VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TỐNG THỊ THU THÙY PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HẢI H
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TỐNG THỊ THU THÙY
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM HỮU NGHỊ
Phản biện 1: TS NGUYỄN THỊ VÂN
Phản biện 2: TRẦN THỊ MINH THI
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: giờ, ngày 18 tháng
03 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viên Học viện Khoa học Xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia Nghèo đói là thách thức lớn của nhiều quốc gia, không chỉ ở các nước kém phát triển mà nó có ở cả các nước phát triển Trong những năm qua Việt Nam đã đạt những thành công về kinh tế, xã hội và xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa vững chắc; tỷ lệ tái nghèo còn cao; đời sống người nghèo còn nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số vẫn cao hơn nhiều so với mức nghèo của các nhóm người Kinh và Hoa, đặc biệt là vùng người dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi, những xã vùng cao
Có nhiều nhu cầu tối thiểu về các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin, do đó sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường đói nghèo
sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và bền vững trong thực thi các chính sách giảm nghèo Nghèo đói là một khái niệm đa chiều, con người không được đáp ứng
ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống trong cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi khác nhau Việt Nam đang dần chuyển cách tiếp cận đánh giá nghèo đơn chiều sang nghèo đa chiều để hỗ trợ và giải quyết tình trạng nghèo đói của quốc gia
Hải Hà là huyện miền núi, biên giới, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp thành phố Móng Cái, phía Tây giáp huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, phía Nam giáp biển Đông Dân số huyện Hải Hà là 60.010 người, trong đó 15.329 người thuộc 11 dân tộc thiểu số chiếm 25,54% dân số toàn huyện Trong tổng số hộ nghèo trong huyện là 1.325 hộ thì số hộ dân
Trang 4tộc thiểu số nghèo đã là 804 chiếm đến 80,68% số hộ nghèo toàn huyện
Việc nghiên cứu thực trạng các hoạt động giảm nghèo, từ đó
đề xuất các giải pháp để các hoạt động phát triển cộng đồng theo hướng chuyên nghiệp hơn, khẳng định vai trò của nghề công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại huyện Hải Hà là một việc làm thiết thực vừa có ý nghĩa lý luận cơ bản, vừa là vấn đề cấp thiết đối với thực tiễn trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để có thể nghiên cứu, áp dụng
kiến thức, kỹ năng công tác xã hội, phát triển cộng đồng lý giải một cách
có hệ thống, đánh giá đúng thực trạng công tác giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số và đưa ra được những giải pháp khuyến nghị phù hợp với thực tế địa phương
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ban đầu các nghiên cứu phần lớn đều mang tính định lượng, ít
có sự tham gia của người dân nghèo, hiện tại các nghiên cứu đã có sự thay đổi, có xu hướng lồng ghép, gia tăng nghiên cứu định tính, đánh giá
toàn diện về các khía cạnh của giảm nghèo như: Công trình nghiên cứu
Vai trò của chính phủ và tư nhân trong đấu tranh chống nghèo khổ (The
role of government and the private sector in fighting poverty) của The
World Bank (1997); công trình nghiên cứu Hiểu biết về sự nghèo đói
(Understanding poverty) của Alcock Peter (1997); công trình nghiên cứu
Một hướng mới trong xóa đói giảm nghèo của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Cơ
quan Phát triển Quốc tế Thụy Điển - Sida (2005)
Trang 52.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm qua, ở Việt Nam cũng có nhiều công trình
và đề tài khoa học nghiên cứu về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo theo các góc nhìn và quan điểm khác nhau của các tác giả trong nước
và nước ngoài như: Công trình nghiên cứu Quốc gia hóa các mục tiêu
phát triển quốc tế về xóa đói giảm nghèo cho Việt Nam: Đẩy mạnh công tác phát triển đối với các dân tộc thiểu số của UNDP (2002);
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
đề trong một tổng thể
Trang 6Phương pháp duy vật lịch sử: Vấn đề giảm nghèo được đặt trong những bối cảnh lịch sử, địa bàn và vùng lãnh thổ cụ thể, qua đó các vấn đề và yếu tố liên quan trong đề tài nghiên cứu nhận được sự kế thừa, nối tiếp của các nghiên cứu đi trước, từ đó so sánh, đối chiếu theo các thời kỳ lịch sử, đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn trong quá trình nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích các văn bản, tài liệu: Thông qua việc thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và xử lý văn bản, phân tích các tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu phục vụ cho đề tài nghiên cứu về người dân tộc thiểu số nghèo và việc giảm nghèo bền vững
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu của đề tài sẽ làm phong phú thêm hệ thống lý luận phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số, làm rõ vai trò của nghề công tác xã hội, cụ thể là hoạt động phát triển cộng đồng trong việc giải quyết những vấn đề đói nghèo của dân tộc thiểu số khu vực miền núi trong điều kiện hiện nay
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu, nguồn thông tin cho những nghiên cứu tiếp theo về tình hình tổ chức thực hiện phát triển cộng đồng trong công tác giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số ở huyện Hải Hà Góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình làm việc với cộng đồng tại địa phương và
có thể nhân rộng mô hình ở các địa phương khác có điều kiện tương
tự
Từ đề tài nghiên cứu, chính quyền địa phương sẽ có thêm phương pháp giảm nghèo khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các
Trang 7chương trình giảm nghèo, tạo một số thay đổi trong nhận thức về cách tiếp cận dựa vào nội lực trong công tác giảm nghèo bền vững và phát triển cộng đồng
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ luc, kết cấu luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phát triển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng phát triển cộng đồng trong giảm nghèo
bền vững đối với người dân tộc thiểu số tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển cộng đồng
trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Kết luận chương 1
Nội dung của chương 1 trình bày lý luận về phát triển cộng đồng trong xóa đói giảm nghèo Các khái niệm liên quan đến đối tượng đang nghiên cứu của đề tài được làm rõ trong chương này, phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo cũng như các hoạt động của phát triển cộng đồng trong xóa đói giảm nghèo Một trong những nội dung chính được đề cập trong chương là quan niệm về phát triển cộng đồng, hoạt động của phát triển cộng đồng, mục đích của phát triển cộng đồng hướng đến, tiến trình của PTCĐ Đồng thời, chương này cũng đề cập các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cộng đồng trong xóa đói giảm nghèo đối với người dân tộc thiểu số
Trong chương 1 học viên trình bày một số phương pháp chính thường được sử dụng trong phát triển cộng đồng, đó là phương pháp phát triẻn cộng đồng dựa vào nội lực - ABCD và phương pháp
Trang 8đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân - PRA Tại chương
1 các chính sách của nhà nước mà người nghèo đang được thụ hưởng tại địa phương đã được giới thiệu
Các tri thức được trình bày trong chương 1 tạo cơ sở lý luận cho học viên phân tích đánh giá thực trạng phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số tại huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ 1.1 Người dân tộc thiểu số: Khái niệm và đặc điểm
1.1.1 Khái niệm
Có thể hiểu dân tộc thiểu số là tộc người có dân số ít, sống và làm việc chung ttrong môi trường nhất định và có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác về cộng đồng
1.1.2 Đặc điểm người dân tộc thiểu số
* Đặc điểm dân tộc chia theo khu vực địa lý
Do thời gian sinh sống ở Việt Nam khác nhau, các tộc cư trú xen
kẽ nhau nên hình thành các vùng tộc người, mỗi vùng có nhiều tộc, trong
đó, có 1- 2 tộc giữ vai trò “trung tâm điểm” của vùng
Trong số 53 tộc người thiểu số có 3 tộc người cư trú tập trung tại đồng bằng (Khơ-me, Hoa và Chăm), 50 tộc người còn lại sinh sống tại vùng miền núi và trung du thuộc 12 tỉnh vùng cao và 9 tỉnh miền núi Địa bàn của các tộc người thiểu số sinh sống có vị trí chiến lược
Trang 9quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng
* Đặc điểm kinh tế, xã hội
Nền kinh tế của tộc người thiểu số có nông nghiệp là ngành sản xuất chính, trồng trọt là chủ đạo, chăn nuôi nhỏ lẻ phụ thuộc trồng trọt; Thủ công nghiệp giai đình là bộ phận gắn chặt với nông nghiệp; hầu hết các tộc người thiểu số đề chủ động về thương nghiệp, sản xuất thủ công, ít có khoa học kỹ thuật hỗ trợ; Kinh tế phát triển thấp dựa vào tri thức dân gian, kinh nghiệm
* Đặc điểm văn hóa
Cư dân sống tại theo làng mang tính tự quản và tính cộng đồng cao; Vị trí già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ được đề cao trong đời sống cộng đồng; Xã hội truyền thống của hầu hết các tộc người được quản lý bằng phong tục, luật tục, tín ngưỡng, tôn giáo, quan niệm đạo đức, dư luận xã hội Xã hội và con người của các tộc người thiểu số có tính thuần phát, đôn hậu, tính cộng đồng tương trợ cao, nhưng mặt hạn chế là sức ỳ, níu kéo cộng đồng Các tộc người có nền văn hóa riêng với những nét độc đáo hợp thành nên văn hóa Việt Nam đa sắc thái
1.2.2 Các hoạt động phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số
.Hỗ trợ tín dụng: Đối với người nghèo hỗ trợ tín dụng chủ yếu
thông qua hoạt động ngân hàng chính sách xã hội và quỹ tín dụng do các thành viên công đồng thành lập như quỹ tín dụng hỗ trợ vay vốn của Hội phụ nữ
Hỗ trợ dạy nghề và tìm kiếm việc làm: Đối với người nghèo
thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, cải thiện cuộc sống Đây là hoạt động hỗ trợ có tầm quan trọng tác động tới việc xóa đói, giảm nghèo đó là chương trình đào tạo và xúc tiến
Trang 10việc làm, giải quyết gánh nặng nhân lực trong quá trình tổ chức, sắp xếp lại thị trường lao động
Công tác khuyến nông, khuyến lâm: Hỗ trợ tập huấn, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật để hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo, hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản cuất chuyên canh, tập trung, chuyển dịch cơ cấu cây trồng mới và sản xuất hàng hóa tập trung, hỗ trợ phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất, chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm
Trang 11nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Quyết định số 59/2015/QĐ-Tg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Quyết định 2110/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 ban hành chương trình giảm nghèo huyện Hải Hà đến năm 2020
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số
1.4.1 Các chính sách có liên quan
Các chủ trương, chính sách xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số được ban hành và có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện hiện tại Việc phát triển cộng đồng phải dựa trên tiền đề những chính sách có sẵn và sử dụng ngân sách cho công tác giảm nghèo và sự hỗ trợ kinh phí từ nguồn lực địa phương để hỗ trợ người dân cải thiện cuộc sống, nếu không có các chính sách thì phát triển cộng đồng sẽ không có cơ sở pháp lý và tiền đề để thực hiện
1.4.2 Đặc điểm cộng đồng
Cùng với yếu tố địa lý, kinh tế thì yếu tố văn hóa có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển cộng đồng trong xóa đói giảm nghèo
1.4.3 Năng lực của tác viên cộng đồng
Tác viên cộng đồng là người tìm hiểu nhu cầu của người dân tộc thiểu số nghèo, hỗ trợ cộng đồng lập kế hoạch, kết nối nguồn lực, đại diện và bênh vực quyền lợi chính đáng của họ Do đó phẩm chất, thái độ làm việc, kiến thức, kỹ năng của tác viên cộng đồng sẽ ảnh hưởng tới quá trình tương tác và kết quả phát triển cộng đồng trong việc giảm nghèo bền vững
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TRONG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh và ảnh hưởng của chúng đến phát triển cộng đồng trong giảm nghèo bền vững đối với người dân tộc thiểu số
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng: ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư các trang thiết bị hiện đại, chuyển giao khoa học kỹ thuật y tế Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra; tập trung tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHYT
Công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân
đã được quan tâm, đời sống vật chất tinh thần của người dân khu vực nông thôn được nâng cao Huyện đang tập trung hoàn thành tiểu Đề án của huyện đưa 02 xã, 02 thôn thuộc Chương trình 135 và các thôn, bản không thuộc Chương trình 135 nhưng có hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh
tế - xã hội còn nhiều khó khăn trên địa bàn ra khỏi vùng đặc biệt khó khăn Các dự án thuộc Chương trình 135 về mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Đề án 755 về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào vùng dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang được tích cực triển khai thực hiện
2.1.5 Đặc điểm người dân tộc thiểu số tại huyện Hải
Hà
Huyện Hải Hà đang từng bước phát triển, tuy nhiên chất lượng giáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, công tác giảm nghèo thiếu tính bền vững; tỷ lệ cận nghèo và tái nghèo cao, nhất là
Trang 13đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng cao, biên giới Huyện Hải Hà có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm ¼ dân số toàn huyện, số hộ nghèo DTTS cao nhưng có thể thấy đời sống của người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số nghèo phụ thuộc vào tự nhiên, vẫn còn lạc hậu, đời sống kinh tế gặp khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, giao thông đi lại còn hạn chế, nhiều phong tục, tập quán còn lạc hậu nên cần phải có những hoạt động cụ thể để phát triển cộng đồng trong công tác giảm nghèo được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, đa chiều
2.2 Khái quát về người dân tộc thieru số nghèo tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Hải Hà là huyện miền núi có số hộ nghèo là 1325 hộ rải rác ở
cả 16 xã, thị trấn, tập trung nhiều nhất ở xã Quảng Đức, Quảng Sơn và
Quảng Phong
Tính đến cuối năm 2016, số hộ dân tộc thiểu số nghèo là 804
hộ, chiếm 60,68% số hộ nghèo trên địa bàn huyện Các hộ dân tộc thiểu số nghèo tập trung ở những địa bàn vùng núi, địa hình đi lại khó khăn, đất canh tác, nuôi trồng không thuận lợi, tập trung nhiều nhất ở
xã Quảng Đức (298/300 hộ nghèo, chiếm 99,33% số hộ nghèo, chiếm 43,44% số hộ DTTS của xã); xã Quảng Sơn (233/235 hộ nghèo, chiếm 99,15% số hộ nghèo, chiếm 28,35% số hộ DTTS của xã), xã Quảng Phong (181/258 hộ nghèo, chiếm 70,16% số hộ nghèo, chiếm 24,93%
số hộ DTTS của xã); xã Quảng Thịnh (31/87 hộ nghèo, chiếm 35,63%
số hộ nghèo, chiếm 16,4% số hộ DTTS); xã Quảng Thắng (17/49 hộ nghèo, chiếm 34,69% số hộ nghèo, chiếm 7,83% số hộ DTTS)
Huyện Hải Hà có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm ¼ dân số toàn huyện, số hộ nghèo DTTS chiếm 22,71% số hộ DTTS, do đó cần lên kế hoạch cụ thể để chương trình giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả