1. Trang chủ
  2. » Đề thi

DAP AN LOI GIAI CHI TIET DE THAM KHAO LAN 3 BO GD (CAU 111 120)

5 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 882,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen

Trang 1

Thầy Nguyễn Quang Anh

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 CÂU KHÓ NHẤT

ĐỀ THAM KHẢO LẦN 3 BỘ GD VÀ ĐT

Giáo viên : Nguyễn Quang Anh – MOON.VN

Facebook : https://www.facebook.com/quanganhnguyen

Group học tập môn Sinh : https://www.facebook.com/groups/thayquanganhams

Trân trọng cảm ơn Ts: Phan Khắc Nghệ đã đồng hành

Câu 111 Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; Alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là

0,2 và tần số alen B là 0,6 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây sai về quần thể

này?

A Tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể A-BB có tỉ lệ = (1-aa)(BB) = (1- 0,04) × 0,36 = 0,3456

 A sai

B Tần số kiểu gen AaBb = (2 × 0,2 × 0,8) × (0,2 × 0,6 × 0,4) = 0,1536  B đúng

C Quần thể có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình  C đúng

lông dài

Trong tính trạng màu lông, lông nâu (Bb) có tỉ lệ = 2×0,6×0,4 = 0,48  Lông nâu có tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ lông đen và lớn hơn tỉ lệ lông vàng

 Số cá thể lông ngắn, màu nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất  D đúng

Như vậy, đáp án A

Câu 112 - Cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ có kí hiệu kiểu gen = aaB-XDX- có tỉ lệ = 0,5 ×0,5 = 0,25  Đáp án

A

Câu 113

lệ kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa

 Đáp án D

Câu 114 Từ 1 phân tử ADN ban đầu, qua nhân đôi k lần thì luôn tạo ra 2 phân tử ADN chứa cả N14 và N15 

Đáp án B

Câu 115

Trang 2

- Cặp vợ chồng số 4, 5 khôn bị bệnh nhưng sinh con số 11 là gái bị bệnh  Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định  a quy định bệnh; A không bị bệnh

- Người số 1, 4, 11, 12 có kiểu gen aa Người số 5, 6, 7, 8, 9 có kiểu gen Aa (vì có con hoặc có bố bị bệnh)  Biết được kiểu gen của 9 người  A sai

- Người số 10 và người số 13 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa Vì vậy hai nhười này chưa hẳn đã có kiểu gen giống nhau  B sai

- Người số 3 có thể có kiểu gen đồng hợp (AA) hoặc có kiểu gen dị hợp (Aa)

 C sai

- Người số 13 có kiểu gen 1/3AA hoặc 2/3Aa; Người số 14 có kiểu gen 2/5AA hoặc 3/5Aa  Sinh con bị bệnh với xác suất = 2/3 × 3/5 × 1/4 = 1/10  D đúng

Câu 116

là Dd

cặp gen Dd sẽ liên kết với cặp gen Aa hoặc Dd sẽ liên kết với cặp gen Bb Ở tương tác bổ sung có tỉ lệ 9:7 thì vai trào của cặp gen Aa, Bb là như nhau cho nên cặp gen nào liên kết với Dd cũng có kết quả như nhau

- Nếu alen trội B liên kết với alen trội D thì kiểu hình thân cao, hoa vàng sẽ có tỉ lệ = 3/4 × 3/4 = 9/16 (trái với

giả thiết bài toán là 6/16)  B liên kết với d; b liên kết với D  Kiểu gen của P là Aa

bD

Bd  (I) đúng

- P có kiểu gen Aa

bD

Bd

tự thụ phấn thì kiểu hình thân cao, hoa vàng (A-B-D-) có số kiểu gen = 2  (II) đúng

bD

bD

; Aa bD

bD

; aa bD

bD

; bD

Bd

Như vậy, có 3 phát biểu đúng  Đáp án D

Câu 117 Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,5 Aa

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?

- Vì đây là quần thể tự thụ phấn cho nên tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ  (I) đúng

- Thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa  Không đạt trạng thái cân bằng di truyền  (III) sai

2

5 , 0 = 16

1

= 6,25%  (IV) đúng

2 4

5 , 0 5 ,

0 

= 16 3

= 18,75%  (V) sai

Trang 3

Như vậy, có 3 ý đúng, đó là I, II, IV  Đáp án D

Câu 118

trên X  (I) đúng

- Gà trống có cặp NST XX, do đó lông trắng là tính trạng lặn so với lông đen

Quy ước: A quy định lông đen, a quy định lông trắng

đen; 1 gà trống lông trắng; 1 gà mái lông đen; 1 gà mái lông trắng  (II) đúng

- Gà F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1XAXa; 1XaXa; 1XAY; 1XaY

 Ở các gà mái F2 (1XAY; 1XaY), giao tử không mang alen A có tỉ lệ = 3/4; Ở các gà trống F2 (1XAXa;

lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn gà lông đen  (IV) đúng

 Đáp án D

Câu 119

ab

AB

ab

AB

ab

ab

chiếm 4%

 Kiểu gen chiếm

ab

ab

16%  Giao tử ab = 0,4

 Tần số hoán vị = 1 – 2 ×0,4 = 0,2  (IV) đúng

Vì có hoán vị 2 giới tính cho nên số loại kiểu gen = 10 x 3 = 30 kiểu gen; Số loại kiểu hình = 4 x 2 = 8  (I) đúng

- Số cá thể mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng gồm A-bbdd + aaB-dd + aabbD- có tỉ lệ = (0,25 – 0,16)×1/4 + (0,25 – 0,16)×1/4 + (0,25)×3/4 = 0,2325

 (II) sai

ab

AB

aB

Ab

) có tỉ lệ =

= 2×0,16×

2

1

+ 2×0,01×

2

1

= 0,17 = 17%  (III) sai

Câu 120

Quy ước:

A-B- quy định quả dẹt;

A-bb hoặc aaB- quy định quả tròn;

aabb quy định quả dài

 F2 có 4 loại kiểu gen quy định quả tròn, đó là AAbb, Aabb, aaBB, aabb

Trang 4

 (I) sai

Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 như sau:

Tỉ lệ kiểu hình ở

F3

quả tròn

1/6 quả dẹt; 1/18 quả tròn

1/4 quả dẹt; 1/6 quả tròn;

1/36 quả dài

 Có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25 cây quả dẹt : 10 cây quả tròn : 1 cây quả dài

 (II) sai

- Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, ta sẽ có giao tử như sau:

Lập bảng ta có kết quả:

1ab

 Thu được F3 có số cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 2/9  (III) đúng

- Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên, ta có giao tử là

1/9Ab; 1/9ab

Lập bảng ta được:

81

4 4 4 8 8 4 8 8

=

81

4 6

 (IV) sai

 Đáp án D

Trang 5

-HẾT -

Ngày đăng: 16/05/2017, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w