1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2

105 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ghi trong hợp đồng.Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1.1 Dự án

Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm

vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động.

Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động

có liên hệ mật thiết với nhau.

1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định.

Lập dự án tư vấn đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch đô thị; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/8/2015 như sau:

Việc phân loại dự án được dựa trên quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự

án gồm 4 loại: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.

Trang 2

Trường hợp phân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng nguồn vốn khác.

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của

Chính phủ)

I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA

1 Theo tổng mức đầu tư:

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm

ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi

trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng

đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo

vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm

khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu

nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió,

chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường

từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta

trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng

đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ

500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền

núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc

biệt cần được Quốc hội quyết định.

Không phân biệt tổng mức

đầu tư

Trang 3

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc

gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp

luật về quốc phòng, an ninh.

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh

có tính chất bảo mật quốc gia.

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

Không phân biệt tổng mức

đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

2 Công nghiệp điện.

3 Khai thác dầu khí.

4 Hóa chất, phân bón, xi măng.

5 Chế tạo máy, luyện kim.

6 Khai thác, chế biến khoáng sản.

Trang 4

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công

nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.3 Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình.

Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật

tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.

Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng.

Lập dự án đầu tư.

Trang 5

Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Đây là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.

Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm:

Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước.

Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên.

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Mua sắm thiết bị và công nghệ.

Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.

Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.

Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình.

Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.

Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lắp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng, đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v…

Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp.

Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình Cụ thể là:

Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Trang 6

Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ghi trong hợp đồng.

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm: nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán.

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước.

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng đầy

đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra trong dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản

phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định

Trang 7

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

Quản lý dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự

tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.

Điều phối thực hiện Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,

lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự

án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình

thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án.

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:

Lập kế hoạch

Thiết lập mục tiêu

Dự tính nguồn lực Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

Bố trí tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các hoạt động Khuyến khích động viên

Trang 8

Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án 1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 144 của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình.

Mục tiêu cơ bản của Quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến đọ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

Trang 9

Chi phí dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng.

Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thực hiện kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí hoạt động cho

bộ phận quản lý dự án tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong Hợp đồng.

Ba yếu tố thời gian, chí phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải ” hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý,

từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án,

có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự

án như thể hiện trong hình dưới đây:

Các mục tiêu của dự án không chỉ gói gọn trong ba mục tiêu cơ bản về chất lượng, thời gian và chi phí mà các chủ thể tham gia vào dự án xây dựng còn phải

Trang 10

đạt được các mục tiêu khác về an ninh, an toàn lao động; vệ sinh và bảo vệ môi trường.

1.2.3 Chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chức năng chính của quản lý dự án bao gồm:

- Chức năng hoạch định:  Xác định cần phải làm gì.

+ Xác định mục tiêu

+ Định phương hướng chiến lược

+ Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực và phải phù hợp với môi trường hoạt động

- Chức năng tổ chức:

+ Quyết định công việc được tiến hành như thế nào.

+ Là cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch: Công việc cần làm-> phòng ban nào thực hiện việc gì và cụ thể đến từng cá nhân-> phối hợp công việc ra sao giữa các phòng ban-> Cần báo cho ai giải quyết công việc -> Việc nào cần phải ra quyết định.

- Chức năng lãnh đạo:

+ Động viên hướng dẫn phối hợp nhân viên

+ Chọn lựa một kênh thông tin hiệu quả

+ Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

+ Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

- Chức năng kiểm soát:

+ Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu Kiểm soát = Giám sát + so sánh + sửa sai

1.2.4 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải.

1: quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;

2: khối lượng công việc;

3: chất lượng xây dựng;

4: Tiến độ thực hiện;

5: chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 11

6: an toàn trong thi công xây dựng;

7: bảo vệ môi trường trong xây dựng;

8: lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng;

9: quản lý rủi ro;

10: quản lý hệ thống thông tin công trình;

11: Các nội dung cần thiết khác

1.2.4.1 quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc

Phạm vi (quy mô) của dự án được hiểu là các công việc cần thiết để có được kết quả

dự án Xác định công việc nào thuộc về dự án và cần thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án Các công việc của dự án, đến lượt mình, lại được hiểu là tập hợp các

hành động liên quan đến nhau và cùng hướng tới việc được kết quả (sản phầm)

mong muốn với những đặc trưng và chức năng mang tính kỹ thuật nhất định, trong giới hạn nhất định.

Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quá trình: Xây dựng ý tưởng dự án; lập

kế hoạch phạm vi và giám sát sự thay đổi.

1.2.4.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

1 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến

độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận.

2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

3 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

Trang 12

4 Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu

tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của

- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án?

- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện) để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định?

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu? Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan trong việc tổ chức thực hiện dự án.

Quy trình quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án bao gồm các bước công việc được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý thời gian và tiến độ 1 2.4.3 Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình

Quản lý thời gian

1 Đầu vào:

- Danh sách hoạt động

- Mô tả sản phẩm

- Trình tự thực hiện công việc bắt buộc

- Các nhân tố tác động bên ngoài

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Phương pháp sơ đồ mạng AON

- Phương pháp sơ đồ mạng AOA

3 Đầu ra:

- Biểu đồ mạng của dự án

- Cập nhật danh mục hoạt động

3 Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

1 Đầu vào:

- Danh sách hoạt động

- Những giả định và yêu cầu về nguồn lực

- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực

- Thông tin của các dự

án trước

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Đánh giá của chuyên gia

- Đánh giá tổng thể, tính toán thời gian thực hiện

3 Đầu ra:

- Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

- Cập nhật danh mục hoạt động

4 Xây dựng lịch làm việc

1 Đầu vào:

- Sơ đồ mạng của dự án

- Ước tính thời gian thực

hiện từng công việc

- Yêu cầu về nguồn, mô tả

- Những yếu tố hạn chế, giả

định

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Phân tích toán học, giảm

thời gian thực hiện dự án

- Phần mềm quản lý dự án

3 Đầu ra:

- Lịch thực hiện, kế hoạch

quản lý thời gian, cập nhật

các nguồn lực yêu cầu

5 Kiểm soát lịch trình dự án

1 Đầu vào:

- Lịch thực hiện dự án, các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

2 Công cụ và kỹ thuật:

- Hệ thống kiểm soát những thay đổi lịch thực hiện công việc

- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần mềm quản lý dự án

3 Đầu ra:

- Cập nhật lịch thực hiện công việc, điều chỉnh các hoạt động

- Các bài học kinh nghiệm

Trang 14

Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước Nhưng phải đảm bảo một số nguyên tắc sau 1:

Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư XDCT và các yếu tố khách quan của kinh tế thị trường;

Quản lý chi phí đầu tư XDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư XDCT, các bước thiết kế, loại nguồn vốn, và các quy định của Nhà nước; Tổng mức đầu tư, dự toán phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian XDCT Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu

tư XDCT;

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình vào khai thác, sử dụng;

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng Cụ thể 2:

Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);

1

Trang 15

Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án

từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các

dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng

Quản lý chi phí dự án xây dựng được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau.

Quy trình quản lý chi phí dự án được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 16

Sơ đồ 1.4: Quy trình quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí

2 Ước tính chi phí

1 Đầu vào

- WBS

- Các nguồn lực đòi hỏi

- Đơn giá ước tính cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự,

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Kế hoạch quản lý chi phí

4 Kiểm soát chi phí

1 Đầu vào

- Chi phí kế hoạch, các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

2 Công cụ và kỹ thuật

- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí

- Phương pháp xác định độ lệch chi phí

- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nền móng

3 Đầu ra

- Ước tính chi phí điều chỉnh

- Tính toán lại ngân sách,

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án

- Chi phí cơ sở (chi phí kế

hoạch ban đầu)

Trang 17

1.2.4.4 Quản lý chất lượng dự án.

Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành.

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, … thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, tất cả cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…

Hiện nay, ở Việt Nam chất lượng công trình được quản lý theo nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch;

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình xây dựng;

- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp;

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành.

Quy trình quản lý chất lượng dự án được thể hiện thông qua sơ đồ dưới đây:

Trang 18

Sơ đồ 1.5: Quy trình quản lý chất lượng dự án 1.2.4.5 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

1 Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.

2 Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu

tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

3 Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

- Công cụ kỹ thuật quản

- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

3 Đầu ra:

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

Trang 19

4 Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

1.2.4.6 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

1 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.

2 Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.

5 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.

6 Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Trang 20

a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.

7 Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 6 Điều này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể.

8 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra

an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời.

9 Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng.

1.2.4.7 Quản lý môi trường xây dựng

1 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

Trang 21

2 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

4 Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

1.2.4.8 Quản lý hợp đồngvà lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp

tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.

2 Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.

3 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện

để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng.

4 Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu

Trang 22

có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị,

đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).

5 Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên

đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

6 Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện

1.2.4.9 Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư

Khi thực hiện dự án đầu đầu tư sẽ gặp phải những yếu tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Cụ thể bao gồm những công việc: Nhận biết được các yêu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó với từng rủi ro.

1.2.4.10 Quản lý thông tin liên lạc

Thông tin là quá trình trao đổi giữa người gửi và người nhận Xét trong lĩnh vực quản lý, thông tin là tập hợp các phản ánh khác nhau về quá trình ra quyết định, truyền đạt và thực hiện các quyết định

Quản lý thông tin của dự án đầu tư là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhau.

1.2.4.11 các nội dung quản lý cần thiết khác

Trang 23

Tùy vào các loại hình dự án khác nhau, nhà quản lý có thể đưa ra các yếu tố khác để quản lý như quản lý sự thay đổi, quản lý hoạt động cung ứng,…

- |Quản lý sự thay đổi: Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của các chủ thể, nhà quản lý thường nhìn vào mục tiêu lâu dài của tổ chức để

áp dụng các phương pháp, các kỹ năng quản lý phù hợp Ngược lại, trong quản lý

dự án vì môi trường của dự án là môi trường biến động do ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên vấn đề cần được đặc biệt quan tâm lại là quản lý sự thay đổi Ngoài ra

dự án có thời gian tồn tại hữu hạn nên quản lý thời gian cũng là một lĩnh vực cần quan tâm.

.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Nhà quản lý dự án phải xử lý hoàng loạt các nhiệm vụ khác nhau cùng một lúc Các quyết định phải được đưa ra một cách liên tục ở tất cả các cấp độ liên quan đến việc sử dụng nguồn lực, điều chỉnh tiến độ, ngân sách, liên lạc của tổ chức, các vấn

đề kỹ thuật và các quan hệ lao động Nhà quản lý cần phải nhận diện được tất cả các vấn đề cơ bản, xem chúng thuộc về chiến lược, sách lược hoặc hoạt động và phải thiết lập một trình tự ưu tiên để hỗ trợ nhà quản lý dự án tập trung vào những vấn đề

có tính chất quyết định Tất nhiên việc xác định cái gì mang tính quyết định sẽ thay đổi theo các giai đoạn của dự án

Những nhân tố đóng góp chủ yếu vào sự thành công của dự án :

* Định hướng và các mục tiêu của Dự án

Việc xác định rõ và hiểu thấu đáo về các mục tiêu của dự án là cơ sở cho việc lập kế hoạch và thực thi dự án Việc hiểu các mục tiêu và các tiêu thức đo lường kết quả hoạt động được sử dụng để đánh giá là rất quan trọng trong việc phối hợp các nỗ lực và xây dựng sự hỗ trợ từ tổ chức Do vậy, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn

bị đầu tư dự án, đường hướng tổng quát cần phải được xác định và giải thích cho các thành viên nhóm quản lý dự án, các nhà thầu và các thành viên tham gia khác.

* Sự ủng hộ của cấp quản lý cao nhất

Trang 24

Sự cạnh tranh đối với các nguồn lực đi đôi với mức độ bất chắc cao thường thấy trong môi trường quản lý dự án thường dẫn tới sự xung khắc và khủng hoảng.

Sự tham dự mang tính liên tục của cấp quản lý cao nhất trong suốt vòng đời của dự

án sẽ làm tăng sự hiểu biết về đường hướng và tầm quan trọng của nó Sự nhận thức này nếu được chuyển thành sự hỗ trợ có thể là vô giá trong việc giải quyết các vấn

đề khi có sự khủng hoảng và xung khắc nảy sinh hoặc khi sự bất chắc xuất hiện Do vậy, mối liên lạc liên tục và chắc chắn giữa giám đốc dự án và cấp quản lý cao nhất

sẽ là chất xúc tác để dự án thành công

* Lập kế hoạch dự án

Việc chuyển đường hướng, các mục tiêu và các thước đo kết quả hoạt động của dự án thành một bản kế hoạch có thể thực hiện được là cầu nối giữa giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu tư Một kế hoạch chi tiết mà bao trùm toàn bộ các khía cạnh của dự án như kỹ thuật, tài chính, tổ chức, tiến độ, liên lạc và kiểm soát là cơ sở cho việc thực thi Công tác lập kế hoạch không kết thúc khi việc thực thi bắt đầu bởi vì có những sai khác so với các kế hoạch ban đầu trong quá trình thực thi có thể đòi hỏi việc lập kế hoạch lại và cập nhật kế hoạch theo từng giai đoạn Do vậy, lập kế hoạch là một quá trình mang tính cô đọng và liên tục mà

nó liên kết các mục tiêu luôn thay đổi và công tác thực hiện với các kết quả cuối cùng.

* Tham vấn người khai thác (sử dụng)

Người sử dụng cuối cùng của dự án là người phán quyết cuối cùng về sự thành công của dự án Một dự án hoàn thành đúng thời hạn, tuân theo các thông số

kỹ thuật và trong giới hạn ngân sách nhưng không bao giờ hoặc hiếm khi được sử dụng thì chắc chắn có thể đánh giá nó đã thất bại Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án, thông tin đầu vào từ người khai thác sẽ là cơ sở của đường hướng và thiết lập các mục tiêu của dự án Trong các giai đoạn tiếp theo việc tham vấn liên tục đối với người khai thác có thể hỗ trợ cho việc khắc phục các lỗi đã xuất hiện trước đây trong quá trình chuyển các mục tiêu thành các chỉ tiêu kết quả thực hiện Tuy nhiên, vì lý do các nhu cầu và các điều kiện có tính thay đổi, một bản công bố

Trang 25

về đường hướng của dự án nêu chính xác các nhu cầu của người khai thác ở giai đoạn lập kế hoạch và thực thi

* Các vấn đề nhân sự:

Sự thành công tốt đẹp của các mục tiêu kỹ thuật mà không vi phạm các giới hạn tiến độ và ngân sách không nhất thiết tạo ra một sự thành công trọn vẹn, thậm chí người khai thác đã hài lòng Nếu các quan hệ giữa các thành viên của nhóm quản lý và giữa các thành viên nhóm quản lý với người khai thác hoặc giữa các thành viên của nhóm quản lý với các cá nhân khác trong tổ chức là xấu và các vấn

đề đạo đức thường xuyên xảy ra, thì sự thành công của dự án là một điều đáng nghi ngờ Các nhóm quản lý với động lực tốt và có mức độ cam kết đầy đủ với dự án và một mối quan hệ tốt với người khai thác là các yếu tố mang tính quyết định đối với

sự thành công của dự án.

* Các vấn đề kỹ thuật:

Hiểu rõ các khía cạnh kỹ thuật của dự án và đảm bảo rằng các thành viên của nhóm quản lý dự án có các kỹ năng cần thiết là các trách nhiệm quan trọng của giám đốc dự án Các công nghệ không tích hợp và sự không tương thích về kỹ thuật

có thể ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của dự án, không bao gồm chi phí, tiến

độ, các kết quả thực hiện và đạo đức.

* Sự chấp thuận của người khai thác:

Sự tham vấn liên tục đối với người khai thác trong suốt vòng đời dự án làm tăng khả năng thành công xét trên góc độ sự chấp thuận của người sử dụng Trong các giai đoạn cuối của quá trình thực hiện, người khai thác phải đánh giá về dự án thu được và quyết định xem có chấp nhận nó không Một dự án bị từ chối tại thời điểm này phải được xem là đã thất bại.

* Kiểm soát dự án:

Luồng thông tin liên tục về tiến triển thực tế của dự án là một cơ chế phản hồi qua đó giám đốc dự án có thể khắc phục được sự bất chắc Bằng cách so sánh tiến triển thực tế so với kế hoạch hiện thời, giám đốc dự án có thể xác định được những sai lệch, dự đoán các vấn đề và đề xướng những hành động khắc phục Kết

Trang 26

quả đạt được thấp hơn so với kế hoạch trong các lĩnh vực kỹ thuật cũng như những sai lệch về tiến độ và chi phí được phát hiện sớm trong vòng đời của dự án có thẻ giúp đỡ giám đốc dự án tập trung vào các vấn đề quan trọng Các kế hoạch có thể được cập nhật hoặc điều chỉnh một phần để giữ cho dự án theo đúng tiến độ, đúng ngân sách và đúng mục tiêu theo quan điểm đường hướng và mục tiêu của nó.

* Thông tin Liên lạc:

Sự chuyển tiếp thành công giữa các giai đoạn trong vòng đời dự án và sự phối hợp giữa các thành viên trong từng giai đoạn đòi hỏi một sự trao đổi thông tin liên tục Nói chung, liên lạc trong nhóm quản lý dự án, với các bộ phận khác của tổ chức và giữa các giám đốc dự án và người khai thác có thể trở nên dễ dàng nếu các tuyến quyền lực và thẩm quyền đựơc xác định rõ Cơ cấu tổ chức của dự án cần phải chỉ rõ các kênh thông tin và thông tin được luân chuyển qua mỗi kênh, Thêm vào đó, nó cần phải xác định rõ tần suất mà thông tin này cần được phát sinh và được truyền đi Các tuyến thông tin chính thức, cộng thêm môi trường công tác tích cực cải thiện thông tin không chính thức trong nhóm quản lý dự án đóng góp vào sự thành công của dự án.

1.2.6 Các hình thức quản lý dự án ĐTXDCTGT

Khoản 2 Điều 45 Luật Xây dựng 2003 quy định hai hình thức quản lí dự án đầu tư:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

1.2.6.1 Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản

lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản

Trang 27

lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

Trong trường hợp này, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 35 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 2 năm 2009 về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

 Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý

dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện

dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

 Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.”

1.2.6.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án được hướng dẫn cụ thể tại Điều 11 Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

Trang 28

Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện

có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án hoặc nếu không thì chủ đầu tư có thể thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.

Mô hình 2: Áp dụng đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 7 tỉ đồng trở lên thì chủ

đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện

dự án Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự

án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư Khi áp dụng mô hình này cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:

 Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao.

 Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.

 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

 Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều

dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

 Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện

Trang 29

đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ

ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 2 - BỘ

GIAO THÔNG VẬN TẢI.

2.1 Tổng quan về BQLDA2 – BGTVT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BQLDA2 – BGTVT

Ban Quản lý dự án 2 được thành lập trên cơ sở sáp nhập Ban quản lý

dự án đường bộ II vào Ban quản lý các dự án 18, theo Quyết định số1408/QĐ-CĐBVN ngày 1/8/2008 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Đường bộViệt Nam

Ngày 19 tháng 7 năm 2013 Bộ trưởng Bộ GTVT có Quyết định số2126/QĐ-BGTVT về việc chuyển nguyên trạng Ban Quản lý dự án 2 trựcthuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam về trực thuộc Bộ GTVT

Ban Quản lý dự án 2 được giao nhiệm vụ thay mặt Bộ Giao thông vậntải và Tổng Cục Đường bộ Việt Nam làm chủ đầu tư xây dựng các công trìnhgiao thông

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BQLDA2 – BGTVT

Trang 31

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA2 2.1.2.1 Ban Lãnh đạo Ban QLDA2

- 01 Tổng Giám đốc: Lãnh đạo, quản lý chung các hoạt động công tác của Ban; trực tiếp chỉ đạo các công tác: tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính, đối ngoại…

- 05 Phó Tổng Giám đốc: Phụ trách, theo dõi các dự án từ khâu chuẩn bị đầu

tư, triển khai dự án và kết thúc dự án; trực tiếp chỉ đạo phòng chức năng theo sự phân công của Tổng Giám đốc.

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

2 Văn phòng đại diện tại Hải Phòng

3 Hội cầu đường PMU2;

Trang 32

Văn phòng thực hiện công tác về tổ chức, lao động, cán bộ, tiền lương, chế

độ chính sách, thi đua khen thưởng; công tác văn thư lưu trữ, quản lý con dấu; công tác vệ sinh, công tác an ninh trật tự, công tác quản lý thiết bị, tài sản, công tác phục vụ: lái xe, tạp vụ và các công tác đột xuất khác

Văn phòng tham mưu giúp cho Tổng Giám đốc về các hoạt động chung của Ban; tham mưu về các mối quan hệ với các cơ quan liên quan; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thống nhất, liên tục và có hiệu lực trong hoạt động của Lãnh đạo Ban theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo cho Tổng Giám đốc thực hiện công tác đối nội, đối ngoại.

b Phòng Kế hoạch

Phòng Kế hoạch có chức năng thực hiện mọi tác nghiệp kế hoạch của các dự

án được giao (và công tác kế hoạch vốn cho tất cả các dự án trong nước và nước ngoài) từ khi hình thành đến khi kết thúc.

Thực hiện nhiệm vụ: chịu trách nhiệm chính trong việc rà soát và trình các

dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng của các dự án; chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng khác thực hiện các công tác đấu thầu; thanh toán các hạng mục của dự án; thực hiện các công tác kiểm toán, quyết toán các hạng mục của các dự án hoàn thành để tổng quyết toán công trình; thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giao thông Vận tải và của Lãnh đạo Ban.

c Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính Kế toán có chức năng: Tham mưu và thực hiện những nhiệm vụ của Lãnh đạo về việc quản lý, cấp phát thanh toán vốn đầu tư của các dự

án và chi tiêu nội bộ của Ban theo đúng quy định hiện hành.

Nhiệm vụ của Phòng Tài chính Kế toán bao gồm: lên phương án thanh toán cho các nhà thầu, chi trả tiền các khoản kinh phí; lập và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư hàng năm và báo cáo tài chính; phối hợp với Phòng Kế hoạch trong công tác

kế toán, quyết toán các dự án hoàn thành; tiến hành lập các thủ tục tiếp nhận các nguồn vốn nước ngoài và chi trả theo đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam và

Trang 33

các hiệp định tín dụng đã ký; tham gia vào tổ tư vấn soát xét hồ sơ dự thầu, đấu thầu; tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các

dự án.

d Phòng Kỹ thuật – Thẩm định

Tham mưu cho lãnh đạo Ban, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, cùng các phòng nghiệp vụ khác để quản lý chất lượng, tiến độ các dự án do Ban làm đại diện chủ đầu tư hoặc làm nhiệm vụ chủ đầu tư quản lý và điều hành dự án.

Chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung đã được Tổng cục ĐBVN ủy quyền, thẩm định trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng là thẩm định hồ sơ bản vẽ thi công và thẩm định thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án

Thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu, dự toán và kết quả đấu thầu đối với các dự án do Ban QLDA2 làm chủ đầu tư.

Thẩm định địa điểm xây dựng từ văn bản pháp lý đến địa điểm cụ thể

Thực hiện nhiệm vụ: phối hợp Phòng Kế hoạch, tham gia về mặt kỹ thuật bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi; soát xét đề cương khảo sát thiết kế, phối hợp nghiệm thu khối lượng khảo sát; soát và trình duyệt hồ

sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công; kiểm tra hồ sơ giải phóng mặt bằng và bàn giao cọc; thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng thi công xây lắp của chủ đầu tư theo các qui định hiện hành trong suốt quá trình thi công; chỉ đạo, đôn đốc tiến độ; chủ trì và chịu trách nhiệm về các xử lý kỹ thuật thông thường; phối hợp với các phòng ban liên quan trình lãnh đạo Ban các phương án xử

lý kỹ thuật phức tạp và các vấn đề về thay đổi, phát sinh tại hiện trường trong quá trình thi công theo quy định.

e Các phòng Điều hành quản lý Dự án

Được giao những dự án cụ thể từ lúc triển khai lập dự án cho đến thực hiện

dự án và kết thúc Thực hiện mọi tác nghiệp kế hoạch và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ban đối với các dự án lớn được giao; soát xét và trình duyệt dự án theo các bước: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, đề

Trang 34

cương và dự toán khảo sát thiết kế các hạng mục công trình; phối hợp với Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật – Thẩm định thực hiện công tác soát xét trình duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán, công tác đấu thầu, chỉ định thầu công tác tư vấn, xây lắp và những dịch vụ khác của các dự án được giao; phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán thực hiện công tác thanh, quyết toán các hạng mục công việc

Tham mưu cho Lãnh đạo Ban về công tác đền bù giải phóng mặt bằng, về ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, làm thủ tục gia hạn, thanh lý các hợp đồng khi kết thúc hợp đồng; tham gia và thường trực hội đồng nghiệm thu sản phẩm về tư vấn thiết kế, thẩm định, kiểm định dự án ở các bước báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, khảo sát thiết kế theo quy định; lập các thủ tục thanh toán, quyết toán cho nhà thầu theo các hợp đồng; làm việc với các

cơ quan chức năng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác kế hoạch của

dự án; phối hợp với các phòng, các văn phòng điều hành để giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án.

f Văn phòng đại diện tại Hải phòng và Khu vực phía Nam:

Văn phòng đại diện tại Hải phòng và Khu vực phía Nam có nhiệm vụ làm việc với các ban ngành và các đối tác trên địa bàn để phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng và các công việc liên quan khác trong quá trình xây dựng công trình; đồng thời là đại diện của Ban, làm công tác đại diện chủ đầu tư tại các công trình trên địa bàn được phân công phụ trách.

Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ Dự án; kiểm tra, soát xét, nghiên cứu đề xuất ý kiến đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công;

Thực hiện nhiệm vụ thay mặt và đại diện chủ đầu tư tại các khu vực đã được phân công đối với các công việc: giải phóng mặt bằng; quan hệ với địa phương; thực hiện dự án từ lúc nhận nhiệm vụ đến lúc nghiệm thu bàn giao và quyết toán công trình, dự án Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Ban và phối hợp với các phòng khác có liên quan để thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao.

g Hội Cầu – Đường Ban QLDA2

Trang 35

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực xây dựng cầu đường.

Dịch vụ khoa học và công nghệ: Khảo sát, thăm dò, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các công trình xây dựng cầu đường; điều tra, khảo sát, lập và

tư vấn thẩm định Dự án đầu tư; lập và tư vấn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các công trình xây dựng cầu đường; tư vấn về khoa học và công nghệ trong xây dựng cầu đường; giám sát thi công, kiểm định chất lượng công trình, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức hội thảo khoa học trong lĩnh vực xây dựng cầu đường.

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA2

Ban quản lý dự án 2 được giao các nhiệm vụ làm chủ đầu tư các dự án nâng cấp cải tạo các quốc lộ có vốn đầu tư nước ngoài, làm chủ đầu tư trong việc lập các

dự án xây dựng, cải tạo các đường khác để kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài và các dự

án có nguồn vốn khác theo nhiệm vụ được giao như: Trái phiếu Chính phủ, Ngân sách Nhà nước, Tín dụng phát triển và một số nguồn vốn ODA khác…có chức năng

và nhiệm vụ như sau:

2.1.3.1 Chức năng

Ban Quản lý dự án 2 là tổ chức giúp Tổng Cục đường bộ Việt Nam trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Tổng cục làm Chủ đầu tư.

Được quản lý một số dự án do Bộ Giao thông vận tải làm Chủ đầu tư.

Được quản lý điều hành những dự án cho các Chủ đầu tư khác phù hợp với năng lực, chức năng, nhiệm vụ sau khi được Tổng Cục đường bộ Việt Nam chấp thuận.

Ban QLDA 2 kế thừa và giải quyết các vấn đề còn lại và phát sinh trong quá trình hoạt động của Ban QLDA đường bộ II và Ban QLCDA 18.

2.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Thực hiện quản lý dự án các nhóm và các cấp theo quy định hiện hành về nhóm dự án và cấp hạng công trình.

Trang 36

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải đối với các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư.

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư được Tổng Cục đường bộ Việt Nam phân cấp, uỷ quyền, giao nhiệm vụ trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư dự án, kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng (trong đó có nhiệm vụ

ký kết hợp đồng với các nhà Tư vấn, xây dựng và các nhà thầu khác trong việc thực hiện dự án, kiểm tra giám sát và theo dõi nhà thầu thực hiện hợp đồng, thanh quyết toán theo hợp đồng với nhà thầu) đối với các dự án do Tổng Cục đường bộ Việt Nam làm chủ đầu tư

Đối với các dự án do các Chủ đầu tư khác: Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hợp đồng được ký kết giữa Ban QLDA 2 và các Chủ đầu tư.

Các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Tổng Cục đường bộ Việt Nam quyết định.

2.1.4 Năng lực và kết quả hoạt động

Kinh nghiệm cũng như năng lực quản lý của Ban Quản lý dự án 2 được kế thừa từ kinh nghiệm, năng lực quản lý của Ban QLCDA18 và Ban QLDA đường bộ

II Do vậy, trong suốt quá trình hoạt động, với đội ngũ cán bộ được đào tạo cơ bản, tích lũy nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, Ban đã thay mặt

Bộ GTVT và Tổng Cục ĐBVN quản lý thành công nhiều dự án quan trọng quốc gia

về giao thông trên phạm vi cả nước (Dự án nâng cấp cải tạo QL2, QL3, QL10, QL18; Dự án cải tạo nâng cấp các cầu trên QL1 các giai đoạn I, II, II-3, III; Các dự đường GTNT WB1, 2; Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ WB4; Các dự án cầu GTNT miền Bắc, miền trung và Tây Nguyên; Dự án xây dựng mới cầu Bãi Cháy;

Dự án BOT Nội Bài – Vĩnh Yên …) bằng nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau:

Hiện nay, Ban Quản lý dự án 2 đang được giao nhiệm vụ triển khai quản lý điều hành 3 dự án với tổng mức đầu tư khoảng 430.000 tỷ đồng, cụ thể: Dự án Giao thông nông thôn 3, dự án nâng cấp tỉnh lộ, dự án cải tạo QL5

Trang 37

2.1.5 Những công trình tiêu biểu đã hoàn thành.

TT Dự án Thông tin chung

 Địa điểm xây dựng: tỉnh Hải Dương, nối QL5 (Tiền Trung)

 Quy mô: Cấp I, Tốc độ thiết kế: V = 80Km/h.

Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL Nhịp giản đơn, dầm hộp liên tục, dây văng 1 mặt phẳng Bề rộng mặt cầu B=12 – 24,5m; Tải trọng H30-XB80, người đi 300kg/m2 Mặt cắt ngang đường đầu cầu có: Bmặt = 24,5m – 26m; Eyc=1540daN/cm2.

 Địa điểm xây dựng: Quốc lộ 18, Quảng Ninh

 Tổng mức đầu tư: 2140 tỷ VNĐ; Hoàn thành năm 2004

 Giải thưởng Cúp vàng chất lượng Việt Nam 2010, Giải thưởng Tanaka Nhật Bản 2006

 Địa điểm xây dựng: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

 Tổng mức đầu tư: 5300 tỷ VNĐ.

 Giải thưởng Tanaka Nhật Bản 2002 cho cầu Kiền

4 Dự án giao  Quy mô: Nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn

Trang 38

TT Dự án Thông tin chung

Bảng 2.2 Một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành của Ban QLDA2

2.2 Thực trạng QLDA tại BQLDA2 – BGTVT2.

2.2.1 Các dự án đang triển khai:

* Dự án Giao thông nông thôn 3:

- Mục tiêu phát triển của dự án: Mục tiêu phát triển của dự án là giảm bớt chi phí đi lại và nâng cao điều kiện đi lại tới chợ, giúp người dân tận dụng nhiều hơn các cơ hội phát triển kinh tế ngoài nghề nông, thụ hưởng các dịch vụ xã hội, tại 33 tỉnh Miền bắc và miền Trung, bằng cách:

+ Gia tăng số lượng cộng đồng được hưởng điều kiện đường xá có thể

đi lại trong bốn mùa

+ Cải thiện tình trạng đường nông thôn thông qua việc nâng cao côngtác quản lý và bảo trì mạng lưới đường

+ Tăng cường năng lực của các cấp và khu vực tư nhân để nâng caohiệu quả lập kế hoạch, thực hiện và duy trì mạng lưới đường nông thôn

Bên vay/bên nhận tài trợ( vốn đối ứng) 42,52 24.54 %

IDA (vốn vay với lãi suất ưu đãi) 106,25 61.32 %

DFID (vốn viện trợ không hoàn lại) 24,50 14.14 %

Trang 39

* Dự án nâng cấp tỉnh lộ

- Mục tiêu của dự án: Góp phần cải tạo nâng cấp hệ thống đường tỉnhnhằm đóng góp và việc phát triển kinh tế, thực hiện chương trình xoá đóigiảm nghèo các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

- Địa điểm: 19 tỉnh phía Bắc

Bên vay/ bên nhận tài trợ 34.19 29.94 %

Ngân hàng phát triển Châu Á 80 70.06 %

(nguồn: phòng dự án 1)

- Thời gian thực hiện : 2012 - 2016

* Dự án nâng cấp và cải tạo QL 5 giai đoạn 2

- Mục tiêu dự án : Do nhu cầu giao thông vận tải trên QL5 ngàycàng cao và nhu cầu đi lại của nhân dân hai bên dọc tuyến đường nên mụctiêu của dự án là nghiên cứu các phương án đường gom, cầu vượt tại vị trímật độ qua lại cao, đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn cho người vàphương tiện Vì vậy Bộ GTVT đã quyết định đầu tư dự án Các công trìnhnâng cao hiệu quả QL 5 giai đoạn II

Địa điểm : Hà Nội- Hưng Yên – Hải Dương- Hải Phòng

- Nguồn vốn: vốn vay JBIC và vốn đối ứng

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn dự án Cải tạo QL 5 giai đoạn II

(tỷ đồng)

Tỷ trọng các nguồn vốn(%)

Trang 40

Các dự án được Bộ GTVT giao nghiên cứu lập báo cáo nghiên cứu khả thi thu hút và vận động nguồn vốn đầu tư:

2 Nghiên cứu và xây dựng Dự án xây

dựng QL3 mới đoạn Hà Nội – Thái Nguyên đảm bảo đúng tiêu chuẩn đường cao tốc theo hình thức BOT.

Nhà đầu tư đã trình

Bộ đề xuất dự án Đang chờ

ý kiến của JICA để giải trình TTg Chính Phủ.

3 Dự án đầu tư xây dựng kết nối

đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đi các tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Tuyên Quang

5 Dự án đầu tư xây dựng đường vành

đai IV thành phố Hà Nội, đoạn Trung Giã – Phùng hình thức PPP.

Đang kêu gọi các Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

6 Dự án đầu tư xây dựng cầu Cồn

Nhất trên Quốc lộ 37B nối tỉnh Nam Định

và Thái Bình.

Bộ GTVT đang đề nghị ODA Đài Loan.

7 Dự án đầu tư xây dựng tuyến

đường bộ ven biển đi qua các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng và Quảng Ninh.

Bộ GTVT đang làm việc với các tỉnh để thống nhất phương thức và nguồn vốn đầu tư

8 Dự án BOT xây dựng đường cao

tốc Nội Bài – Hạ Long.

Đang kêu gọi Nhà đầu tư trong nước và ngoài nước.

Bảng 2.3 : Các dự án đang tìm kiếm nguồn vốn để triển khai năm 2015-2020

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý dự án tại BQLDA 2

Ngày đăng: 17/05/2017, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.3. Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1.3. Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình (Trang 4)
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý thời gian và tiến độ 1..2.4.3 Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Sơ đồ 1.3 Quy trình quản lý thời gian và tiến độ 1..2.4.3 Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình (Trang 13)
Sơ đồ 1.4: Quy trình quản lý chi phí dự án - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Sơ đồ 1.4 Quy trình quản lý chi phí dự án (Trang 16)
Sơ đồ 1.5: Quy trình quản lý chất lượng dự án 1.2.4.5 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Sơ đồ 1.5 Quy trình quản lý chất lượng dự án 1.2.4.5 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (Trang 18)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA2 - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA2 (Trang 31)
Bảng 2.2. Một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành của Ban QLDA2 - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 2.2. Một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành của Ban QLDA2 (Trang 38)
Bảng 2.3 : Các dự án đang tìm kiếm nguồn vốn để triển khai năm 2015-2020 - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 2.3 Các dự án đang tìm kiếm nguồn vốn để triển khai năm 2015-2020 (Trang 40)
Sơ đồ 9: phân loại ưu tiên tuyến đường - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Sơ đồ 9 phân loại ưu tiên tuyến đường (Trang 43)
Bảng 13: Báo cáo đánh giá tổng hợp tình hình chất lượng công trình - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 13 Báo cáo đánh giá tổng hợp tình hình chất lượng công trình (Trang 46)
Bảng 14: Báo cáo giải ngân chi phí GPMB 2015 dự án Nâng cấp tỉnh lộ (ADB) - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 14 Báo cáo giải ngân chi phí GPMB 2015 dự án Nâng cấp tỉnh lộ (ADB) (Trang 66)
Bảng 15: Báo cáo tình hình giải ngân GPMB toàn dự án Nâng cấp tỉnh lộ - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 15 Báo cáo tình hình giải ngân GPMB toàn dự án Nâng cấp tỉnh lộ (Trang 68)
Bảng 16: Giá trị phát sinh của các tuyến đường thuộc TDA2 của dự - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 16 Giá trị phát sinh của các tuyến đường thuộc TDA2 của dự (Trang 71)
Bảng 17: Báo cáo chi  các phân ban quản lý dự án - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 17 Báo cáo chi các phân ban quản lý dự án (Trang 75)
Bảng 18 :  Dự án Nâng cấp tỉnh lộ (ADB): Báo cáo giải ngân năm từng tỉnh - quản lý dự án tại Ban quản lý dự án 2
Bảng 18 Dự án Nâng cấp tỉnh lộ (ADB): Báo cáo giải ngân năm từng tỉnh (Trang 79)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w