nghiệp vừa tạo thu lâu dài vào NSNN vừa tạo cơ sở tín nhiệm cho doanh nghiệp trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài.2.2 Dự phòng phải trả: 2.1.1 Khái niệm: Theo chuẩn mực
Trang 1CHỦ ĐỀ : ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG PHẢI
TRẢ
1 Lời mở đầu
Với vai trò cung cấp thông tin tài chính làm nền tảng cho vệc ra quyết địnhkinh doanh, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính,trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý,điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Trong những năm gần đây,cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã khôngngừng hoàn thện và phát triển
Đối với các nhà quản trị, để kinh doanh có thể phát triển ổn định và chủđộng về tài chính thì vai trò của công tác kế toán là điều vô cùng quan trọng.Tuy nhiên, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, xuất hiện ngàycàng nhều các công ty và tập đoàn kinh tế mới trong nước và nước ngoài, sựbiến động ngày càng phức tạp của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luônphải đề phòng những rủi ro có thể xảy ra Do vậy, việc thực hiện chính sáchhạch toán các khoản dự phòng phải trả và nợ tiềm tang trong doanh nghiệp làđiều rất quan trọng việc lập dự phòng có thể giúp doanh nghiệp nắm thế chủđộng trong việc xử lí rủi ro xảy ra, đồng thời có kế hoạch XSKD hợp lí để cóthể đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay găt như hiện nay
Bởi những lí do trên, nên nhóm chúng em quyết định chọn chủ đề: “điều kiện trích lập dự phòng phải trả”.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nhằm làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về dự phòng phải trả và
nợ tiềm tang Trên cơ sở đó nghiên cứu chế độ kế toán dự phòng phải trả
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: chế độ hạch toán dự phòng phải trả và nợ tiềmtàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS18, VAS01, VAS 23
Trang 2Phạm vi nghiên cứu: đi sâu vào chế độ hạch toán dự phòng phải trả và nợtiềm tàng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam.
2 Nội dung
Nhằm cung cấp hình ảnh trung thực về tình hình tài chính cũng như kết quảhoạt động kinh doanh, tuân thủ nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp,vào cuối niên độ kế tán trước khi lập BCTC, kế toán thường kê khai lập các
dự phòng: dự phòng giảm giá tài sản và dự phòng phải trả Trong đó dựphòng phải trả là một vấn đề khá mới mẻ ở nước ta
2.1 Dự phòng là gì?
2.1.1 Khái niêm dự phòng
Dự phòng là việc xác nhận về phương diện kế toán, sự giảm giá trị một tàisản hay sự gia tăng công nợ, xác thực về bản chất nhưng mang ước tính vềmặt gia trị Việc thiết lập dự phòng thường dựa trên bằng chứng xác thực xảy
ra xung quanh thời điểm khóa sổ kế toán
Như vậy có thể nói, đặc điểm chủ yếu của dự phòng là một ước tính của
kế toán, nó vừa mang tính chất dự đoán, vừa mang tính chất tạm thời Việc lập dự phòng là do nguyên tắc thận trọng trong kế toán, khi có những vấn
đề chưa rõ ràng, cần phải xét đoán thận trọng để không làm tài sản và thu nhập bị thổi phồng, cũng như nợ phải trả và chi phí bị giấu bớt.
2.1.2 Vai trò của dự phòng
Việc lập các khoản dự phòng có thể làm tăng chi phí của doanh nghiệp dovậy dẫn đến việc làm giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo Tuy nhiên vaitrò các khoản dự phòng là rất đáng kể
Thứ nhất: là các khoản dự phòng cho phép doanh nghiệp luôn thực hiện được nguyên tắc hạch toán tài sản theo giá phí, lại có thể ghi nhận trên các báo cáo tài chính của mình giá trị thực tế của tài sản Nhờ vậy bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản Thực chất, các khoản dự phòng là nguồn tài chính của doanh nghiệp khắc phục trước mát những thệt hai có thể xảy ra trong kinh doanh.
Thứ hai: là dự phòng và những lợi ích kinh tế của nó được nhìn nhận như một đối sách tài chính cần thiết để duy trì và phát triển ổn định doanh
Trang 3nghiệp vừa tạo thu lâu dài vào NSNN vừa tạo cơ sở tín nhiệm cho doanh nghiệp trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài.
2.2 Dự phòng phải trả:
2.1.1 Khái niệm:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 18 (VAS18) đã định
nghĩa: “một khoản dự phòng: là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian.”
Như vậy, dự phòng phải trả về thực chất là một khoản nợ mà doanh nghiệpphải trả trong tương lai do một sự kiện nào đó phát sinh tới nghĩ vụ nợ này
Về mặt giá trị thì không được xác định chắc chắn, mà nó chỉ là các ướctính.Kế toán mang tính chất dự doán tạm thời
2.1.2 Điều kiện ghi nhận khoản dự phòng phải trả:
Một khoản dự phòng phải trả được phép ghi nhận khi nó thỏa mãn đủ điềukiện sau đây:
Thứ nhất là doanh nghiệp có nghĩa vụ trả nợ hiện tại Đó có thể là nghĩa
vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới mà phát sinh do kết quả từ một sự kiện xảy ra
Thứ hai là có thể say ra sự giảm sút về những lợi ích kinh tế dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ trả nợ.
Thứ ba phải đưa ra một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ trả
nợ đó
Khoản dự phòng phải trả được trích lập vào mỗi năm một lần vào cuối niên
độ kê toán Trường hợp đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niện độ thì đượclập dự phòng phải trả vào cuối kỳkế toán giữa niên độ
2.1.3 Phân loại khoản dự phòng phải trả
Theo Chuẩn mực kế toán số 18 (VAS18), khoản mục “dự phòng phải trả”
được phân loại thành các nội dung dự phòng phải trả căn bản sau:
a, dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, công trình xây lắp.
b, dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp
Là dự phòng khi có thay đổi quan trọng về phạm vi hoạt động kinh doanh hoặc phương thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4c, dự phòng phải trả đối với hợp đòng có rủi ro lớn mà trong đó những hoạt động bắt buộc phải trả có nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.
d, dự phòng phải trả khác
2.2 Nợ tiềm tàng
2.2.1 khái niệm
Nợ tiềm tàng trong chuẩn mực kế toán số 18 (VAS 18) đã định nghĩa:
Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được; hoặc
Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì: Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy.
2.2.2 Điều kiện ghi nhận nợ tiềm tàng
Doanh nghiệp không được ghi nhận một khoản nợ tiềm tàng Các khoản nợtiềm tàng có thể xảy ra không theo dự tính ban đầu, do đó chúng phải đượcước tính thường xuyên để xác định xem liệu sự giảm sút về lợi ích kinh tế cóxảy ra hay không Nếu sự giảm sút về các lợi ích kinh tế trong tương lai cóthể xảy ra mà liên quan đến một khoản mục trước đây là một khoản mục nợtiềm tàng, thì phải ghi nhận một khoản dự phòng vào các báo cáo tài chínhcủa niên độ mà khả năng thay đổi đó có thể xảy ra (Ngoại trừ một số trườnghợp không đưa ra được cách ước tính đáng tin cậy) Doanh nghiệp không được ghi nhận các khoản nợ tiềm tàng mà chỉ cần phảitrình bày các khoản nợ tiềm tàng trên báo cáo tài chính Nếu khả năng giảmsút lợi ích kinh tế là khó xảy ra thì không phải trình bày
Nợ tiềm tàng chưa được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán cho đến khi cóchứng cứ chắc chắn về các sự kiện sẽ xảy ra
2.3 Phân biệt các khoản dự phòng phải trả và nợ tiềm tàng
Một khoản nợ phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại của doanh nghiệp phátsinh từ các sự kiện đã qua và việc thanh toán khoản phải trả này dẫn đến sự
Trang 5giảm sút về lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Do vậy Nợ phải trả bao gồm Nợ
tiềm tàng và Nợ thông thường Các khoản nợ phải trả thông thường thì
thường xảy ra, còn khoản nợ tiềm tàng thì chưa chắc chắn xảy ra Trong đó
nợ tiềm tàng lại được chia ra thành dự phòng phải trả và nợ tiềm tàng
Do vậy tất cả các khoản dự phòng phải trả đều là nợ tiềm tàng vì chúng không
được xác định một cách chắc chắn về giá trị hoặc thời gian Tuy nhiên, thuật
ngữ “tiềm tàng” được áp dụng cho các khoản nợ không được ghi nhận vì
chúng chỉ được xác định cụ thể khi khả năng xảy ra hoặc không xảy ra
của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh
nghiệp không kiểm soát được Hơn nữa, thuật ngữ “nợ tiềm tàng” được áp
dụng cho các khoản nợ không thoả mãn điều kiện để ghi nhận là một khoản
nợ phải trả thông thường Theo đó ta cần phân biệt khoản dự phòng phải trả
tiềm tàng
So sánh dự phòng phải trả và nợ tiềm tàng
Giống nhau - Chúng không được xác định một cách chắc chắn về
giá trị hoặc thời gian
- Chúng đều là một khoản Nợ phải trả
- Chúng đều là khoản nợ tiềm tàng
-Doanh nghiệp có nghĩa vụ
nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lýhoặc nghĩa vụ liên đới) do
Nợ tiềm tàng có thể là:+ Nghĩa vụ nợ có khả năngphát
sinh từ các sự kiện đã xảy
sự tồn tại của nghĩa vụ nợnày sẽ chỉ được xác nhậnbởi khả năng hay xảy rahoặc không hay xảy ra củamột hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong
Trang 6- Đưa ra được một ước tính
đáng tin cậy về giá trị của
do việc phải thanh toánnghĩa vụ nợ; hoặc
=> Giá trị của nghĩa vụ nợ
đó không được xác địnhmột cách đáng tin cậy
áp dụng cho các khoản nợkhông được ghi nhận vìchúng chỉ được xác định
cụ thể khi khả năng xảy rahoặc không xảy ra củamột hoặc nhiều sự kiệnkhông chắc chắn trongtương lai mà doanh nghiệpkhông kiểm soát được
- Các khoản dự phòng là
các khoản đã được ghi nhận
là các khoản nợ phải trả (giả
định đưa ra một ước tính
đáng tin cậy) vì nó là các
- “Nợ tiềm tàng” được
áp dụng cho các khoản nợkhông thoả mãn điều kiện
để ghi nhận là một khoản
nợ phải trả thông thường
Trang 7nghĩa vụ về nợ phải trả hiệntại và chắc chắn sẽ làm giảmsút các lợi ích kinh tế đểthanh toán các nghĩa vụ vềkhoản nợ phải trả đó.
- Các khoản dự phòng cầnphải được xem xét lại vàomỗi ngày lập bảng tổng kếttài sản và được điều chỉnh
để phản ánh cách đánhgiá tốt nhất theo giá trị hiệntại
vì các khoản nợ phải trả thường xảy ra, còn khoản
nợ tiềm tàng thì chưa chắc
- Các khoản nợ tiềm tàngthường xảy ra không theo
dự kiến ban đầu Do đóchúng phải được ước tínhthường xuyên để xác địnhxem liệu sự giảm sútkinh tế có xảy ra haykhông
- Có thể ước tính nghĩa vụ
nợ một cách đáng tin cậy thìlập dự phòng
- Không thể ước tính nghĩa
vụ nợ một cách đáng tincậy, thì khoản nợ hiện tại
ghi nhận và trình bày nhưmột khoản nợ tiềm tàng
2.4 Kế toán các khoản dự phòng phải trả
2.4.1 Một số quy định khi hạch toán các khoản dự phòng phải trả.
Hạch toán tài sản này cần tuân thủ những quy định sau:
1 Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa
vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
2 Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị
được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ
Trang 8nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.
3 Khoản dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên
Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình xây lắp và đượclập vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối
kỳ kế toán giữa niên độ Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”.
4 Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
5 Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả mãn điều kiện ghi nhận dự phòng.
6 Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.
7 Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại đoạn 11 Chuẩn mực kế toán số 18“Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.
Trang 98 Khi tiến hành tái cơ cấu doanh nghiệp thì nghĩa vụ liên đới chỉ phát sinh khi doanh nghiệp:
8.1 Có kế hoạch chính thức cụ thể để xác định rõ việc tái cơ cấu doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 5 nội dung sau:
- Toàn bộ hoặc một phần của việc kinh doanh có liên quan;
- Các vị trí quan trọng bị ảnh hưởng;
- Vị trí, nhiệm vụ và số lượng nhân viên ước tính sẽ được nhận bồi thường
- Các khoản chi phí sẽ phải chi trả; và
- Khi kết hoạch được thực hiện.
8.2 Khi đưa ra được một dự tính chắc chắn về những chủ thể bị ảnh hưởng và tiến hành quá trình tái cơ cấu bằng việc bắt đầu thực hiện kế hoạch đó hoặc thông báo các vấn đề quang trọng đến những chủ thể bị ảnh hưởng của việc tái cơ cấu.
9 một khoản dự phòng do vệc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thỏa mãn cả 2 điều kiện :
-cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu;
-không liên quan đếncác hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.
10 Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như:
- Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có;
-Tiếp thị;
- Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.
11 Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:
- Dự phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;
- Dự phòng phải tra bảo hành sản phẩm;
- Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;
-Dự phòng phải trả khác
Trang 1012 Khi lập dự phòng phải trả doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối với khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận và chi phí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.
2.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 352 “dự phòng phải trả”
Bên Nợ:
Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh chi phí liên quan đến khoản
dự phòng đã được lập ban đầu,
Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giám sát về kinh tế do không phải chi trả cho nghã
vụ nợ,
Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.
Bên Có:
Phản ánh số dự phòng phải trích lập vào chi phí.
Số dư bên Có:
Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.
2.4.3 Phương pháp hạch toán các khoản dự phòng phải trả
1 Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu DN, ghi:
Nợ TK 642 – chi phí quản lý DN (642)
Có TK 352 – dự phòng phải trả
2 Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó Các chi phí bắt buộc phải trả theo các điều khoản của hợp đồng như khoản bồi thường hoặc đền bù do việc không thực hiện hợp đồng , khi xác định chắc chắn một khoản dự phòng phải trả cần lập cho một hợp đồng có rủi ro lớn, ghi:
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 352 – dự phòng phải trả.