Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các thuyết về tạo động lực cho người lao động, nhưng đến nay vấn đề này vẫn chưa được quan tâm đúng mức, bởi mọi người vẫn chư
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Tuấn Anh
Phản biện 1: PGS TS Trần Hữu Dào
Phản biện 2: PGS TS Trần Thị Minh Châu
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 14 giờ 30 ngày 03 tháng 5 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Con người là yếu tố then chốt, quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các nhà quản lý phải biết khai thác sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách hiệu quả, biết kích thích tính sáng tạo, tích cực làm việc của nhân viên Muốn vậy cần nghiên cứu tìm hiểu về nhu cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, các quan niệm về giá trị của người lao động nhằm kích thích về mặt vật chất, tinh thần cho người lao động để
có thể phát huy được hết tiềm năng tiềm tàng của họ
Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các thuyết về tạo động lực cho người lao động, nhưng đến nay vấn
đề này vẫn chưa được quan tâm đúng mức, bởi mọi người vẫn chưa nhận thấy hết tầm quan trọng của nó đối với sự tồn tại của một tổ chức
Đặc biệt đối với tổ chức là các cơ quan nhà nước, vấn đề tạo động lực cho người lao động càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn Những người đang làm việc trong các cơ quan nhà nước đang
có xu hướng chuyển công việc từ môi trường nhà nước ra môi trường bên ngoài năng động hơn Điều này dẫn đến tình trạng “chảy máu chất xám” trong các cơ quan nhà nước Để tạo sức hấp dẫn, thu hút những người tài giỏi và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi, các nhà quản lý cần quan tâm đúng mức đến vấn đề tạo động lực cho người lao động
Nhà xuất bản Dân Trí luôn coi trọng vấn đề tạo động lực, đổi mới phương pháp làm việc, hoàn thiện cơ chế lãnh đạo lên hàng đầu Với nhiều chuyển biến tích cực, Nhà xuất bản đang dần hình
Trang 4thành môi trường làm việc năng động và sáng tạo, có nhiều cơ hội cống hiến, thăng tiến cho người lao động trong cơ quan Tuy nhiên, quá trình này vẫn gặp không ít khó khăn cần có sự nỗ lực của các cấp lãnh đạo cũng như toàn thể người lao động
Với mong muốn đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc tại Nhà xuất bản, tác giả luận văn
chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Tạo động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức là đề tài
đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh doanh thương mại, sản xuất, Ở từng lĩnh vực khác nhau có những đặc thù khác nhau, kinh doanh thương mại phải có chính sách tạo động lực để khuyến khích người lao động bán được nhiều hàng hóa; lĩnh vực sản xuất thì cần phải có chính sách tạo động lực để người lao động hăng say sản xuất đạt năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu việc tạo động lực cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí Xuất phát
từ lý do đó, tôi chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ của mình, đề tài luận văn thực hiện có sự kế thừa, phát triển những kết quả nghiên cứu
về các chính sách tạo động lực trước đó để đánh giá, phân tích, từ đó
đề ra giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của Nhà xuất bản Dân Trí
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tạo động lực lao động và thực trạng các chính sách tạo động lực làm việc
Trang 5cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí Từ đó, tác giả đưa
ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên Nhà xuất bản Dân Trí
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức
Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc tại Nhà xuất bản Dân Trí
Đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc tại Nhà xuất bản ngày một tốt hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chính sách tạo động lực lao động trong một tổ chức hoạt động đặc thù về lĩnh vực xuất bản
Phạm vi nghiên cứu: phân tích, đánh giá động lực lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí trong giai đoạn 2013-2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn trình bày dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam, những chủ trương, chính sách của Nhà nước về lao động, việc làm Đồng thời, luận văn có sử dụng kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học đã được công bố có liên quan đến đề tài
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp kết hợp logic với lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá khoa học
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
Đề tài cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo động lực tại Nhà xuất bản Dân Trí nhằm khuyến khích người lao động làm việc hăng say và đạt hiệu quả cao hơn
Trang 6Kết quả góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách tạo động lực làm việc tại Nhà xuất bản trong thời gian tới
7 Cơ cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tạo động lực làm việc
Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí
Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Nhà xuất bản Dân Trí
Trang 7Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1 Khái quát về quản trị nguồn nhân lực
Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, con người đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của các hoạt động
đó Để có thể sử dụng hiệu quả nguồn lực này, đòi hỏi các tổ chức phải có các chính sách quản lý phù hợp Quản trị nguồn nhân lực là một trong những chức năng cơ bản của tổ chức, nó bao gồm việc tuyển dụng, duy trì, phát triển, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức
1.2 Khái niệm động cơ, động lực, tạo động lực
Động cơ: được hiểu những nhu cầu, mong muốn của con người Động lực: là sự khát khao và tự nguyện của con người làm tăng
cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (nói cách khác động lực bao gồm tất cả sự nỗ lực tích cực trong hành động)
Tạo động lực: là tất cả những hoạt động mà một cơ quan, tổ chức
có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng, tinh thần, thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động
1.3 Ý nghĩa, vai trò của tạo động lực
Tạo động lực lao động có vai trò lớn làm tăng hiệu suất và hiệu quả làm việc Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn Thực tế, việc này đóng vai trò chính yếu trong quản lý hiệu suất làm việc và là điều
mà các nhà quản lý phải luôn quan tâm
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động
1.4.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Trang 8Hệ thống nhu cầu của người lao động:
Nhu cầu vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất bảo đảm cuộc
sống của mỗi con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở, học tập, vui chơi…
Nhu cầu tinh thần: là những nhu cầu đòi hỏi con người đáp ứng
được những điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực
1.4.2 Các yếu tố bên trong công việc
Nội dung công việc: bao gồm các yếu tố phụ thuộc vào bản chất công việc mà người lao động đang làm:
Tính chất công việc: có ảnh hưởng đến việc thực thi công việc của người lao động Tính chất công việc phản ánh không gian, thời gian, mức độ bao quát, công cụ, phương tiện phục vụ công việc, tính sáng tạo, tính năng động… cần thiết cho từng công việc
1.4.3 Các yếu tố thuộc môi trường quản lý
Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đều có những ảnh hưởng nhất định tới động lực làm việc của người lao động, cụ thể: Điều kiện và chế độ thời gian lao động; tổ chức phục vụ nơi làm việc; thù lao lao động; đánh giá kết quả làm việc; kỷ luật lao động; công tác đào tạo cho lao động; văn hóa trong tổ chức
1.4.4.Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Các hoạt động tạo động lực không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong tổ chức mà còn bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài tác động vào:
Cơ chế, chính sách của Nhà nước về lao động, các chế độ lương, thưởng và các phúc lợi…
Các đối thủ cạnh tranh là một trong những yếu tố môi trường bên ngoài tác động lớn đến hoạt động tạo động lực trong tổ chức
Tạo động lực còn bị chi phối bởi thị trường lao động
Trang 91.5 Các học thuyết tạo động lực
Có nhiều học thuyết về động lực trong lao động Tất cả các học thuyết này đều có kết luận chung là: việc tăng cường động lực đối với người lao động sẽ dẫn đến nâng cao thành tích lao động và thắng lợi lớn hơn của tổ chức
1.5.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow
Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà
họ khao khát được thỏa mãn Ông chia các nhu cầu đó thành 5 loại và sắp xếp theo thứ bậc như sau:
Các nhu cầu sinh lý - Nhu cầu an toàn - Nhu cầu xã hội - Nhu cầu được tôn trọng - Nhu cầu tự hoàn thiện
Học thuyết cho rằng: khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu
đó được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở lên quan trọng Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có một nhu cầu nào có thể được thỏa mãn hoàn toàn, nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực
Vì thế, theo Maslow, để tạo động lực cho nhân viên, người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc đó
1.5.2 Học thuyết Đặt mục tiêu của Edwin Locke
Lý thuyết về thiết lập mục tiêu được công nhận là một trong những lý thuyết động cơ có giá trị và hữu ích nhất trong tâm lý học công nghiệp và tổ chức, quản lý nguồn nhân lực và hành vi tổ chức Nghiên cứu của Locke cho thấy mục tiêu càng cụ thể và khó khăn thì năng lực và kết quả thực hiện thường tốt hơn nhiều so với mục tiêu mơ hồ hoặc dễ dàng
1.5.3 Học thuyết công bằng của Stacy Adams
Trang 10Adams cho rằng, để thành viên của tổ chức giữ được nhiệt tình làm việc tương đối cao thì sự báo đáp trong tổ chức phải công bằng, hợp lí, làm cho các thành viên của tổ chức cảm thấy sự phân phối của
tổ chức là công bằng
1.6 Các hoạt động tạo động lực
1.6.1.Nhóm các hoạt động về vật chất
1.6.1.1 Tạo động lực lao động thông qua tiền lương
Theo Luật lao động “Tiền lương là một khoản tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi đã hoàn thành những công việc nhất định”
1.6.1.2 Tạo động lực lao động thông qua tiền thưởng
“Tiền thưởng là một trong những công cụ đãi ngộ quan trọng trong việc tạo động lực cho lao động, làm tăng thêm thu nhập cho lao động, khuyến khích họ làm việc hăng say hơn”
1.6.1.3 Xây dựng định mức lao động, trả thù lao vượt định mức cho người lao động
Để phát huy sức mạnh tập thể và tinh thần làm việc hăng say, nhà quản lý cũng nên xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên
1.6.1.4 Các chế độ phúc lợi
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống cho người lao động Các khoản phúc lợi mà người lao động nhận được rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quy định pháp luật, khả năng tài chính của doanh nghiệp, tình hình hoạt động của công ty…
1.6.2 Nhóm các hoạt động về tinh thần
1.6.2.1 Tạo môi trường thuận lợi cho người lao động làm việc
Trang 11Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi, giúp cho nhân viên nhận thấy rằng, công việc mà
họ đang làm hợp với chuyên môn, kỹ năng của mình, cũng như có thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp trong tương lai
1.6.2.2 Cơ hội đào tạo, phát triển và thăng tiến
Các nhà quản lý cần phải chú trọng công tác đào tạo, phát triển
để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.7 Sự cần thiết phải cải tiến công tác tạo động lực
Tạo động lực luôn là công tác quan trọng trong mọi tổ chức Thực
tế cho thấy, một tổ chức có công tác tạo động lực tốt thì hiệu quả làm việc sẽ cao Tạo động lực hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho cả cơ quan, tổ chức và bản thân người lao động: năng suất lao động tăng, doanh thu
và lợi nhuận tăng, môi trường làm việc tốt hơn…
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ
2.1 Giới thiệu khái quát về Nhà xuất bản Dân Trí
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà xuất bản Dân Trí
Nhà xuất bản Dân Trí là cơ quan trực thuộc Trung ương Hội khuyến học Việt Nam, được thành lập năm 2009 với tôn chỉ mục đích là “Đưa tri thức đến với mọi người dân” Theo Luật xuất bản năm 2014, Nhà xuất bản Dân Trí chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên Nhà xuất bản là cơ quan xuất bản các ấn phẩm nhằm tuyên truyền các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí theo quy định của Luật xuất bản
Nhà xuất bản có nhiệm vụ tổ chức xây dựng bản thảo, xuất bản,
in và phát hành tới bạn đọc các loại sách phù hợp với tôn chỉ, mục đích và theo quy định của Luật Xuất bản
2.1.2 Tổ chức bộ máy Nhà xuất bản Dân Trí
Bộ máy của Nhà xuất bản Dân Trí bao gồm:
Chủ tịch công ty: Đại diện chủ sở hữu và chịu trách nhiệm toàn
bộ về hoạt động và bảo toàn vốn của nhà nước trong Nhà xuất bản Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về kết quả hoạt động của toàn bộ Nhà xuất bản; trực tiếp phụ trách Phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế toán, Xí nghiệp In
Phó Giám đốc - Tổng biên tập: Phụ trách các ban biên tập và chịu trách nhiệm về xây dựng các đề tài, nội dung các xuất bản phẩm Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về mảng khai thác, phát hành các loại sách; trực tiếp phụ trách Phòng phát hành
Trang 132.1.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên Nhà xuất bản
Nhà xuất bản có đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao tham gia vào quá trình tổ chức xây dựng bản thảo, biên tập, thiết kế, chế bản, Tính đến thời điểm 31/12/2015, toàn bộ Nhà xuất bản có
75 cán bộ, công nhân viên
2.1.4 Kết quả thực hiện công tác tại Nhà xuất bản giai đoạn
2013 – 2015
Được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương Hội khuyến học Việt Nam, sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể lãnh đạo Nhà xuất bản, tập thể Nhà xuất bản đã luôn hoàn thành kế hoạch xuất bản đề
ra, số đầu sách năm sau luôn cao hơn năm trước, chất lượng bản thảo ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của bạn đọc, cũng như các đối tác liên kết xuất bản
2.2 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà xuất bản Dân Trí
2.2.1 Tạo động lực thông qua các hoạt động vật chất
Trả thù lao cho người lao động là một hoạt động quản lý nhân
sự có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực tới đạo đức lao động của mỗi người Một cơ cấu trả thù lao hợp lý là cơ sở để xác định lượng tiền công bằng nhất trả cho người lao động, đồng thời là cơ
sở thu hút người lao động làm việc trong tổ chức và kích thích họ lao động hăng say, có hiệu quả hơn
2.2.1.1 Tiền lương, tiền công
Tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ:
Hàng tháng, cán bộ công nhân viên được hưởng tiền lương theo ngạch, bậc (kể cả phụ cấp chức vụ) cố định
2.2.1.2 Thu nhập tăng thêm