1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CASSADE

20 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 313,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả BH = Doanh thu thuần –Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- các khoản giảm trừ doanh thu 1.1.2 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học tập,giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lí thuyết và thực tiễn Chương trình thực tập này là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập và môi trường xã hội thực tiễn Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế,gắn kết những lí thuyết đã học được trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài Hằng năm sau khi hoàn thành tất cả các môn học của khoa, toàn thể sinh viên năm cuối thuộc các chuyên ngành sẽ thực hiện chương trình thực tập tốt nghiệp Đợt thực tập tốt nghiệp được xem là một trong những thử thách bắt buộc của mỗi bạn sinh viên năm cuối Nội dung của chương trình thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên khả năng độc lập trong

tư duy và công việc Ngoài ra quá trình thực tập không chỉ giúp cho sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, mà còn giúp sinh vien học hỏi,rèn luyện phong cách làm việc,biết cách ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan

Trong kinh doanh thì tiêu thụ hàng hóa chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi và diễn ra hằng ngày khốc liệt Sự hình thành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN ,sự phát triển nhanh chóng của cung cầu trên thị trường làm cho khối lượng hàng hóa cung ứng đã vượt quá nhu cầu thị trường, đồng thời sự phát triển phong phú đa dạng của nhu cầu sẽ làm cho cung trở nên lạc hậu nên các doanh nghiệp không nhanh nhạy trong nắm bắt thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trước hết phải bán được hàng Hơn nữa quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự biến mình thành một bộ phận trong chuỗi dây truyền kinh tế thế giới Để làm được điều

đó các doanh nghiệp thương mại không thể cứ mua vào và bán ra 1 cách đơn thuần mà phải khôn khéo lựa chọn các giải pháp ,kĩ thuật xúc tiến bán hàng sao cho hiệu quả nhất Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, tiết kiệm chi phí bán hàng, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao,được người tiêu thụ chấp nhận là cơ sở quan trọng nhất tạo cơ sở uy tín cho nhãn hiệu hàng hóa sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại đơn vị nào không bán được hàng hóa của mình và xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lỗ thật,lãi giả”, dần dần sẽ dưa doanh nghiệp tới tình trạng hoạt động kinh doanh kém hiệu quả và đi tới phá sản Thực tế nền kinh tế hiện nay đang cho thấy điều đó

Là một doanh nghiệp thương mại thuần túy,trong môi trường kinh doanh đầy khốc liệt như hiện nay, công ty TNHH CASSADE cũng coi vấn đề bán hàng là vấn đề quan trọng

Trang 2

hằng đầu Một trong những công cụ giúp cho công tác tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao là kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng vận dụng những kiến thức đã dược học tại trường, qua học hỏi cùng với quá trình thực tế tại công ty trong thời gian qua e

công ty TNHH CASADE để ngiên cứu và viết chuyên đề thưc tập tốt nghiệp

Nội dung của đề tài được chia thành 3 phần chính:

Chương 1: cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH CASSADE

Chương 3: một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CASADE

Do thực tế đa dạng và phong phú cũng như trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện báo cáo không tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy,cô giáo cũng như các anh chị làm công tác ké toán tại công ty TNHH CASSADE để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của e được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp thương mại 1.1 Khái niệm về vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.1Khái niệm bán hàng.

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm,hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 3

Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất-kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất-kinh doanh tiếp theo

1.1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như doanh nghiệp sản xuất hoạt động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hàng hóa, lao vụ,dịch

vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì và được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng : là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần –(Giá vốn hàng bán + CPBH + CPQLDN)

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng- các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp :thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh,làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài Do đó giảm bớt chi phí, tăng nguồn vốn sử dụng để tái mở rộng sản xuất và sẽ tăng được doanh thu cho doanh nghiệp

Đối với người tiêu dùng : thực hiện tốt công tác bán hàng cũng có nghĩa là doanh nghiệp

đã góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Thông qua hoạt động mua bán hàng hóa,các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng , giúp người sản xuất tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng để đáp ứng những nhu cầu đó

Đối với nền kinh tế quốc dân :Sự lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đều góp phần củng cố sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Do đó ,doanh nghiệp thương mại phải thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng,đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền vững của nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho quản lý nhằm đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ trong các doanh nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

Trang 4

-Tổ chức ghi chép,phản ánh kịp thời,trung thực các loại doanh thu,chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

-Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng,doanh thu bán hàng,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước

-Phản ánh chính xác,đầy đủ,kịp thời,giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động nhập-xuất-tồn của từng loại hàng hóa hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật

-Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ,doanh thu tiêu thụ,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng

-Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ,kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,đồng thời định kì tiến hành phân tích kinh tế hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1 Doanh thu bán hàng

* Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho khách hàng trong một kì nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng doanh thu của một lần bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng và bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí, quyền kiểm soát sản phẩm

+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

* Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

-Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

-Đói với hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

-Đói với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( đã bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế XNK)

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 5

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra và thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng DN cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu khách hàng mua hàng với khối lượng lớn sẽ được doanh nghiệ giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được DN chiết khấu, còn nếu hàng hóa của DN kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá Các khoản trên sẽ được phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng của DN Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm:

+ Chiết khấu thương mại: Là số tiền DN bán theo quy định của hợp đồng đã thỏa thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm tiền hàng Chiết khấu bán hàng được tính theo tỉ lệ % trên doanh thu theo hóa đơn chưa có thuế GTGT Theo chế độ tài chính hiện nay chiết khấu bán hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính của DN

+ Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hóa đơn bán hàng đã viết theo giá bình thường, hàng đã được xác định là bán nhưng

do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và DN đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn nên được DN giảm giá

+ Trị giá hàng hóa bị trả lại: là số tiền mà DN phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân : DN

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa kém phẩm chất không đúng chủng loại,sai qui cách, trong trường hợp một phần hàng hóa bị trả lại thì trị giá số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn cộng với số thuế GTGT tương ứng với số hàng hóa đó

+ Thuế phải nộp cho hàng tiêu thụ: là số tiền mà DN phải nộp cho nhà nước để thực hiện nghĩa vụ của DN đối với nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,cung cấp lao vụ,dịch vụ Thuế phải nộp cho hàng tiêu thụ có thể là các loại như: thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu các loại thuế tiêu thụ thường được cộng vào đơn giá bán của hàng hóa ghi trên hóa đơn bán hàng, do vậy các loại thuế đó phải được loại trừ khỏi doanh thu thực hiện

1.2.3 Giá vốn hàng bán

- Khái niệm: giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa,thành phẩm,dịch vụ,tiêu thụ đã thực sự tiêu thụ trong kì, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và bán hàng Khi hàng hóa đã bán và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó DN xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho

Trang 6

các nhà quản lí đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

1.2.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

* Phương pháp nhập trước- xuất trước(FIFO): theo phương pháp này giả thuyết rằng

số hàng nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trước

và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc xu hướng giảm

* Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO): phương pháp này giả định những hàng

mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát

* Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này hàng được xác định theo

đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng đó Phương pháp này thường sử dụng các loại hàng hóa có giá trị cao và có tính tách biệt

* Phương pháp bình quân gia quyền: là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho

đầu kì và giá trị hàng nhập trong kì để tính bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trị hàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính 1 lần lúc cuối tháng thì được gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng

1.3 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyến sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ

Hoạt động mua hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện qua 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ

1.3.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công ,chế biến sau đó bán cho người tiêu dùng

Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán buôn:

Bán buôn qua kho:là phương thức bán buôn hàng hóa đã nhập về kho của doanh nghiệp thương mại

Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán hàng mà theo đó doanh nghiệp mua bàn của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua

1.3.2 Phương thức bán lẻ

Trang 7

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng

Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:

toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý số tiền bán hàng hằng ngày

thu tiền và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí 1 số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng,viết hóa đơn để khách hàng nhận được hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu nhân làm giấy nộp tiền bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách hàng để kiểm kê lượng hàng còn lại,xác định lượng hàng đã bán rồi lập báo cáo bán hàng

Doanh ngghieepj thương mại ngoài số tiền thu theo hóa đơn giá bán hàng hóa còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách hàng

quầy giao hàng và nhận tiền của khách hàng Khách hàng tự dộng nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra 1 số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn)

1.3.3 Phương thức bán hàng đại lí kí gửi

Bên bán sẽ xuất hàng cho các đơn vị ,cá nhân làm đại lí Số hàng gửi giao đại lí vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được coi là hàng gửi bán Chỉ khi nào nhận được thông báo của đại lí, nhận tiền do đại lí thanh toán hoặc thanh toán định kì giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mới được coi là tiêu thụ, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Với phương thức này doanh nghiệp phải thanh toans cho đại lí khoản

“hoa hồng” bán hàng và được tính vào chi phí bán hàng

1.4 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 phương thức thanh toán sau:

nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu nhận được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau.thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng chưa nhiều

và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

Trang 8

 Thanh toán qua ngân hàng: trong trường hợp này ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanhtoans bằng sec, thư tín dụng ,thnahtoans bù trừ,ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng

1.5 chứng từ kế toán sử dụng:

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:

-hóa đơn GTGT

-hóa đơn bán hàng

-bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hóa,dịch vụ

-giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng

-bảng kê nhận hàng và thanh toán hằng ngày

-bảng thanh toán hàng đại lí

-các chứng từ khác có liên quan

1.6 kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

1.6.1 tài khoản sử dụng

* tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dùng để phản ánh tổng doah thu bán hàng thực tế,các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kì của doanh nghiệp

- kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511

+bên nợ:

-số tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định la đã bns trng kì kế toán;

-số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

-doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kì, khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì,khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kì, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh “

+ bên có:

-doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán

Trang 9

TK 511 không có số dư cuối kì.

+ TK 5111:doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm

+TK 5113 : doanhthu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 : doanh thu trợ cấp trợ giá

+ TK 5117 : doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ TK 5118 : doanh thu khác

TK 512 : doanh thu bán hàng nội bộ : TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản

phẩm hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa ,sản phẩm,dịch vụ cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng 1 công ty tính theo giá bán nội bộ

Nội dung TK 512 –doanh thu bán hàng nội bộ giống TK 511 và có 3 TK cấp 2

-TK 5121: doanh thu bán hàng hóa

-TK 5122 : doanh thu bán các thành phẩm

-TK 5123: doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 512 không có số dư cuối kì

Tài khoản 521 –chiết khấu thương mại

tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa) dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua 1 khoản chiết khấu thương mại

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521

+ bên nợ

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

+ bên có

Cuối kì kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang bên nợ TK 511

“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đễ xác định doanh thu thuần của kì báo cáo

TK 521 không có số dư cuối kì

Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do1 số nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp dồng, hàng bị kém phẩm chất không đúng quy cách chủng loại Giá trị của hàng bán bị trả lại phản

Trang 10

ánh trên tk nay sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kì kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,hàng hóa bán ra trong kì báo cáo

Tài khoản này chỉ phản áh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại ( tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi phản ánh vào TK 641 “ chi phí bán hàng” -kết cấu và nội dung phản ánh TK 531

+bên nợ:

Doanh thu của hàng bán bị trả lại ,đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán

+bên có

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “doanh thu bán hàng nội bộ “để xác định doanh thu thuần trong kì báo cáo

TK 531 không có số dư cuối kì

Tài khoản 532-giảm giá hàng bán.

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc sử lí khoản giảm giá hàng bán trong kì kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém ,mất phẩm chất hay không đungs quy cách theo quy định trong hợp dồng kinh tế

Chi phản ánh vào TK này các khoản giảm trừdo việc chấp thuận giảm giá sau khi

đã bán hàng và phát hành hóa đơn ( giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém,mất phẩm chất

-kết cấu và nội dung phản ánh cuat TK 532

+bên nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do bán hàng kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

+bên có

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ hoặc TK “doanh thu bán hàng nội bộ”

TK 532 không có số dư cuối kì

1.6.2 phương pháp kế toán

Sơ đồ: trình tự kế toan doanh thu ban hang và cac khoan giam tru doanh thu

Ngày đăng: 17/05/2017, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty - kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CASSADE
Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty (Trang 15)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty: - kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CASSADE
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lí của công ty: (Trang 16)
Hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “ Nhật kí chung ” - kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH CASSADE
Hình th ức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức “ Nhật kí chung ” (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w