Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, vì sự phát triển mạnh mẽ không ngừng, vươn ra khỏi phạm vi một quốc gia, TMĐT không chỉ được áp dụng trong hoạt động kinh doanh thông thường mà còn đ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NÔNG TÙNG VÂN
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI TẬP ĐOÀN EDX
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NÔNG TÙNG VÂN
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI TẬP ĐOÀN EDX
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Chu Đức Dũng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
rõ trong phần tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2017
Tác giả
Nông Tùng Vân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1.1 Thương mại điện tử và những nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp 6
1.2 Các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả 14
1.3 Nội dung ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp Việt Nam 16
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG XUẤT KHẨU TRỰC TUYẾN TRÊN ALIBABA.COM TẠI TẬP ĐOÀN EDX 22
2.1 Giới thiệu về công ty EDX 22
2.2 Sự cần thiết ứng dụng thương mại điện tử vào xuất khẩu của EDX 23
2.3 Tại sao EDX lựa chọn xuất khẩu trực tuyến thông qua sàn B2B Alibaba.com? 26
2.4 Hoạt động xuất khẩu của công ty EDX trên sàn thương mại điện tử B2B Alibaba.com 34
2.5 Đánh giá thực tế ứng dụng thương mại điện tử B2B trong xuất khẩu trực tuyến tại tập đoàn EDX 38
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG XUẤT KHẨU TRỰC TUYẾN TẠI TẬP ĐOÀN EDX QUA SÀN ALIBABA.COM 53
3.1 Bối cảnh mới: hội nhập quốc tế và hoạt động xuất khẩu 53
3.2 Quan điểm và phương hướng phát triển 61
3.3 Giải pháp hoàn thiện ứng dụng TMĐT B2B trong xuất khẩu trực tuyến tại tập đoàn EDX 64
3.4 Kiến nghị 70
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC Asia-Pacific Economic Cooperation:
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Association of Southeast Asian Nations:
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
CNTT - TT Công nghệ thông tin - thông tin
DĐKKD Đăng ký kinh doanh
EBI E-Biz index:
Chỉ số thương mại điện tử ECVN Cổng thương mại điện tử quốc gia
EDI Electronic Data Interchange:
Trao đổi dữ liệu điện tử
Trang 6EITO European IT Obervatory:
Phòng nghiên cứu công nghệ thông tin Châu Âu
Công nghệ thông tin và truyền thông
IPO Initial Public Offering:Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công
chúng
ITU International Telecommunication Union:
Liên minh viễn thông quốc tế
MOQ Minimum Order Quantity:
Lượng đặt hàng nhỏ nhất TMĐT Thương mại điện tử
TPP Trans-Pacific Partnership Agreement:
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development:
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển VECITA Vietnam E-commerce and Information Technology Agency:
Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin
VECOM Vietnam E-commerce Association:
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam WTO World Trade Organization:
Tổ chức kinh tế thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các đối tượng tham gia vào 1 mô hình kinh doanh 9
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Xu hướng sử dụng Internet của dân số toàn cầu 11
Hình 1.2: Dự đoán doanh thu TMĐT thế giới đến hết 2016 (tỷ $) 18
Hình 1.3: Doanh thu TMĐT theo khu vực năm 2014 19
Hình 1.4 TMĐT Mỹ và Trung Quốc (tỷ $) 19
Hình 1.5 Thiết bị chính để mua hàng trực tuyến 20
Hình 1.6: Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á (triệu người) 20
Hình 2.1: Các tổ chức uy tín thế giới đánh giá Alibaba.com 28
Hình 2.2: Xếp hạng thương hiệu Alibaba trên thế giới 28
Hình 2.3: Giao diện trang chủ của gian hàng EDX trên Alibaba.com 41
Hình 2.4: Giao diện kho tin bài cập nhật của EDX 43
Hình 2.5: Giao diện hệ thống chào mua Alisource 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Kết quả kinh doanh TMĐT của EDX giai đoạn 2013-2016…….48
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vì sự phát triển mạnh mẽ không ngừng, vươn ra khỏi phạm vi một quốc gia, TMĐT không chỉ được áp dụng trong hoạt động kinh doanh thông thường mà còn được áp dụng trong các hoạt động xuất nhập khẩu của
DN bằng các mô hình TMĐT thông thường như DN – DN (B2B), DN – người tiêu dùng (B2C), DN – chính phủ (B2G), đồng thời phát triển các tiện ích thanh toán TMĐT và hệ thống quản lý thanh toán TMĐT quốc gia để sử dụng rộng rãi các mô hình trên
Trên cơ sở đó, gần đây đã có nhiều DN đã đầu tư vào kênh xuất khẩu trực tuyến để chủ động hơn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, mở rộng kinh doanh, tối giản chi phí, tối đa hóa khả năng DN và khẳng định thương hiệu Song, nhiều DN vẫn còn lúng túng trong việc tiếp cận triển khai mô hình kinh doanh mới này nên cũng tiềm ẩn không ít rủi ro, và phương thức kinh doanh này của DN Việt chưa đạt hiệu quả cao so với một số quốc gia khác cùng khu vực như: Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc do nhiều lý do khách quan và chủ quan
Mặc dù lĩnh vực TMĐT và xuất khẩu thông qua TMĐT là một vấn đề rất mới tại Việt Nam, nhưng nhận thấy tầm quan trọng và tiềm năng của TMĐT với sự phát triển các DN nói riêng và sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói
chung, tôi mạnh dạn tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Ứng dụng thương mại điện tử tại Tập đoàn EDX” làm luận văn thạc sĩ của tôi
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về TMĐT và những mô hình TMĐT được ứng dụng thành công tại các DN Việt Nam Tiêu biểu trong
số đó có phải kể đến một vài công trình nghiên cứu sau:
- Cuốn “TMĐT - thực tế và giải pháp” của tác giả Nguyễn Duy Quang
Trang 9thực tế DN mình
- Cuốn “Tương lai của TMĐT”của tác giả Sayling Wen, là một cuốn sổ tay về TMĐT, dễ đọc, dễ hiểu và hàm chứa nhiều vấn đề về TMĐT Sách bao gồm 5 chương với nội dung khẳng định một luận điểm quan trọng, đó là TMĐT là thương mại Hệ thống tốt nhất để triển khai kinh doanh bao gồm dòng thông tin, hàng hóa và tiền tệ Ngoài ra phần phụ lục cuốn sách còn giới thiệu một số xu hướng, dự báo sâu sắc về TMĐT và những hoạt động về một nền kinh tế mới
- Từ năm 2004, Vụ TMĐT (Bộ Thương Mại), nay là Cục TMĐT và Công nghệ thông tin – Bộ Công Thương đã tiến hành tổng kết tình hình hoạt động TMĐT Việt Nam trong các báo cáo thường niên Các báo cáo này cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam trong năm như: tình hình ứng dụng TMĐT trong DN, thực trang về cơ
sở hạ tầng cho TMĐT, triển khai chính sách TMĐT trong thực tế, tình hình đào tạo về TMĐT, … đồng thời đưa ra nhiều kiến nghị Nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về TMĐT và các DN trong việc triển
Trang 103
Những công trình nghiên cứu có đề cập trên đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về TMĐT, cụ thể: quá trình hình thành, phát triển của TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam, những mô hình TMĐT được áp dụng thành công tại Việt Nam, những lĩnh vực áp dụng TMĐT tại Việt Nam, những bài học kinh nghiệm cho sự phát triển TMĐT tại Việt Nam, đề xuất các gợi ý, giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động ứng dụng TMĐT trong DN Tuy nhiên, các công trình này đều chưa đề cập, chưa nghiên cứu cũng như chưa trình bày những nhân tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động xuất khẩu của DN Việt, trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và phát
triển kinh tế quốc gia
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT B2B trong lĩnh vực xuất khẩu trên sàn Alibaba.com của Tập đoàn EDX Đề xuất những giải pháp hoàn thiện ứng dụng TMĐT của EDX trên sàn Alibaba.com
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về những nhân tố tác động đến DN khi lựa chọn ứng dụng
TMĐT B2B vào xuất khẩu;
- Nghiên cứu về thực trạng ứng dụng TMĐT B2B trong lĩnh vực xuất
khẩu trên sàn Alibaba.com của tập đoàn EDX;
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện ứng dụng TMĐT B2B trong lĩnh
vực xuất khẩu trên sàn Alibaba.com của tập đoàn EDX
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc ứng dụng TMĐT B2B trong
lĩnh vực xuất khẩu trên sàn Alibaba.com tại tập đoàn EDX
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 11Alibaba.com của tập đoàn EDX
- Về thời gian: Luận văn sử dụng những tư liệu, số liệu được tổng hợp từ năm 2013 cho đến hết 2016 của các báo cáo công ty EDX và báo cáo tổng
hợp hoạt động của Alibaba năm 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về phát triển kinh tế, về hội nhập kinh tế quốc tế,
về vai trò của CNTT trong nền kinh tế tri thức Bên cạnh đó luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp định tính, phương pháp phân tích
dữ liệu có sẵn, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp diễn giải và so sánh
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn sẽ nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ lý luận về TMĐT nói chung cũng như phân tích các nhân tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT ở các DN, những tiêu chí đánh giá việc ứng dụng TMĐT hiệu quả tại các DN và nghiên cứu hoạt động ứng dụng TMĐT B2B trên sàn Alibaba.com của Tập đoàn EDX
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ nghiên cứu việc ứng dụng mô hình kinh doanh TMĐT B2B trên sàn Alibaba.com của Tập đoàn EDX, luận văn đề xuất những giải pháp, kiến nghị để EDX hoàn thiện việc ứng dụng TMĐT B2B trên sàn
Alibaba.com
7 Cơ cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ
Trang 125
viết tắt… luận văn được chia làm 03 chương:
- Chương 1: Các vấn đề lý luận thực tiễn liên quan đến TMĐT
- Chương 2: Đánh giá thực tế ứng dụng TMĐT B2B trong xuất khẩu trực
tuyến trên Alibaba.com tại tập đoàn EDX
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện ứng dụng TMĐT B2B trong xuất khẩu
trực tuyến tại tập đoàn EDX qua sàn Alibaba.com
Trang 136
Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Thương mại điện tử và những nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Có nhiều cách tiếp cận và nhìn nhận TMĐT khác nhau chính vì thế sẽ có
những đinh nghĩa khác nhau để trả lời cho câu hỏi TMĐT là gì?
Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua
các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet Như vậy, theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các DN sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa DN với DN (B2B) hoặc giữa DN với khách hàng cá nhân (B2C), hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C)
TMĐT theo nghĩa rộng
Một số khái niệm TMĐT đã được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín thế giới như sau:
Theo UNCTAD
• Trên góc độ DN “TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt
động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” [17, pg 12] Định nghĩa này triển khai TMĐT theo chiều ngang Dưới góc độ DN, định nghĩa được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:
M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua Internet)
S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)
D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)
Trang 14I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (Infrastructure)
M - Thông điệp dữ liệu (Data Message)
B - Các quy tắc cơ bản (Basic Rules)
S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Specific Rules)
Qua vài định nghĩa trên ta có thể thấy bản chất của TMĐT là gồm toàn
bộ các chu trình và các hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là mạng Internet Và TMĐT phải được xây dựng trên một nền tảng vững chắc về các mặt như: cơ sở hạ tầng về kinh tế, công nghệ, pháp lý và nguồn nhân lực
Mặc dù có nhiều cách định nghĩa như vậy, nhưng vấn đề TMĐT mà tác giả muốn nghiên cứu trong luận văn này sẽ được nghiên cứu theo hướng định nghĩa của UNCTAD, vì là đó là định nghĩa có tính chất bao quát, nhất quán,
có thể tham khảo trong bất cứ hoàn cảnh kinh doanh nào, và định nghĩa này
đã đề cập đến cách tiếp cận TMĐT dưới góc nhìn của DN
1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử
Trang 15để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex,… chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau
Về phạm vi thị trường: Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho DN hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê , mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
Về chủ thể tham gia giao dịch thương mại: Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch
Trang 169
giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ
ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận
độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
Về mạng lưới thông tin: Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình
thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.1.3 Các mô hình thương mại điện tử phổ biến
Hiện nay có rất nhiều tranh luận về các yếu tố để phân loại các loại mô hình TMĐT, để nhận định được các loại hình TMĐT hiện nay, ta phải xét TMĐT như một mô hình kinh doanh điện tử
Mô hình kinh doanh là gì? mô hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dòng hàng hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau và vai trò của chúng, mô tả lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh khác nhau và mô tả các nguồn doanh thu [16]
Mô hình kinh doanh TMĐT là mô hình kinh doanh có sử dụng và tận dụng tối đa lợi ích từ internet và website
Như định nghĩa ở trên, để cấu thành 1 mô hình kinh doanh cần những nhân tố tham gia, xét dưới góc độ các đối tượng tham gia vào 1 mô hình kinh doanh, TMĐT được chia làm các mô hình như bảng sau:
Trang 1710
Bảng 1.1: Các đối tượng tham gia vào 1 mô hình kinh doanh
Loại mô hình TMĐT mà công ty EDX áp dụng trong thực tế kinh doanh
là mô hình B2B: mô hình kinh doanh TMĐT trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các DN với nhau hoặc thông qua một đối tác thứ ba (hay một trung gian giao dịch) đóng vai trò cầu nối giữa người mua và người bán, đồng thời tạo điều kiện để giao dịch giữa người bán và người mua diễn ra thuận lợi và quảng bá cho nhiều người biết tới sản phẩm của danh nghiệp Mô hình B2B hay được biết đến các sàn giao dịch TMĐT Người tiêu dùng khi vào sàn giao dịch TMĐT cảm thấy sản phẩm được uy tín được giới thiệu cụ thể chi tiết đảm bảo nguồn hàng và giá cả thì cũng yên tâm mua sản phẩm đó hơn Được gọi là sản phẩm gian hàng được kiểm duyệt để đảm bảo tính trung thực của
gian hàng DN đăng ký bán trên sàn giao dịch TMĐT Các mô hình kinh doanh B2B chủ yếu bao gồm:
- Thị trường/ Trung tâm giao dịch B2B (B2B e-MarketPlace) như Alibaba, IBM MarketPlace
- Nhà phân phối điện tử (e-Distributors) như Dell Primes, FPT Distributors
- Nhà cung cấp dịch vụ B2B (Services’ Providers) như Ariba, Yahoo!
Trang 1811
Business
- Môi giới giao dịch B2B (B2B e-Brokers) như PriceLine,
- Cổng thông tin (B2B Portal) như ECVN, Gophatdat …
- Các hình thức giao dịch B2B có nền tảng chủ yếu là hoạt động trao đổi
dữ liệu điện tử (EDI)
1.1.4 Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp
1.1.4.1 Sự phát triển mạnh mẽ của internet
Internet ngày càng phát triển mạnh mẽ, len lỏi vào mọi ngõ ngách các lĩnh vực trong cuộc sống, khoảng cách giữa thế giới thực và thế giới ảo ngày càng được thu hẹp Theo báo cáo của Ủy ban băng rộng Liên Hợp Quốc, hiện nay hơn 40% dân số thế giới đã kết nối trực tuyến và đến năm 2017 sẽ có hơn 50% dân số toàn cầu truy cập Internet [18]
Hình 1.1: Xu hướng sử dụng Internet của dân số toàn cầu
Nguồn: ITU và ICT – Báo cáo
Trong thời đại công nghệ phát triển, Internet thật sự đã trở thành một
Trang 1912
phần không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của đại đa số người dân trên toàn thế giới Internet có nhiều lợi thế và có thể ứng dụng vào muôn mặt của đời sống con người Nhận thấy những lợi ích và tiềm năng phát triển mang tính chất xu hướng như vậy, rất nhiều DN đã ứng dụng các khả năng của internet vào hoạt động kinh doanh của mình trước những nhu cầu cụ thể
1.1.4.2 Nhận thức và thói quen người tiêu dùng dần thay đổi TMĐT trên nền tảng di động ngày càng phát triển
Cùng với sự phát triển của Internet, xu hướng mua sắm trực tuyến cũng ngày càng phát triển Sẽ có khoảng 90% số người truy cập Internet có tham gia mua hàng trực tuyến trong tương lai [15] Con số kết quả của nghiên cứu này chính là một tín hiệu đáng mừng dự báo tương lai tươi sáng của xu hướng kinh doanh TMĐT trên toàn thế giới
Người tiêu dùng hiện đại ngày nay ngày càng ưa thích giao dịch dưới hình thức mua sắm trực tuyến bởi những thuận lợi mà nó mang lại như dễ dàng tìm kiếm và chọn lựa mặt hàng, tiết kiệm tối đa thời gian, dịch vụ chăm sóc tốt… và hàng loạt các lợi ích đi kèm TMĐT trên nền tảng di động đang trở thành công cụ quan trọng trong kinh doanh trực tuyến, đã có 26% DN có website tương thích với thiết bị di động và 18% có các ứng dụng di động phục
vụ kinh doanh [5]
TMĐT trên nền tảng các thiết bị điện tử như điện thoại thông minh có các chức năng kết nối, truy cập internet, cài đặt và sử dụng các ứng dụng mua sắm trực tuyến ngày càng được phổ biến rộng rãi vì sự tiện lợi, đơn giản, chi phí thấp và tiết kiệm nhiều thời gian Có thể khẳng định TMĐT trên nền tảng
di động đang là xu hướng chủ đạo trong TMĐT DN dù lớn hay nhỏ ở bất kỳ quốc gia nào cũng phải nhận thức được xu hướng này, từ đó có chiến lược và chính sách phù hợp để tận dụng những cơ hội mà xu hướng này mang lại
Trang 2013
1.1.4.3 Xu hướng hợp tác quốc tế và hội nhập toàn cầu
TMĐT là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia, bởi những tính ưu việt của nó như: Ít tốn thời gian, công sức, tiền bạc cho những giao dịch kinh tế Do đó, việc áp dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại Việt Nam, trong quá trình hội nhập, cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó Nhu cầu gắn kết phát triển TMĐT trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam, biến TMĐT trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho tiến trình hội nhập và ngược lại thực
sự trở nên vô cùng cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn diện hơn với nền kinh tế thế giới Thực tế tiến trình hội nhập ở nước ta cho thấy, phát triển TMĐT luôn đồng hành với sự phát triển của tiến trình hội nhập, là một động lực quan trọng thúc đẩy tiến trình hội nhập ở nước ta phát triển Bởi thế, việc phát triển TMĐT chính là một bước đi quan trọng nhằm củng cố vững chắc hơn tiến trình hội nhập của Việt Nam trong giai đoạn tới
Trên bình diện hợp tác đa phương, chúng ta đã tuân thủ nghiêm túc các cam kết của WTO về TMĐT, Việt Nam đã tham gia một cách tích cực các cam kết của ASEAN, tham gia các hoạt động phát triển TMĐT trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Và vừa mới đây, Việt Nam đã tham gia vào những cam kết sâu hơn trong lĩnh vực TMĐT, thông qua đàm phán, ký kết và tham gia các Hiệp định thương mại tự
do, chính vì thế mà tác động của những cam kết này sẽ rất lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Điều này về cơ bản là phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế thế giới, khi TMĐT đang ngày càng có ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam
1.1.4.4 Nhà nước khuyến khích thúc đẩy phát triển TMĐT
TMĐT theo xu hướng ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích
Trang 2114
không chỉ cho DN mà còn cho nền kinh tế nước nhà nói chung, chính vì thế
mà Nhà nước ta luôn có những khuyến khích, hỗ trợ để các DN Việt Nam áp dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh thực tế của mình Tháng 8/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 1563/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2016-2020 [10]
Kế hoạch tổng thể đưa ra các mục tiêu cần đạt được vào năm 2020 theo bốn nhóm chỉ tiêu: hạ tầng cho TMĐT, quy mô thị trường TMĐT, mức độ ứng dụng TMĐT trong DN, và mức ứng dụng TMĐT trong cơ quan nhà nước Trong đó xác định rõ các chỉ tiêu định lượng về TMĐT, đặc biệt là các chỉ tiêu trọng tâm về quy mô thị trường và mức độ ứng dụng TMĐT trong
DN, cơ quan nhà nước
Để đạt được các mục tiêu cụ thể, kế hoạch tổng thể đề ra bảy nhóm nhiệm vụ chính cần triển khai trong giai đoạn 2016-2020, bao gồm:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về TMĐT
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động TMĐT
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho TMĐT
- Phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT
- Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong TMĐT
- Phát triển TMĐT tại một số vùng và lĩnh vực trọng điểm
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về TMĐT, nghiên cứu, đề xuất phương án gia nhập các điều ước quốc tế, các thể chế hợp tác đa phương về TMĐT
1.2 Các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả
Do đặc trưng thông tin trực tuyến, nên khi nhắc đến TMĐT thì tương ứng với nó là website TMĐT Ứng dụng TMĐT hiệu quả hay không, tiêu chí đầu tiên ta bắt buộc phải xét đến là hoạt động website có hiệu quả hay không Theo TrustVn – Chương trình website TMĐT uy tín do Vụ TMĐT (nay
là Cục TMĐT và CNTT – Bộ Công Thương) thực hiện, một số nhóm tiêu chí
Trang 2215
đánh giá như sau:
- Thông tin định danh chủ website – thương hiệu
- Điều khoản giao dịch giữa người bán – người mua
- Cơ chế rà soát hợp đồng giao dịch
- Bảo vệ thông tin cá nhân và quyền lợi người tiêu dùng
Thông thường trong kinh doanh TMĐT, nếu DN chỉ có sản phẩm hay dịch vụ tốt, các cơ chế kinh doanh rõ ràng thôi thì chưa đủ để đánh giá là DN
đã ứng dụng TMĐT hiệu quả, cho dù nội dung và sản phẩm mà bạn cung cấp
là rất hữu ích nhưng thiết kế không làm nổi bật được điều đó, không thu hút
sự chú ý của khách hàng, thì website sẽ dần mất đi giá trị thực của nó Những
DN đã kinh doanh TMĐT lâu năm và gặt hái thành công đã đúc kết lại được các tiêu chí để có thể xây dựng được 1 website TMĐT đạt tiêu chuẩn, phục vụ
cho công việc kinh doanh của DN mình, các tiêu chí này được gọi tắt là 7C:
- Context (giao diện, chức năng): thiết kế dễ nhìn, dễ sử dụng, đồng
nhất
- Content (nội dung): phong phú, cập nhật, hữu ích cho người xem, đáp
ứng nhu cầu, mong muốn của người xem
- Community (cộng đồng tương tác): tạo điều kiện cho người xem
tương tác, giao lưu, trao đổi với nhau để có cảm giác thuộc về một cộng đồng chia sẻ chung sở thích, những điều quan tâm chung
- Customization (khả năng biến đổi website): sao cho phù hợp với
từng người xem, đáp ứng yêu cầu, sở thích riêng biệt của từng người xem, làm cho người xem có cảm giác thân quen đối với “website của riêng mình”
- Communication (sự giao tiếp): cho phép sự tương tác hai chiều giữa
người xem và website, đôi khi là giao tiếp giữa người xem và người quản trị website
- Connection (sự kết nối) bao gồm hai ý Thứ nhất: có đường chỉ dẫn
nơi người xem đang “đứng” trong website Thứ 2: có những đường link đến
Trang 2316
các website liên quan hoặc hữu ích, để tiện lợi cho người xem trong trường hợp muốn tìm thêm thông tin
- Commerce (chức năng thương mại): có các nút chức năng rõ ràng, dễ
nhìn hỗ trợ giao dịch thương mại, tăng sự tiện lợi cho người xem ví dụ như các nút chức năng giỏ mua hàng, ước tính chi phí, đặt hàng…
1.3 Nội dung ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp Việt Nam
Tình hình ứng dụng TMĐT trong DN nói chung đã có rất nhiều chuyển biến tích cực so với những năm trước đây Tuy nhiên, tốc độ chuyển biến và mức độ ứng dụng giữa các ngành, các lĩnh vực khác nhau là không đồng nhất
Đo dặc thù của ngành kinh doanh, một số ngành triển khai ứng dụng TMĐT nhanh và mạnh hơn các ngành khác, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ
1.3.1 Nội dung ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp Việt Nam
- Ứng dụng TMĐT trong kinh doanh: bao gồm cụ thể 3 nhóm:
• DN ứng dụng TMĐT trong kinh doanh sản phẩm, dịch vụ quảng cáo, marketing, bán hàng, hỗ trợ khách hàng, mở rộng thị trường,…
• DN kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT với những website TMĐT, các ứng dụng TMĐT
• DN sử dụng TMĐT để mua sắm nguyên vật liệu đầu vào phục vụ kinh doanh sản xuất
- Ứng dụng TMĐT trong quản trị DN: Kết quả khảo sát qua các năm cho
thấy ứng dụng TMĐT trong công tác quản trị DN đang dần đi vào chiều sâu, khi các phần mềm tác nghiệp được sử dụng trở nên ngày càng đa dạng Bên cạnh phần mềm tài chính kế toán vẫn tiếp tục duy trì vị trí là phần mềm thông dụng nhất (với gần 80% DN được khảo sát cho biết đa triển khai), các phần mềm quản lý kho, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, v.v cũng trở nên
ngày càng phổ biến với tỷ lệ DN ứng dụng tăng đều qua các năm
- Ứng dụng TMĐT trong tham gia sàn giao dịch
Trang 2417
Trong bối cảnh nguồn nhân lực TMĐT của DN còn ít và nguồn tài chính còn khiêm tốn, tham gia các sàn giao dịch TMĐT (e-marketplace) là một giải pháp mang tính chiến lược và đem lại hiệu quả cao
Thông tư số 46/2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động của các website TMĐT, sàn giao dịch TMĐT là website TMĐT cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website đó có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó [1, điều 1 chương 1] Hay nói một cách khác, chủ sở hữu hoặc người quản lý website đó sẽ là người tổ chức ra một “trung tâm” để các DN hoặc các tổ chức khác có thể mở các
“gian hàng” nhằm mục đích giới thiệu và bán sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ của chính DN, tổ chức đó
Theo thống kê của Cục TMĐT trong Báo cáo TMĐT Việt Nam 2015 ,
Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương), hiện có khoảng 30 sàn giao dịch TMĐT của Việt Nam hoạt động theo hình thức B2B (giao dịch giữa các DN với nhau) Tuy nhiên, ngoại trừ một số sàn giao dịch của VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam), ECVN (Cổng TMĐT quốc gia), Gophatdat.com… được đánh giá hoạt động khá chuyên nghiệp, phần lớn các sàn giao dịch B2B khác mới chỉ tập trung cung cấp và chia sẻ thông tin, huấn luyện DN làm quen với TMĐT và từng bước đẩy mạnh hoạt động giao dịch thương mại trực tuyến
Số liệu khảo sát của Cục TMĐT đối với gần 200 thành viên của sàn ECVN cho thấy, có 114 DN tìm được đối tác mới Trong đó, số thành viên
ký được hợp đồng thông qua phương thức giao dịch B2B là 16 DN Đến nay, ECVN đã có hơn 6.000 cơ hội kinh doanh và có trên 1.500 thành viên tham gia Tất cả thành viên của ECVN đều được hưởng dịch vụ hỗ trợ miễn phí
Trang 2518
So sánh các DN hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau, DN thuộc ngành du lịch, dệt may - da giày và dịch vụ CNTT-TMĐT có mức độ tham gia sàn giao dịch tích cực nhất Các DN dệt may, da giày chiếm 8,1% số DN tham gia sàn giao dịch trong khi chỉ chiếm 5,8% tổng mẫu điều tra Tương tự,
tỷ lệ các DN CNTT-TMĐT và du lịch trong tổng số DN đã tham gia sàn lần lượt là 14,1% và 6,1%, cao hơn nhiều so với tương quan của hai nhóm ngành này trong mẫu điều tra nói chung
1.3.2 Thực tế hoạt động TMĐT của các nước trên thế giới
TMĐT đã và đang phát triển mạnh mẽ, khoảng cách giữa thế giới thực
và thế giới ảo ngày càng được thu hẹp hơn Internet phát triển sẽ là động lực
để thúc đẩy sự tăng trưởng buôn bán trên phạm vi toàn cầu
Theo báo cáo thống kê TMĐT thế giới năm 2013 của VECITA [4], có một vài điểm đáng chú ý như sau:
- Doanh thu TMĐT thế giới được dự đoán sẽ tăng gấp rưỡi từ 2013 cho đến hết năm 2016
Hình 1.2: Dự đoán doanh thu TMĐT thế giới đến hết 2016 (tỷ $)
Nguồn: Invesp Blog - VECITA
- Bắc Mỹ, Châu Á và Tây Âu là 2 khu vực có doanh thu TMĐT lớn nhất
Trang 2619
trên thế giới năm 2014
Hình 1.3: Doanh thu TMĐT theo khu vực năm 2014
Nguồn: Digital Strategy Consulting – VECITA
- Mỹ và Trung Quốc là hai quốc gia có ngành TMĐT phát triển nhất
Hình 1.4 TMĐT Mỹ và Trung Quốc (tỷ $)
Trang 2720
Nguồn: Digital Strategy Consulting- VECITA
- 49% người tiêu dùng trực tuyến sử dụng máy tính và 45% sử dụng các thiết bị di động để mua hàng
Hình 1.5 Thiết bị chính để mua hàng trực tuyến
Nguồn: Invesp Blog – VECITA
Trong khu vực Đông Nam Á
Trong các nước đang phát triển, TMĐT đang mở rộng với tốc độ nhanh
nhất ở khu vực Châu Á do số lượng người sử dụng internet tại khu vực Đông
Nam Á tăng lên đáng kể
Hình 1.6: Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á
(triệu người)
Trang 2821
Nguồn: E-commerce Milo - VECITA
Với xu hướng sử dụng internet của dân số như vậy, cộng với các DN trong khu vực vẫn còn rất nhiều tiềm năng phát triển TMĐT nhưng lại chịu áp lực từ khách hàng ở các nước công nghiệp phát triển, đang đầu tư cho công tác ứng dụng các phương pháp điện tử trong kinh doanh cho nên TMĐT vẫn còn “rụt rè” ở khu vực Đông Nam Á trong những năm vừa qua vì còn bị cản trở bởi các khó khăn như: thói quen mua hàng, niềm tin vào sự chuyên nghiệp của khách hàng đối với DN và nhất là hạ tầng thanh toán, dịch vụ giao nhận chưa đa dạng và chưa rõ ràng
Trang 2922
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG XUẤT KHẨU TRỰC TUYẾN TRÊN ALIBABA.COM TẠI
- Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0101540932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/09/2004, thay đổi lần thứ 16 ngày 13/06/2016
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông
- Mã chứng khoán: EDX
- Mã Isin: VN000000EDX2
- Mệnh giá: 10,000 đồng
- Sàn giao dịch: UpCOMs
Trang 3023
- Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty cổ phần Tập đoàn EDX
Tập đoàn EDX Group được thành lập năm 2004, là một trong những
công ty hàng đầu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến EDX là viết tắt của cụm Hệ sinh thái kinh doanh – Khai thác dữ liệu công nghệ - Sự đột phá đầy bí ẩn và khác biệt Tên EDX có nghĩa là Hệ sinh thái kinh doanh trực tuyến mang yếu tố bí ẩn, đột phá và khác biệt
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Tập đoàn EDX cung cấp một nền tảng hệ sinh thái (Ecosystem) liên quan kinh doanh trực tuyến EDX có nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực như : Xuất nhập khẩu, TMĐT, kinh doanh trực tuyến, đào tạo trực tuyến… tất cả trong cùng hệ sinh thái nhằm phục vụ lợi ích cho cộng đồng
2.1.3 Sứ mệnh của công ty
Lý do để EDX tồn tại và phát triển đó là tối đa hóa mọi tiềm năng của các tổ chức và cá nhân trên toàn thế giới thông qua việc xây dựng và khai thác các hệ sinh thái kinh doanh trực tuyến lớn trên thế giới, nơi mà mọi người có thể học tập, làm việc và kinh doanh bất cứ đâu, bất cứ khi nào mà mình muốn
2.1.4 Tầm nhìn
Trong 5 năm tới, EDX hướng đến khai thác hệ sinh thái TMĐT lớn nhất thế giới của Tập đoàn Alibaba để trở thành đơn vị trung gian thương mại xuất khẩu trực tuyến số 1 Đông Nam Á cho sản phẩm tóc giả và tóc nguyên liệu
Bên cạnh đó, EDX còn xây dựng và ứng dụng các nền tảng công nghệ
đột phá nhằm hỗ trợ, bổ sung, tạo ra một hệ sinh thái kinh doanh trực tuyến hoàn chỉnh phục vụ cho sứ mệnh trường tồn của Công ty
2.2 Sự cần thiết ứng dụng thương mại điện tử vào xuất khẩu của EDX
2.2.1 EDX tận dụng lợi thế nền tảng là một công ty chuyên về công nghệ thông tin
Điều đó có nghĩa là EDX đã sở hữu hệ thống, cơ sở hạ tầng mạng và cơ
Trang 3124
chế quản trị mạng lưới ổn định Bên cạnh lĩnh vực công nghệ thông tin, công
ty còn kinh doanh một mảng riêng biệt là chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu sản phẩm tóc giả, tóc nguyên liệu cho các thị trường nước ngoài với thị trường mục tiêu là EU, một vài thị trường khác như Bắc Mỹ, Nam Phi, một số
ít ở Châu Á… EDX muốn tận dụng chính lợi thế nền tảng công ty làm bước đệm để phát triển kinh doanh sản phẩm tóc giả trong môi trường TMĐT phát triển như hiện nay
2.2.2 TMĐT phù hợp cho EDX phát triển kinh doanh sản phẩm tóc giả ra thị trường quốc tế với chi phí kinh tế nhất
Lý do EDX lựa chọn thị trường quốc tế ngay từ khi kinh doanh là EDX nhận thấy thị trường tóc giả quốc tế rất tiềm năng Thị trường trong nước mặc
dù có nhu cầu về sản phẩm tóc giả nhưng thị hiếu người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm nội địa hầu như không có chỗ đứng trong nước Trong khi đó tại các thị trường quốc tế, ngoài sản phẩm tóc giả thành phẩm, sản phẩm tóc nguyên liệu cũng là một trong những sản phẩm có nhu cầu nhập khẩu rất lớn từ nước ngoài Tóc giả được ra đời do nhu cầu đầu tiên
là phục vụ ngành giải trí, con người sử dụng tóc giả để hóa trang đóng kịch,
ca hát,… Sau khi được sử dụng phổ biến trong ngành giải trí, tóc giả được người tiêu dùng ưa chuộng trong việc trang điểm, sử dụng tóc giả để thực hành cắt, bới tóc mà không cần phải sử dụng tóc thật Ngày nay, tóc giả ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực, phổ biến trong giới trẻ do nhu cầu làm đẹp (có thể thay đổi các kiểu tóc hợp thời trang liên tục mà không cần sử dụng các phương pháp tác động đến tóc thật Con người sử dụng tóc giả để làm đẹp khi đi chơi, dạ tiệc, làm việc,…bất cứ công việc nào, bất cứ nơi nào Từ đó tóc giả dần xuất hiện như một loại trang sức của con người Bên cạnh nhu cầu làm đẹp cho con người, tóc giả còn đáp ứng nhu cầu cho một bộ phận không nhỏ các bệnh nhân ung thư trên thế giới Chính vì thế
Trang 32đó các công ty xuất khẩu Việt Nam như EDX, muốn xâm nhập vào thị trường
EU sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh Muốn tiếp cận và tìm kiếm được những đối tác kinh doanh tiềm năng thì công ty cần phải có cách thức tìm kiếm tiếp cận khách hàng hiệu quả, ít rủi ro và kinh tế nhất, cùng với đó tạo được sự khác biệt trong sản phẩm, phân khúc thị trường sản phẩm và để từ
đó tạo ra chỗ đứng và tên tuổi cho mình Đối thủ cạnh tranh quốc tế lớn nhất của Việt Nam về xuất khẩu tóc giả là Hàn Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ Trung Quốc có lợi thế về mặt khoa học kỹ thuật, giá nhân công rẻ do đó thường xuất khẩu hàng hóa với giá thấp Ấn Độ có nguồn nguyên liệu tóc trực tiếp tại chỗ nên chi phí sẽ thấp, bên cạnh đó Hàn Quốc lại có thế mạnh về thiết kế kiểu dáng phong phú, hợp thời trang vì vậy ngay từ khi xác định phải cạnh tranh với những quốc gia có thế mạnh riêng về ngành tóc giả này, mặc
dù EDX có những lợi thế riêng như nhà máy đặt tại Việt Nam, nguồn nhân công dồi dào và chi phí rẻ, nhân công có tính tỉ mỉ nên sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn so với những sản phẩm cùng giá của đối thủ cạnh tranh, quy trình sản xuất mặc dù còn thô sơ nhưng DN chịu trách nhiệm quản lý trong suốt quá trình sản xuất từ khâu chọn nguyên liệu cho đến khi sản phẩm
Trang 3326
hoàn thành và phân phối vào thị trường tiêu thụ do đó chất lượng sản phẩm đồng đều và được kiểm soát tốt, đối thủ cạnh tranh trong nước ít, … tuy vậy, EDX vẫn phải đề ra những chiến lược xác định giá cả sản phẩm cạnh tranh
mà vẫn đảm bảo sản phẩm có đặc tính riêng biệt, tạo sự khác biệt EDX xác định rõ mục tiêu “mở rộng kênh tiếp xúc với khách hàng quốc tế, mở rộng kênh phân phối quốc tế để giải quyết đầu ra cho sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho công ty và sản phẩm tóc giả EDX” Vì vậy việc ứng dụng TMĐT vào xuất khẩu qua kênh Alibaba là cách để mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao sức cạnh tranh của EDX với cách thức kinh tế nhất
2.3 Tại sao EDX lựa chọn xuất khẩu trực tuyến thông qua sàn B2B Alibaba.com?
2.3.1 Alibaba.com là gì?
Đây là website một công ty về TMĐT, đấu giá trực tuyến, hosting của Trung Quốc do tỷ phú Mã Vân thành lập vào đầu tháng 4/1999 tại Hàng Châu, Triết Giang, Trung Quốc Khởi thủy website Alibaba.com chuyên về thương mại B2B, nhận thấy rõ thế mạnh của Trung Quốc là một quốc gia chuyên sản xuất hàng hóa với lượng hàng hóa khổng lồ, giá rẻ, Jack Ma đã biến Alibaba.com trở thành cầu nối giúp các công ty lớn trên toàn cầu có cơ hội được tiếp cận với nguồn hàng hóa phong phú tại quốc gia này, website được lập ra nhằm kết nối những người mua hàng ở nước ngoài với các cá nhân, DN sản xuất, bán hàng của Trung Quốc Từ năm 2010, Alibaba.com bắt đầu mở rộng hoạt động kinh doanh ra toàn cầu bằng việc cho phép các DN nước ngoài có thể khai thác và sử dụng như DN Trung Quốc Alibaba.com là một website dạng định hướng tìm kiếm như Google nhưng chuyên về mua bán xuất nhập khẩu (Tức là nếu cần nhập bất kỳ sản phẩm nào, chỉ cần dùng
từ khóa vào mục tìm kiếm trên website thì người dùng cũng sẽ có được những
Trang 3427
thông tin chuyên ngành về sản phẩm và các nhà cung cấp)
Alibaba sở hữu nhiều tài sản về website và các hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu ấn tượng, bao gồm một trang TMĐT tương tự như eBay, một cổng thanh toán trực tuyến và một trang mạng của người tiêu dùng để so sánh mua sắm
Ngày 19 tháng 9 năm 2014, tập đoàn Alibaba chính thức phát hành cổ phiếu lần đầu tại Sở giao dịch chứng khoán New York với vốn hóa 231
tỷ USD, cao hơn cả Amazon và eBay cộng lại
Trong suốt gần 17 năm ra đời, hoạt động và phát triển, Alibaba đã gây dựng được cho mình một cơ ngơi kinh doanh đồ sộ Tính đến thời điểm tháng 9 năm 2014, tập đoàn Alibaba có quy mô 20.000 nhân viên và 90 văn phòng trên toàn thế giới
Kết quả kinh doanh của Alibaba luôn được đánh giá vượt trội so với những năm trước Theo báo cáo tài chính 2015 của Alibaba, tổng doanh thu của tập đoàn này đạt 5,33 tỷ USD trong Q4, 2015, tăng 32% so với cùng kỳ năm 2014 Lợi nhuận trong quý đạt 1,98 tỷ USD, tăng 108% so với cùng kỳ năm 2014 Doanh thu từ những giao dịch qua di động tăng lên 2,89 tỷ USD, tăng 192% so với cùng kỳ năm ngoái Doanh thu trên mỗi người dùng hoạt động là 27,98 USD trong quý cuối cùng của năm so với mức 25,55 USD vào năm ngoái Doanh thu di động trên mỗi người dùng hoạt động hàng tháng đã tăng gấp đôi trong cùng giai đoạn, từ 7,91 USD lên 16,42 USD
Theo báo cáo tài chính của Alibaba, doanh thu quý II năm 2016 của Alibaba đạt 4,8 tỷ USD, tăng 59% so với cùng kỳ năm ngoái, vượt mức dự đoán 4,54 tỷ USD từ các nhà phân tích Ngoài ra, đây cũng là lần đầu tiên Alibaba chứng kiến lượng doanh thu từ khách hàng mua sắm qua di động cao hơn so với mua từ máy tính Riêng mảng TMĐT, doanh thu của Alibaba tăng 49% lên mức 3,5 tỷ USD - mức tăng trưởng nhanh nhất kể từ sau khi họ IPO
Trang 3629
Nguồn: Alibaba.com
2.3.2 Tại sao EDX lựa chọn xuất khẩu qua Alibaba?
Thứ nhất, vì những lợi ích mà TMĐT Alibaba B2B mang lại B2B là gì? Thuật ngữ này còn khá mới mẻ đối với nhiều người sử dụng Internet hiện nay
tuy nhiên với những người kinh doanh trực tuyến thì khái niệm này gần như
không còn xa lạ B2B hay Business to Business– đây được xem là 1 trong nhiều mô hình TMĐT được sử dụng nhiều để mô tả giao dịch kinh doanh diễn
ra trực tiếp giữa DN với DN Các giao dịch giữa các DN này thường được diễn ra thông qua các sàn giao dịch điện tử Sàn giao dịch TMĐT Alibaba B2B có những lợi ích gì?
• Đối với người mua: Thông qua máy vi tính có kết nối internet, người mua hàng có thể tiếp cận những thông tin đầy đủ và tổng quát về sản phẩm, việc đặt hàng, xác nhận giao dịch tự động, và cập nhật thông tin về việc thực hiện đơn hàng một cách thường xuyên Điều này giúp các phòng ban phụ trách việc thu mua hàng hóa có thể áp dụng những quy tắc kinh doanh, giảm chi phí do các vụ giao dịch lừa đảo gây ra, và đàm phán để được nhà cung cấp giảm giá nhiều hơn thông qua các công cụ quản lý việc mua hàng trực tuyến TMĐT B2B giúp DN giảm chi phí mua hàng và tiếp cận thị trường một
Trang 3730
cách nhanh hơn Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều bộ phận phòng ban
và công ty, người mua hàng có nhiều hội giành được các điều khỏan thương mại ưu đãi hơn từ phía các nhà cung cấp Bằng cách tham khảo thông tin từ nhiều nhà cung cấp, người mua hàng có thể tiết kiệm cho phí của mình Thêm vào đó, TMĐT B2B còn giúp giảm thiểu thời gian tiếp cận thị trường thông qua hệ thống cung cấp hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ Các công cụ phân tích của Alibaba cũng thức đẩy xu hướng hợp tác giữa các nhà cung cấp Người mua có thể dễ dàng lựa chọn người bán uy tín với giá cả hợp lý, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro
Nhờ vào tính thông suốt của thị trường mà công ty có thể nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của mình và tìm kiếm được những nguồn nguyên vật liệu mà mình cần từ những nhà cung cấp tốt nhất (về tất cả các phương diện như: giá cả, chất lượng, điều kiện thanh toán….) trên quy mô toàn cầu
• Đối với người bán: Alibaba B2B giúp người bán gia tăng khách hàng hiện tại, mở rộng kênh bán hàng, giảm chi phí bán hàng Người bán có thể tăng cường các dịch vụ khách hàng và thực hiện nhiều giao dịch hơn với khách hàng Họ có điều kiện mở rộng thị trường nước ngoài, tiết kiệm chi phí kho bãi, tăng cường tính chính xác của hợp đồng, và nhận tiền thanh tóan nhanh hơn thông qua các hình thức thanh toán trực tuyến Việc hợp tác và giao dịch nhanh chóng, thuận tiện hơn giúp tiết kiệm thời gian, rút ngắn thời gian giao hàng, tăng cường mối quan hệ giữa các kênh cung cấp, giúp DN phản ứng kịp thời hơn với những biến động của thị trường thông qua các thông tin hữu ích về thị trường, giúp DN đưa ra những kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn và đối phó dễ dàng hơn với những biến động của thị trường
Lý do thứ hai, vì những thành công và uy tín mà Alibaba đã gây dựng được trong suốt gần 17 năm xây dựng và phát triển Alibaba.com được nhiều
tổ chức uy tín đánh giá là website TMĐT B2B Top 1 toàn cầu trong nhiều
Trang 3831
năm liền, hiện đã có khoảng 80.000.000 công ty xuất nhập khẩu từ hơn 200 quốc gia (số liệu thống kê năm 2015 của Alibaba) là thành viên của mạng TMĐT khổng lồ này, trong đó, số lượng “người mua” nhiều gấp 6 lần số lượng “người bán”
`Thứ ba, Alibaba đóng vai trò là cầu nối uy tín giữa DN xuất khẩu và DN nhập khẩu, Alibaba tạo ra môi trường kinh doanh vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia, kết nối các DN, hỗ trợ, xúc tiến và tạo nên hệ sinh thái kinh doanh TMĐT B2B Thị trường thông tin trên Alibaba là một tài nguyên cần khai thác
• Khi tham gia Alibaba.com, nguồn thông tin và năng lực kinh doanh của
DN xuất nhập khẩu phải công khai, được bên thứ 3 đánh giá xác nhận đủ năng lực tham gia vào xuất nhập khẩu TMĐT, những thông tin này phải dễ dàng truy cập, tìm hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà nhập khẩu tìm kiếm đối tác phù hợp Việc tham gia Alibaba cũng có nhiều lợi thế về sự lựa chọn đúng nhu cầu và yêu cầu về sản phẩm của các thị trường nhập khẩu khó tính với với 27 ngành hàng và hơn 1300 loại sản phẩm được cập nhật liên tục
• Đối với TMĐT trên các sàn giao dịch như Alibaba, các DN xuất nhập khẩu có thể dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận được nhiều rất nhiều đối tác và khách hàng trên thế giới cùng một lúc Ưu thế này ở thương mại truyền thống không bao giờ có được Theo hệ thống quản trị Alibaba thống kê, mỗi ngày, có hàng ngàn thành viên đăng ký mới, có hàng ngàn hỏi hàng từ khắp nơi trên thế giới được gửi đi trên Alibaba.com giữa các thành viên, số lượng thành viên tăng trưởng hàng năm là 80% Chính vì thế mà các giao dịch trên Alibaba.com đều tiết kiệm thời gian, chi phí, tăng cơ hội kinh doanh
Thứ tư, website TMĐT B2B Alibaba.com có hội tụ đủ những yếu tố giúp việc xuất khẩu qua TMĐT B2B của EDX trên sàn Alibaba thành công
Trang 3932
• Tạo được sự tin cậy với người mua/nhà nhập khẩu: Khi giao dịch qua
Internet, người mua và bán không gặp nhau trực tiếp nên vấn đề tạo được tin cậy trong TMĐT là quan trọng hàng đầu để bắt đầu cho các hành động kinh doanh tiếp theo Trong kinh doanh truyền thống hay đặc biệt trong TMĐT, lòng tin luôn có tính lây lan và chịu tác động của môi trường thông qua các yếu tố thông tin và sự liên kết
Ví dụ, về thông tin: thứ duy nhất khách hàng có được ngay khi truy cập website bán hàng của DN chính là thông tin Cũng như khi gặp một người lạ, việc gây ấn tượng ban đầu với đối phương có thể chị có vài giây Với ấn tượng trong TMĐT cũng vậy, có thể chỉ mất một vài giây lướt qua website, khách hàng có thể đánh giá nhanh được công ty và sản phẩm của EDX có đáng để khách hàng lưu lại website gian hàng và tìm hiểu thêm về công ty không Đó chính là cảm giác thích thú và quan tâm ban đầu của khách hàng
để họ ra quyết định tìm hiểu thêm về EDX Ấn tượng ban đầu có thể tạo lòng
tin xuất phát từ đâu? Không hoàn toàn nằm ở sản phẩm chất lượng, từ chính sách bán hàng thuận lợi cho khách hàng, chế độ chăm sóc khách hàng luôn được đảm bảo, lòng tin từ những điều này được hình thành sau khi khách hàng đã giao dịch thành công với EDX, lòng tin ban đầu của khách hàng được tạo nên từ việc thấy thông tin EDX chia sẻ trên website gian hàng đầy đủ, rõ ràng và được Alibaba xác thực Trong kỷ nguyên kỹ thuật số ngày nay, không sai khi nói rằng: Muốn phát triển kinh doanh trực tuyến, bước đầu tiên bạn phải làm là xây dựng lòng tin của khách hàng vào thương hiệu
Còn về phần sự liên kết, với công nghệ di động và mạng xã hội trong tay, chưa khi nào thế giới chứng kiến sức ảnh hưởng của người tiêu dùng lớn đến như thế, thông tin, người dùng mạng, và trường hợp người dùng sử dụng Alibaba.com để kinh doanh như EDX hay các DN khác được kết nối với nhau qua cầu nối chung Alibaba, và sẽ có được sự tin tưởng khi có cả một cộng
Trang 4033
đồng tham gia sàn giao dịch uy tín Alibaba và đã thành công
• Tiếp cận với kênh có nhiều nhà nhập khẩu: Trong bối cảnh cạnh tranh
toàn cầu, cả trong kênh truyền thống và kênh TMĐT, việc tìm kiếm khách hàng mới đồng nghĩa với việc mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh, đó cũng là cả một sự cạnh tranh rất khắc nghiệt, tất cả các DN như EDX đều muốn tìm khách hàng ở nhiều nguồn thông tin uy tín khác nhau và tiếp cận họ nhưng không phải nguồn thông tin nào cũng đáng tin cậy và có hiệu quả và không phải nguồn nào cũng cung cấp thông tin giá trị với giá miễn phí Thực
tế kinh doanh cho thấy, thông tin khách hàng cũng là một loại tài sản vô giá của DN và có nhiều DN kiếm được lợi nhuận từ việc bán thông tin khách hàng Sàn giao dịch Alibaba có thể giúp EDX và các DN khác trong việc cung cấp nguồn thông tin khách hàng với thị trường sẵn có và liên tục được cập nhật, chính vì thế có thể khẳng định rằng EDX nói riêng hay các DN xuất khẩu khác nói chung khi tham gia Alibaba có thể tiếp cận kênh có nhiều nhà nhập khẩu, trực tiếp được khai thác thị trường có sẵn và nguồn thông tin đáng tin cậy, những điều này sẽ giúp EDX có nhiều cơ hội bán hàng và xuất khẩu hơn
• Dùng kênh TMĐT có các công cụ quảng bá DN và sản phẩm hiệu quả:
Khi cạnh tranh trên Internet càng cao thì việc quảng bá hiệu quả càng quan trọng Chỉ một số ít kênh kinh doanh trực tuyến có các công nghệ hiện đại, giúp DN dễ dàng quảng bá sản phẩm Alibaba là sàn giao dịch TMĐT B2B giúp các DN như EDX quảng bá thương hiệu của mình một cách dễ dàng thông qua hệ thống quảng cáo của Alibaba không chỉ trên trang chủ Alibaba.com mà còn thông qua các website liên kết có công dụng tìm kiếm như Google, Ping hay qua hệ thống các mạng xã hội có số lượng lớn người dùng như Facebook, Pinterest, … Ngoài ra, theo định kỳ mỗi quý trong năm, Alibaba tổ chức hội chợ trực tuyến cho các tài khoản thành viên ở tất cả các