1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn

94 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó, ngân hàng áp dụng một giá điều chuyển vốn nội bộ thống nhất cho tất cả các Chi nhánh trong cùng hệ thống, làm cơ sở xác định thu nhập và chi phí chính xác cho từng Chi nhánh và q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu, phân tích và thực hiện của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2014

Học viên

Nguyễn Trọng Nhân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về cơ chế quản lý vốn 3

1.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn 3

1.1.2 Phân loại cơ chế quản lý vốn 3

1.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung 6

1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn tập trung 6

1.2.2 Phân loại cơ chế quản lý vốn tập trung 7

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế quản lý vốn tập trung 16

1.2.4 Định giá chuyển vốn nội bộ FTP 16

1.2.4.1 Công thức xác định giá chuyển vốn 17

1.2.4.2 Tương quan giữa FTP mua vốn và FTP bán vốn 18

1.2.4.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh 19

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn tập trung tại các NHTM trong nước 21

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)22 1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)23 1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 26

Trang 5

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn 26

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 28

2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại NH TMCP Sài Gòn 30

2.2.1 Cơ chế quản lý vốn cũ 30

2.2.1.1 Nguyên tắc thực hiện 31

2.2.1.2 Những tồn tại của cơ chế quản lý vốn cũ và sự cần thiết phải chuyển sang cơ chế quản lý vốn tập trung 34

2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 37 2.2.2.1 Các mục tiêu của việc áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung 37

2.2.2.2 Quá trình triển khai thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB 38

2.2.2.3 Nội dung của cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB 41

2.2.2.4 Định giá chuyển vốn 43

2.2.2.4.1 Giao dịch mua vốn 44

2.2.2.4.2 Giao dịch bán vốn 46

2.2.2.4.3 Tính lãi điều chuyển vốn 48

2.2.2.5 So sánh hai cơ chế quản lý vốn cũ và mới tại SCB 49

2.3 Đánh giá cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB trong thời gian qua 53

2.3.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 53

2.3.2 Những tồn tại cần hoàn thiện trong thời gian tới 58

2.3.2.1 Chưa đạt được mục tiêu cơ cấu lại bảng tổng kết tài sản 58

2.3.2.2 Chương trình báo cáo FTP chưa đáp ứng hết yêu cầu của cơ chế FTP 59 2.3.2.3 Các chi nhánh mất động lực phát triển nguồn vốn giá rẻ 59

2.3.2.4 Việc áp đặt cứng nhắc giá mua/bán vốn sẽ cản trở kinh doanh lành mạnh của Chi nhánh 60

2.3.2.5 Bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý là Hội sở chính và đơn vị tiếp nhận thông tin là Chi nhánh với khách hàng 60

2.3.2.6 Nguyên nhân của các hạn chế 61

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 64

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 65

3.2.1 Giải pháp chung 65

3.2.1.1Áp dụng giá mua – bán vốn FTP đúng với nội dung của cơ chế quản lý vốn tập trung 65

3.2.1.2Hoàn thiện chương trình FTP, hệ thống báo cáo đáp ứng nhu cầu triển khai cơ chế quản lý vốn FTP 72

3.2.2 Giải pháp tại Hội sở chính 72

3.2.2.1Thực hiện cơ chế quản lý vốn linh động, cân đối kỳ hạn cho hệ thống 72 3.2.2.2Áp dụng các cơ chế hỗ trợ 73

3.2.2.3Cơ chế quản lý vốn cần là động lực kinh doanh của các Chi nhánh đối với nguồn vốn không kỳ hạn ổn định 73

3.2.3 Giải pháp cho Chi nhánh 74

3.2.3.1Áp dụng giá mua – bán vốn FTP linh hoạt cho từng địa bàn, đảm bảo chi nhánh vừa hoạt động có hiệu quả song vẫn đảm bảo tính cạnh tranh 74

3.2.3.2Áp dụng các Trung tâm quản lý vốn theo khu vực 74

3.2.3.3Tiếp nhận và phản hồi đầy đủ thông tin thị trường 75

3.3 Kiến nghị 75

3.3.1 Kiến nghị đối với Hội sở chính 75

3.3.2 Kiến nghị đối với các Chi nhánh/Đơn vị trực thuộc 76

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

PHỤ LỤC 02: Các khoản mục Hội sở mua/bán vốn không kỳ hạn

PHỤ LỤC 03: Các khoản mục Hội sở mua/bán vốn có kỳ hạn

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

EXIMBANK: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam FTP (Fund Transfer Pricing): Cơ chế quản lý vốn tập trung FTP LĐCV: Lãi điều chuyển vốn

LSĐCV: Lãi suất điều chuyển vốn

LSMV: Lãi suất mua vốn

LSBV: Lãi suất bán vốn

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

NIM (Net Interest Margin): Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên SCB: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP đơn giá

Bảng 1.2: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ hai Bảng 1.3: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ ba Bảng 1.4: Ví dụ các mức lãi suất FTP

Bảng 1.5: Các khoản thu nhập và chi phí của chi nhánh

Bảng 1.6: Ví dụ xác định thu nhập và chi phí của chi nhánh

Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của SCB năm 2012

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 6 tháng đầu năm 2013

Bảng 2.3: So sánh hai cơ chế quản lý vốn cũ và mới tại SCB

Bảng 2.4: Tình hình huy động tháng 7/2013 của các NHTM địa bàn Tp.HCM Bảng 3.1: Cơ cấu lợi nhuận của các Chi nhánh

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô tả cơ chế quản lý vốn phân tán

Hình 1.2: Mô tả cơ chế quản lý vốn tập trung

Hình 1.3: Minh họa phần thu nhập của Chi nhánh do chênh lệch lãi suất Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Trung tâm vốn tại Hội sở chính

Hình 2.2: Luân chuyển vốn giữa các chi nhánh SCB theo cơ chế FTP

Hình 2.3: Tập trung rủi ro thanh khoản về Hội sở chính

Hình 2.4: Tập trung rủi ro lãi suất về Hội sở chính

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn từ thị trường 1 tại SCB trước và sau triển khai FTP

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn từ thị trường 1 tại SCB từ 6/2013

6/2012-Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn tháng 7.2013 của các ngân hàng trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, ngành ngân hàng Việt Nam cũng đã có những bước phát triển vượt bậc và đang từng bước hội nhập vào thị trường tài chính toàn cầu

Sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong tình hình thị trường hiện nay đòi hỏi các ngân hàng ngoài việc không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm dịch vụ, mà song song đó còn phải tăng cường công tác quản lý và quản trị hệ thống trong nội bộ từng ngân hàng nhằm quản lý tốt các rủi ro và duy trì sự phát triển bền vững trong một thị trường đầy biến động như giai đoạn hiện nay

Sau khi hợp nhất từ ba ngân hàng TMCP quy mô nhỏ và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) hiện nay là một trong những ngân hàng TMCP có quy mô lớn trên thị trường tài chính Việt Nam Thực hiện chủ trương tái cơ cấu lại hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hàng hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập phù hợp với thông lệ quốc tế, một trong những vấn đề SCB cần phải thực hiện chính là công tác quản trị rủi ro, quản trị tài sản Nợ - tài sản Có, mà trọng tâm là giải quyết công tác điều hành vốn nội bộ trong ngân hàng Nhận thức được vấn đề này, ngày 26/06/2012, SCB đã chính thức triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung (Fund Transfer Pricing - FTP) trong toàn hệ thống Cơ chế Quản lý vốn tập trung sẽ chuyển cơ chế quản lý vốn nội bộ của SCB từ cơ chế “vay-gửi” vốn sang cơ chế “mua-bán” vốn Qua đó, ngân hàng áp dụng một giá điều chuyển vốn nội bộ thống nhất cho tất cả các Chi nhánh trong cùng hệ thống, làm cơ sở xác định thu nhập và chi phí chính xác cho từng Chi nhánh và quan trọng là tập trung quản lý được các rủi ro trong công tác quản lý vốn như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý vốn cũ sang cơ chế quản lý vốn tập trung, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại bất

cập, vì thế tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn”

Trang 10

 Mục tiêu nghiên cứu:

Bài nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý luận về cơ chế quản lý vốn tập trung của các NHTM làm cơ sở lý thuyết nghiên cứu quá trình triển khai và ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Từ đó, nghiên cứu rút ra những thành tựu và tồn tại qua thực tiễn ứng dụng; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế này tại SCB

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là lý thuyết về cơ chế quản lý vốn tập trung và thực trạng cơ chế quản lý vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau hợp nhất Bài nghiên cứu lấy mốc thời gian năm 2012 khi chuyển đổi từ cơ chế quản lý vốn cũ sang cơ chế quản lý vốn tập trung để phân tích, so sánh ưu khuyết điểm giữa hai cơ chế quản lý vốn tại SCB

 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê mô tả: Xác định các tiêu chí liên quan đến quản lý vốn khi áp dụng cơ chế quản lý tập trung và phương pháp tính toán thu nhập, chi phí… liên quan

Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh: Trình bày đặc điểm của từng cơ chế quản lý vốn, so sánh hiệu quả vận dụng giữa hai cơ chế cũ và mới

Số liệu trong luận văn được thu thập và xử lý từ hai nguồn: dữ liệu nội bộ trong hệ thống SCB và dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính của các NHTM

 Kết cấu của bài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài nghiên cứu gồm có 3 chương:

 Chương 1: Tổng quan về cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại;

 Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn;

 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cơ chế quản lý vốn

1.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn

Trong hoạt động quản trị kinh doanh ngân hàng, cơ chế quản lý vốn chiếm một vai trò rất quan trọng Cơ chế quản lý vốn giúp ngân hàng phát huy vai trò quản trị nguồn vốn huy động và sử dụng vốn nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, hạn chế được rủi ro phát sinh trong kinh doanh Quản trị nguồn vốn chính là quản trị tài sản Nợ và quản trị sử dụng vốn thực chất là quản trị tài sản Có Cơ chế quản

lý vốn là công cụ quản lý về tài sản Nợ - tài sản Có của NHTM

Tài sản Nợ là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư trong xã hội Quản trị tài sản Nợ là quản trị nguồn vốn phải trả của ngân hàng nhằm đảm bảo cho ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp nhất

Tài sản Có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động Quản trị tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo một cơ cấu tài sản Có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi

Cơ chế quản lý vốn tại NHTM là cơ chế quản lý tài sản Nợ và tài sản Có tại các đơn vị trực thuộc và Hội sở chính ngân hàng nhằm độc lập, tự chủ động cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn của đơn vị trực thuộc và Hội sở chính, tuân thủ quy định của ngành và hệ thống NHTM về quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản và dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước

1.1.2 Phân loại cơ chế quản lý vốn

Dựa trên cách thức quản lý tài sản Nợ - tài sản Có, cách thức điều chuyển vốn nội bộ giữa Hội sở chính và chi nhánh ngân hàng, cơ chế quản lý vốn của NHTM được chia làm hai loại:

Trang 12

 Cơ chế quản lý vốn phân tán;

 Cơ chế quản lý vốn tập trung

Trong phần này sẽ giới thiệu tổng quan về cơ chế quản lý vốn phân tán để làm cơ sở cho việc phân tích cơ chế quản lý vốn tập trung ở phần sau

Cơ chế quản lý vốn phân tán là cơ chế quản lý vốn từ các đơn vị quản lý vốn đặt tại Hội sở và Chi nhánh của một ngân hàng Các Chi nhánh hoạt động như một ngân hàng con, độc lập, tự chủ động cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn của Chi nhánh, mọi rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đều do Chi nhánh chịu trách nhiệm Các Chi nhánh tự cân đối vốn trên cơ sở tuân thủ các qui định của ngành và của hệ thống về quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản và dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước

Cơ chế quản lý vốn phân tán hoạt động theo cơ chế “vay - gửi” với lãi suất

áp dụng là lãi suất điều chuyển vốn nội bộ cho từng loại tiền Các Chi nhánh chỉ chuyển hoặc nhận vốn đối với phần chênh lệch giữa các khoản vốn huy động và nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư Hội sở chính nhận hoặc chuyển vốn đối với phần vốn dư thừa hay thiếu hụt của Chi nhánh

Hình 1.1: Mô tả cơ chế quản lý vốn phân tán

(Nguồn: Dương Xuân Thảo, 2011)

Chi nhánh 2: Thừa vốn Chi nhánh 1: Thiếu vốn

Trang 13

Ưu điểm của cơ chế quản lý vốn phân tán:

 Đối với các Chi nhánh quản trị tài sản tốt, việc áp dụng cơ chế quản lý vốn phân tán mang lại hiệu quả quản trị cao, đáp ứng nhanh nhạy với diễn biến thị trường, chính sách linh hoạt đáp ứng nhu cầu đối với từng khoản huy động vốn - sử dụng vốn, triệt tiêu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý là Hội sở chính ngân hàng và đơn vị tiếp nhận thông tin là Chi nhánh;

 Chi nhánh có thể đáp ứng nhanh được nhu cầu khách hàng trên cơ sở có tính đến lợi ích tổng hòa của khách hàng mang lại tại các mảng hoạt động khác của ngân hàng, không tách rời hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn;

 Chênh lệch giữa lãi suất điều chuyển vốn nội bộ và lãi suất Chi nhánh huy động của khách hàng tại các kỳ hạn ngắn khá lớn mang đến lợi thế cho Chi nhánh

có nhiều vốn ngắn hạn, rẻ;

 Khuyến khích Chi nhánh tự chủ động trong chính sách huy động vốn - cho vay, có chính sách kịp thời linh hoạt trong điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn - sử dụng vốn

Những hạn chế của cơ chế quản lý vốn phân tán:

 Theo cơ chế vay - gửi này, mỗi Chi nhánh hoạt động như một ngân hàng độc lập, chủ động quyết định huy động vốn, sử dụng vốn (tự cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn) Do đó mức độ tập trung vốn thấp, phân tán, chức năng quản lý vốn (quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất) không tập trung, bị dàn trải tại tất cả các đơn vị, gây khó khăn trong kiểm soát rủi ro toàn hệ thống;

 Điều hành cân đối vốn toàn hệ thống tại Hội sở chính bị động; quản trị nguồn vốn trong toàn hệ thống chưa hiệu quả;

 Đánh giá mức độ đóng góp của Chi nhánh vào kết quả chung của toàn hệ thống chưa chính xác, các chính sách chưa thể hiện được tính nhất quán và bình đẳng chung trong hệ thống Chưa đánh giá được mức độ đóng góp của các đơn vị vào kết quả chung của toàn hệ thống Với cơ chế “vay - gửi” như trên, khi mà các chính sách chưa thể hiện được tính nhất quán và bình đẳng chung trong hệ thống, hiệu quả của Chi nhánh bị ảnh hưởng rất lớn Lợi nhuận của Chi nhánh không chỉ

Trang 14

đến từ hoạt động kinh doanh thông thường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động chuyển vốn nội bộ, hiệu quả hoạt động của các Chi nhánh chưa được đánh giá một cách khách quan, chính xác do vậy chưa thực sự khuyến khích Chi nhánh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh;

 Quy mô hoạt động của các Chi nhánh ngày càng phát triển, đồng nghĩa với khối lượng phát sinh giao dịch vốn nội bộ ngày càng tăng, đòi hỏi số lượng thao tác cho nghiệp vụ chuyển vốn nội bộ ngày càng nhiều, mất nhiều thời gian và chi phí

xử lý nghiệp vụ mà không tạo ra giá trị gia tăng

Với những hạn chế của cơ chế quản lý vốn phân tán nêu trên, các ngân hàng cần phải chuyển sang ứng dụng cơ chế quản lý vốn mới nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy các thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Chi nhánh trên toàn hệ thống Cơ chế quản lý vốn tại các ngân hàng thương mại hiện nay đang dần chuyển sang cơ chế quản lý vốn tập trung

1.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý vốn tập trung

Cơ chế quản lý vốn tập trung còn gọi là cơ chế FTP (Fund Transfer Pricing),

là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm vốn đặt tại Hội sở chính của ngân hàng Theo

đó, các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốn với Hội

sở chính (thông qua Trung tâm vốn) Hội sở chính sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của Chi nhánh và bán vốn để Chi nhánh sử dụng cho tài sản Có Từ đó, thu nhập và chi phí của từng Chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Hội

sở chính Rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất được tập trung về Hội sở chính

Mục đích thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung:

 Quản lý tập trung nguồn vốn của toàn hệ thống đáp ứng cho các mục tiêu sử dụng vốn phù hợp với định hướng và kế hoạch kinh doanh, đảm bảo các giới hạn an toàn theo quy định, kiểm soát rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong hoạt động ngân hàng;

 Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đạt được các chỉ tiêu kế hoạch tài chính của ngân hàng;

Trang 15

 Phân bổ chi phí, thu nhập vốn một cách khách quan, công bằng để đánh giá đúng mức độ đóng góp của các đơn vị vào thu nhập chung của toàn hệ thống

Hình 1.2: Mô tả cơ chế quản lý vốn tập trung

(Nguồn: Dương Xuân Thảo, 2011)

1.2.2 Phân loại cơ chế quản lý vốn tập trung

Trên thực tế, cơ chế FTP được các ngân hàng áp dụng có nhiều mức độ và phương thức áp dụng khác nhau Dựa theo phương pháp tính giá FTP cơ chế FTP

có 3 loại sau, với mỗi loại đều có ưu – nhược điểm riêng và các ngân hàng áp dụng phù hợp cho từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và cấu trúc bảng cân đối tài sản của các ngân hàng (Pushkina, 2013)

Loại thứ nhất (FTP đơn giá): theo loại này, phương pháp tính giá FTP

được xây dựng dựa trên khái niệm “nguồn vốn chung”, đơn vị cung cấp vốn (huy động) và đơn vị sử dụng vốn (cho vay) được hưởng hay phải trả một mức lãi suất như nhau

Cho

vay

Huy động

Bán toàn

bộ vốn cho CN2

Mua toàn bộ vốn của CN2

Bán toàn bộ vốn cho CN1

Thị trường LNH

Trung tâm vốn

Cho vay

Huy

động

Mua toàn bộ vốn của CN1

Trang 16

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ hiểu và dễ triển khai, không đòi hỏi các ngân hàng phải đầu tư nhiều chi phí cho hệ thống cơ sở dữ liệu

Nhược điểm:

 Không phản ảnh đúng lợi nhuận của các Chi nhánh so với rủi ro về thanh khoản và lãi suất của các khoản huy động và cho vay;

 Không tách bạch được rùi ro tín dụng và rủi ro lãi suất;

 Khi khuyến khích cho các Chi nhánh cung cấp vốn đồng nghĩa với việc không khuyến khích Chi nhánh sử dụng vốn;

 Chỉ áp dụng trong các ngân hàng nhỏ có ít Chi nhánh và có nguồn vốn ổn định

Ví dụ:

Bảng cân đối của một ngân hàng gồm có các số liệu sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

- Tiền gửi không kỳ hạn: 20.000 với lãi suất 4%/năm

- Tiền gửi tiết kiệm: 10.000 với lãi suất 5%/năm

- Nguồn vốn khác: 10.000 với lãi suất 6%/năm

- Cho vay các cá nhân, tổ chức kinh tế: 23.000 với lãi suất 11%/năm

- Cho vay tổ chức tín dụng: 17.000 với lãi suất 13%/năm

Bảng 1.1: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP đơn giá

CR (%)

11,85 Tổng cộng 40 000 Tổng cộng 40 000 4,33

(Nguồn: Pushkina, N., 2013)

Các mức lãi suất được tính như sau:

- Lãi suất trung bình của các khoản huy động: (AR – Average Rate)

Trang 17

Ví dụ trên là phương pháp FTP đơn giản nhất, nó cho thấy nhược điểm lớn

đó là chỉ sử dụng một mức lãi suất cho cả các khoản huy động và cho vay Điều này làm cho cơ chế FTP không phản ảnh đúng lợi nhuận của các Chi nhánh so với rủi ro

về thanh khoản và lãi suất của các khoản huy động và cho vay

Loại thứ hai: Theo loại này, phương pháp tính giá FTP được xây dựng dựa

trên khái niệm tách bạch nguồn vốn giữa đơn vị cung cấp và đơn vị sử dụng vốn, chia số dư theo một số kỳ hạn nhất định (ví dụ: 1 tháng, 2 tháng…) Cách này sẽ gom tất cả các khoản huy động vốn có cùng kỳ hạn vào một nhóm và áp lãi suất

Trang 18

(hay giá chuyển vốn) theo kỳ hạn cho tổng số dư của kỳ hạn đó, không tính đến các tính chất khác của giao dịch như sản phẩm, khách hàng Do vậy, cách thứ hai tuy

đã khớp kỳ hạn nhưng cũng vẫn chưa phân biệt được các sản phẩm có tính chất khác nhau ngoài kỳ hạn như đối tượng khách hàng, phương thức xác định lãi suất (thả nổi, cố định)…

Ưu điểm:

 Phương pháp thứ hai có tính tham khảo thực tế thị trường tốt hơn phương pháp thứ nhất;

 Lãi suất (giá chuyển vốn) linh hoạt hơn;

 Không đòi hỏi khả năng tính toán phức tạp;

 Triển khai cho các ngân hàng có quy mô lớn, nhiều Chi nhánh và có danh mục nguồn vốn và sử dụng vốn đa dạng Cho phép thực hiện mục tiêu đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận

Nhược điểm:

 Phức tạp hơn phương pháp thứ nhất;

 Có khả năng gây ra sự sai biệt về tính cân đối trong điều hòa vốn;

 Phải huy động nhiều nguồn lực hơn để triển khai phương pháp này

Ví dụ:

Bảng cân đối của một ngân hàng gồm có các số liệu sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

- Tiền gửi không kỳ hạn: 20.000 với lãi suất 4%/năm

- Tiền gửi tiết kiệm: 10.000 với lãi suất 5%/năm

- Nguồn vốn khác: 10.000 với lãi suất 6%/năm

- Cho vay các cá nhân, tổ chức kinh tế: 23.000 với lãi suất 11%/năm

- Cho vay tổ chức tín dụng: 17.000 với lãi suất 13%/năm

Trang 19

Bảng 1.2: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ hai

4

5 6

(Nguồn: Pushkina, N., 2013)

Các mức lãi suất đƣợc tính nhƣ sau theo 2 nhóm kỳ hạn khác nhau:

Nhóm 1: (Gồm các khoản cho vay cá nhân/tổ chức và tiền gửi không kỳ hạn với kỳ hạn định giá là 1 năm)

- Giá (lãi) điều chuyển vốn: (TP – Transfer Price)

Nhóm 2: (Gồm các khoản cho vay TCTD và TG tiết kiệm kỳ hạn 2 năm)

- Giá (lãi) điều chuyển vốn: (TP – Transfer Price)

Trang 20

- NII từ huy động = (7,5% - 4%) * 20.000 + (9% - 5%) * 10.000 =1.100

- NII từ cho vay = (11% - 7,5%) * 23.000 + (13% - 9%) * 17.000 = 1.485

- NII từ nguồn vốn khác = (7,5% - 6%) * 3.000 + (9% - 6%)* 7.000 = 255 (trong số 10.000 của nguồn vốn khác được phân bổ ở 2 mức giá điều chuyển với tỷ lệ khác nhau)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên:

Loại thứ ba (mua bán vốn khớp kỳ hạn đến cấp giao dịch): Với yêu cầu

kinh doanh ngày càng phải phát triển nhiều sản phẩm huy động vốn và tín dụng đa dạng, công tác điều chuyển vốn nội bộ cũng được phát triển lên một bước hiện đại hơn là mua bán khớp theo tính chất giao dịch Ví dụ tiền gửi của dân cư sẽ có giá mua vốn khác với tiền gửi của định chế tài chính do thanh khoản của hai sản phẩm huy động vốn này khác nhau

Với việc mua bán vốn khớp kỳ hạn đến cấp giao dịch, mỗi sản phẩm huy động và cho vay đều được phân bổ một mức lợi nhuận biên ổn định Trung tâm vốn

sẽ điều tiết giữa hai bên mua - bán vốn và chịu trách nhiệm quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản

Ưu điểm:

 Chi nhánh huy động và cho vay với doanh số càng nhiều thì càng có lợi;

 Chi nhánh chỉ tập trung tính toán kỳ hạn vay gửi với khách hàng mà không mất thêm công đoạn tính toán kỳ hạn vay gửi vốn với Hội sở;

Trang 21

 Chi nhánh chỉ cần tập trung vào công tác chào bán sản phẩm đến khách hàng;

 Phương pháp quản lý vốn thống nhất nhưng không can thiệp vào công việc cụ thể của từng Chi nhánh: Điều này thể hiện qua việc Hội sở chính định một giá điều chuyển vốn thống nhất và thực hiện “mua- bán” vốn với các Chi nhánh mà không can thiệp cụ thể vào hoạt động của từng Chi nhánh;

 Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiện đại và loại bỏ được các công đoạn giao dịch thủ công;

 Cho phép dịch chuyển rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản về Hội sở: Đây

là hai loại rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Trước khi ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung, các Chi nhánh tự chịu trách nhiệm việc quản lý rủi ro trong hoạt động dẫn đến sự phân tán trong chiến lược hoạt động kinh doanh, không hiệu quả và không kiểm soát được thường xuyên hoạt động của các Chi nhánh Với Cơ chế quản lý vốn tập trung, Chi nhánh chỉ tập trung vào công việc kinh doanh, toàn bộ rủi ro nêu trên chuyển về Hội sở chính quản lý;

 Hạn chế tình trạng thừa/thiếu thanh khoản: Trong Cơ chế quản lý vốn tập trung, mọi giao dịch của Chi nhánh đều tập trung về Hội sở chính thông qua trung tâm vốn Khi huy động được nguồn tiền gửi, Chi nhánh thực hiện bán toàn bộ cho trung tâm vốn Khi có nhu cầu sử dụng vốn để cho vay đầu tư,…Chi nhánh thực hiện mua lại vốn từ trung tâm vốn Trung tâm vốn sẽ thực hiện động tác luân chuyển vốn giữa các Chi nhánh Vì thế, các Chi nhánh không cần quan tâm đến vấn đề thanh khoản vì tình trạng thừa hoặc thiếu thanh khoản tại Chi nhánh sẽ không tồn tại nữa;

 Tạo điều kiện cho việc phân tích sâu thu nhập từ lãi đối với từng sản phẩm dịch vụ, từng Chi nhánh, loại giao dịch…;

 Thuận tiện cho việc quản lý rủi ro thị trường thông qua việc quản lý tài sản Nợ - tài sản Có

Trang 22

Nhược điểm:

 Phức tạp trong việc định giá chuyển vốn;

 Hạn chế thao tác nghiệp vụ tại các Chi nhánh: Cơ chế quản lý vốn tập trung là tiền đề công nghệ để hình thành tập đoàn tài chính ngân hàng trên tất cả giao dịch về tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, quản trị rủi ro được tập trung về Hội sở chính thông qua các Trung tâm vốn Trong tương lai, các Chi nhánh chỉ đóng vai trò là nơi giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận nhu cầu khách hàng và đưa về Trung tâm xử lý Vì vậy, các thao tác nghiệp vụ tại Chi nhánh sẽ bị hạn chế dần, làm hạn chế trình độ nghiệp vụ của các nhân viên ngân hàng, hạn chế kinh nghiệm chuyên môn…

 Đòi hỏi hệ thống quản lý phức tạp và tốn kém chi phí rất lớn khi triển khai

Ví dụ:

Bảng cân đối của một ngân hàng gồm có các số liệu sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

- Tiền gửi không kỳ hạn: 20.000 với lãi suất 4%/năm

- Tiền gửi tiết kiệm: 10.000 với lãi suất 5%/năm

- Nguồn vốn khác: 10.000 với lãi suất 6%/năm

- Cho vay các cá nhân, tổ chức kinh tế: 23.000 với lãi suất 11%/năm

- Cho vay tổ chức tín dụng: 17.000 với lãi suất 13%/năm

Bảng 1.3:Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ ba

4

5 6

(Nguồn: Pushkina, N., 2013)

Trang 23

Lãi suất FTP (Funds Transfer Pricing Rates) đƣợc cho nhƣ sau:

Bảng 1.4: Ví dụ các mức lãi suất FTP

Kỳ hạn 1 năm 2 năm 3 năm 4 năm 5 năm Lãi suất bán vốn 7% 8% 10,8% 11% 11,8%

Lãi suất mua vốn 5% 8% 9% 9,8% 10,5%

(Nguồn: số liệu của tác giả)

Tính giá trị thu nhập ròng từ lãi (NII - Net Interest Income) của đơn vị kinh doanh đƣợc xác định bằng thu nhập từ lãi trừ chi phí trả lãi:

NII = (23.000 * 11% + 17.000 * 13%) - (20.000 * 4% + 10.000 * 5% +

10.000 * 6%) = 2.840 Trong đó:

- NII từ huy động = (5% - 4%) * 20.000 + (8% - 5%) * 10.000 = 500

- NII từ cho vay = (11% - 7%) * 23.000 + (13% - 8%) * 17.000 = 1.770

- NII từ nghiệp vụ kinh doanh vốn = (7% - 5%) * 20.000 + (8% - 8%)* 10.000 + (7% - 6%)*3.000 + (8% - 6%)* 7.000 = 570 (trong số 10.000 của nguồn vốn khác đƣợc phân bổ ở 2 mức giá điều chuyển với tỷ lệ khác nhau)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên:

Trang 24

Với nhiều ưu điểm vượt trội, cơ chế FTP theo phương pháp thứ ba là cơ chế quản lý vốn các ngân hàng đang hướng tới Các phần sau của luận văn này, cơ chế quản lý vốn tập trung được trình bày chính là cơ chế FTP theo phương pháp thứ ba

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế quản lý vốn tập trung

- Vốn huy động: Chi nhánh bán toàn bộ về Hội sở với cùng số lượng và kỳ hạn huy động

- Khoản cho vay: Chi nhánh mua tất cả các khoản cho vay từ Hội sở với cùng số lượng và kỳ hạn cho vay

- Giá điều chuyển vốn nội bộ:

 Được xây dựng chi tiết cho từng sản phẩm huy động và cho vay, ứng với các kỳ hạn khác nhau Các hạng mục trên bảng cân đối kế toán của Chi nhánh ngoài huy động và cho vay cũng sẽ được giao giá chuyển vốn nội bộ

 Các Chi nhánh khi huy động, cho vay sẽ được hưởng một mức margin (chênh lệch/biên độ lãi suất) nhằm đảm bảo Chi nhánh huy động và cho vay đều có được lợi nhuận

 Mức margin này sẽ do Ban Tổng Giám Đốc quyết định khi ban hành các sản phẩm huy động, và cho vay

- Đối với các món vay/gửi tất toán trước hạn của khách hàng: áp dụng tương tự như khi Chi nhánh áp dụng với khách hàng trong trường hợp này, lãi suất

sẽ được giữ nguyên như hợp đồng gốc (hoặc có điều chỉnh)

- Đối với các món cho vay trễ hạn, quá hạn: các Chi nhánh sẽ mua vốn lại

từ Hội sở như một món vay mới và giá Hội sở bán vốn sẽ theo giá chuyển vốn áp dụng cho thời điểm trễ hạn

- Các hạng mục còn lại của bảng cân đối kế toán (ngoài huy động và cho vay): tùy vào tính ổn định sẽ có các mức giá chuyển vốn riêng; và kỳ hạn thay đổi giá chuyển vốn ứng với các hạng mục này cũng sẽ khác nhau giữa các hạng mục

1.2.4 Định giá chuyển vốn nội bộ FTP

Định giá chuyển vốn nội bộ là nội dung cơ bản, cốt lõi của cơ chế quản lý vốn tập trung; là điều kiện cần thiết để thực hiện quản lý được các nội dung khác của cơ chế quản lý vốn tập trung Với việc định giá chuyển vốn nội bộ, Hội sở

Trang 25

chính của ngân hàng sẽ “mua” toàn bộ các khoản vốn huy động từ các Chi nhánh và

“bán” toàn bộ vốn cho các nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư của Chi nhánh Các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện “mua – bán” vốn với Hội

sở Các Chi nhánh phải trả lãi đối với hoạt động mua vốn và được nhận lãi khi bán vốn cho Hội sở (gọi chung là giá chuyển vốn nội bộ - FTP)

Giá chuyển vốn nội bộ sẽ do Hội sở quy định từng thời kỳ Định kỳ, Hội sở xác định và thông báo giá FTP “mua-bán” vốn tới các đơn vị kinh doanh Các đơn

vị kinh doanh căn cứ vào giá FTP cùng với các chỉ tiêu kế hoạch được giao quyết định thực hiện các hoạt động kinh doanh tại đơn vị mình FTP là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị kinh doanh và cũng là công cụ để Hội sở điều hành vốn trong toàn hàng nhằm hỗ trợ công tác quản lý thanh khoản, quản lý rủi ro lãi suất

Tham khảo mô hình cơ chế quản lý vốn tập trung mà Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV) đã triển khai từ năm 2007 đến nay, việc định giá chuyển vốn FTP được thực hiện như sau:

1.2.4.1 Công thức xác định giá chuyển vốn

FTPmua vốn = I1 + M1 FTPbán vốn = I2 + M2

Trong đó:

 FTP mua vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản vốn huy

động trong tài sản Nợ của đơn vị kinh doanh

 FTP bán vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản sử

dụng vốn để cho vay, đầu tư trong tài sản Có của đơn vị kinh doanh

 I 1 : là lãi suất huy động thị trường tương ứng với từng đối tượng khách

hàng và từng kỳ hạn cụ thể

 M 1 : là tỉ lệ thu nhập lãi bán vốn cận biên của đơn vị kinh doanh tương ứng với từng kỳ hạn cụ thể Tỷ lệ M1 do Tổng giám đốc quyết định trong từng thời kỳ, phù hợp với chủ trương bình ổn hoặc khuyến khích/ hạn chế quy mô,

Trang 26

chất lượng của các khoản mục

 I 2 : là lãi suất cơ sở để làm căn cứ xác định lãi suất bán vốn cho từng kỳ hạn cụ

thể

 Đối với các nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư có kỳ hạn < 12 tháng: I2

là FTP mua vốn của từng kỳ hạn tương ứng

 Đối với các nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư có kỳ hạn > 12 tháng: I2

là lãi suất bình quân tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau kỳ hạn 12 tháng hoặc lãi suất huy động tối đa được quy định phù hợp trong từng thời kỳ

 M 2 : là tỉ lệ chi phí mua vốn cận biên của đơn vị kinh doanh phải trả cho Trung tâm vốn Tỷ lệ M2 được xác định theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài M2 càng lớn và phải đảm bảo tối thiểu bù đắp chi phí vốn đầu vào mang tính chất lãi gồm chi phí dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi

1.2.4.2 Tương quan giữa FTP mua vốn và FTP bán vốn

Áp dụng 1 giá, 2 giá FTP:

Thông thường, Trung tâm vốn áp dụng 2 giá FTP theo tương quan: FTP bán vốn > FTP mua vốn Tuy nhiên, trong một số trường hợp điều kiện thị trường biến động, nguồn vốn có xu hướng thiếu hụt, chi phí huy động vốn tăng cao, Trung tâm vốn áp dụng 1 giá FTP mua vốn = FTP bán vốn, hỗ trợ chi phí vốn đầu vào của chi nhánh (M2 = 0) để gia tăng khả năng huy động vốn

Tương quan giữa FTP mua vốn và FTP bán vốn:

 Trong điều kiện thị trường ổn định, lãi suất không có biến động mạnh, tình hình nguồn vốn được đảm bảo, thông thường đối với một kỳ hạn chuyển vốn nhất định, FTP mua vốn nhỏ hơn FTP bán vốn (chênh lệch M2)

 Trong điều kiện thị trường có biến động tăng, lãi suất điều chỉnh 1 lần hoặc nhiều lần trong 1 quý tăng cao hơn 1% và/hoặc tình hình nguồn vốn có xu hướng thiếu hụt hoặc chủ trương khuyến khích tăng huy động vốn đối với từng đối tượng, đối với một kỳ hạn chuyển vốn nhất định, FTP mua vốn có thể lớn hơn hoặc bằng (>)FTP bán vốn

Trang 27

 Trong điều kiện lãi suất thị trường biến động giảm, lãi suất điều chỉnh

1 lần hoặc nhiều lần trong 1 quý giảm thấp quá 1% và/hoặc tình hình nguồn vốn dư thừa, đối với một kỳ hạn chuyển vốn nhất định, FTP mua vốn có thể nhỏ hơn (<) FTP bán vốn nhiều Mức chênh lệch giữa FTP mua và bán vốn tùy thuộc vào mức độ dư thừa nguồn vốn

1.2.4.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh

Khi nhận được khoản tiền gửi của khách hàng, Chi nhánh thực hiện bán toàn

bộ về Trung tâm vốn Khi có nhu cầu cho khách hàng vay, Chi nhánh thực hiện mua toàn bộ từ Trung tâm vốn Khoản chênh lệch giữa lãi suất huy động và giá bán vốn, giữa giá mua vốn từ Trung tâm và lãi suất cho vay khách hàng chính là phần thu nhập của chi nhánh

Hình 1.3: Minh họa phần thu nhập của Chi nhánh do chênh lệch lãi suất

Thu nhập và chi phí của Chi nhánh bao gồm:

Bảng 1.5 Các khoản thu nhập và chi phí của chi nhánh

Thu lãi từ khách hàng;

Thu từ bán vốn cho hội sở chính;

Thu khác ngoài lãi (phí dịch vụ,

bảo lãnh,….)

Chi trả lãi tiền gửi;

Chi mua vốn từ hội sở chính; Chi khác ngoài lãi (Chi trả lương,

tiếp thị, khuyến mại,…) (Nguồn: Đoàn Trọng Tín, 2011)

Chênh lệch lãi suất của chi nhánh đối với cho vay

Lãi suất cho vay khách hàng

Lãi suất chuyển vốn của Hội sở chính

Chênh lệch lãi suất của chi nhánh đối với nhận tiền gửi

Lãi suất nhận vốn của Hội sở chính

Lãi suất nhận tiền gửi của khách hàng

Trang 28

Các trường hợp điều chỉnh thu nhập, chi phí:

 Thanh toán trước hạn: trả nợ trước hạn (cho vay), rút vốn trước hạn (tiền gửi);

 Quá hạn thanh toán nợ gốc (cho vay);

 Thay đổi tần suất điều chỉnh lãi suất

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh:

Với cơ chế quản lý vốn tập trung, mức độ đóng góp (lợi nhuận) của các đơn

vị kinh doanh được đánh giá một cách chính xác và khách quan thể hiện trên bảng tổng kết tài sản của chi nhánh (bảng tổng kết tài sản không còn cân bằng, chỉ phản ánh số cho vay và huy động thực tế của chi nhánh) Tất cả các tài sản của chi nhánh đều được định giá, có thể xác định một cách rõ ràng chi phí mà chi nhánh phải trả cũng như thu nhập mà chi nhánh được hưởng, qua đó có thể xác định rõ ràng lợi nhuận của chi nhánh Các chỉ tiêu kinh doanh được Tổng giám đốc quyết định theo từng thời kỳ và có thể khác nhau theo từng vùng, miền Hiệu quả kinh doanh của các đơn vị kinh doanh được đánh giá thông qua chỉ tiêu thu nhập ròng từ lãi

Thu nhập ròng từ lãi: giá trị thu nhập ròng từ lãi của đơn vị kinh doanh được xác định bằng thu nhập từ lãi trừ chi phí trả lãi trong kỳ theo công thức sau đây:

Trong đó:

 NII (Net Interest Income): Thu nhập ròng từ lãi

 TNL: thu nhập từ lãi, bao gồm lãi thu từ khách hàng (II-interest income) và thu nhập từ việc vốn điều chuyển (FTPTN) cho Trung tâm trong kỳ

 CFL: chi phí trả lãi, được xác định bằng lãi trả cho khách hàng interest expense) cộng chi phí từ việc sử dụng vốn điều chuyển (FTPCF) của Trung tâm trong kỳ

Trang 29

(IE-Tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi được xác định bằng giá trị thu nhập ròng từ lãi chia cho tổng tài sản có (TSC) và tài sản nợ (TSN) bình quân trong kỳ của đơn vị kinh doanh

Trong đó:

 NIM: (Net Interest Margin) là tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi

 NII: là giá trị thu nhập ròng từ lãi

 : tổng giá trị TSC và TSN bình quân trong kỳ

Thu nhập ròng (NI – Net Income): là thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh Nó bao gồm: Thu nhập ròng từ lãi (NII) cộng (+) Thu nhập khác ngoài lãi trừ (-) Chi phí khác ngoài lãi

Ví dụ: Xác định thu nhập và chi phí của chi nhánh

Bảng 1.6: Ví dụ xác định thu nhập và chi phí của chi nhánh

Giao dịch Cho

vay

Huy động

Thu nhập

từ lãi

Chi phí trả lãi

Chênh lệch

1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn tập trung tại các NHTM trong nước

Hiện nay, với sự phát triển và việc mở rộng của hệ thống mạng lưới ngân hàng cũng như yêu cầu nâng cao khả năng quản lý hệ thống thì đã có nhiều ngân hàng trong nước đã và đang triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung FTP như BIDV, VietinBank, Eximbank, ACB … Việc áp dụng các nội dung của cơ chế quản lý vốn tập trung rất đa dạng và mức độ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và đặc thù trong hoạt động của mỗi ngân hàng Thực tế việc xây dựng và triển khai cơ chế

Trang 30

tại các ngân hàng bước đầu được thực hiện hết sức thận trọng và phải mất một khoảng thời gian khá lâu để chuyển đổi từ cơ chế cũ sang cơ chế mới nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những sự xáo trộn gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại các Chi nhánh trong hệ thống

1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

BIDV đã triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung FTP từ năm 2007 Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý vốn tại BIDV được thực hiện từng bước theo lộ trình phù hợp Việc áp dụng mô hình cơ chế quản lý vốn được điều hành thông qua Trung tâm vốn tại Hội sở chính là một trong các bước chuyển đổi của BIDV nhằm xây dựng BIDV trở thành một ngân hàng hợp nhất theo hướng ngân hàng đa năng, tập trung hóa hoạt động và quyền lực tại Hội sở chính

Với cơ chế quản lý vốn tập trung, toàn hệ thống là một ngân hàng duy nhất,

áp dụng hệ thống định giá chuyển vốn nội bộ để xác định thu nhập, chi phí vốn định

kỳ của từng chi nhánh và quan trọng là quản lý được các rủi ro trong công tác quản trị vốn như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản

Quá trình thực tiễn triển khai cơ chế FTP tại BIDV cho thấy giai đoạn đầu là giai đoạn quan trọng nhất BIDV chưa có phương pháp triển khai ứng dụng một cách khoa học, thể hiện qua việc còn lúng túng trong ứng dụng chương trình và kết quả kinh doanh thua lỗ của các chi nhánh trong thời gian đầu triển khai cơ chế

BIDV đã chuẩn bị đầy đủ nguồn lực và đầu tư rất lớn cho trang thiết bị công nghệ, cơ sở vật chất khi triển khai cơ chế FTP Bên cạnh đó, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ nhân viên BIDV đều nhận thức được tầm quan trọng và sự tất yếu của việc áp dụng cơ chế FTP đồng thời làm tốt nhiệm vụ của mình trong công tác điều hành vốn

Ngoài ra, khi thực hiện cơ chế FTP, BIDV còn thực hiện các cơ chế hỗ trợ để đảm bảo hiệu quả cân đối vốn Cụ thể, trong giai đoạn 2008-2010, BIDV đã thực hiện các cơ chế hỗ trợ sau:

Trang 31

- Bổ sung và không ngừng hoàn thiện các cơ chế động lực, khen thưởng để khuyến khích chi nhánh đẩy mạnh gia tăng huy động vốn;

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp kiểm soát tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tăng trưởng huy động vốn;

- Cấp bù lãi suất đối với các khoản huy động vốn cho thanh khoản toàn hệ thống

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

Từ tháng 04 năm 2011, VietinBank chính thức áp dụng cơ chế FTP trên toàn

hệ thống - chuyển cơ chế quản lý vốn nội bộ “nhận – gửi” sang cơ chế “mua – bán” Việc thực hiện cơ chế FTP theo thông lệ quốc tế, một mặt tạo động lực thúc đẩy các Chi nhánh tăng trưởng kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả, mặt khác trang bị cho Hội sở công cụ mạnh để quản lý, điều hành về vốn, đặc biệt là quản lý về rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản

Ưu điểm chính của cơ chế quản lý vốn tập trung là tập trung mọi rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản về Hội sở chính, đồng thời quản lý thống nhất và tập trung nguồn vốn của cả hệ thống Tuy nhiên, Vietinbank vẫn còn duy trì bộ phận nguồn vốn tại các chi nhánh để làm báo cáo theo yêu cầu của các phòng ban tại hội sở Đây là sự lãng phí nguồn lực rất lớn Hội sở đã có đủ cơ sở dữ liệu để tạo các báo cáo theo yêu cầu; vì thế, các chi nhánh không cần duy trì bộ phận nguồn vốn

Cũng giống như BIDV, giai đoạn đầu chuyển đổi cơ chế quản lý vốn tập trung tại VietinBank cũng gặp phải khó khăn do các Chi nhánh chưa quen với việc xác định lãi suất cho vay và huy động căn cứ vào hệ thống giá FTP Do vậy, trước khi triển khai cơ chế FTP, ngân hàng cần đảm bảo tất cả cán bộ nhân viên được tập huấn, hướng dẫn về FTP một cách kỹ lưỡng

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Từ kinh nghiệm triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV và VietinBank, những bài học kinh nghiệm mà SCB rút ra được khi chuyển sang áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, đó là: Ngay từ những bước đầu triển khai cơ chế

Trang 32

mới, thực hiện chuyển đổi sang cơ chế quản lý vốn tập trung, ngân hàng cần có những điều kiện sau:

- Về cơ sở vật chất: Để thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung cần có các điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ Ngân hàng phải có

hệ thống báo cáo đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ chế FTP;

- Về nhận thức: cần phải nhận thức rằng chuyển đổi cơ chế quản lý từ phân tán sang tập trung là phù hợp với xu thế phát triển của hoạt động ngân hàng, trình

độ công nghệ thông tin tiến tiến và hiện đại trên thế giới;

- Về trình độ ứng dụng: Việc chuyển đổi mô hình được thực hiện từng bước theo lộ trình phù hợp Chuyển đổi sang phương thức quản lý nguồn vốn tập trung đòi hỏi mỗi đơn vị, mỗi cán bộ cần nghiên cứu, quán triệt những thay đổi cơ bản giữa hai cơ chế, những kiến thức quản lý ngân hàng hiện đại qua đó nhận thức rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình và đơn vị mình trong công tác quản lý vốn;

- Về tổ chức: Áp dụng cơ chế quản lý mới đòi hỏi đổi mới mô hình tổ chức cho phù hợp, phân công trách nhiệm quản lý rõ ràng giữa các đơn vị

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày một số khái niệm và lý thuyết về cơ chế quản lý vốn tập trung FTP tại NHTM, đưa ra các ưu điểm và nhược điểm giữa cơ chế quản lý vốn phân tán và cơ chế quản lý vốn tập trung, từ đó cho thấy việc chuyển đổi sang cơ chế quản lý vốn tập trung của các NHTM là một điều kiện tiền đề tất yếu để phát triển ngân hàng theo mô hình ngân hàng hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập phù hợp với thực tiễn thị trường, đồng thời chuẩn bị từng bước cho kế hoạch hình thành tập đoàn tài chính qui mô lớn trong tương lai Ngân hàng TMCP Sài Gòn cũng đã triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung và trong quá trình thực tiễn triển khai còn tồn tại nhiều hạn chế Phần nghiên cứu ở chương 2 sẽ trình bày thực trạng triển khai

cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB, đưa ra những tồn tại cần khắc phục và đề xuất các giải pháp thích hợp ở chương 3

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện ba ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng SCB hợp nhất) chính thức

238/GP-đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012

Lịch sử các Ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất

 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON COMMERCIAL BANK (SCB)

Tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCM cấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)

SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệ thống tài chính Việt Nam Cụ thể, từ 27/12/2010 Vốn điều lệ đạt 4.185 tỷ đồng; đến 30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc

 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TÍN NGHĨA

Tên tiếng Anh: VIETNAM TIN NGHIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (VIETNAM TIN NGHIA BANK)

Trang 35

Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa tiền thân là Ngân hàng TMCP Tân Việt được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Ngày 18/01/2006, Ngân hàng TMCP Tân Việt được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm

2008, một lần nữa vào tháng 01/2009 Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa theo Quyết định số 162/QĐ-NHNN nhằm cơ cấu lại tổ chức và phát triển theo kịp xu thế mới

Tính đến cuối tháng 9/2011, TinNghiaBank có Vốn điều lệ đạt 3.399 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 58.939 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động gồm 83 điểm giao dịch

từ Nam ra Bắc

 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đệ Nhất

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỆ NHẤT

Tên tiếng Anh: FIRST JOINT STOCK BANK (FICOMBANK)

Ngân hàng TMCP Đệ nhất được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0033/NH–GP ngày 27 tháng 04 năm 1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp

và giấy phép thành lập số 534/GP-UB do Uỷ ban nhân dân TP HCM cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993 Trong bối cảnh hoạt động theo khung pháp lý cho ngân hàng thương mai tại Việt Nam, ngày 02/8/1993 Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động

Tính đến 30/09/2011, Ficombank có Vốn điều lệ đạt 3.000 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động gồm 26 điểm giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn

Sự hợp nhất 3 ngân hàng là bước ngoặt trong lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, đánh dấu sự thay đổi về quy mô tổng tài sản lớn hơn, phát triển về công nghệ, mạng lưới Chi nhánh phát triển rộng khắp cả nước và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên

Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng hợp nhất đã có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong nhóm 5 ngân

Trang 36

hàng cổ phần lớn nhất tại Việt Nam Cụ thể: Vốn điều lệ sau khi hợp nhất 3 ngân hàng đạt 10.584 tỷ đồng, Tổng tài sản ngân hàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt hơn 110.000 tỷ đồng Và hiện tại, SCB vừa tăng vốn điều lệ lên 12.294,8 tỷ đồng vào ngày 01/10/2013

Sau khi hợp nhất ba ngân hàng, SCB có số lượng và quy mô hoạt động của các Chi nhánh tăng lên rất nhiều Hiện hệ thống của ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, Chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và điểm giao dịch trên 230 đơn vị trên cả nước Cùng với sự phát triển mạng lưới hoạt động, SCB đã không ngừng hoàn thiện và cung cấp đa dạng các sản dịch vụ ngân hàng để đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của khách hàng, theo đúng phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Xem Phụ lục 01: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Sau khi hợp nhất, SCB đã kiện toàn bộ máy tổ chức và tiến hành xây dựng

cơ cấu tổ chức theo tiêu chuẩn của một ngân hàng hiện đại, bao gồm 11 khối, tách bạch các chức năng kinh doanh, giám sát, và hỗ trợ như sau:

 Chức năng kinh doanh bao gồm: Khối Cá nhân, Khối Doanh nghiệp, Khối Tiền tệ, Khối Thẻ và Ngân hàng điện tử;

 Chức năng hỗ trợ bao gồm: Khối Tải chính kế hoạch, Khối Hỗ trợ tín dụng, Khối Vận hành, Khối Hỗ trợ, Khối Nhân lực, Khối Công nghệ thông tin;

 Chức năng giám sát: Khối Quản trị rủi ro

Hoạt động của ban điều hành được phân chia theo khối nhằm áp dụng mô hình quản lý tập trung, lấy khách hàng làm trung tâm và áp dụng các quy trình từ trên xuống để tổ chức hoạt động kinh doanh một cách nhất quán

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 37

Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chính của SCB hợp nhất trong năm

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2012 của SCB)

Kết thúc năm tài chính 2012, trong năm đầu sau hợp nhất, tổng lợi nhuận trước thuế của SCB đạt 77 tỷ đồng Trong đó, thu nhập từ lãi là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng với tổng mức thu nhập lãi thuần thu được trong năm 2012 đạt 3.196 tỷ đồng, chiếm 96,5% tổng thu nhập hoạt động

Với việc tích cực trong công tác huy động vốn thị trường 1 cũng như nổ lực

xử lý và thu hồi các khoản cho vay, tình hình hoạt động của SCB tính đến 31/12/2012 đã có nhiều chuyển biến tích cực Thanh khoản của toàn hệ thống được duy trì và ngày càng cải thiện, đảm bảo khả năng chi trả đối với nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó, công tác quản trị điều hành được tăng cường, bộ máy tổ chức được cơ cấu lại và kiện toàn, đồng thời triển khai công tác hiện đại hóa công nghệ

Trang 38

thông tin tạo tiền đề vững chắc cho sự hồi phục và phát triển của SCB trong tương lai

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 6 tháng đầu năm

2013

Đvt: đồng

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 7,884,175,761,233 4,861,522,282,414

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (6,372,563,828,992) (6,767,401,216,878)

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 11,740,618,696 567,364,492,880

II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ (3,638,072,949) 547,385,258,474

III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hố (106,434,692,712) 46,393,377,833

IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán kinh doanh chứng khoán 0 23,001,917,776

V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư (13,621,352,760) 304,726,567,650

VI Lãi /lỗ thuần từ hoạt động khác 4,014,817,138 23,509,592,889

VII Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 6,008,592,501 6,963,928,325

IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước khi trừ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 365,836,591,528 (1,579,749,070,099)

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (221,104,958,351) (545,968,499,923)

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 144,731,633,177 (2,125,717,570,022)

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2012, 2013 của SCB)

Bảng 2.2 cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong nữa đầu năm

2013 tốt hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm 2012 Năm 2012, SCB phải chịu chi phí lãi quá lớn, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, hoạt động kinh doanh không tạo ra lợi nhuận Trong 6 tháng đầu năm 2013, hoạt động kinh doanh của SCB đã lạc quan hơn và đạt lợi nhuận sau thuế trên 65 tỷ đồng

2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn tập trung tại NH TMCP Sài Gòn

2.2.1 Cơ chế quản lý vốn cũ

Trang 39

2.2.1.1 Nguyên tắc thực hiện

Trước khi áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung vào tháng 06/2012, SCB thực hiện cơ chế quản lý vốn phân tán Theo cơ chế này, các Chi nhánh thực hiện quản lý vốn độc lập thông qua hoạt động của bộ phận nguồn vốn tại từng Chi nhánh Các Chi nhánh tự cân đối vốn trên cơ sở tuân thủ các qui định của ngành và

hệ thống về quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản và dự trữ bắt buộc tại NHNN Chi nhánh phải mở ít nhất 1 tài khoản tại NHNN địa phương và tại một tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời và an toàn vốn

Cơ chế quản lý vốn cũ của SCB thực hiện theo các nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc 1: Hoạt động theo cơ chế vay - gửi với lãi suất áp dụng là lãi suất điều chuyển vốn nội bộ

 Nguyên tắc 2: Chi nhánh chỉ chuyển vốn phần chênh lệch giữa các khoản vốn huy động và nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư Hội sở chính nhận vốn/chuyển vốn đối với phần vốn dư thừa/thiếu hụt của Chi nhánh Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (cho vay, nhận gửi) cũng chỉ áp dụng cho phần chênh lệch này

 Nguyên tắc 3: Nếu tách biệt vấn đề hạch toán thì mỗi Chi nhánh có thể coi như một ngân hàng độc lập; tại mỗi Chi nhánh đều có bảng cân đối riêng, trong đó, có phân loại tài sản Nợ (chủ yếu là các khoản vốn huy động) và tài sản Có (chủ yếu là các khoản sử dụng vốn để cho vay, đầu tư) theo kỳ hạn và theo mức độ rủi ro Thông thường, kèm theo đó không bao gồm các hỗ trợ về quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản Hội sở thường yêu cầu từng Chi nhánh tự cân đối nguồn vốn huy động và nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư

 Nguyên tắc 4: Mọi rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đều do Chi nhánh chịu

Mỗi Chi nhánh phải mở tài khoản thanh toán nội bộ tại Hội sở cho tất cả các loại tiền mà Chi nhánh có huy động Tài khoản thanh toán nội bộ là tài khoản thanh toán mà các Chi nhánh mở tại Hội sở nhằm để hạch toán và quản lý tất cả các hoạt động thu/chi/điều vốn giữa Hội sở và Chi nhánh Chi nhánh được hưởng lãi không

kỳ hạn trên số dư tại tài khoản thanh toán nội bộ Lãi suất không kỳ hạn nội bộ được

Trang 40

Tổng Giám đốc quy định trong từng thời kỳ Hội sở quản lý tài khoản thanh toán nội bộ và thực hiện điều chuyển vốn nội bộ với các Chi nhánh Các Chi nhánh quản

lý tài khoản thanh toán nội bộ và thực hiện điều chuyển vốn nội bộ với Hội sở, các Phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm trực thuộc

Trong quá trình hoạt động, nếu thừa/thiếu vốn các Chi nhánh có thể đề nghị gửi/vay vốn có kỳ hạn tại Hội sở và được thanh toán vào tài khoản thanh toán nội

bộ của Chi nhánh Loại tiền, kỳ hạn và lãi suất gửi/vay vốn nội bộ được Tổng Giám đốc quy định trong từng thời kỳ

Lãi suất gửi/vay vốn nội bộ phải đảm bảo đúng nguyên tắc như sau: Với cùng một kỳ hạn: Lãi suất tiền gửi cộng các chi phí khác liên quan được ghi nhận

vào chi phí huy động vốn tại Chi nhánh < Lãi suất gửi vốn nội bộ ≤ Lãi suất vay vốn nội bộ < Lãi suất cho vay đối với khách hàng

Mỗi món gửi/vay nội bộ được quản lý bằng một tài khoản chi tiết riêng biệt

và được hạch toán tại cả Hội sở và Chi nhánh Cụ thể, khi Chi nhánh hạch toán gửi/vay vốn thì đồng thời, Hội sở cũng hạch toán nhận tiền gửi/cho vay Vào cuối mỗi ngày, số dư gửi/vay nội bộ tại Hội sở và Chi nhánh phải được đối chiếu khớp đúng

Vào ngày đến hạn, tài khoản gửi/vay vốn sẽ được tự động tất toán và hạch toán gốc, lãi vào tài khoản thanh toán nội bộ Đối với khoản vay đến hạn, nếu trên tài khoản thanh toán nội bộ của Chi nhánh không đủ số dư để chi trả thì tài khoản thanh toán nội bộ của Chi nhánh bị thấu chi và Chi nhánh phải chịu lãi suất thấu chi

Khi có nhu cầu tất toán tiền gửi vốn trước hạn, Chi nhánh được phép rút vốn trước hạn từng phần hoặc toàn bộ tài khoản tiền gửi Tuy nhiên, Chi nhánh chỉ được rút trước hạn khi có mục đích sử dụng vốn rõ ràng Số tiền rút trước hạn sẽ được tính lãi theo lãi suất rút vốn trước hạn (được quy định trong từng thời kỳ) dựa trên

số ngày gửi vốn thực tế và hạch toán ngay tại ngày rút vốn Số tiền còn lại trong tài khoản vẫn được hưởng lãi như bình thường

Ngày đăng: 16/05/2017, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần hệ thống thông tin và dịch vụ công nghệ ISTS, 2013. Triển khai Hệ thống Định giá điều chuyển vốn FTP trong ngân hàng.Website của ISTS: &lt;http://ists.com.vn/Tin-tuc/San-pham/Trien-khai-He-thong-Dinh-gia-dieu-chuyen-von-FTP-trong-ngan-hang-43.html&gt;[Truycập ngày 05/09/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai Hệ thống Định giá điều chuyển vốn FTP trong ngân hàng
2. Dương Xuân Thảo, 2011. Hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế.Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
4. Đoàn Trọng Tín, 2011. Hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
5. Mã Thành Tân,. Bàn về hệ thống định giá điều chuyển vốn FTP. Website Vietinbank.vn&lt;http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/research/10/101123.html&gt; [Truy cập ngày 05/09/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về hệ thống định giá điều chuyển vốn FTP
6. Nguyễn Anh Tuấn, 2011. Công cụ định giá vốn điều chuyển. Website Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.&lt;http://www.vnba.org.vn/?option=com_content&amp;view=article&amp;id=1623&amp;catid=43&amp;Itemid=90&gt; [Truy cập ngày 05/09/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công cụ định giá vốn điều chuyển
7. Ngân hàng TMCP Sài Gòn, 2012. Báo cáo tài chính 2012. Website SCB &lt;http://www.scb.com.vn/vietnam/default.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính 2012
1. Kugiel, L., 2009. Fund Transfer Pricing in a Commercial Bank, [online] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fund Transfer Pricing in a Commercial Bank
3. Đề án cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, 2011 Khác
9. Quy định tính lãi điều chuyển vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, 2012. Danh mục tài liệu tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô tả cơ chế quản lý vốn phân tán - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Hình 1.1 Mô tả cơ chế quản lý vốn phân tán (Trang 12)
Bảng 1.1: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP đơn giá - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 1.1 Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP đơn giá (Trang 16)
Bảng 1.2: Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ hai - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 1.2 Ví dụ bảng cân đối tài sản khi áp dụng cơ chế FTP loại thứ hai (Trang 19)
Hình 1.3: Minh họa phần thu nhập của Chi nhánh do chênh lệch lãi suất - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Hình 1.3 Minh họa phần thu nhập của Chi nhánh do chênh lệch lãi suất (Trang 27)
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của SCB năm 2012 - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của SCB năm 2012 (Trang 37)
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 6 tháng đầu năm - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong 6 tháng đầu năm (Trang 38)
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Trung tâm vốn tại Hội sở chính - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Trung tâm vốn tại Hội sở chính (Trang 47)
Hình 2.3: Tập trung rủi ro thanh khoản về Hội sở chính - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Hình 2.3 Tập trung rủi ro thanh khoản về Hội sở chính (Trang 50)
Bảng 2.3: So sánh hai cơ chế quản lý vốn cũ và mới tại SCB - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 2.3 So sánh hai cơ chế quản lý vốn cũ và mới tại SCB (Trang 57)
Bảng 3.1: Cơ cấu lợi nhuận của các Chi nhánh - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
Bảng 3.1 Cơ cấu lợi nhuận của các Chi nhánh (Trang 78)
PHỤ LỤC 01: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng TMCP sài gòn
01 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w