1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài: Kiểm sát xử lý đơn yêu cầu thi hành án một số vấn đề lý luận và thực tiễn

21 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 234,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI BÀI TẬP CÁ NHÂNKIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰĐề tài: Kiểm sát xử lý đơn yêu cầu thi hành án một số vấn đềlý luận và thực tiễnHọ và tên: Phan Quốc NghiệpLớp: K1BMã số sinh viên: 1353801010057Hà Nội, 2017 MỞ ĐẦUĐể đảm bảo các bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại được thi hành trên thực tế. Luật Thi hành án dân sự được Quốc hội thông qua ngày 14112008 do thi thi hành trên thực tế còn nhiều vướng mắc nên Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi hành án dân sự cũng được thông qua vào ngày 25112014 (sau đây được gọi chung là Luật thi hành án dân sự 2014) điều này góp phần ghi nhận một một cách đổi mới về quyền yêu cầu thi hành án dân sự. Theo đó, quyền yêu cầu thi hành án là quyền của đương sự trong đó bao gồm người được thi hành án và người phải thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định được đưa ra thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự là một trong những chức năng, nhiêm vụ vô cùng quan trọng của Ngành kiểm sát nhân dân. Vì vậy, việc hiểu rõ và hiểu đúng quy định của pháp luật cũng đặt ra đối với cơ quan thi hành án dân sự để tiếp nhận và xử lý đúng các yêu cầu thi hành án của đương sự, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi thực hiện quyền này là rất quan trọng. Chính vì vậy, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Kiểm sát xử lý đơn yêu cầu thi hành án – một số vấn đề lý luận và thực tiễn” làm bài tập lớn môn kiểm sát thi hành án dân sự của mình.I.Khái niệm về công tác kiểm sát thi hành án.II.Kỹ năng kiểm sát việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thi hành án.III.Thực tiễn công tác kiểm sát việc tiếp nhân, xử lý đơn yêu cầu thi hành án. NỘI DUNGI.Khái niệm về công tác kiểm sát thi hành án.Một bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại chỉ được thực sự có hiệu lực khi được thi hành trên thực tế. Việc thi hành này được gọi là thi hành án dân sự được thực hiện bởi Cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng thừa phát lại.Thi hành án dân sự là việc tổ chức thi hành các bản ản, quyết định được đưa ra thi hành theo quy định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân cơ quan, tổ chức. Việc thi hành án dân sự do cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại tổ chức thực hiện. Cơ quan tổ chức thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức việc thi hành bản án, quyết định có hiệu lực thi hành của Tòa án và các chủ thể khác có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đúng căn cứ pháp luật, bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự.Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 cụ thể hóa quy định của Hiến pháp về chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động thi hành án dân sự là hoạt động tư pháp, vì vậy Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự là thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp. Khi kiểm sát việc thi hành án dân sự, hoạt động của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thi hành án được hiện đúng quy định của pháp luật; Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.Thi hành án dân sự cũng như các hoạt động khác, muốn đạt được hiệu quả cần phải có sự quản lý chặt chẽ và thống nhất về mọi mặt, kiểm sát các hoạt động thi hành án dân sự là một trong những nội dung pháp lý quan trọng của công tác thi hành án dân sự. Vì vậy, kiểm sát thi hành án dân sự được coi là một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật thi hành án dân sự. Điều 12 Luật Thi hành án dân sự 2014 quy định “Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự”. Qua hoạt động kiểm sát các hoạt động thi hành án dân sự sẽ nâng cao trách nhiệm thi hành án của các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thi hành án dân sự, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự, bảo đảm việc thi hành án dân sự nhanh chóng và đúng căn cứ pháp luật, tránh tình trạng xâm phạm quyền và các lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong thi hành án dân sự. Hoạt động thi hành án dân sự rất đa dạng nên nguyên tắc kiểm sát thi hành án dân sự được thể hiện gồm nhiều nội dung khác nhau đảm bảo tính hiệu quả, khả thi khi thi hành các bản án, quyết định trên thực tế.Như vậy, kiểm sát thi hành án dân sự là một trong các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân nhằm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự nhằm đảm bảo việc thi hành án dân sự kịp thời, đúng căn cứ pháp luật.II.Kỹ năng kiểm sát việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thi hành án.Kiểm sát việc xử lý đơn yêu cầu thi hành án dân sự, hành chính là một trong những chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong công tác kiểm sát hoạt động tư pháp của mình. Điều này đã được thể chế hóa trong một số đạo luật như: Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Luật tố tụng hành chính 2015, Luật trọng tài thương mại 2010, Luật thi hành án dân sự 2008 ( sửa đổi, bổ sung 2014), Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014,... và một số văn bản dưới luật có liên quan. Ngoài ra, còn được được quy định trong Quy chế công tắc kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính (Ban hành kèm theo quyết định số 810QĐVKSTCV11 ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).Khi kiểm sát việc xử lý đơn yêu cầu thi hành án cần phải căn cứ Điều 6 và Điều 7 của Quy chế công tắc kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính (Ban hành kèm theo quyết định số 810QĐVKSTCV11 ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao), cụ thể như sau:“Điều 6. Kiểm sát việc tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án dân sự, hành chínhKhi kiểm sát việc nhận, từ chối nhận yêu cầu thi hành án, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát về thẩm quyền và nội dung yêu cầu, thủ tục yêu cầu, việc tiếp nhận hoặc từ chối yêu cầu của Cơ quan THADS; bảo đảm việc tiếp nhận hoặc từ chối yêu cầu thi hành án có căn cứ, đúng quy định của Điều 31 Luật THADS 2014; Điều 4 Nghị định 622015NĐCP ngày 1872015 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi hành án dân sự” (sau đây gọi là Nghị định 622015NĐ CP).”“Điều 7. Kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự, yêu cầu, đôn đốc thi hành bản án, quyết định hành chínhKhi kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự, yêu cầu, đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát các nội dung sau:1.Việc thỏa thuận thi hành án trước khi Cơ quan THADS ra quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 5 Nghị định 622015NĐCP;2. Việc chấp hành quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật THADS 2014; Điều 4 Nghị định 622015NĐ CP; việc ra quyết định thi hành án trong các trường hợp chủ động hoặc theo đơn yêu cầu; việc ra quyết định thi hành án để thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 622015NĐ CP; việc ra quyết định thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành án (Điều 57 Luật THADS 2014), trong trường hợp Cơ quan THADS cấp trên lấy lên để thi hành, trong trường hợp việc thi hành án có yếu tố nước ngoài (Điều 35 Luật THADS 2014), trong trường hợp chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án (Điều 54 Luật THADS 2014);3. Căn cứ để ra quyết định thi hành án (như bản án, quyết định cần đưa ra thi hành của Tòa án, đơn yêu cầu thi hành án); thẩm quyền, thời hạn, thủ tục ra quyết định thi hành án; nội dung quyết định thi hành án có đúng với bản án, quyết định được đưa ra thi hành theo quy định tại các Điều 23, 35 và 36 Luật THADS 2014; các Điều 6, 7 và 9 Nghị định 622015NĐCP;4. Việc Tòa án ra quyết định buộc thi hành án hành chính, việc Cơ quan THADS đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính theo quy định tại Điều 312 Luật tố tụng hành chính 2015.”Kỹ năng của Kiểm sát viên khi kiểm sát việc xử lý đơn yêu cầu thi hành án như sau:1.Kỹ năng kiểm sát việc tiếp nhận yêu cầu thi hành án.Theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì việc yêu cầu thi hành án là quyền của đương sự tuy nhiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật thi hành án dân sự thì đương sự bao gồm người được thi hành án và người phải thi hành án. Khi bản án, quyết định đã có lực pháp luật hoặc được thi hành ngay theo quy định của pháp luật thì người được thi hành án và người phải thi hành án đều có quyền yêu cầu được thi hành án; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức và người có liên quan tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành, vì vậy khi người được thi hành án hoặc người phải thi hành án có yêu cầu thì cơ quan, tổ chức và người có liên quan có trách nhiệm phải thi hành (trừ một số trường hợp) do pháp luật quy định.Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật thi hành án dân sự 2014: “Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.”Đương sự có thể tự mình yêu cầu thi hành án hoặc ủy quyền có người khác để yêu cầu thi hành. Khi ủy quyền cho người khác để thực hiện quyền yêu cầu thi hành án cần phải có văn bản ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự. Phạm vi ủy quyền phải nằm trong phạm vi yêu cầu thi hành án và không vuợt quá phạm vi yêu cầu thi hành án.Với quy định trên với các cách thể hiện ý trí về yêu cầu thi hành án sẽ các các cách thức thực hiện khác nhau. Trực tiếp nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc gửi đơn qua đường bưu điện.Khi đương sự gửi đơn yêu cầu thi hành cần kiểm sát chặt chẽ nội dung đơn yêu cầu thi hành án. Nội dung của đơn yêu cầu thi hành án phải đầu đủ nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật thi hành án dân sự 2014: Tên, địa chỉ của người yêu cầu; Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; Nội dung yêu cầu thi hành án; Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có); Ngày, tháng, năm làm đơn; Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, (nếu có) ....Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Thực hiện quyền yêu cầu thi hành bằng lời nói.Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự, cán bộ thi hành án cần phải lập biên bản có các nội dung như việc trực tiếp trược tiếp nộp đơn yêu cầu thi hành án như đã nêu trên. Biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Trang 1

KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Đề tài: Kiểm sát xử lý đơn yêu cầu thi hành án - một số

Trang 2

MỞ ĐẦU

Để đảm bảo các bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền,tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vậtchứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyếtđịnh hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chínhcủa Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnhtranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phánquyết, quyết định của Trọng tài thương mại được thi hành trênthực tế Luật Thi hành án dân sự được Quốc hội thông qua ngày14/11/2008 do thi thi hành trên thực tế còn nhiều vướng mắcnên Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi hành án dân

sự cũng được thông qua vào ngày 25/11/2014 (sau đây được gọi chung là Luật thi hành án dân sự 2014) điều này góp phần

ghi nhận một một cách đổi mới về quyền yêu cầu thi hành ándân sự Theo đó, quyền yêu cầu thi hành án là quyền của đương

sự trong đó bao gồm người được thi hành án và người phải thihành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hànhbản án, quyết định được đưa ra thi hành theo quy định của phápluật về thi hành án dân sự

Hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự là một trong nhữngchức năng, nhiêm vụ vô cùng quan trọng của Ngành kiểm sátnhân dân Vì vậy, việc hiểu rõ và hiểu đúng quy định của phápluật cũng đặt ra đối với cơ quan thi hành án dân sự để tiếp nhận

và xử lý đúng các yêu cầu thi hành án của đương sự, đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi thực hiện quyền này

là rất quan trọng Chính vì vậy, tôi đã quyết định lựa chọn đề

tài: “Kiểm sát xử lý đơn yêu cầu thi hành án – một số vấn

Trang 3

đề lý luận và thực tiễn” làm bài tập lớn môn kiểm sát thi

hành án dân sự của mình

I Khái niệm về công tác kiểm sát thi hành án

II Kỹ năng kiểm sát việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thihành án

III Thực tiễn công tác kiểm sát việc tiếp nhân, xử lý đơnyêu cầu thi hành án

Trang 4

NỘI DUNG

Một bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tàisản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tàisản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình

sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa

án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý

vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có liênquan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết, quyếtđịnh của Trọng tài thương mại chỉ được thực sự có hiệu lực khiđược thi hành trên thực tế Việc thi hành này được gọi là thihành án dân sự được thực hiện bởi Cơ quan thi hành án dân sự

và Văn phòng thừa phát lại

Thi hành án dân sự là việc tổ chức thi hành các bản ản,quyết định được đưa ra thi hành theo quy định của các cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa cá nhân cơ quan, tổ chức Việc thi hành án dân sự do cơquan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại, Thừaphát lại tổ chức thực hiện Cơ quan tổ chức thi hành án dân sự

có trách nhiệm tổ chức việc thi hành bản án, quyết định có hiệulực thi hành của Tòa án và các chủ thể khác có thẩm quyền giảiquyết các tranh chấp đúng căn cứ pháp luật, bảo đảm cácquyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự

Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 cụ thể hóa quyđịnh của Hiến pháp về chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sátnhân dân: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyềncông tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam

Trang 5

Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sátnhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết địnhcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, đượcthực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo vềtội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ

án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân

sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạtđộng tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định củapháp luật

Hoạt động thi hành án dân sự là hoạt động tư pháp, vì vậyViện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự

là thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Khi kiểmsát việc thi hành án dân sự, hoạt động của Viện kiểm sát nhằmbảo đảm việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động thi hành án được hiện đúng quy định của phápluật; Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luậtphải được thi hành nghiêm chỉnh; Mọi vi phạm pháp luật tronghoạt động thi hành án phải được phát hiện, xử lý kịp thời,nghiêm minh

Thi hành án dân sự cũng như các hoạt động khác, muốnđạt được hiệu quả cần phải có sự quản lý chặt chẽ và thốngnhất về mọi mặt, kiểm sát các hoạt động thi hành án dân sự làmột trong những nội dung pháp lý quan trọng của công tác thihành án dân sự Vì vậy, kiểm sát thi hành án dân sự được coi làmột trong những nguyên tắc cơ bản của Luật thi hành án dân

sự Điều 12 Luật Thi hành án dân sự 2014 quy định “Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự”

Trang 6

Qua hoạt động kiểm sát các hoạt động thi hành án dân sự

sẽ nâng cao trách nhiệm thi hành án của các cá nhân, cơ quan,

tổ chức có liên quan đến việc thi hành án dân sự, phát hiện và

xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự,bảo đảm việc thi hành án dân sự nhanh chóng và đúng căn cứpháp luật, tránh tình trạng xâm phạm quyền và các lợi ích hợppháp của các chủ thể trong thi hành án dân sự Hoạt động thihành án dân sự rất đa dạng nên nguyên tắc kiểm sát thi hành

án dân sự được thể hiện gồm nhiều nội dung khác nhau đảmbảo tính hiệu quả, khả thi khi thi hành các bản án, quyết địnhtrên thực tế

Như vậy, kiểm sát thi hành án dân sự là một trong các công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân nhằm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự nhằm đảm bảo việc thi hành án dân sự kịp thời, đúng căn cứ pháp luật.

hành án.

Kiểm sát việc xử lý đơn yêu cầu thi hành án dân sự, hànhchính là một trong những chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểmsát nhân dân các cấp trong công tác kiểm sát hoạt động tưpháp của mình Điều này đã được thể chế hóa trong một số đạoluật như: Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Luật tố tụng hành chính

2015, Luật trọng tài thương mại 2010, Luật thi hành án dân sự

2008 ( sửa đổi, bổ sung 2014), Luật tổ chức Viện kiểm sát nhândân 2014, và một số văn bản dưới luật có liên quan Ngoài ra,còn được được quy định trong Quy chế công tắc kiểm sát thi

Trang 7

hành án dân sự, thi hành án hành chính (Ban hành kèm theoquyết định số 810/QĐ-VKSTC-V11 ngày 20 tháng 12 năm 2016của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).

Khi kiểm sát việc xử lý đơn yêu cầu thi hành án cần phảicăn cứ Điều 6 và Điều 7 của Quy chế công tắc kiểm sát thihành án dân sự, thi hành án hành chính (Ban hành kèm theoquyết định số 810/QĐ-VKSTC-V11 ngày 20 tháng 12 năm 2016của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao), cụ thể nhưsau:

“Điều 6 Kiểm sát việc tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành

án dân sự, hành chính

Khi kiểm sát việc nhận, từ chối nhận yêu cầu thi hành án, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát về thẩm quyền và nội dung yêu cầu, thủ tục yêu cầu, việc tiếp nhận hoặc từ chối yêu cầu của Cơ quan THADS; bảo đảm việc tiếp nhận hoặc từ chối yêu cầu thi hành án có căn cứ, đúng quy định của Điều 31 Luật THADS 2014; Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi hành án dân sự” (sau đây gọi là Nghị định 62/2015/NĐ- CP).”

“Điều 7 Kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự, yêu cầu, đôn đốc thi hành bản án, quyết định hành chính

Khi kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự, yêu cầu, đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát các nội dung sau:

1.Việc thỏa thuận thi hành án trước khi Cơ quan THADS ra quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP;

Trang 8

2 Việc chấp hành quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành

án theo quy định tại Điều 30 Luật THADS 2014; Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ- CP; việc ra quyết định thi hành án trong các trường hợp chủ động hoặc theo đơn yêu cầu; việc ra quyết định thi hành án để thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 62/2015/NĐ- CP; việc ra quyết định thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành án (Điều 57 Luật THADS 2014), trong trường hợp Cơ quan THADS cấp trên lấy lên để thi hành, trong trường hợp việc thi hành án có yếu tố nước ngoài (Điều 35 Luật THADS 2014), trong trường hợp chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án (Điều 54 Luật THADS 2014);

3 Căn cứ để ra quyết định thi hành án (như bản án, quyết định cần đưa ra thi hành của Tòa án, đơn yêu cầu thi hành án); thẩm quyền, thời hạn, thủ tục ra quyết định thi hành án; nội dung quyết định thi hành án có đúng với bản án, quyết định được đưa ra thi hành theo quy định tại các Điều 23, 35 và 36 Luật THADS 2014; các Điều 6, 7 và 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP;

4 Việc Tòa án ra quyết định buộc thi hành án hành chính, việc Cơ quan THADS đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính theo quy định tại Điều 312 Luật tố tụng hành chính 2015.”

Kỹ năng của Kiểm sát viên khi kiểm sát việc xử lý đơn yêucầu thi hành án như sau:

1 Kỹ năng kiểm sát việc tiếp nhận yêu cầu thi hành án.

Theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2014 thìviệc yêu cầu thi hành án là quyền của đương sự tuy nhiên theo

Trang 9

quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật thi hành án dân sự thìđương sự bao gồm người được thi hành án và người phải thihành án Khi bản án, quyết định đã có lực pháp luật hoặc đượcthi hành ngay theo quy định của pháp luật thì người được thihành án và người phải thi hành án đều có quyền yêu cầu đượcthi hành án; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật phải được

cơ quan, tổ chức và người có liên quan tôn trọng và nghiêmchỉnh chấp hành, vì vậy khi người được thi hành án hoặc ngườiphải thi hành án có yêu cầu thì cơ quan, tổ chức và người cóliên quan có trách nhiệm phải thi hành (trừ một số trường hợp)

do pháp luật quy định

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật thi hành án dân sự

2014: “Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.”

Đương sự có thể tự mình yêu cầu thi hành án hoặc ủyquyền có người khác để yêu cầu thi hành Khi ủy quyền chongười khác để thực hiện quyền yêu cầu thi hành án cần phải cóvăn bản ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật dân

sự Phạm vi ủy quyền phải nằm trong phạm vi yêu cầu thi hành

án và không vuợt quá phạm vi yêu cầu thi hành án

Với quy định trên với các cách thể hiện ý trí về yêu cầu thihành án sẽ các các cách thức thực hiện khác nhau

Trực tiếp nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc gửi đơn qua

đường bưu điện

Khi đương sự gửi đơn yêu cầu thi hành cần kiểm sát chặtchẽ nội dung đơn yêu cầu thi hành án Nội dung của đơn yêu

Trang 10

cầu thi hành án phải đầu đủ nội dung theo quy định tại Khoản 2Điều 31 Luật thi hành án dân sự 2014: Tên, địa chỉ của ngườiyêu cầu; Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; Tên, địachỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; Nộidung yêu cầu thi hành án; Thông tin về tài sản, điều kiện thihành án của người phải thi hành án (nếu có); Ngày, tháng, nămlàm đơn; Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp

là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp vàđóng dấu của pháp nhân, (nếu có)

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầunộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơigửi

Thực hiện quyền yêu cầu thi hành bằng lời nói

Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nóithì cơ quan thi hành án dân sự, cán bộ thi hành án cần phải lậpbiên bản có các nội dung như việc trực tiếp trược tiếp nộp đơnyêu cầu thi hành án như đã nêu trên Biên bản phải có chữ kýcủa người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân

sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào

sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản chongười yêu cầu

2 Kỹ năng kiểm sát việc từ chối yêu cầu thi hành án.

Khi kiểm sát vấn đề này Kiểm sát viên cần lưu ý các căn cứ

vì sao Cơ quan thi hành án từ chối không nhận đơn, thụ lý việcthi hành án; có đúng các quy định đã được hướng dẫn tại Điều

34 Luật thi hành án dân sự 2014? Kỹ năng chủ yếu Kiểm sátviên cần kiểm tra tính căn cứ của văn bản thông báo từ chối của

Trang 11

Cơ quan thi hành án gửi cho đương sự; kiểm tra tại sao hồ sơ thihành án thể hiện đương sự sau nhiều lần gửi hoặc nộp đơn yêucầu mới được thụ lý, lý do những lần không được thụ lý và saukhi được thụ lý … Cụ thể theo quy định thì Cơ quan thi hành ánchỉ được từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằngvăn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợpsau đây:

Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặcnội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án,quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền,nghĩa vụ của các đương sự theo quy định

Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩmquyền thi hành án

Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án

Thời hiệu yêu cầu thi hành án được xác định theo quy địnhtại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2014: “ 05 năm kể từ ngàybản án, quyết định có hiệu lực thi hành” Tuy nhiên, trongtrường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định củaLuật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thờihiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành ánđồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án Hoặctrường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trởngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thểyêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngạikhách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thờihiệu yêu cầu thi hành án

Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại kháchquan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời

Trang 12

hiệu đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhậnhoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn Sự kiện bấtkhả kháng hoặc trở ngại khách quan thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

 Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn,địch họa

 Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhậnđược bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự

đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thihành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năngnhận thức hoặc đương sự chết mà chưa xác định được ngườithừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cổphần hóa mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyềnyêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của

cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhânkhác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành ánđúng hạn

Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2014,nêu rõ lý do, kèm theo tài liệu chứng minh lý do không thể yêucầu thi hành án đúng hạn Tài liệu chứng minh gồm: Đối vớitrường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc do đương sự chết

mà chưa xác định được người thừa kế hoặc do trở ngại kháchquan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành ánđúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơingười đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bấtkhả kháng, trừ trường hợp sau:

Ngày đăng: 17/05/2017, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w