Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi

+ Xuất khẩu gián tiếp ( ủy thác ) :

Trang 4

? Theo các bạn thì ở Việt Nam các doanh nghiệp thường xuất khẩu theo giá CIF hay theo giá FOB ?

Trả lời : Giá CIF là giá tại cửa khẩu của bên Nhập ( Nó đã bao gồm chi phí bảo

hiểm, vận chuyển hàng hoá tới cửa khẩu của bên Nhập)

Giá FOB là giá tại cửa khẩu của bên Xuất ( Nó chưa bao gồm chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng hoá tới cảng của bên Nhập)

Ở Việt Nam vì điều kiện phương tiện vận tải , kinh nghiệm … của Việt Nam còn yếu nên các doanh nghiệp xuất khẩu của chúng ta tránh các rủi ro không lường trước được nên thường xuất với giá FOB

II, Những vẫn đề chung về doanh thu xuất khẩu theo chuẩn mực kế toán số 14.

1, Doanh thu :

+ Doanh thu xuất khẩu trực tiếp : Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động xuất khẩu hang hóa theo hợp đồng xuất khẩu +Doanh thu xuất khẩu ủy thác :

- Bên nhận ủy thác xuất khẩu : doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng

- Bên ủy thác xuất khẩu : Tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động xuất khẩu hang hóa theo hợp đồng xuất khẩu

2, Điều kiện ghi nhận doanh thu xuất khẩu :

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hang hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hang hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hang hóa Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hang

Xác định chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng

3, Thời điểm ghi nhận doanh thu : Theo giá FOB Hàng đã được giao qua lan can tàu tại cảng xuất khẩu.(Người mua chịu mọi phí tổn và rủi ro ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất khẩu)

Theo giá CIF : Hàng đã được giao qua lan can tàu tại cảng xuất khẩu

Trang 5

(Thời điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua là ngay sau khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất)

III, Các nghiệp vụ doanh thu hàng hóa xuất khẩu

1, Kế toán doanh thu xuất khẩu trực tiếp ( nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

Các tài khoản sử dụng là : TK156,TK157, TK632, TK 333, TK511, TK112,

TK131, TK531,TK911

Sơ đồ 1

TK156 TK157 TK 632

hàng gửi ra cảng chờ Giá vốn hàng XK

Xuất khẩu

TK3333 TK 511 TK112,131 TK531 thuế xuất khẩu Doanh thu bán doanh thu

Phải nộp Xuất khẩu hàng bán trả lại

TK 911 kết chuyển dt

Thuần

Thuế xuất thuế của hàng bán bị trả lại

Chú thích :

1, Xuất hàng gửi bán Nợ TK 157

Có TK 156

2, Giao hàng lên tàu Nợ TK 112, 131 ( Ghi theo tỷ giá việt nam đồng )

Trang 6

Có TK 5111

Nợ TK 632

Có TK 157

3, Hàng bán bị trả lại Nợ TK 531

Nợ TK 3333

Có TK 112, 131

4, Thuế xuất khẩu phải nộp : Nợ TK 511

Có TK 3333

5, Kết chuyển doanh thu : Nợ TK 511

Có TK 911

Ngoại tệ theo dõi trên tài khoản ngoại bảng 007

2, Xuất khẩu ủy thác :

+ Doanh nghiệp nhận ủy thác : phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân để xuất hàng , chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí đã ghi trên hợp đồng và được hưởng hoa hồng ủy thác xuất khẩu

+ Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu : phải chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí , thuế xuất khẩu để xuất được hàng hóa ghi trên hợp đồng

A, Bên nhận giao ủy thác xuất khẩu

TK333 TK 511 TK 131 (nhận ủy thác xuất khẩu ) TK111,112 Thuế XK Doanh thu xuất khẩu Thu tiền

TK 156 TK 157 TK 632 Gửi hàng Xuất khẩu Giá vốn hàng xuất khẩu

Trang 7

1, Chuyển hàng ra cảng chờ xuất khẩu Nợ TK 157

Có TK 156

2, Giao hàng xuất khẩu , theo dõi thu tiền doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu (A)

Nợ TK 131(A) Nợ TK 632

Có TK 5111 Có TK 157

3, Nhận được tiền do khách hàng A trả tiền:

Nợ TK 111,112 Ghi đơn Nợ TK 007

Có TK 131

4, Trả thuế xuất khẩu do A chi nộp hộ :

Nợ TK 5111 Nợ TK 3333

Có TK 3333 Có TK 331

B, Bên nhận ủy thác xuất khẩu

TK 5113 TK 331(bên ủy thác xuất khẩu ) TK 131 (NN)

DT hoa hồng ủy thác Xuất hàng hóa xuất khẩu

Đổi theo tỷ giá thực tế

TK 3331

Thuế GTGT của hoa Hồng được hưởng

TK 111,112

Trả tiền giao cho bên ủy thác

Trang 8

Các khoản thu chi hộ như Thuế xuất khẩu

Khi nhận hàng ghi đơn Nợ TK 003 , xuất khẩu hàng ghi Có TK 003

1, Doanh thu hoa hồng nhận được : Nợ TK 331

Có TK 5113

Có Tk 3331 (VAT hoa hồng )

2, Thanh toán các khoản chi hộ cho ủy thác xuất khẩu Nợ TK 331

Có Tk 111, 112

3, Trả tiền cho bên giao ủy thác Nợ TK 331

Có Tk 111,112

4, Xuất hàng hóa xuất khẩu quy đổi theo tỷ giá thực tế : Nợ TK 131 ,111,112

Có TK 331

V ,Sự thay đổi của Thông tư 200/2012 đến doanh thu bán hàng xuất khẩu

+ Sự đổi mới được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán Các doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam

+ Bỏ các tài khoản ngoại bảng Tùy vào từng doanh nghiệp mà ta có sự linh hoạt nhất định trong việc dung tài khoản Nếu là công ty nhận ủy thác xuất khẩu nếu muốn theo dõi tài sản nhận ủy thác thì có thể lập sổ chi tiết riêng để theo dõi , Hay nếu muốn dung TK 003 thì doanh nghiệp có thể đăng ký xin mở thêm tài khoản với cơ quan Còn Tk 007 đối với các doanh nghiệp sử dụng đồng ngoại tệ

để ghi sổ thì không cần sử dụng ,còn các doanh nghiệp sử dụng đồng việt nam để ghi sổ thì nên theo dõi trên sổ chi tiết ngoại tệ hay đăng ký mở them tài khoản 007

Trang 9

+ Gộp các khoản giảm trừ doanh thu thành tài khản 521 từ các khoản giảm trừ

TK 521 , TK 531 , TK 532 Đối với hàng xuất khẩu nếu gộp 3 tài khoản 521, 531,532 lại thành 521 thì theo chúng ta hiểu nó không phản ánh đúng bản chất của các loại , Chỉ riêng với chỉ tiêu hàng bán bị trả lại thì khi trả lại chúng ta được phép ghi giảm thuế xuất khẩu

+ Nếu sản phẩm, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT

VI , Liên hệ thực tế công ty TNHH kinh doanh và dịch vị xuất khẩu

Ngày 18/01/2014 Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ XNK Xuất khẩu cho Công ty của Trung Quốc một lô hàng đó là quả nhã khô và long nhãn là 10 tấn đơn giá bán 1 tấn chưa kể thuế là 850 USD , với trị giá hợp đồng là 8500 USD Giá Xuất kho là 150.000.000 Đồng VN Trong hợp đồng mua bán có quy định Nếu bên mua thanh toán trước 10 sau khi nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1%

1, Giả sử 18/1 xuất lô hàng cho phía trung quốc chưa thanh toán , thuế xuất khẩu 2% trên giá xuất khẩu tại cửa khẩu

2, 20/1 Do Quy cách đóng gói sản phẩm sai bên phía trung Quốc trả lại 10 tấn do kém chất lượng Công ty đồng ý làm thủ tục pháp lý để nhận lại hàng về nhập kho Thuế xuất khẩu 1tấn hàng trả lại được trừ vào kỳ xuất khẩu sau tỷ giá

21036VND/USD

3, 21/1 Công ty phía trung Quốc thường mua hàng nhiều lần nên lần này chiết khấu thương mại 20USD/ tấn cho 5 tấn hàng tỷ giá 21036VND/USD

4, 25/1 nhận được giấy báo có của ngân hàng về khoản tiền do công ty trung Quốc thanh toán trả 8500 usd tỷ giá giao dịch thực tế là 21036VND/USD

Trang 12

Cac định khoản cho nghiệp vụ trên (ĐVT : triệu đồng)

1, Giao hàng lên tàu : Nợ TK 131 : 178,806 ( 8500 USD × 21026 VND/USD)

Có TK 511 : 178,806 ( 8500 USD × 21026 VND/USD)

Nợ TK 632 : 150

Có TK 156 : 150

Nợ TK 5111 : 3,576

Có TK 3333 : 3,576

2, + Nhận giấy báo đề nghị của KH và làm thủ tục hợp pháp

Nợ TK 531 : 17,88 ( 850 USD × 21026 VND/USD)

Có TK 131 : 17,88 ( 850 USD × 21026 VND/USD)

+ Nhận hàng trả lại nhập kho :

Nợ TK 156 : 15

Có TK 632 : 15

+ Thuế xuất bán hàng được trừ vào kỳ sau :

Nợ TK 3333 : 0,3576

Có TK 5111 : 0,3576

3, Chiết khấu thương mại

Nợ TK 521 : 2,1036 ( 20 USD ×5tấn × 21036 VND/USD )

Có TK 131 : 2,1036 ( 20 USD ×5 tấn × 21026 VND/USD)

4, 25/1 phía công ty bên Trung Quốc thanh toán tiền và được hưởng chiết khấu thanh toán Nợ TK112: 157, 233

Nợ TK 635 : 1,588

Có TK 131 : 158,821 ( 7550 USD × 21036 VND/USD )

Trang 13

Ghi đơn Nợ TK 007 : 7550USD

B, Giả sử cũng hóa đơn xuất khẩu cho công ty bên phía trung quốc như ở ví dụ trên Nhưng Hợp tác xã nhờ công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ xuất khẩu xuất khẩu ủy thác lô hàng cho khác hàng Công ty bên Trung Quôc

Hợp tác xã giao hàng cho khác hàng trực tiếp tại cảng Công ty nhận giấy báo và tính thuế xuất khẩu của hải quan với thuế xuất 2% trên giá xuất khẩu tại cửa khẩu Công ty chuyển tiền gửi ngân hàng trả thuế xuất khẩu thay cho hợp tác xã 25/1 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng phía bên Trung quốc thanh toán tiền hàng 8500USD tỷ giá 21036VND/USD

Công Ty được hưởng hoa hồng xuất khẩu ủy thác 4% trên giá trị hàng xuất

khẩu Thuế GTGT của hoa hồng là 10% Công ty nhận tiền ứng trước nộp thuế xuất khẩu hộ cho hợp tác xã đồng thời chuyển số ngoại tệ cho hợp tác xã

Định khoản : ĐVT : triệu đồng

+ Nhận giấy báo thuế , nộp thuế Nợ TK 131 (HTX) : 3,576

Có TK 112 : 3,576

+ Khi hợp tác xã giao hàng lên tàu

Nợ TK 131 (NN) : 178,806 ( 8500 USD× 21036 VND/USD )

Có TK 331(HTX) 178,806 ( 8500 USD× 21036 VND/USD ) + Công ty phát hành hóa đơn ghi nhận doanh thu hoa hồng

Nợ TK 131(HTX) : 7, 86746

Có TK 5113 : 7, 15224

Có TK 3331 : 0, 71522

+ Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng :

Ghi đơn Nợ TK 007 : 8500USD

Nợ TK 112 : 178, 806

Trang 14

Có TK 131 (NN) : 178,806

+ Thanh toán cho hợp tác xã

Nợ TK 331 (HTX ) : 178,806

Có TK 112 : 178, 806

Ghi đơn Có TK 007 : 8500USD

+ Nhận lại tiền chi phí ứng trước xuất khẩu , thuế xuất khẩu

Nợ TK 111 : 3,576

Có TK 131 (HTX ) : 3,576

? Theo lý thuyết thì khi bên nhận ủy thác xuất khẩu nhận hàng ở bên giao ủy thác xuất khẩu thì chúng ta theo dõi trên tài khoản ngoại bảng TK 003 Vậy tại sao ở trường hợp trên bọn tớ lại không ghi vào tk 003 ?

Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp khi hoạch toán doanh thu hoạt động xuất khẩu liên quan đến Thông Tư 219

- Theo quy định: Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan Ngày này là ngày thông quan, thể hiện trên Tờ khai hải quan Còn ngày của hóa đơn thương mại luôn luôn trước ngày thông quan, bởi vì hóa đơn thương mại phải lập trước để hoàn chỉnh bộ hồ sơ hải quan, sau đó mới có thể làm thủ tục để thông quan

- Khi lập bảng kê hàng hóa bán ra, căn cứ để lập là hóa đơn thương mại (trước đây

là hóa đơn xuất khẩu) Trên bảng kê sẽ thể hiện ngày hóa đơn

=> Có sự khác biệt giữa ngày hóa đơn và ngày xác định doanh thu

=> Nếu ngày 31.08 DN phát hành hóa đơn nhưng bộ hồ sơ hải quan được thông quan vào ngày 05.09, thì DN phải kê khai doanh thu vào tháng 08 hay tháng 09? Theo đúng quy định, phải kê khai trong tháng 09, nhưng khi kê khai ngày hóa đơn

là tháng 08 trong tháng 09, các phần mềm kê khai đều không chấp nhận do quy định về kê khai hóa đơn bán ra không được phép kê bổ sung

=> DN rất khó xử lý

Trang 15

Đó là chưa tính đến việc doanh thu ghi nhận vào 2 năm khác nhau, sẽ ảnh hưởng đến số tiền thuế TNDN phải nộp của DN Nếu xác định sai doanh thu, DN sẽ bị phạt về thuế TNDN rất nặng Mà lỗi này đâu phải do DN muốn?

Kết luận : Xuất khẩu là một hoạt động phức tạp liên quan đến các yếu tố nước

ngoài , khi kế toán hoạch toán doanh thu cần phải hoạch toán đầy đủ các nghiệp

vụ cần phải theo dõi đối với đồng ngoại tệ , hoạch toán đúng với các tỷ giá thực , cần theo dõi làm đủ thủ tục đối với các hàng hóa bị trả lại ,giảm giá hàng bán ,thuế xuất khẩu

B , Kế toán giao dịch hàng đổi hàng

1.Lý thuyết chung về giao dịch hàng đổi hàng.

Người bán đen sản phẩm, hàng hóa của mình đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua Về nguyên tắc, hàng mang đi đổi được coi là hàng bán, hàng nhận về được coi là hàng mua

Đặc điểm:

-Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

-Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

-Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi sản phẩm , hàng hóa được xuất ra

- Doanh thu được ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi

2 Phương pháp hạch toán giao dịch hàng đổi hàng.

Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :

Ngày đăng: 17/05/2017, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w