của Học viện trong những năm tới, công tác quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam còn bộc lộ không ít những hạn chế, bất cập, như: Nguồn tài chính vẫn còn phụ thuộc
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI THỊ THU
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 10
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 10
1.1 Những khái niệm chung 10
1.2 Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong trường đại học công lập 13
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường đại học công lập trong nước 25
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 29
2.1 Khái quát về Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam 29
2.2 Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam 35
2.3 Đánh giá chung về quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 46
Chương 3 GIẢI PH P HO N THIỆN CÔNG T C QUẢN T I CH NH TẠI HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM……… …… 53
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính của Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam 53
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam 63
3.3 Kiến nghị 71
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa đầu tƣ và phát triển sự nghiệp đào tạo 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 32 Biểu đồ 2.1: Kết quả đào tạo giai đoạn 2014-2016 33
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính nhà nu ớc là quá trình tác động của nhà nu ớc đến các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng, nhiẹ m vụ của nhà nu ớc một cách hiệu quả nhất Viẹ c quản lý sử dụng nguồn tài chính tại các co quan hành chính, sự nghiẹ p Nhà nu ớc lie n quan trực tiếp đến hiệu quả của tài chính nhà nu ớc, do đ đ i h i phải c sự quản lý, giám sát, iểm tra, nhằm tạo động lực huyến hích các co quan hành chính, sự nghiẹ p tích cực, chủ động tự xác định số biên chế cần c , s p xếp, tổ chức và phâncông lao động hợp lý, nâng cao chất lu ợng công viẹ c, sử dụng inh phí với hiệu quả cao, hạn chế những đ i h i về tăng biên chế và chi phí hành chính Tho ng qua đ , làm cho bộ máy hành chính nhà nu ớc hoạt động c hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và đ i h i ngày càng cao của các tổ chức và công da n
Ở Viẹ t Nam, từ hi thực hiện Luật NSNN na m 2 2 và Nghị định
6 2 3 NĐ-CP ngày 6 6 2 3 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hác, các hoạt động quản lý tài chính ở CQNN đu ợc đổi mới ca n bản; co chế phâncấp quản lý NSNN từng bu ớc đu ợc thực hiện theo nguye n t c bảo đảm tính thống nhất của Nhà nu ớc XHCN, tập trung cho nga n sách trung u o ng sức mạnh tài chính ph hợp, vừa bảo đảm tính đọ c lạ p, tự chủ và quyền hạn của chính quyền địa phu o ng Nhờ đ , nguồn lực tài chính của Nhà nu ớc đu ợc sử dụng c hiệu quả, g p phần thực hiện tốt nhiẹ m vụ của các co quan QLNN
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam là trường đại học công lập được thành lập theo Quyết định số 3 2 5 QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Trung học YHCT Tuệ Tĩnh Đến nay, Học viện đã phát triển vững ch c trên mọi mặt, với đông đảo đội ngũ cán bộ giảng viên và nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học được đầu tư mạnh mẽ, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Trong những thành tựu chung của Học viện đạt được những năm qua, hông thể không kể đến những
đ ng g p quan trọng trong công tác quản lý tài chính tại Học viện Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng như phương hướng phát triển
Trang 6của Học viện trong những năm tới, công tác quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam còn bộc lộ không ít những hạn chế, bất cập, như: Nguồn tài chính vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn NSNN; Việc khai thác các nguồn ngoài ngân sách nhà nước cũng c n nhiều bất cập, chưa c ế hoạch, định hướng rõ nét; chưa trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp d ng để đầu tư phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất….Thực trạng đ đ i h i cần được nghiên cứu một cách có hệ thống để đề ra những giải pháp hoàn thiện
Xuất phát từ lý do trên, Tôi chọn đề tài “Quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế
Luận văn tập trung trả lời các câu h i sau:
- Quản lý tài chính c những nội dung gì
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính ở tru ờng đại học
- Thực trạng công tác quản lý tài chính tại tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam đã diễn ra nhu thế nào và đâu là những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân?
- Để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam trong thời gian tới cần định hu ớng và c những giải phải pháp cụ thể nào
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài cấp Bộ của Bộ Tài chính năm 2 4 “Các giải pháp tài chính thúc đẩy các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu triển khai chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp”, do PGS TS Phạm Ngọc Ánh làm chủ nhiệm đã tập trung nghiên cứu đề xuất giải pháp chuyển các tổ chức KH&CN sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của đề tài dừng ở mức
độ đề xuất tích cực thực hiện Nghị định số 115 2 5 NĐ-CP; đề tài cũng c đưa ra một số biện pháp tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các tổ chức KH&CN chuyển sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp
Đề tài cấp bộ na m 2 5 của tác giả PGS.TS Vũ Duy Hào – khoa Nga n hàng Tài chính – Tru ờng Đại học Kinh tế quốc dân “Hoàn thiện co chế quản lý tài chính
Trang 7đối với các tru ờng đại học công lập hối inh tế ở Viẹ t nam” Nội dung nghie n cứu của tác giả đu ợc xác định là co chế quản lý tài chính và chỉ nghie n cứu trong phạm
vi các tru ờng Đại học công lập hối inh tế Tre n co sở đ nh m công sự của PGS.TS Vũ Duy Hào đã hảo sát, phântích thực trạng co chế quản lý tài chính đối với các tru ờng Đại học công lập hối inh tế ở Viẹ t Nam hiện nay, từ đ rút ra những ết quả đạt đu ợc cũng nhu hạn chế và nguyên nhântrong co chế quản lý tài chính hiện hành Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện co chế quản
lý tài chính đối với các tru ờng Đại học công lập hối inh tế ở Viẹ t Nam hiện nay Một trong số các giải pháp tác giả đề ra, tác giả cũng đã đề cạ p đến “nhà nu ớc cần xem xét viẹ c thực hiện thí điểm co chế tự chủ tài chính đối với một số tru ờng lớn,
c uy tín” Tuy nhie n, vào thời điểm na m 2 5, mọi điều iẹ n co chế, chính sách Nhà nu ớc đu a ra ở mức đọ hạn chế ne n tác giả mới chỉ đu a ra là “thực hiện thí điểm” co chế tự chủ
Đề tài cấp Bộ của Bộ Tài chính năm 2 1 “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo đại học và cao đẳng công lập”,
do TS ê Xuân Trường, Học viện Tài chính làm chủ nhiệm Đề tài đã tập trung phân tích những vấn đề cơ bản về mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục đại học và cao đẳng và cơ chế quản lý tài chính đối với mô hình này; đã phân tích nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học
Đề tài cấp Bộ của Bộ Tài chính năm 2 1 “Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay”, do PGS TS Trần Xuân Hải, Học viện Tài chính làm chủ nhiệm Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tài chính công ở Việt Nam; trong đ , tập trung chủ yếu vào các vấn đề nghiên cứu như phân cấp NSNN, quản lý thu, chi NSNN, tình hình thâm hụt NSNN và quản lý
nợ công Các giải pháp đề xuất cũng tập trung vào những vấn đề vĩ mô của NSNN, hông đi sâu nghiên cứu cơ chế tài chính áp dụng đối với các đơn vị dự toán
Đề tài “Cải cách thủ tục hành chính tài chính, các kết quả và định hướng giai đoạn 2011 - 2 15” và đề tài “Những vấn đề lý luận và thực tiễn hoàn thiện thể chế
Trang 8tài chính giai đoạn 2011 - 2 2 ” là hai đề tài cấp Bộ của Bộ Tài chính năm 2 1 do ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính làm chủ nhiệm Hai đề tài này đã nghiên cứu các vấn đề liên quan một cách vĩ mô đến cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị dự toán, kết quả nghiên cứu của hai đề tài này được sử dụng như tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp bổ sung, hỗ trợ cho việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán
Một công trình hác, nghie n cứu mang tính hệ thống, há đầy đủ và “gần” với lĩnh vực nghie n cứu của tác giả đang nghiên cứu phải ể đến đề tài cấp bộ na m
2 7 của nh m tác giả do GS.TS ai Ngọc Cu ờng – chủ nhiẹ m đề tài – tru ờng Đại học inh tế quốc dân “Điều tra thực trạng và huyến nghị giải pháp thực hiện tự chủ về tài chính ở các tru ờng Đại học Viẹ t Nam” Tác giả đã tập trung đánh giá thực trạng các điều iẹ n tự chủ tài chính của các tru ờng Đại học công lập hiện nay; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhâncủa các tru ờng Đại học công lạ p; đề xuất phu o ng hu ớng và giải pháp để tiếp tục xa y dựng và hoàn thiện các điều iẹ n tự chủ tài chính trong các tru ờng công lạ p Đây là một công trình đồ sộ về số lu ợng và nghiên cứu há toàn diẹ n vấn đề lie n quan đến tự chủ tài chính Tuy nhie n, theo tác giả tự chủ tài chính là một trong những phu o ng cách để tăng cu ờng quản lý tài chính
và chia s gánh nặng với Nhà nu ớc về trách nhiẹ m của các đối tu ợng hác trong xã
họ i về phát triển sự nghiệp giáo dục Song một trong những điểm co bản để c thể
tự chủ đu ợc thì cần quản lý tài chính nhu thế nào, xa y dựng quy trình quản lý ra sao, tie u chí để đánh giá một tru ờng đại học công lập c hả năng tự chủ hay ho ng thì trong đề tài tác giả hông đề cạ p tới
Ngoài ra, trong danh mục đề tài nghiên cứu năm 2 11, 2 12 của Bộ Tài chính cũng đã giao hai đề tài cấp bộ là: “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2 15 và định hướng 2 2 ”,
do TS Nguyễn Trường Giang làm chủ nhiệm và đề tài: “Đổi mới tài chính đơn vị
sự nghiệp công và dịch vụ công”, do PGS.TS Phạm Văn Đăng, Học viện Tài chính làm chủ nhiệm
Trang 9i Tuấn inh (2012) với Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính trên cơ sở nhận thức
về vai tr của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển inh tế - xã hội, vận dụng những lý luận về nguồn inh phí và phân tích hiệu quả sử dụng nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo, đã đưa ra những nguyên t c và yêu cầu cơ bản của việc quản lý sử dụng nguồn inh phí, đồng thời cũng chỉ ra các phương pháp và
hệ thống các chỉ tiêu phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo Từ việc phân tích các định chế pháp lý về quản lý nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo, luận án đã đi vào phân tích thực trạng hiệu quả sư dụng nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính Tác giả làm rõ những vấn đề c n tồn tại của các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc như: quyền tự chủ về nguồn inh phí chưa được phát huy triệt để; phân cấp quản lý chi chưa hiệu quả; phương án tự chủ về quỹ tiền lương, tiền công chưa được thực hiện đầy đủ Trên cơ sở mục tiêu chiến lược tài chính, tiền
tệ và định hướng phát triển công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành tài chính đến năm 2 2 , tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn inh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ ên cạnh
đ , tác giả luận án c n đề cập tới các giải pháp điều iện nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các giải pháp chính của đề tài nghiên cứu
ê Thị Thanh Hương (2012) với luận án Hoàn thiện tổ chức công tác ế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam đã phân tích đặc điểm tổ chức đơn vị sự nghiệp c thu công lập c so sánh với đơn vị sự nghiệp c thu ngoài công lập, so sánh hoạt động dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp c thu công lập và trong doanh nghiệp chi phối đến cơ chế quản lý tài chính và tổ chức công tác ế toán trong loại hình đơn vị này Tác giả đã hái quát về lý luận, thực tiễn và hoàn thiện
tổ chức ế toán trên g c độ ế toán tài chính, ế toán quản trị đối với loại hình đơn
vị sự nghiệp c thu công lập n i chung và các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế n i riêng trên các nội dung: tổ chức bộ máy ế toán trong các bệnh viện c thể thực hiện theo hình thức ết hợp hay tách biệt giữa hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản
Trang 10xuất, inh doanh; xác định hệ thống ế toán, cơ sở ế toán theo từng loại hình bệnh viện; hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ, tài hoản đặc biệt xây dựng hệ thống tài hoản chi tiết đối với hoạt động thụ hưởng trên nguyên t c xây dựng mục lục ngân sách nhà nước , hệ thống sổ ế toán, báo cáo ế toán; thực hiện phân loại chi phí, phân tích chi phí hỗn hợp, xác định giá các dịch vụ trọn g i trên cơ sở phân tích mối quan hệ chi phí - hối lượng - lợi nhuận; phân bổ các chi phí liên quan hai loại hình hoạt động thụ hưởng và dịch vụ Từ đ c thể hảo sát, đánh giá và đưa ra những ý iến đề xuất hoàn thiện ph hợp với đặc điểm hoạt động trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
Vũ Thị Thanh Thu (2012) trong luận án Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam đã đề xuất hái niệm mới về tự chủ tài chính các trường đại học công lập, hác biệt với quan điểm của nhiều chuyên gia inh tế và nhà quản
lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đ , nhấn mạnh tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập nhằm mục tiêu cuối c ng là đảm bảo thu đủ b đ p chi phí tương ứng với chất lượng đào tạo, hướng tới bền vững tài chính Từ ết quả phân tích bộ
số liệu của 5 trường đại học công lập từ năm 2 6 đến 2 1 bằng phần mềm thống ê SPSS , tác giả luận án đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam c n nhiều yếu ém, biểu hiện ở việc hiệu quả chi rất thấp, quyền tự chủ tài chính cho các trường c n nhiều bất cập ết quả ph ng vấn sâu 6 cán bộ quản lý tài chính của 6 trường đại học công lập cho phép nhận diện các nguyên nhân dẫn tới hạn chế trong quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập Phân tích thực trạng quản lý tài chính trong các trường đại học công lập, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam Trong đ , giải pháp tăng cường quyền tự chủ tài chính các trường đại học công lập c ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tăng tính thuyết phục của giải pháp,
đã thiết lập điều iện để các trường đại học công lập tự chủ tài chính
Như vậy, cho đến nay, đã c nhiều công trình trong nước nghiên cứu về công tác quản lý tài chính trong các trường đại học công lập Tuy nhiên, trong bối cảnh mới hiện nay, việc nhận thức đầy đủ khái niệm, nội dung của quản lý tài chính nói
Trang 11chung và quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập mà cụ thể là Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam vẫn đang là vấn đề bức xúc, cần được nghiên cứu, tổng kết, cả lý luận và thực tiễn nhằm hệ thống hóa và củng cố lại các vấn đề mang tính học thuật căn bản, giúp tạo dựng cơ sở lý luận không những cho nhận thức đúng đ n về quản lý tài chính mà còn tạo nền tảng lý luận cho những nghiên
cứu đối mới, hoàn thiện công tác này Vì vậy, đề tài nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam được đặt ra cấp thiết và không trùng
lặp với các công trình đã công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và phân
tích thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn tới
3.2 Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý tài chính trong các trường đại học công lập, nhân tố tác động tới việc quản lý tài các trường đại học công lập, kinh nghiệm của một số trường đại học trong nước
- Đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam thời gian qua và nêu ra những tồn tại cần kh c phục, những điểm mạnh cần phát huy
- Luận chứng giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Y dược học
cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý tài chính của Học viện Y
dược học cổ truyền Việt Nam, đơn vị sự nghiệp c thu dưới g c độ chuyên ngành
quản lý kinh tế
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội
dung quản lý tài chính của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2 13 đến nay
Trang 125 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa ác - Lênin Trong từng nội dung cụ thể, còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, khái quát tài liệu sẵn có kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn để làm sáng t những vấn đề cần nghiên cứu
Phu o ng pháp nghiên cứu: Các phu o ng pháp nghiên cứu sử dụng trong luạ n văn là ết hợp: diễn giải, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, thống ê, để nghiên cứu Những phu o ng pháp cụ thể này đu ợc áp dụng ph hợp theo mục đích, yêu cầu, nhiẹ m vụ của từng chu o ng, tiết Cụ thể:
Chu o ng 1, sử dụng phu o ng pháp diễn giải - quy nạp, hệ thống hoá để tìm hiểu về các nội dung của quản lý tài chính; các nhân tố ảnh hu ởng đến hiệu quả quản lý tài chính đại học công lập; làm rõ tính đặc th của công tác quản lý tài chính của trường đại học công lập
Chu o ng 2, tác giả sử dụng các phu o ng pháp nghiên cứu chuyên ngành quản
lý inh tế là phân tích tổng hợp, đối chiếu, so sánh để phân tích đối tu ợng nghiên cứu là hoạt động quản lý tài chính để từ đ làm sáng t ết quả đạt đu ợc, những hạn chế, vấn đề nảy sinh trong hoạt động quản lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Chu o ng 3, sử dụng phu o ng pháp hệ thống hoá và quy nạp, đồng thời phân tích tổng hợp để chỉ ra phu o ng hu ớng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tài chính nhà nu ớc tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam ph hợp với những vấn đề đặt ra ở chu o ng 2
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn g p phần hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về quản
lý tài chính trong đào tạo đại học Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề quản
lý tài chính trong đào tạo đại học Bên cạnh đ , uận văn đã phân tích và nêu lên bức tranh khái quát về quản lý tài chính ở Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản
lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam Ngoài ra, những giải pháp
Trang 13mà Luận văn Đề xuất có thể giúp hoàn thiện quản lý tài chính của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
7 Cơ cấu của luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong trường đại
học công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Y dược học cổ truyền
Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện Y dược học
cổ truyền Việt Nam
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1 Những khái niệm chung
1.1.1 Quản lý
Xuất phát từ những g c độ nghiên cứu khác nhau, nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Trên thực tế, khái niệm quản lý vẫn luôn được nhìn nhận theo nhiều quan niệm há đa dạng và đến nay, vẫn chưa c một định nghĩa thống nhất về quản lý
Quản lý là hoạt động tổ chức thực hiện những hoạt động có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của các cá nhân và tổ chức được quản lý dưới quyền, bị quản lý Quản lý là tổng thể các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực
Quản lý còn là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể, có thể là các quan hệ
cá nhân của các thành viên trong tổ chức, và/hoặc quan hệ của tổ chức để hoạt động của tổ chức được trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền vững và phát triển Người Nhật khẳng định: “ iết cái gì, biết làm gì là quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết quan hệ” Người Mỹ cho rằng: “Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ thường chiếm 25% đến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt động”
Có thể chỉ ra rằng, quản lý là sự kết hợp của các công cụ quản lý mà chủ thể quản lý vận dụng, b t buộc các đối tượng bị quản lý thực hiện trong một môi trường nhất định với những thể chế quy định) cụ thể nhằm điều hoà quan hệ giữa người với người, giữa các tổ chức và bộ phận trong môi trường đ với nhau, giảm mâu thuẫn giữa các bên quản lý và bị quản lý, thúc đẩy tính tích cực của cá nhân và tổ chức bị quản lý, thúc đẩy họ tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, để tạo ra các giá trị lớn hơn giá trị mà nếu chỉ mỗi cá nhân, tổ chức đơn l thực hiện
Do vậy, có thể thể hiểu: Quản lý là tổng h a các tác động của chủ thể quản lý vào quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý theo những cách thức, biện pháp
Trang 15nhất định, có chủ định, trong bối cảnh thời gian và hông gian xác định nhằm đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đặt ra
1.1.2 Tài Chính cho đào tạo đại học
Tài chính đu ợc hiểu nhu là hệ thống các quan hệ inh tế g n liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tẹ để thoả mãn các nhu cầu của các chủ thể N phản ánh các quan hệ inh tế phát sinh trong quá trình phânphối giá trị của cải xã họ i trong những ho ng gian, thời gian cụ thể Về hình thức: tài chính là sự
vạ n động của các d ng tiền tẹ g n liền với quyền sở hữu hoạ c chiếm dụng của mỗi chủ thể trong những hoảng thời gian nhất định Sự vạ n động của các d ng tiền thuọ c mỗi chủ thể đu ợc nhìn nhạ n rõ nét nhất tho ng qua hai mạ t hoạt động thu, chi quỹ tiền tẹ của chính mỗi chủ thể đ Về nội dung: tài chính là các quan hệ inh tế phát sinh trong quá trình phânphối giá trị của cải xã họ i giữa các chủ thể trong những ho ng gian, thời gian nhất định Chủ thể phân phối c thể là Nhà nu ớc, các doanh nghiẹ p, các tổ chức tài chính trung gian nga n hàng, ảo hiểm, tổ chức tín dụng hác , các tổ chức xã họ i, các họ gia đình và cá nha n dân cu
Đối với Nhà nu ớc, sự tồn tại và phát triển đ i h i phải c các nguồn tài chính đảm bảo để duy trì sự hoạt động bình thu ờng của các co quan đo n vị trong tổ chức
co ng Các đo n vị này c nhiẹ m vụ phục vụ lợi ích co ng, kho ng đ i h i ngu ời đu ợc phục vụ trả th lao Do đ , NSNN phải cấp phát inh phí để duy trì hoạt động của các đo n vị này Hiện nay, trong hoạt động quản lý nhà nu ớc, một số đo n vị đu ợc phép thu một số hoản thu nhu phí, lẹ phí và các hoản thu hác nhằm bổ sung nguồn inh phí nhu ng chủ yếu vẫn do Nhà nu ớc cấp inh phí Các nguồn tài chính này đu ợc gọi là tài chính Nhà nu ớc
Nhu vạ y, tài chính Nhà nu ớc là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do Nhà nu ớc tiến hành trong quá trình tạo lạ p, sử dụng các quỹ tiền tẹ của Nhà nu ớc nhằm phục vụ viẹ c thực hiện các chức năng inh tế - xã họ i của Nhà nu ớc Tài chính Nhà nu ớc phản ánh hệ thống các quan hệ inh tế giữa Nhà nu ớc với các chủ thể hác nhau trong xã họ i nảy sinh trong quá trình Nhà nu ớc tham gia phân phối các nguồn tài chính
Trang 16Nguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp đào tạo n i chung và đào tạo ở các trường đại học công lập n i riêng là đầu tư cơ bản, đầu tư cho sự nghiệp phát triển của con người - là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế - xã hội Nhà kinh tế học Hoa Kỳ Gray ac er đã hẳng định “ hông c đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực”
Đầu tư cho đào tạo là đầu tư “lợi ích tương lai”, hiệu quả không thấy ngay được, lợi ích của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo có tác dụng như đầu tư cho phương tiện sản xuất, một loại phương tiện sản xuất tạo ra sản phẩm có tính chất vô hình, sản phẩm đ hông thuộc loại tiêu dùng mà thuộc loại “tạo tiềm năng” Hiệu quả của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo được phát huy trên phạm vi toàn xã hội, đồng thời được xác định đầy đủ khi những sản phẩm của đào tạo đi vào cuộc sống
và thực sự thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa đầu tư và phát triển sự nghiệp đào tạo
kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế - xã hội
Đầu tư cho sự nghiệp Đào tạo
Phát triển đào tạo
Đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài
Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội
Trang 17nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng để Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế đất nước, hình thành và đảm bảo các cân đối chủ yếu và
t lệ phát triển của nền kinh tế quốc dân
Quản lý tài chính thực chất là sử dụng và phát huy vai trò của hệ thống tài chính thông qua Nhà nước Điều đ được thể hiện thông qua cơ chế hoạt động và vận động của tài chính phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội và nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước
1.2 Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong trường đại học công lập
1.2.1 Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá quản lý tài chính trong trường đại học công lập
Từ những phân tích ở trên, Luận văn quan niệm: Quản lý tài chính trong trường đại học công lập là quản lý việc thu-chi một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính, đã quy định và tạo ra được hiệu quả chất lượng giáo dục
Như vậy, quản lý tài chính ở trường đại học công lập là quản lý hệ thống các nguyên t c, các quy định, quy chế, chế độ của Nhà nước về tài chính, nguồn hình thành tài chính… mà hình thức biểu hiện là những văn bản pháp luật, pháp lệnh nghị định…Ngoài ra n c n được thể hiện thông qua các quy chế, quy định của trường đại học đối với các hoạt động tài chính của trường đại học công lập
Các quy định về quản lý tài chính ở trường đại học công lập phải tuân thủ theo các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan tới các hoạt động tài chính của trường, vì tài chính trong trường đại học công lập là sự vận động của đồng tiền
để thực hiện mục tiêu phát triển, mục tiêu đào tạo và bản chất của việc đầu tư cho giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đào tạo đại học n i riêng là đầu tư cho phát triển, cho sự hoàn thiện nhân cách con người Quản lý tài chính trong trường đại học công lập phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- N m vững được các chế độ, chính sách hiện hành
Trang 18- Xác định được các khoản thu
- Xác định các nguồn thu
- Thanh quyết toán, báo cáo tài chính
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có nghiệp vụ về tài chính
Công tác quản lý tài chính ở trường Đại học công lập bao gồm các nội dung sau:
* Quản lý nguồn thu của Trường Đại học công lập
Giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Chính vì vậy phải tăng cường nguồn tài chính,
cơ sở vật chất cho giáo dục, tăng đầu tư từ NSNN, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục
Đầu tư cho giáo dục - đào tạo không chỉ từ một nguồn gần như duy nhất là từ NSNN như trước đây, mà c n xã hội hoá giáo dục, nhất thiết đầu tư cho giáo dục phải bao gồm từ nhiều nguồn đầu tư:
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua s m trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch hằng năm, vốn đối ứng cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt inh phí đầu tư ban đầu…
- Nguồn thu từ học phí, các loại phí, lệ phí:
Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thể hiện đa dạng hoá các nguồn đầu
tư cho giáo dục, Điều 36 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước ưu tiên đầu tư
Trang 19cho giáo dục và khuyến khích các nguồn đầu tư hác” Chính sách đ cho phép huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục đào tạo, nhằm chia s bớt gánh nặng đối với Nhà nước
Nguồn thu từ học phí, lệ phí… đã g p phần tăng cường inh phí đầu tư cho giáo dục Thông qua việc thu học phí Nhà nước cũng có thể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội
Theo luật giáo dục: Học phí, lệ phí là khoản đ ng g p của gia đình người học hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình trường, cơ sở giáo dục khác theo nguyên t c không bình quân, thực hiện miễn giảm cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội và người nghèo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính căn cứ vào các quy định của Chính phủ về học phí, hướng dẫn việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trường và cơ sở giáo dục khác trực thuộc trung ương
Sau hi Nhà nước xoá b bao cấp trong giáo dục, học phí có một vị trí rất quan trọng, chiếm một t trọng khá cao trong tổng thu của các trường Thậm chí có những trường, nguồn thu từ học phí cao hơn gấp hai lần so với NSNN cấp
- Các nguồn thu khác:
Ngoài hai nguồn thu chính trên, các trường đại học còn có thể huy động sự
đ ng g p của các tổ chức kinh tế - xã hội, và các cá nhân, các nguồn tài trợ của nước ngoài, các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất tạo ra, các khoản thu do hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng…, các nguồn thu này sẽ tạo điều kiện cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đời sống của giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập N cũng giúp hai thác tiềm năng của các thành phần, tổ chức kinh tế - xã hội trong việc đ ng g p inh phí hi nguồn kinh phí NSNN còn hạn hẹp Đồng thời phát huy tính năng động của các trường đại học trong việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục - đào tạo Với xu hướng nâng cao tính tự chủ về tài chính cho các
Trang 20trường đại học công lập như hiện nay, việc tăng cường khai thác các nguồn vốn này đang trở thành một trong những chiến lược đ ng vai tr quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của hệ thống các trường Đại học công lập
Công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn và dịch vụ trong các cơ sở đào tạo hiện chiếm khoảng 3 -> 4% tổng số nghiên cứu khoa học của cả nước, đây là một t
lệ rất thấp, các sản phẩm nghiên cứu lại hông được tiếp thị nên nhiều đề tài rất có ý nghĩa đối với sản xuất nhưng hông được áp dụng, hông được trao đổi, mua bán trên thị trường Cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học nói chung còn bị phân tán, chậm đổi mới Sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và Viện nghiên cứu nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy và nghiên cứu còn l ng l o Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn hạn chế, vì vậy việc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu rất hạn chế
Để tăng cường nguồn đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo, thực hiện đa dạng hoá các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục, cần thiết phải tranh thủ nguồn tài chính vay với lãi suất ưu đãi cho giáo dục từ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu á, các tổ chức quốc tế và các nước Thực hiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, vay vốn cho các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng, các cơ sở giáo dục Nhờ đ mà nguồn vốn ODA cho giáo dục đào tạo những năm qua đã tăng đáng ể Việc ban hành Nghị định 6 2 NĐ-
CP quy định về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài của bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, với nhiều điều khoản được ưu đãi như: thuế, bảo đảm cân đối ngoại tệ… đã thu hút nhiều dự án đầu tư cho giáo dục đào tạo
Tuy nhiên do còn thiếu kinh nghiệm, vừa học vừa làm nên nhiều chính sách
về thu hút đầu tư c n chưa nhất quán và hay thay đổi gây h hăn cho các nhà đầu
tư Việc triển khai các dự án vốn vay ODA thường chậm trễ do nhiều nguyên nhân như: nội dung dự án do các nhà tài trợ giúp chưa sát với thực tế Việt Nam, thiếu các văn bản pháp quy hướng dẫn các thủ tục tiếp nhận và sử dụng ODA
* Quản lý nguồn chi của trường đại học công lập
Trang 21- Chi thường xuyên: gồm tất cả các khoản phát sinh thường xuyên và liên tục trong năm, được sử dụng hết trong năm đ , hông thể chuyển sang năm sau Chi thường xuyên bao gồm các khoản sau:
+ Chi tiền lương, tiền công…
+ Chi học bổng, trợ cấp xã hội
+ Chi quản lý hành chính
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi thuê giảng viên, chuyên gia
+ Chi bồi dưỡng nghiệp vụ hè
+ Chi cho công tác giáo dục, an ninh quốc phòng
+ Chi cho thi tốt nghiệp
+ Chi đề tài nghiên cứu khoa học
+ Chi sửa chữa thường xuyên
+ Các khoản chi khác
- Chi cho hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với NSNN
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia
- Chi thực hiện đơn đặt hàng điều tra, quy hoạch, khảo sát Chi đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao
- Chi đầu tư, phát triển, gồm: Chi đầu tư cơ sở vật chất, mua s m tài sản cố định, trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư hác theo quy định của Nhà nước
- Chi trả vốn vay, vốn góp
- Các khoản chi khác
Hiện nay, nguồn đầu tư của NSNN vẫn chiếm ưu thế trong tổng chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo do hệ thống trường công chiếm t lệ lớn Để đảm bảo các nội dung chi này, các trường đại học chủ yếu dựa vào nguồn cấp phát của NSNN
Trang 22Mặt khác việc xã hội hoá giáo dục còn hạn chế nên chưa thu hút được các nguồn đầu tư hác cho hệ thống giáo dục
Chi NSNN cho giáo dục bao gồm 04 nhóm chi sau:
Nhóm 1: Chi cho con người: Gồm lương, phụ cấp lương, phúc lợi, BHXH
Đây là hoản chi b đ p hao phí lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho giảng viên đại học, cán bộ công nhân viên trong trường Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35 -> 45% tổng chi của các trường và trong thực
tế thì các trường cũng chi cao hơn ế hoạch, tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo được cuộc sống cho cán bộ, giảng viên
Nhóm 2: Chi quản lý hành chính, gồm: Công tác phí, công vụ phí, điện nước,
xăng xe, hội nghị… Đây là hoản chi mang tính chất gián tiếp, đ i h i phải chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả Khoản chi này thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên
Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn, gồm: Các khoản chi mua giáo trình, tài
liệu, đồ dùng học cụ, vật liệu, hoá chất phục vụ thí nghiệm, phấn viết… tuỳ theo nhu cầu thực tế của các trường Khoản chi này nhằm đáp ứng các phương tiện phục
vụ việc giảng dạy, giúp cho giảng viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả Đây
là khoản chi có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, chiếm khoảng 15% tổng chi của trường Hiện nay, trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển không ngừng, nhu cầu thay đổi công nghệ phục vụ giảng dạy đang
đ i h i một nguồn vốn lớn Vì vậy việc tăng t trọng chi cho giảng dạy và học tập là một trong những điều kiện để giúp nền giáo dục đại học nước nhà tránh tụt hậu so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới
Nhóm 4: Chi mua s m, sửa chữa, gồm: các khoản chi cho việc sửa chữa,
nâng cấp trường, lớp, bàn ghế, trang thiết bị học cụ trong lớp, nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho việc giảng dạy và học tập dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo Vì vậy khoản chi này cũng cần được chú trọng hơn trong thời gian tới
Trang 23Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định (thuế và các khoản phải nộp),
số chênh lệch thu lớn hơn chi do thủ trưởng đơn vị quyết định trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn:
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: mức trích do thủ trưởng đơn vị quyết định, nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, hông đảm bảo kế hoạch đề ra
- Quỹ hen thưởng và quỹ phúc lợi: hông vượt quá 3 tháng lương thực tế bình quân trong năm của đơn vị Quỹ này d ng để chi hen thưởng cho các tập thể
và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng và mức chi quỹ hen thưởng, quỹ phúc lợi sau hi đã thống nhất với tổ chức công đoàn
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Sau hi đã trích lập 3 quỹ trên, quỹ này được sử dụng nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Trong phạm vi nguồn của quỹ, thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng vào các mục đích trên theo quy định
Các trường Đại học công lập hông được trích lập các quỹ trên từ các nguồn kinh phí:
- Kinh phí nghiên cứu khoa học, đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành
- Chương trình mục tiêu Quốc gia
- Tiền mua s m sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định
- Vốn đầu tư XDC , mua s m trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
- Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay
- Kinh phí NSNN cấp để thực hiện tinh giảm biên chế
- Kinh phí NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất
- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện
* Quản lý định mức chi ở các trường Đại học công lập
Việc quản lý và lập định mức chi bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Trang 24- Lập kế hoạch: Dựa vào quy mô đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển sự
nghiệp giáo dục, chỉ tiêu biên chế, số lượng học sinh - sinh viên, cơ sở vật chất để xây dựng kế hoạch tài chính, cấn đối thu-chi cho phù hợp
- Điều hành thực hiện: Cấp phát kinh phí và thực hiện các khoản chi tiêu kịp
thời theo kế hoạch, đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị, giám sát việc chi tiêu của các bộ phận theo đúng chế độ, đúng mục đích và c hiệu quả
- Quyết toán kinh phí: là khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí, phản
ánh đầy đủ các khoản chi và báo cáo quyết toán ngân sách đúng chế độ, báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu Trên cơ sở báo cáo quyết toán, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi tiêu cho công tác đào tạo, rút ra
ưu, nhược điểm trong quá trình quản lý, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch năm sau sát hơn
- Kiểm tra: Việc thực hiện kế hoạch không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến, đ i h i phải có sự kiểm tra thường xuyên để n m tình hình quản lý tài chính
Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính tại trong trường đại học công lập
- Các tiêu chí tổng quát:
Tiêu chí hiệu lực: Tiêu chí quan trọng đánh giá quản lý tài chính là hiệu
lực của quản lý tài chính Hiệu lực quản lý được hiểu là khả năng ảnh hưởng đến các đối tượng và việc chấp hành nghiêm chỉnh của đối tượng đối với các quy định, các quy chế, các văn bản quản lý tài chính
Hiệu lực thể hiện sức mạnh và năng suất làm việc của bộ máy quản lý tài chính Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của của các quyết định hành chính, các văn bản của Nhà nước, sự tuân thủ và chấp hành mệnh lệnh cấp trên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống Hiệu lực thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ của cấp dưới trong hệ thống tài chính với tư cách là đối tượng của quản lý
Tiêu chí hiệu quả: Tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá quản lý tài chính
trong trường đại học công lập chính là hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính của
Trang 25của đơn vị Một đặc điểm cơ bản của đơn vị dự toán đ nhiệm vụ chính là nhiệm vụ chính trị chứ không phải làm kinh tế, cho nên, hi đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính của phải tính đến và g n với việc hoàn thành nhiệm
vụ chính trị của các đơn vị này
Hiệu quả của quản lý nhà nước nói chung phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ máy Hiệu quả quản lý tài chính được đánh giá thông qua hoạt động quản lý hoàn thành các mục tiêu với chi phí thấp nhất Hiệu quả quản lý tài chính cũng được thể hiện thông qua hiệu quả tài chính trong trường đại học công lập
Tiêu chí phù hợp: Sự phù hợp của các yếu tố của quản lý tài chính như: Các quy định quản lý tài chính của Bộ tài chính, bộ máy quản lý tài chính trong trường đại học công lập, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực quản lý tài chính, mục tiêu quản lý tài chính, có phù hợp không? Xem xét tính phù hợp của các nội dung quản lý tài chính với thực trạng diễn ra hoạt động có thu trong trường đại học công lập
Tiêu chí bền vững: Tính bền vững của quản lý tài chính thể hiện: (i) Hiệu quả tài chính, ii Nâng cao đời sống cán bộ nhân viên, (iii) Giảm gánh nặng ngân sách trên cơ sở đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ iv Đảm bảo sự bình đẳng giữa các đơn vị dự toán c thu và các đơn vị không có hoạt động có thu trong trường đại học công lập
- Các tiêu chí cụ thể: Để đánh giá quản lý tài chính hoạt động trong trường đại học công lập theo mục tiêu quản lý tài chính đã nêu là g p phần thực hiện mục tiêu chính, cải thiện đời sống cán bộ nhân viên và tạo nguồn thu hỗ trợ ngân sách nhà nước Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính là tăng thu nhập từ hoạt động có thu, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính, cải thiện đời sống cán bộ, công nhân viên và tạo nguồn hỗ trợ ngân sách, phân phối nguồn
Trang 26thu Ở g c độ xem xét trên ta có tiêu chỉ cụ thể, chủ yếu, để đánh giá quản lý tài chính trong trường đại học công lập:
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính: Nguồn lực được cấp phát cho các đơn vị dự toán thực hiện nhiệm vụ chính, đây là chỉ tiêu có tính pháp lệnh trong trường đại học công lập
Thu nhập thuần từ hoạt động có thu của trường đại học công lập: Chỉ tiêu này được tính toán tới từng đơn vị dự toán hàng năm Thu nhập thuần là thu nhập còn lai sau khi phải hoàn trả cho ngân sách như hấu hao tài sản, chi phí điện nước, tiền lương;
Phần thu nhập thuần để lại cho đơn vị dự toán, phản ánh lợi ích của đơn
vị có triển khai hoạt động có thu Chỉ tiêu này tạo động lực cho trường đại học công lập và cũng là một mục tiêu của hoạt động có thu là góp phần cải thiện đời sống cán bộ, công nhân viên và phục vụ nhiệm vụ chính Trong cơ chế quản lý tài chính cần quan tâm đến chỉ tiêu này, sao cho hài hoà giữa lợi ích của đơn vị dự toán và lợi ích nhà nước
Phần thu nhập thuần đ ng g p cho ngân sách: Chỉ tiêu này phản ánh lợi ích của nhà nước, hỗ trợ cho ngân sách, cũng c nghĩa là giảm bớt gánh nặng chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động trong điều kiện có thể
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính ở trường đại học công lập
* Điều kiện kinh tế - xã hội - văn hoá
Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học là các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới hệ thống tài chính giáo dục đại học Trước hết, đ là sự xuất hiện của nền giáo dục đại học đại chúng, hệ quả là môi trường chính sách của giáo dục đại học đã từng bước thay đổi
và ngày càng g n chặt hơn với cấu trúc nền kinh tế - xã hội Những nhân tố trước đây được xem là phù hợp với yêu cầu quản lý của các trường đại học thì nay không còn thích hợp và đ i h i phải có những cải cách, đổi mới Mục tiêu của sự đổi mới
Trang 27là nâng cao chất lượng đào tạo, sự thích ứng và tính công bằng trong các trường đại học công lập
Yếu tố lao động và việc làm cũng đang c những thay đổi quan trọng Trong bối cảnh toàn cầu hoá và trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế tri thức, nhu cầu về lực lượng lao động của xã hội đang c sự thay đổi về chất Trước đây chủ yếu đ i h i một đội ngũ lao động phải được đào tạo trong các trường dạy nghề, trung học kỹ thuật, trước hi bước vào thị trường sức lao động, thì ngày nay xã hội đang c nhu cầu ngày càng tăng về lực lượng lao động được qua đào tạo ở trình độ đại học và sau đại học, các nhà khoa học và các chuyên gia bậc cao
Để đáp ứng nhu cầu về học tập của xã hội, hệ thống giáo dục đại học ở hầu hết các nước đều phải mở rộng quy mô nhằm tiếp nhận ngày càng nhiều sinh viên vào học Kết quả là, số lượng các cơ sở đào tạo đại học ngày càng tăng, mạng lưới các trường đại học ngày càng đa dạng hơn
Quy mô sinh viên tăng, số lượng các trường đại học cũng tăng nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển trường đại học hông tăng tương ứng Điều này làm nảy sinh những bất cập và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng trong các trường đại học
Nhằm ngăn chặn tình trạng suy giảm chất lượng giáo dục đại học, nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản lý đại học đã được triển khai áp dụng Ngày nay, nâng cao chất lượng trong các trường đại học không còn là việc riêng của từng
hệ thống đại học đơn l , mà đã trở thành mối quan tâm hàng đầu có tính toàn cầu của mọi quốc gia
Mục tiêu của quá trình đổi mới chính sách quản lý đại học, trong đ c việc đổi mới hệ thống tài chính giáo dục đại học và từng bước trao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học là nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động trong các trường đại học
* Chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo ở các trường đại học công lập
Trang 28Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chính của trường đại học, cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
là một bộ phận của chính sách tài chính quốc gia, n là căn cứ để các trường đại học xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo của trường đại học thì đ sẽ là động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi trường
* Chế độ chính sách của Nhà trường và quy mô, bộ máy quản lý tài chính của trường đại học công lập
Thông qua cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước cho các đơn vị hành chính
sự nghiệp, các trường đại học công lập n i chung và các trường đại học dân lập nói riêng, thì mỗi trường phải xây dựng cho mình những cơ chế cho phù hợp trên nguyên t c đảm bảo các chế độ chính sách của Nhà nước Tuỳ theo quy mô của mỗi trường sẽ điều chỉnh các quan hệ tài chính hác nhau như việc xác định các hình thức huy động nguồn tài chính, việc phân phối chênh lệch thu - chi hằng năm… với các trường có quy mô lớn, nguồn vốn lớn thì dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp và
sử dụng các trang thiết bị, nâng cao trình độ giáo viên, chất lượng sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
* Nhiệm vụ, mục tiêu, xu hướng vận động phát triển của trường Đại học công lập và những vấn đề mới đặt ra trong việc quản lý tài chính, nguồn tài chính ở trường Đại học công lập
Trong điều kiện vận động và xu hướng phát triển của đời sống xã hội hiện đại, giáo dục đại học ở các nước đã và đang phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức to lớn, đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng
và hiệu quả đào tạo, đào tạo và nghiên cứu, dịch vụ, nhu cầu và nguồn lực cho phát triển… Để giải quyết các yêu cầu, nhiệm vụ đ thì giáo dục đại học ở nước ta đã và đang phải thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng về mục tiêu và xu hướng sau:
Trang 29- Xu hướng đại chúng hoá: chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập
- Xu hướng đa dạng hoá: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo
đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm hoặc nghề nghiệp và công nghệ nặng về thực hành
- Tư nhân hoá: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài NSNN cho giáo dục đại học, nhiều nước như ỹ, Philipin phần lớn các trường đại học là trường đại học tư
- Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh, tập đoàn hoá và công nghệ hoá giáo dục đại học
- Phát triển mạng lưới các đại học nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại Thông qua đào tạo và nghiên cứu để phát hiện và thu hút nhân tài khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh các loại hình dịch vụ đào tạo nhân lực quốc tế và khu vực
- Khoa học công nghệ phát triển đ i h i hoạt động quản lý tài chính phải thay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với trình độ quản lý chung của trường đại học, giúp trường dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số trường đại học công lập trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm của Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong công cuộc đổi mới đất nước đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội mà nổi bật là sự chuyển đổi cơ chế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ô hình Đại học Quốc gia Hà Nội hoạt động phù hợp với những yêu cầu đổi mới nền giáo dục đại học theo hướng xây dựng các đại học lớn đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, để có thể b t kịp trình độ giáo dục đại học của các nước tiên
Trang 30tiến trong khu vực và trên thế giới Kh c phục tình trạng phân tán hiện nay với một
số đông các trường đại học đơn ngành, quy mô nh , chất lượng đào tạo hông đồng đều và có xu thế tách rời đào tạo với nghiên cứu khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội được hoạt động và tổ chức theo quy chế đặc biệt với những quyền tự chủ cao trong một môi trường thuận lợi, Đảng và Nhà nước có những chủ trương, chính sách đầu tư hợp lý cho sự phát triển giáo dục và đào tạo, nhiên cứu khoa học và công nghệ Nghị quyết Trung ương II hoá VIII đã ghi rõ: “coi trọng nghiên cứu cơ bản, nhanh ch ng nâng cao trình độ công nghệ của đất nước, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải bằng và dựa vào khoa học và công nghệ, phấn đấu để đến năm 2 2 c một số trường Đại học đạt chuẩn Quốc tế”
ô hình Đại học Quốc gia Hà Nội cùng với quy chế và Nghị định của Chính phủ ban hành giao quyền tự chủ cao, cho phép khai thác sử dụng tốt các nguồn lực tập trung, các cơ sở vật chất dùng chung cho tất cả các đơn vị thành viên Đặc điểm này khiến Đại học Quốc gia Hà Nội vừa hai thác được sức mạnh tối đa của toàn hệ thống, vừa nâng cao được hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng và khai thác nguồn nhân tài, vật lực
1.3.2 Kinh nghiệm Đại học Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong bốn thành phố lớn trực thuộc trung ương và là trung tâm kinh tế, kỹ thuật, khoa học, thương mại của khu vực miền Trung và Tây Nguyên Thành phố Đà Nẵng với gần 1 triệu dân, có cảng biển, sân bay nằm trên hành lang giao thông Đông-Tây, là một đầu mối giao lưu quan trọng trong nước và với thế giới bên ngoài của cả khu vực Đại học Đà Nẵng là một đại học v ng đa lĩnh vực ở miền Trung Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 32 NĐ-CP ngày 04/04/0994 của Chính phủ, trên cơ sở tổ chức và s p xếp lại các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Với tư cách là một Đại học v ng đa hệ,
đa lĩnh vực, sẽ đ ng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực Đại học Đà Nẵng gồm 5 trường thành viên là trường Đại học Bách khoa, trường Đại học Kinh tế, trường Đại học Sư phạm, trường Đại học Ngoại ngữ và trường Cao đẳng công nghệ Trong đ trường Đại học Bách khoa, trường Đại học
Trang 31Kinh tế và trường Cao đẳng công nghệ là các trường Đại học và Cao đẳng lớn ở miền Trung đào tạo kỹ sư ỹ thuật, cử nhân kinh tế và cán bộ kỹ thuật, công nghệ cao và có uy tín, do vậy trong những năm s p tới Đại học Đà Nẵng phải thoả mãn một nhu cầu rất lớn của xã hội, đặc biệt là của các tỉnh miền Trung và tây Nguyên
về cán bộ c trình độ đại học, cao đẳng và cán bộ quản lý kinh tế Đại học Đà Nẵng cần phải mở rộng quy mô đào tạo bằng cách tăng số lượng sinh viên, tăng số lượng ngành nghề đào tạo, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, lao động sản xuất… Ngoài ra c n phải tham gia trực tiếp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Với tư cách là một trung tâm khoa học,
kỹ thuật, công nghệ lớn nhất ở miền Trung, có một đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật mạnh, Đại học Đà Nẵng còn phải đ ng vai tr tư vấn, nghiên cứu lý thuyết cũng như nghiên cứu ứng dụng và trực tiếp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý kinh tế, công nghệ kỹ thuật, vừa phải nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của mình trong giai đoạn mới
Tuy nhiên, cùng với sự biến động môi trường trong bối cảnh hội nhập, đặc biệt
là xu hướng tự chủ trong quản lý tài chính, s p tới Đại học Đà Nẵng đã và đang hoàn chỉnh quy chế phối hợp các đơn vị thành viên theo hướng phân quyền, nhằm phát huy tối đa các nguồn lực Để nâng cao hiệu quả trong việc đầu tư và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, Đại học Đà Nẵng đã thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về cơ chế quản lý tài chính Hàng năm, trường luôn cử cán bộ tham gia các lợp tập huấn để nâng cao trình độ và cập nhật các chế độ quản lý tài chính mới của Nhà nước, đồng thời báo cáo đầy đủ về tình hình tài chính của Đại học Đà Nẵng lên Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các ộ, ngành có liên quan
Trong quá trình thực hiện Nghị định 1 2 2 NĐ-CP, bước đầu đã tạo được những thay đổi đáng ể trong nhận thức của Nhà trường, qua đ thể hiện tính tự chủ của Nhà trường trong việc ra quyết định, trong đ c các quyết định về tài chính mang tính chủ động và sát với thực tiễn hơn, do đ cũng thu được hiệu quả cao hơn Trách nhiệm, quyền hạn của an Giám đốc Đại học Đà Nẵng và cán bộ quản lý tài chính cũng được nâng lên, cụ thể là nguồn tài chính mà Nhà trường huy động được
Trang 32ngày càng phong phú đa dạng với quy mô ngày càng tăng, g p phần b đ p những thiếu hụt của NSNN và đáp ứng một phần những chi phí cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên
Đại học Đà Nẵng đã chủ động nghiên cứu và xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ của trường Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng hằng năm, công hai trước cán bộ công chức, tạo điều kiện cho các đơn vị trong trường chủ động trong chi tiêu, sử dụng kinh phí hợp lý và hiệu quả Việc sử dụng nguồn tài chính càng ngày càng hợp lý hơn theo hướng tăng t trọng chi cho công tác chuyên môn giảng dạy và học tập, cũng như tăng cường đầu tư cho mua
s m, sửa chữa trang thiết bị và cơ sở vật chất, nhờ đ quy mô và chất lượng đào tạocủa Đại học Đà Nẵng ngày càng được nâng cao, số lượng học sinh đăng ý thi tuyển sinh vào trường ngày càng đông và mở rộng ra phạm vi cả nước
Từ những kinh nghiệm của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Đà Nẵng, những bài học kinh nghiệm cho Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam là:
- Cần tăng cường quyền tự chủ tài chính để Học viện có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của thị trường sức lao động Xây dựng
mô hình trường đại học công lập tự chủ thay cho mô hình hoạt động của trường đại học truyền thống
- Đổi mới công tác phân bổ và quản lý ngân sách giáo dục đại học
- Hoàn thiện cơ sở lý luận, thực tiễn, cơ chế chính sách và các giải pháp xã hội hoá giáo dục, tạo điều kiện để vừa phát triển quy mô số lượng vừa nâng cao chất lượng đào tạo
- Khuyến hích đa dạng hoá các nguồn thu của Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam, nhất là các nguồn thu ngoài NSNN cấp
- Cải tiến quản lý cơ chế tài chính, thực hiện phân cấp phân quyền tiến tới xây dựng mô hình các trường Đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị định 43 2 6 NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC
CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 2.1 Khái quát về Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam được thành lập trên cơ sở trường Trung học Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh theo Quyết định số 3 2 5 QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam thuộc Bộ Y tế Học viện gồm 4 hệ thống cấu thành: Hệ thống đào tạo, Bệnh viện đa hoa thực hành, Viện nghiên cứu, Trung tâm dịch vụ KHCN Sau hơn 1 năm thành lập, Học viện đã dần kiện toàn về tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên c trình độ cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Đến nay, Học viện đã đào tạo và cung cấp cho thị trường hàng vạn cán bộ y tế YHCT có chất lượng cao phục vụ tốt hơn công tác chăm s c sức kho của nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của đất nước
* Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ của Học viện đã được quy định tại Quyết định số
3 2 5 QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ trướng Chính phủ và Quy chế Tổ chức
và hoạt động của Học viện:
+ Chức năng:
Học viện Y dược học cổ truyền Việt nam có chức năng đào tạo cán bộ y dược học cổ truyền ở bậc đại học, cao đẳng, bồi dưỡng giảng viên y dược học cổ truyền cho các trường y dược và nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập và phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
+ Nhiệm vụ:
Đào tạo cán bộ y, dược cổ truyền ở trình độ đại học, sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ y dược học cổ truyền cho công tác bảo vệ, chăm s c và nâng cao sức kh e của nhân dân
Trang 34Đào tạo liên tục, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên y học cổ truyền cho các cơ sở đào tạo y dược trong cả nước
Thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ trong lĩnh vực y dược học cổ truyền phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước, phục vụ thiết thực cho
sự phát triển của xã hội
Tuyển sinh và quản lý người học theo quy định hiện hành Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền theo quy định của pháp luật
Phối hợp với các ngành, các tổ chức xã hội nghiên cứu thừa kế, bảo tồn và phát triển y học cổ truyền, kết hợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm xây dựng và phát triển chuyên ngành khoa học về y dược học cổ truyền Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và đại chúng Nghiên cứu hiện đại hoá y dược học cổ truyền trong khám, chữa bệnh, phòng bệnh… Hợp tác khoa học, công nghệ với các bệnh viện, viện nghiên cứu và các trường ĐH,CĐ trong và ngoài nước trong các lĩnh vực: đào tạo, nghiên cứu khoa học Tham gia các dự án nghiên cứu y tế và phát triển Tổ chức đánh giá, nghiệm thu các chương trình, đề tài theo quy định
Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước trong sản xuất,
sử dụng và thử nghiệm các sản phẩm đông dược; các phương pháp d ng thuốc và không dùng thuốc y học cổ truyền trong công tác chăm s c, bảo vệ và nâng cao sức
kh e của nhân dân à nơi xét duyệt đạo đức nghiên cứu trong các nghiên cứu về y học cổ truyền
Chủ động thiết lập các mối quan hệ hợp tác, ý các văn bản ghi nhớ, th a thuận về đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh với các nước và các tổ chức quốc tế Trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia theo các quy định của pháp luật; Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án đầu tư liên doanh, liên ết với
Trang 35các nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kể cả các tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật Tham gia các tổ chức quốc tế về y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức giảng viên của Học viện đủ về số lượng, đạt tiêu chuẩn về chất lượng, cân đối về cơ cấu, trình độ ngành nghề, tuổi và giới Phát triển Bệnh viện thực hành, Viện nghiên cứu đông y, Thư viện, Trung tâm tin học, tạp chí và các ấn phẩm khoa học chuyên ngành y dược học cổ truyền, các trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật theo quy định của pháp luật
Đào tạo đội ngũ giảng viên của Học viện đáp ứng nhu cầu trước m t và lâu dài của Học viện Kiểm tra, thanh tra kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý nguồn lực theo quy định của pháp luật, thực hiện việc báo cáo với các bộ ngành theo quy định
* Tổ chức bộ máy
Học viện YDHCT Việt nam là đơn vị sự nghiệp, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Bộ Y tế, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ cấu tổ chức của Học viện được tổ chức theo 2 cấp:
-Ban giám đốc gồm Giám đốc và các Ph Giám đốc
-Các phòng chức năng, bộ môn và các đơn vị trực thuộc
Về tổ chức, các ph ng c trưởng phòng và các phó phòng, các bộ môn có trưởng bộ môn và các ph trưởng bộ môn
Do yêu cầu phát triển, cơ cấu tổ chức của Học viện đã từng bước được điều chỉnh để phù hợp với quy mô, ngành nghề và loại hình đào tạo Sau hơn 1 năm thành lập, cơ cấu tổ chức của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam gồm 14 phòng ban, chức năng, 38 bộ môn, 4 đơn vị trực thuộc và thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phò ng Tổ chức cán bộ- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam)
BM Y tế công cộng
BM VS dịch tễ
Bệnh viện Tuệ Tĩnh
BM TK- tâm thần
BM Lão khoa
BM Ngoại YHCT
kế toán
P
Hành chính
QT
P
Vật tƣ- TTB
P
Hợp tác quốc
tế
P
Truyề
n thông
Văn phòng
HV
P
Khảo thí &
ĐC
P
Quản
lí Đào tạo
P
Đào tạo SĐ
a học
TT Thông tin Thƣ viện
Trang 37Trong số các đơn vị trực thuộc Học viện, có Bệnh viện Tuệ Tĩnh với cơ cấu tổ chức bao gồm 5 phòng chức năng: Tổ chức- Hành chính, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Ph ng Điều dưỡng, Phòng vật tư và trang thiết bị y tế và 23 khoa lâm sàng và cận lâm sàng Viện nghiên cứu Y dược cổ truyền Tuệ Tĩnh với cơ cấu tổ chức bao gồm 3 phòng chức năng và các ph ng, labo nghiên cứu
2.1.2 Kết quả hoạt động trên các lĩnh vực
* Đào tạo, nghiên cứu khoa học
Trước yêu cầu cấp thiết về đội ngũ cán bộ y dược học cổ truyền, Học viện đã khẩn trương hoàn thiện kế họach, chương trình, nội dung đào tạo theo quy chế đào tạo ở bậc đại học, tiếp tục mở rộng quy mô, loại hình đào tạo ở các hệ
Bên cạnh các ngành đào tạo của hệ trung cấp, ngay sau khi có quyết định thành lập, năm học 2005-2006 Học viện đã tuyển 100 sinh viên hệ đại học chính quy Số lượng tuyển sinh tăng hàng năm Từ năm học 2010-2011 Học viện dừng tuyển sinh hệ Trung cấp Y và Trung cấp Dược để tập trung nguồn lực đào tạo ở bậc đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ Y tế Kết quả công tác tuyển sinh và đào tạo qua từng năm được thể hiện qua Phụ lục 1
810 874 931 537 1187 657
4136
Kết quả đào tạo giai đoạn 2014-2016
Biểu đồ 2.1: Kết quả đào tạo giai đoạn 2014-2016
(Nguồn: Phòng QL Đào tạo- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam)
Dự kiến năm học 2016-2017 tổng chỉ tiêu tuyển sinh các hệ sẽ là 1.300 HSSV trong đ , hệ Đại học là 1150 ( ác sĩ: 1 , Dược sĩ Đại học: 100, Cao đẳng điều dưỡng: 50) và hệ Sau đại học là 250 học viên Quy mô đào tạo của Học viện năm
2017 dự kiến sẽ là 4700 sinh viên [30]
Trang 38Về kết quả đào tạo, từ năm 2 14 đến năm 2 16 Học viện đã đào tạo được 1.978 học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường bổ sung vào đội ngũ cán bộ y tế của
cả nước
* Nghiên cứu khoa học
Tính đến nay, toàn Học viện đã c 212 đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo và phát triển ngành Trong số này c 8 đề tài, dự án cấp Nhà nước, 21 đề tài, dự án cấp bộ và 183 đề tài cấp cơ sở Các đề tài của Học viện được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn và phục vụ đ c lực công tác đào tạo của Học viện Viện nghiên cứu y dược cổ truyền Tuệ Tĩnh đã hoàn thành 1 dự án cấp nhà nước,
09 dự án và đề tài khoa học cấp bộ, 27 đề tài khoa học cấp cơ sở chuyển giao được
10 quy trình công nghệ về chiết xuất dược liệu, trồng và chế biến thuốc Viện đã nghiên cứu thành công và được Bộ Y tế cấp phép sản xuất nhiều loại thực phẩm chức năng: Trà cốm Vương inh, Trà nhúng Hạ mỡ máu Tuệ Tĩnh, Viên ổ khí thông mạch Tuệ Tĩnh, Viên Hạ mỡ máu Tuệ Tĩnh,
* Khám, chữa bệnh
Do đặc th là cơ sở đào tạo trong lĩnh vực y tế, quá trình học tập của sinh viên phần lớn phải thực hiện trên người bệnh Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, chăm s c sức
kh e nhân dân, Bộ Y tế đã thành lập Bệnh viện đa hoa YHCT Tuệ Tĩnh trực thuộc Học viện Tuy mới đi vào hoạt động song với đầy đủ trang thiết bị hiện đại và đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa sâu cả YHCT và YHHĐ do đ hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện đạt kết quả tốt [Phụ lục 2]
Nha, Đài oan, Thái an, Úc, Ấn Độ…
Trang 39* Thành tích đạt đuợc
Với những kết quả trên các lĩnh vực hoạt động, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và các bộ, ngành tặng những phần thưởng cao quý: 1 Huân chuơng ao động hạng Nhất, 1 Huân chương hạng Nhì, 5 Huân chuơng ao động hạng Ba cho 01 tập thể và 4 cá nhân, Cờ thi đua của Chính phủ, 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và nhiều bằng khen, cờ thi đua của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo và các bộ ngành
2.2 Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
2.2.1 Quản lý nguồn thu
* Quản lý nguồn thu từ ngân sách nhà nước
Hàng na m, đo n vị xa y dựng dự toán nguồn thu bao gồm nguồn NSNN và nguồn tự bổ sung Nguồn NSNN giao dự toán hàng na m đảm bảo hoảng tre n 8 %
dự toán xa y dựng Điều này cho biết nguồn NSNN nhìn chung đáp ứng cho những nhiẹ m vụ cần thiết nhu con ngu ời và inh phí đào tạo
Nguồn NSNN được Bộ Y tế phê duyệt giao dự toán hàng năm bao gồm: kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên và inh phí hông thường xuyên Danh mục các nguồn thu [ Phụ lục 4]
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua s m trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Kinh phí khác (nếu có)
* Quản lý nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước
Nguồn thu từ học phí, các loại phí, lệ phí được để lại
- Thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-
Trang 402 11 đến năm học 2014- 2015, Nghị định số 74 2 13 NĐ-CP ngày 15/7/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49 2 1 NĐ-CP
- Thu phí, lệ phí theo hướng dẫn của Thông tư số GDĐT ngày 11 2 2 1 quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (Lệ phí tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Thông tư số 25/2013/TTLT-BTC-BGD ngày 8/3/2013 sửa đổi và bổ sung Thông tư số 21/2010/TTLT-BTC- GDĐT
21/2010/TTLT-BTC- Nguồn thu sự nghiệp, thu khác:
- Thu tiền học lại, thi lại, phúc khảo, áp dụng đối với sinh viên, học viên phải học lại, thi lại các môn học theo quy định của Học viện
- Thu tiền ôn tập các hệ đào tạo
- Thu tiền thi tốt nghiệp, bảo vệ luận văn
- Thu tiền bảo vệ muộn so với kế hoạch (quá hạn theo quy định)
- Thu tiền học phí đối với các học viên kéo dài thời gian bảo vệ luận văn (bảo vệ quá hạn)
- Thu tiền làm bằng, lễ phục, và tổ chức lễ phát bằng
- Thu tiền khám sức kh e sinh viên đầu khóa, lệ phí làm th thư viện
- Thu lệ phí thi tuyển công chức
áo cáo tài chính ba năm gần đây [ Phụ lục 5] cho thấy, t trọng nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước cũng c xu hướng tăng dần qua các năm, cho thấy Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã đẩy mạnh được công tác xã hội hoá giáo dục, đa dạng hoá các nguồn tài chính phục vụ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và đã thành công trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước Đối với Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam ngoài nguồn vốn do NSNN cấp, Học viện c n huy động từ các nguồn sau:
- Học phí, lệ phí và các khoản đ ng g p hác của người học theo quy định của Nhà nước
- Huy động từ vốn vay và nguồn viện trợ không hoàn lại, các dự án của nước ngoài, từ các tổ chức kinh tế - văn hoá - giáo dục trong và ngoài nước