Tiềm lực cạnh tranh mạnh mẽ với nguồn nhân công rẻ, lượng tự nhiên trù phú rất phù hợp cho phát triển kinh tế nông, hải sản, và chúng ta cũng có những giai đoạn tưởng chừng như đã vượt
Trang 1
BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO
KHOA QUAN TR] KINH DOANH CHUYEN NGANH NGOAI THUONG
eLea
LUẬN VĂN TOT NGIIỆP
| Dé tai:
| CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN HOẠT DONG
KINH DOANH TAI CO SO SAN XUAT NHAN SAY CHIN TU DEN NAM 2010
®
Trang 2TT Mục tiêu nghiên CỨu SG 19112 HH Hy
HI Nội dung nghiên cứu - Út hưưg 2
IÀ Anh io cá0i ni (0s 3
-V Kết câu luận văn - nề 222 212210121222121123221 111 3
PHAN NOI DUNG
Chương 1: CO SO LY LUAN
1.1 KHÁI QUAT VE QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC - 4
1.1.1 Khái niệm: . - Sàn tre " 4
II (06: (4⁄đ<‹+1+1tTr ah 4
1.1.3 Quản trị chiến lược công ty nhỏ - 22 5c 2c 2xrv2rrrerrrrrrries 4
1.2 TIEN TRINH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH
NGHIỆP 1.2.1 Phân tích yêu tố môi trường ảnh hưởng tới doanh nghiệp: 6
1.2.1.1 Ảnh hưởng về kinh tế: S2 t2 221tErrrrrrrrie 6 1.2.1.2 Ảnh hưởng về văn hóa, xã hội, địa lý và nhân khẩu: 6 1.2.1.3 Ảnh hưởng luật pháp, chính phủ, chính trị: 7 1.2.1.4 Ảnh hưởng công nghệ - 0n crrererierrkd 7 1.2.1.5 Ảnh hưởng cạnh tranh: - 52 252 c2xrvetrrrrrrrrrrred 8
1.2.2 Phân tích hoàn cảnh nội bộ doanh nghiỆp: - 9
VAN na 10 1.2.2.2 Marketing: - - 1n Hà HH 10 1.2.2.3 Tài chính và kế toán: ¿- net 11 1.2.2.4 Sản xuất và tác nghiỆp - 202 22tr 11 1.2.2.5 Nghiên cứu và phát triÊn: 5c stsrccrrerrrrei 12
Trang 31.5 CÁC CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP CÓ THÊ CHỌN: 1
1.5.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung: -: c nen 15
1.5.1.1 Thâm nhập thị trường: - ‹ 5c sceerieerreirenrire 1 1.5.1.2 Phát trién thi truOngs oo cece cee cece eeeeseeeeeeee eeereeetes 1 1.5.1.3 Phát triển sản phẩm: . 5c nhe 1 1.5.2 Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập (liên kết):
1.5.2.1 Hội nhập (liên kết) đọc ngược chiểu: - 1 1.5.2.2 Hội nhập dọc thuận chiểu: - sen nh 1 1.5.3 Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa: - 1
1.5.3.1 Đa dạng hóa đồng tâm: . -cc chien 1 1.5.3.2 Đa dạng hóa ngang - -ẶcnnnhhthhthHrdrrdmee 2 1.5.3.3 Đa dạng hóa tổ hợp: . - 22222 t2nnrrerrtrrrrre 2 1.5.4 Chiến lược suy giảm + st2thhnHhnHeHrrrrhdrie 21
1.5.4.1 Cất giảm chỉ phí: . -0 c5 222 2ctrrrrrrerrreee 2 1.5.4.2 Thu lại vốn đầu tư: cà ccsenehrerrerrriree 22
Trang 42.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: 2
2.3 QUY TRÌNH SÁN XUẤT: . 5< s5 s<ece<seeeereersrrseree 31
2.4 QUY TRÌNH TIỂU THU SẢN PHẨM: -. 5-s<s5css<s5s2 3
2.4.1 Sơ đô thể hiện: 2 5S c2 2122122221212 33
2.42 Giải thích ý nghĩa sơ đỒ: - - 5: 2222 E222 zrrrkd 33
2.5 TÌNH HÌNH NGUÒN NGUYÊN LIỆU: .-. .<-s<-s<«- 3
2.5.1 Sơ lược về nhãn - - St 111 E12212212111121211211211111 2112.112 3
2.5.2 Tính kinh tế của nhãn da bò (St TT S321 5c zEecrcrree 3
2.5.2.1 Đối với nhãn tươi - 22222 x2212210121121 212 1x2 3
2.5.2.2 Sản phẩm chế biến từ nhãn 2227255525222 3
2.6 THỊ TRƯỜNG SÁN PHẨM -.-5 5 s<cssseseseseSeSSEseeeeseeresee 3
2.6.1 Tình hình sản phẩm tại thị trường Trung Quốc - - 3 2.6.2 Đánh giá khả năng phát triển thị trường 5+ 3 2.7 KET QUA KINH DOANH TRONG 3 NĂM (2004 - 2006) 41
Trang 5
Cea
——=.—=“
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CƠ SỞ CHÍN T
3.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIÊN .- s<5-s°55s<<sseeeressrsresrenee
3.1.1 Đối với ngành nông sản hiện nay - on ennnnnereret 3.1.2 DOi VOI CO SO 7n 48 3.2 MỤC TIỂU CO SO: wecssesscscssssccsssecssssesssssssssnnersssnesssnnscnnssnocsssnvensnssssnsanes 49
33 ĐƯA CÁC YÊU TÓ VÀO MA TRẬN SWOT: . -<-ees 50 3.4 BIEN PHAP NHAM CAI THIEN DOANH THU VA LOI NHUAN BEN NAM 20105 cesccsscsccsscssssscsscscsscsussessesenscecesseossessassnssscsusssesucqussnssasenetene 53 3.5 MOT SO GIAI PHAP NHAM PHAT TRIEN HOAT ĐỘNG KINH DOANH TAI CO SO CHIN TU DEN NĂM 2010
3.5.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện pháp lý bằng việc thành lập công ty
'TÍNHH, s- co G0990 9999999 0908896889695899999009088000000000000000009 55
E80 ẽ 55
3.5.1.2 Phương pháp thực hiện - - S2 sss‡nnhnnne 55
3.5.1.3 Hiệu quả giải pháp - -scnnhhnthntrrtrrrrrr 38 3.5.2 Giải pháp 2: Chiến lược phát triển sản phẩm 59
3.5.2.1 Nội dung - Ăn hrtrhrrrrdrrrdrdrrdrrrr 59
3.5.2.2 Phương pháp thực hiện -: c‡nhhhrrrưth 59
3.5.2.3 Hiệu quả giải pháp - cà cece reser ene cteeteere rien 65
3.5.3 Giài pháp 3: Chiến lược pháp triển thị trường - 65
3.5.3.1 NOt Gung oo aaa 65 3.5.3.2 Phuong phap thutc hién ce etre etter eeestee 65 3.5.3.3 Hiéu qua gidi phap ccc ee eerste eeeeteeee rere 69 KET LUAN VA KIEN NGHI
2 Đối với cơ quan nhà nước -: 5: -sssrrtrrrt re 71
Danh sách các sơ đồ - biểu đồ - hinh — bang Tài liệu tham khảo
Trang 6
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths Phùng Ngọc Bảo
PHAN MO DAU
I Ly do chgn dé tai:
Việt Nam, đất nước đã rắt thành công trên những mặt hàng nông, hai sản Tiềm
lực cạnh tranh mạnh mẽ với nguồn nhân công rẻ, lượng tự nhiên trù phú rất phù hợp cho phát triển kinh tế nông, hải sản, và chúng ta cũng có những giai đoạn tưởng chừng
như đã vượt qua các doanh nghiệp của các nước được xem là cái nôi của sự cạnh
tranh, lớn mạnh trong dòng đào thải khốc liệt của thị trường trong lĩnh vực này
Nhưng một điều làm chúng ta dễ bị loại ra khỏi thương trường kinh doanh quốc
tế là đa số các doanh nghiệp của chúng ta đang e dè trước những chuân mực về hang hoá, yêu cầu vẻ chất lượng cũng như các định mức hàm lượng chất vi sinh cho phép cấu thành trong sản phẩm nông sản do các nước ở các thị trường này đặt ra, làm cho
các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đánh mất nhiều thị trường về chỉ tiêu này
Trong khi đó đối với các nước phát triển, đây được đánh giá là yếu tố cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước Đứng trên quan điểm kinh đoanh toàn cầu
nó được xem là rào cản cho các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập hàng hoá vào trong
nước
Tận dụng lợi thé ap dung quy trinh san xuất, nuôi trồng hiện đại các doanh nghiệp tại các nước phát triển đã tạo cho mình một thương hiệu vững chắc, có khả năng
vừa cạnh tranh mạnh mẽ với những công ty đa quốc gia, vừa dễ dàng đáp ứng các yêu
cầu về hàng hoá của các nước trên toàn thế giới, điều mà các doanh nghiệp Việt Nam chưa làm được trong thời gian qua mặc dù chúng ta vẫn có cơ hội quảng bá sản phâm
mình trên toàn câu
Vậy vấn đề lớn nhất mà chúng ta phải làm và làm ngay từ bây giờ là gì? Chúng
ta phải làm như thế nào để có một thương hiệu uy tín có sức sống lâu dài, mang nét
riêng của mỗi doanh nghiệp và sản phẩm nhăm nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp và sản phẩm đó trên thị trường Làm được điều này chính là chúng ta đã
giải quyết được một thực tế mà có đến 90% nông sản xuất khâu hàng Việt Nam phải
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang I
Trang 7
mang thương hiệu nước ngoài (theo nguồn tin từ Vietnamnet) trong khi mà chúng ta vẫn có thể tự xây dựng một thương hiệu cho mình, mang đậm nét phong cách của
người Việt sản phẩm Việt Nam, nơi mà nhiều nơi trên thế giới ưa chuộng Dé thực hiện
được những yêu cầu nêu trên, chúng ta cần phải tìm hiểu nguyên nhân thất bại của
nông sản Việt Nam khi xuất sang các nước phát triển là gì, các yêu cầu mà thé giới
đang đặt ra cũng như lợi thế mà chúng ta đang có và con đường để đưa hàng nông sản chúng ta đên với các nước như thế nào khoa học và cạnh tranh nhất
Yêu cầu đặt ra với một quy mô lớn, tuy nhiên về thời gian và năng lực hạn chế
em xin đề cử một phương án kinh doanh cho một sản phẩm cụ thê cho một chức năng Điều này được thể hiện trong đề tài “chiến lược phát triển tại cơ sở sản xuất nhãn sấy Chín Tú đến năm 2010” Sản phâm mà trước đây đã tạo ra nguồn doanh lợi rất
lớn và cũng đã từng được xem là một sản phẩm chủ lực cho nhiều vùng kinh tế ở các
tỉnh ĐBSCL, và bây giờ nó đang trượt dốc bởi nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan khác nhau Chính vì yêu cầu đó đã nói lên tính cấp thiết của đề tài mà em đã chọn
nói trên
HH Mục tiêu nghiên cứu:
~
Thông qua tình hình hoạt động kinh doanh của các cơ sở sản xuất nhãn sấy tại
các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và phân tích thực trạng tại cơ sở Chín Tú để xây dựng các chiến lược và đưa ra các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh
Ili Nội dung nghiên cứu:
e Nghiên cứu việc thực hiện hoàn thiện pháp lý tại cơ sở Chín Tú
e Nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm
e Nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường
IV Phương pháp nghiên cứu:
e Phương pháp thu thập số liệu và thông tin: số liệu được thu thập tại cơ sở thông
qua các số sách tài chính hàng năm Ngoài ra còn thu thập các thông tin từ bên
ngoài như: sách báo, tạp chí, internet
Trang 8
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths Phang Ngoc Bảo
e Phuong phap phan tich tổng hợp, thống kê, quá trình sản xuất và các công cụ
xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh
e Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, các
tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm
đê đánh giá
V Kêt cầu luận văn:
Gồm các chương sau:
Chương 1: Co sé ly luận về quản trị chiến lược
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất nhãn sấy
Chín Tú
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tại cơ sở nhãn sây
Chín Tú
Trang 9
PHẢN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHAI QUAT VE QUAN TRI CHIEN LƯỢC
1.1.1 Khai niém:
Quan tri chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lặp, thực hiện và
đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được
những mục tiêu đề ra Quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị,
tiếp thị, tài chính - kế toán, sản xuất, nghiên cứu - phát triển và các hệ thống thông tin
các lĩnh vực kinh doanh đề đạt được thành công của tô chức
1.1.2 Vai trò:
Các công ty chủ yếu dựa vào quản trị chiến lược bởi vì nó cung cấp cả phương
hướng chung lẫn hướng dẫn riêng để tiến hành những hoạt động Marketing của họ
Không có kế hoạch chiến lược công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc hoạch định,
thực hiện và đánh giá Ngoài ra, với sự nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nhiều công ty hoạch định chiến lược sẽ gia tăng về thu nhập |
1.1.3 Quan tri chiến lược trong công ty nhỏ:
Quản trị chiến lược cần thiết cho sự thành công của các công ty lớn, còn các
công ty nhỏ thì sao? Ngay từ lúc khởi đầu, tất cả các tổ chức đều có một chiến lược,
ngay cả khi những chiến lược đó chỉ tạo ra những hoạt động hằng ngày Nhiều bài báo ~
và tạp chí đã nhân mạnh đến việc ứng dụng các khái niệm quản trị chiến lược trong các
doanh nghiệp nhỏ Một kết luận được rút ra là việc thiếu kiến thức quản trị chiến lược
sẽ là một trở ngại lớn cho các doanh nghiệp nhỏ Những vấn đề khác nảy sinh trong
việc áp dụng quản trị chiến lược vào các doanh nghiệp nhỏ là không có đủ vốn để khai
thác các cơ hội bên ngoài và hệ thống tham khảo tri thức hăng ngày, không theo đúng thủ tục như công ty lớn, nhưng các công ty nhỏ có áp dụng quản trị chiến lược thì vượt
xa thành tích của những công ty không áp dụng quản trị chiến lược
SVTH: Trần Thị Mỹ Trúc Trang 4
Trang 103)
4) 3)
Những lời khuyên đầu tư sai lâm Thiên vị trong tiễn cử
Bằng lòng với những thiễu sót nguy hiểm trong thiết kế
Báo cáo tài chính sai lạc
Quảng cáo không đúng hướng
Báo vệ tính có lợi cho sức khỏe của việc hút thuốc lá Tài khoản chỉ phí bị nhét đây
Tron thuế Thông đông trong việc trả giá
Buôn bản trong nội bộ Phán biệt nam, nữ
Sao chép phần mém máy vi tính
1.2 TIỀN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CUA DOANH NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Mỹ Trúc Trang 5
Trang 11ngoài đề xác 4 tiêu lâu tiêu hãng
định các cơ hội dài ' năm
và môi nguy cơ '
vu, muc nhiệm phôi các h và đánh
tiêu và vụ kinh k > | nguon T| gia thanh
Thuc hién kiém Ỷ ; và '
soát nội bộ để Lựa chọn ' Đề ra '
nhận diện những các chiên các điểm mạnh, yếu [— luge dé | chinh
co ban theo dudi ' sach '
—k—— chiên lược | chiên lược —†+ chiến lược +
1.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp:
Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường có thể chia thành năm loại chủ yếu:
1.2.1.1 Ảnh hưởng về kinh tế: |
Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của các
chiến lược khác nhau Chẳng hạn như nếu lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đa dạng hóa sẽ quá đắt hoặc không có sẵn Ngoài ra, khi lãi suất tăng lên thì số thu nhập
được sử dụng tùy thích sẽ giảm di va nhu cầu sản phẩm để sử dụng tùy thích cũng giảm đáng kê
1.2.1.2 Ảnh hướng về văn hóa, xã hội, địa lý và nhân khẩu:
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 6
Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths Phang Ngoc Bao
Các tổ chức lớn hoặc nhỏ, hoạt động vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận trong mọi ngành đang bị tác động và thách đồ bởi những cơ hội và mối đe dọa nảy sinh xuất phát
từ thay đổi của các biến số vẻ xã hội, văn hóa, nhân khẩu và địa lý Ví dụ như: các biến
số trên đã qui định cách thức người Mỹ sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ Ngày nay,
số hộ gia đình Mỹ chỉ có một người hay một người này sống chung với những thành viên không có liên hệ họ hàng nhiều hơn số hộ gia đình với các cặp vợ chồng và các
con trẻ Số liệu công bố chính thức cho thấy dân Mỹ không quay trở lại với lối sống
truyền thống Số hội viên của các giáo phái đã giảm dang ké trong suốt thập niên 80 đối
với hầu như tất cả các nhóm tôn giáo ngoại trừ nhóm Baptists và Mormons Ty lệ kết
hôn vào năm 1988 là 9,7 / 1000 người dân tại Hoa Kỳ là con số thấp nhất tính từ năm
1967
1.2.1.3 Ảnh hướng của luật pháp, chính phủ, chính trị:
Đối với các ngành và những công ty phải phụ thuộc rất nhiều vào các hợp đồng hoặc trợ cấp của chính phủ, những dự báo về chính trị có thể là phần quan trọng nhất của việc kiểm tra các yêu tố bên ngoài Sự thay đổi luật về bằng sáng chế, luật
chống độc quyền , tỷ lệ thuế và các nhóm gây sức ép ngoài hành lang có thê ảnh hưởng rất nhiều đến công ty Sự lệ thuộc lẫn nhau mỗi lúc một tăng lên trên phạm vi toàn quốc giữa các nền kinh tế, thị trường, chính phủ và tô chức đòi hỏi công ty phải xem xét đến
ảnh hưởng có thể có của các biến số chính trị đối với việc soạn thảo và thực hiện các
chiến lược cạnh tranh |
Dự báo chính trị có thể đặc biệt quan trọng và phức tạp đối với công ty đa quốc gia phải tùy thuộc vào các nước ngoài đối với tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở tiện nghi, việc phân phối sản phẩm, những sự trợ giúp đặc biệt hay các khách hàng
Luật địa phương, tiểu bang, liên bang, các cơ quan luật và các nhóm có cùng
quyên lợi đặc biệt có thê có những ảnh hưởng quan trọng đối với các chiến lược của
những tổ chức nhỏ, lớn, lợi nhuận và phi lợi nhuận
1.2.1.4 Anh hưởng công nghệ:
Những thay đổi và phát minh kỹ thuật mang lại những thay đổi to lớn như: kỹ thuật siêu dẫn, kỹ thuật điện toán, người máy, ngành sản xuất không gian, tia la-de, những mạng lưới vệ tinh, sợi quang đang có những tác động sâu sắc đến tô chức
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 7
Trang 13
Ảnh hưởng công nghệ cho thấy những cơ hội và mỗi đe dọa mà chúng phải được xem xét trong việc soạn thảo chiến lược Sự tiến bộ kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, người cạnh
tranh, khách hàng, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thể cạnh tranh của những
tô chức Đồng thời có thể tạo ra những thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những
sản phẩm mới, ngoài ra có thể làm giảm đi hay loại trừ những hàng rào giá cả giữa các doanh nghiệp,làm cho thời gian vận hành sản xuất ngắn hơn, tạo sự thiếu hụt về khả
năng kỹ thuật
1.2.1.5 Ảnh hưởng cạnh tranh.:
Cạnh tranh có trong hầu như tất cả các ngành, có thể được mộ tả khốc liệt và
thỉnh thoảng mang tính hủy diệt Chang hạn như khi hãng RJR Nabisco bị tồn thương trầm trọng vào năm 1989 với những thay đổi của ban quản lý và việc mắc nợ kỷ lục là
25 tỷ đô la Người cạnh tranh chủ yếu của họ vào lúc này là Philip Moris đã làm mọi
cách đề lợi dụng hoàn cảnh này Công ty đa dùng chiến thuật giá cả và tăng ảnh hưởng
doanh số của họ để đây RJR ra khỏi thị trường
Sơ đà 2: Mỗi liên hệ của ảnh hưởng cạnh tranh với một tỖ chức
e Các đối thủ cạnh -
tranh
; ; e© Người cung cấp
« Anh huéng xa hdi, e Chủ nợ CÁC CƠ HỘI VÀ -
© Anh huong chinh e Cộng đồng
trị, luật pháp và "| © Nha quan ly chinh phu ; e Cổ đông
° nghe Cong e Liên đoàn lao động
Những xu hướng và sự kiện về môi trường có ảnh hưởng rât lớn đên tât cả các
sản phẩm, dịch vụ, thị trường và tỏ chức trên thế giới
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 8
Trang 14
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Ths Phàng Ngọc Bảo
Sự thay đổi đối với những ảnh hưởng môi trường chuyển thành sự biến đỗi
nhu cầu của người tiêu thụ đối với các sản phẩm, địch vụ tiêu dùng và công nghiệp
Các ảnh hưởng của môi trường sẽ tác động đến loại sản phẩm được phát triển, tính chất của chiến lược định vị sản phẩm và phân khúc thị trường, loại dịch vụ được cung cấp
và việc lựa chọn các doanh nghiệp để mua bán Các ảnh hưởng của môi trường có tác
động trực tiếp đến cả nhà cung cấp lẫn nhà phân phối Nhận diện và đánh giá các cơ hội về môi trường cùng với các mối đe dọa của nó cho phép tô chức phát triển được nhiệm vụ rõ ràng Thiết kế chiến lược để đạt được các mục tiêu dài hạn và xây dựng
các chính sách nhằm đạt được các mục tiêu hang nam
Tóm lại, do sự biến động thất thường ngày càng tăng lên trong môi trường kinh doanh thế giới, việc kiểm soát các yếu tô bên ngoài ngày càng trở thành một phần quan trọng và rõ ràng trong quá trình quản trị chiến lược Các công ty nào không động viên và trao quyền cho các nhà quản trị và nhân viên của mình để nhận diện, giám sát,
dự báo và đánh giá các ảnh hưởng môi trường quan trọng có thể thất bại trong việc dự
đoán trước các cơ hội và mối đe dọa đang xuất hiện, hậu quả là các công ty theo đuôi
chiến lược kém hiệu quả, bỏ mắt những cơ hội và có khi làm tan vỡ tô chức
Trách nhiệm chủ yếu của các nhà chiến lược là đảm bảo cho sự phát triển của
hệ thống kiểm soát các yếu tố bên ngoài có hiệu quả Tuy nhiên, tiến trình kiểm soát
các yếu tố bên ngoài ít quan trọng hơn ở các công ty nhỏ, nhưng nhu cầu hiểu được các
sự kiện và xu hướng môi trường cũng không kém phần quan trọng đối với các công ty
có quy mô như thế này
1.2.2 Phân tích hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp:
Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của
công ty thông qua việc đánh giá các yếu tố chủ yếu như: Marketing, tài chính và kế
toán, sản xuất và tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển Từ những điểm mạnh, điểm yếu
này, công ty sẽ thiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài
để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
Những điểm mạnh của một công ty mà các đối thủ khác không dễ đàng thích hợp hay sao chép được gọi là những khả năng đặc biệt
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 9
Trang 15
Quản trị có năm chức năng cơ bản: hoạch định, tô chức, thúc đây, nhân sự và
kiểm soát
Hoạch định: bao gồm tất cả các hoạt động của quản trị liên quan đến việc
chuẩn bị cho tương lai Các nhiệm vụ cụ thể là: dự đóan, thiết lập mục tiêu, để ra các
chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các mục đích
Tổ chức: bao gồm tất cả các hoạt động của quản trị tao ra co cấu của mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là thiết kế tổ chức,
chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát,
thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc và phân tích công việc
Thúc day: gồm những nô lực nhằm định hướng họat động của con người, cụ
thể là lãnh đạo, liên lạc các nhóm làm việc chung, thay đổi cách hoạt động, ủy quyền,
nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tô chức, tỉnh thần của nhân viên và tinh thần quản lý
Nhân sự: hoạt động nhân sự tập trung vào quản lý cá nhân hay nguồn nhân
sự, bao gồm quản lý tiền lương và tiền công, phúc lợi nhân viên, phỏng vẫn, thuê
mướn, đuôi việc, đào tạo, phát triển quản lý, an toàn cho nhân viên, hành động tán
thành, cơ hội làm việc công bằng, quan hệ với liên đòan lao động, phát triển chuyên
môn, nghiên cứu cá nhân, chính sách kỷ luật, thủ tục phản đối, công tác quan chúng
Kiểm soát: liên quan đến tất cả hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp, nhất quán với tất cả chiến lược đã được hoạch định những hoạt động
chủ yếu: kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, bán hàng, hàng tồn kho, chỉ phí, phân tích những thay đổi, thưởng phạt
1.2.2.2 Marketing:
Marketing: có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Theo Joel Evans va Barry Berman cho rang marketing bao gồm chín chức năng cơ bản:
#4 Phân tích khách hàng: là việc nghiên cứu và đánh giá nhu cầu, mong muốn
của người tiêu thụ Cụ thê là hoạt động điều tra, phân tích các thông tin về khách hàng,
———-ỶFỶ-yỳ-ờớợơŸơờợớợý ‹.zzazaxunnzazzssaazayơợơz“:zc. .-.xzr-.aaơơa-reeemmmmm=
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 10
Trang 16
Luận Văn Tốt Nghiệp — GVHD: Ths Phùng Ngọc Bảo
đánh giá các chiến lược định vị thị trường, phát triển các bảng mô tả về người tiêu
dùng, và quyết định các chiến lược phân khúc thị trường tối ưu nhất
4ˆ Mua hàng: là đạt được các nguồn lực cần thiết để sản xuất và bán sản phẩm hay
dich vu
$- Bán hàng: là tất cả các hoạt động nhăm bán được sản phẩm, dịch vụ của công
ty Các hoạt động như: quảng cáo, kích thích bán hàng, quảng cáo đại chúng, chào hàng
cá nhân, quan hệ với khách hàng và người buôn bản
$ˆ Hoạch định dịch vụ và sản phẩm: bao gồm các hoạt động: khảo sát thị trường,
định vị nhãn hiệu và sản phẩm, bảo hành, đóng gói, xác định các sản phâm có khả năng
thay thế, đặc trưng của sản phẩm, hình dáng của sản pham, chất lượng sản phẩm
4 Định giá: các yếu tố quyết định là người tiêu thụ, chính phủ, các nhà phân phối
và đối thủ cạnh tranh
4 Phan phối: khi công ty dang nỗ lực thực hiện việc phát triển thị trường hay
chiến lược hợp tác về phía trước
+ Nghiên cứu thị trường: là việc thu thập, ghi chép và phân tích có hệ thống các
đữ liệu về những van dé liên quan đến việc bán hàng
# Phân tích cơ hội: bao gồm đánh giá chỉ phí, lợi nhuận và rủi ro liên quan đến
4 Trách nhiệm đối với xã hội: là việc quyết định cách tốt nhất để đáp ứng các nghĩa vụ đối với xã hội của công ty |
1.2.2.3 Tài chính và kế toán:
Là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện
thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Để hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác định
những điểm mạnh, yếu về tài chính của tổ chức Các chỉ tiêu như: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, vốn luân chuyền, lợi nhuận, sử dụng vốn, lượng tiền mặt, và vốn cỗ phần
thường của công ty có thể làm cho một số chiến lược trở nên khả thi hơn
1.2.2.4 Sản xuất và tác nghiệp:
Chức năng sản xuất và tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả
các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Quản trị sản xuất và
tác nghiệp là quản trị đâu vào, quá trình biến đối và đâu ra , những yêu tô này khác
—————-.-sễỶ-ễỶ-.rrỶ. sỶïTnz-zờzẳyẳễ.-.ờợơờớẳễễễẳễễrơơaờợơờơờơợơợơmmmmmm—m=
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 11
Trang 17
nhau tùy ngành nghề và môi trường Quá trình sản xuất biến đổi những yếu tố đầu vào
chang hạn như nguyên vật liệu thô lao động, vốn, máy móc, và những điều kiện khác
thành hàng hóa và dịch vụ
1.2.2.5 Nghiên cứu và phát triển:
Ngày nay, nhiều công ty không thực hiện việc nghiên cứu và phát triển, tuy nhiên đối với một số công ty khác thì nó được xem là yếu tố sống còn Đặc biệt đối với
các công ty đang theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm
Qui mô vốn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác nhau giữa các công ty và giữa các ngành, nhưng tông chi phí nghiên cứu và phát triên thường
không vượt quá chỉ phí sản xuất và marketing ban đầu Các phương pháp thường dùng
để xác định chỉ phí nghiên cứu và phát triển như:
e_ Đầu tư cho càng nhiều dự án càng tốt
e©_ Sử dụng phương pháp tính theo phần trăm doanh số bán - e_ Chi tiêu ngang mức mà đối thủ cạnh tranh chi cho nghiên cứu và phát triển
e Xác định xem các san phẩm mới thành công như thế nào và sau đó tính ngược
trở lại để dự tính nhu cầu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
1.3 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC:
Khi lựa chọn chiến lược cụ thẻ thì phải xác định rõ ràng mục tiêu cơ bản của
- công ty xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của công ty
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Chức năng nhiệm vụ của công ty là “mệnh đề có định về mục đích của công
ty, phân biệt công ty với công ty khác” do đó, chức năng nhiệm vụ có vai trò:
e_ Tiểu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng của công
ty
e Tao diéu kiện chuyên hóa phương hướng thành mục tiêu công ty
° Tạo điều kiện chuyên hóa từ các mục tiêu thành chiến lược và đưa ra các
biện pháp hoạt động cụ thể Đặc biệt đối với các công ty nhà nước thì chức năng, nhiệm vụ do nhà nước đề
Ta
SVTH: Tran Thị Mỹ Trúc Trang 12
Trang 18
1.3.2 Muc tiéu cong ty:
Mục tiêu công ty được lặp ra từ chức năng nhiệm vụ, có tính chất cụ thể hơn
và có thê thay đi trong giai đoạn nhất định
Thường có hai loại mục tiêu: ngăn hạn và đài hạn
e_ Mục tiêu ngắn hạn ( thường thì từ I - 3 năm tùy ngành): chỉ đạo và hướng dẫn
cụ thê mục tiêu đài hạn của công ty
e Mục tiêu dài hạn ( từ 5 năm trở lên nhưng tùy ngành): định phương hướng lớn nhưng không di sau vao chi tiết hay ấn định con số cụ thể |
1.4 PHAN TICH SWOT:
Phân tích SWOT là đặt những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong moi quan hệ tương tác
lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quan hệ
vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng
và biến cố của môi trường bên ngoài
Khi một công ty có những điềm yếu lớn thì nó sẽ cố găng vượt qua, làm cho
chúng trở thành điểm mạnh Khi tổ chức đối đầu với những đe dọa quan trọng thì nó sẽ
tìm cách tránh chúng để có thê tập trung vào những cơ hội
Chiến lược WO: chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi, những cơ hội lớn bên ngoài đang
pe † Ƒ =—————
SVTH: Trấn Thị Mỹ Trúc | Trang 13
Trang 19
tồn tại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này Một vài điểm yếu như: tài chính, sự quản lý và văn hóa, khả năng lãnh đạo,
khả năng ra quyết định, tốc độ phát triển, sự đổi mới, năng suất, chất lượng, dịch vụ
hiệu suất và công nghệ Ví dụ về công nghệ: Chiến lược WO khả thi có thể là tiếp nhận
kỹ thuật này bằng cách liên doanh với công ty có khả năng về lĩnh vực vừa nêu
Chiến lược ST: sử dụng những điểm mạnh của công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một
tổ chức hùng mạnh luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
Chiến lược WT: là những chiến thuật phòng thủ nhằm là giảm đi những điểm
yếu bên trong công ty và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài Một tô
chức có thẻ đối đầu với vô số mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có
thể lâm vào tình trạng không an toàn chút nào Trong thực tế, một công ty như vậy cân
phải đấu tranh đề được tồn tại, liên kết, hạn chế chỉ tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu
cảnh nợ nân
Tóm lại để lặp một ma trận SWOT phải trải qua tám bước sau:
1) Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoải công ty 2) Liệt kê các mối đe đọa quan trọng bên ngoài công ty
3) Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
4) Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
5) Kết hợp những điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài (SO) Ví dụ: tài chính
mạnh, thị trường chưa bão hòa f> phù hợp với chiến lược phát triển thị trường
6) Kết hợp những điểm yếu bên trong và những cơ hội bên ngoài (WO) Ví dụ:
thiếu chuyên môn kỹ thuật, nhưng nhu cầu về dịch vụ vi tính gia tăng f>mua lại
7) Kết hợp những điềm mạnh bên trong và mối đe dọa bên ngoài (ST) Ví dụ: mạnh về hệ thống phân phối, nhưng các qui định của chính phủ giảm > nen áp dụng chiến lược đa dạng hóa tập trung
8) Kết hợp những điểm yếu bên trong và nguy cơ bê ngoài (WT) Ví dụ: chất
lượng sản phẩm kém, các nhà phân phối khong dang tin cay > chiến lược kết hợp về phía sau là thích hợp
Ï———————-—-——-