1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm

90 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy công thức của nó là :F = C - P + 1 Cần lưu ý rằng bậc tự dolànhững số nguyên và không âm, số pha cực đại của một hê chỉ có thể lớn hơn số cấu tử của nó một đơn vị 2.2.DUNG DỊCH RẮ

Trang 1

Chương 2 :

GIẢN ĐỒ PHA VÀ

GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI SẮT-CÁC BON

2.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN :

2.1.1.Pha, hệ, cấu tử, hệ cân bằng:

1 - Cấu tử :

là các nguyên tố (hay hợp chất hóa học bền vững) cấu tạo nên vậtliệu Chúng là các thành phần độc lập

2 - Hệ(đôi khi còn gọi là hệ thống)

là một tập hợp vật thể riêng biệt của vật liệu trong điều kiện xác định hay làmột loạt hợp kim khác nhau với các cấu tử giống nhau

 Một chi tiết bằngla tông (Cu+Zn)một pha :

Hệ này có hai cấu tửCu và Zn nhưng chỉ có một pha (dung

dịch rắn của hai cấu tử trên)

4 -Hệ cân bằng (ổn định) :

 Hệ ở trạng thái cân bằng khi các pha của nó đều có năng lượng tự donhỏ nhất trong các điều kiện về nhiệt độ, áp suất và thành phần xácđịnh Tức là các đặc tính của hệ không biến đổi theo thời gian

 Thông thường hệ với các pha ở trạng thái cân bằng bao giờ cũng có độbền, độ cứng thấp nhất, không có ứng suất bên trong, xô lệch mạngtinh thể thấp nhất và được hình thành với tốc độ nguội chậm

 Hệ cân bằng có tính chất thuận nghịch

Trang 2

5- Hệ không cân bằng (không ổn định) :

 Khi thay đổi nhiệt độ và áp suất làm tăng năng lượng tự do và hệ trởnên trạng thái khôg cân bằng

 Lúc này hệ có thể chuyển biến sang trạng thái cân bằng mới có nănglượng tự do nhỏ hơn

 Nói chung trạng thái không cân bằng là không ổn định, luôn có xuhướng tự biến đổi sang trạng thái cân bằng, ổn định

 Trong thực tế một số trạng thái không cân bằng vẫn tồn tại lâu dài, do

ở nhiệt độ thường chuyển biến xảy ra rất chậm hầu như không nhìnthấy được

 Trạng thái không cân bằng thường có độ bền, độ cứng cao hơn nênđược sử dụng khá nhiều trong thực tế (tổ chức mactenxit sau khi tôi)

 Trạng thái không cân bằng được hình thành với tốc độ nguội nhanh

6-Hệ giả ổn định :

 Trạng thái giả ổn định tồn tại khi trạng thái cân bằng (ổn định) tuyệtđối chỉ tồn tại trên lý thuyết, tức là phải nung nóng hay làm nguội vôcùng chậm mà trong thực tế rất khó xảy ra

 Vậy giả ổn định thực chất là không ổn định nhưng thực tế lại tồn tạimột cách ổn định ngay cả khi nung nóng hay làm nguội trong mộtphạm vi nào đó

2.1.2.Quy tắc pha và công dụng :

 Trạng thái cân bằng của hệ được xác định bởi các yếu tố bên trong(thành phần hóa học) và các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ và áp suất).

 Tuy nhiên các yếu tố này phụ thuộc lẫn nhau

 Bậc tự do là số lượng các yếu tố độc lập có thể thay đổi được trongphạm vi nhất định mà không làm thay đổi số pha của nó

Trang 3

Vì vậy công thức của nó là :

F = C - P + 1

Cần lưu ý rằng

bậc tự donhững số nguyên và không âm,

số pha cực đại của một hê chỉ có thể lớn hơn số cấu tử của nó một đơn vị

2.2.DUNG DỊCH RẮN VÀ CÁC PHA TRUNG GIAN:

(Dung dịch rắn, các pha trung gian và hổn hợp cơ học)

2.2.1.Khái niệm và phân loại dung dịch rắn :

1-Khái niệm :

 Cũng giống như dung dịch lỏng, trong dung dịch rắn ta không phânbiệt được một cách cơ học các nguyên tử của các cấu tử, các nguyên tửcủa chúng phân bố xen vào nhau trong mạng tinh thể

 Cấu tử nào có số lượng nhiều hơn, vẫn giữ được kiểu mạng của mìnhgọi là dung môi

 Các cấu tử còn lại gọi là chất hòa tan

 Dung dịch rắn là pha đông nhất có cấu trúc mạng tinh thể của cấu tửdung môi nhưng thành phần của nó có thể thay đổi trong một phạm vinhất định mà không làm mất đi sự đồng nhất đó

 Ký hiệu của dung dịch rắn là A(B)

Dung dịch rắn được chia ra làm hai loại :

dung dịch rắn thay thế và

dung dịch rắn xen kẽ.

Trang 4

a - Dung dịch rắn thay thế hòa tan vô hạn :

 Là dung dịch rắn mà trong đó nồng độ của chất hòa tan có thể biến đổiliên tục, tức là với nồng độ bất kỳ

 Trong loại dung dịch rắn này không thể phân biệt được cấu tử nào làdung môi, cấu tử nào là chất hòa tan, cấu tử nào có lượng chứa nhiềunhất là dung môi, các cấu tử còn lại là chất hòa tan

Ví dụ

ta có dung dịch rắn của cấu tử A và B

thì nồng độ A biến đổi từ 0-100%,nồng độ B biến đổi từ 100% - 0

Điều kiện để hai cấu tử hòa tan vô hạn vào nhau :

 Có cùng kiểu mạng tinh thể

 Đường kính nguyên tử khác nhau ít, nhỏ hơn 8%(<8%).

 Nếu sai khác nhau nhiềutừ 8-15%chỉ có thể hòa tan có hạn,

> 15%không thể hòa tan vào nhau

 Nồng độ điện tử không vượt quá một giá trị xác định với mỗi loại dungdịch rắn (số lượng điện tử hóa trị tính cho một nguyên tử), tức là cácnguyên tố phải có cùng hóa trị

 Các tính chất vật lý và hóa học gần giống nhau (cấu tạo lớp vỏ điện tử,tính âm điện, nhiệt độ chảy )

Trang 5

 Nói chung các nguyên tố cùng trong một nhóm của bảng hệ thống tuầnhoàn thỏa mãn điều kiện này.

 Các cặp nguyên tố hình thành dung dịch rắn vô hạn chỉ có thể lànguyên tố kim loại

 Cần chú ý rằng đây chỉ là điều kiện cần của dung dịch rắn vô hạn

b - Dung dịch rắn thay thế hòa tan có hạn :

 Là dung dịch rắn mà trong đó các cấu tử chỉ hòa tan vào nhau với giátrị nhất định, tức là nồng độ của chúng bị gián đoạn

 Các cặp cấu tử không thỏa mãn bốn điều kiện trên sẽ tạo thành dungdịch rẵn có hạn

trong hệAu-Cukhi làm nguội chậm

 nguyên tử đồngsắp xếp tại tâm các mặt bên,

 còn nguyên tửvàngnằm ở các đỉnh của khối cơ sở

3-Dung dịch rắn xen kẽ :

 Là loại dung dịch rắn trong đó nguyên tử hòa tan nằm xen giữa cácnguyên tử của kim loại dung môi, chúng chui vào lỗ hổng trong mạngdung môi

 Như vậy ta thấy rằng só nguyên tử trong khối cơ sở tăng lên

 Do kích thước các lỗ hổng trong mạng tinh thể rất nhỏ nên các nguyên

tử hòa tan phải có kích thước rất nhỏ

 Đó chính là các nguyên tử C, N, H, B với dung môi Fe

 Đương nhiên là dung dịch rắn xen kẽ chỉ có loại hòa tan có hạn

Trang 6

4-Các đặc tính của dung dịch rắn :

a - Mạng tinh thể của dung dịch rắnlà kiểu mạng của kimloại dung môi, thường có các kiểu mạng đơn giản và xít chặt

 Đây là yếu tố cơ bản quyết định các tính chất cơ, lý hóa Về cơ bản

nó vẫn giữ được các tính chất của kim loại dung môi

 Tuy nhiên về thông số mạng luôn khác với dung môi :

- Trong dung dịch rắn xen kẽ:

 thông số mạng dung dịch luôn lớn hơn thông số mạng dung môi

- Trong dung dịch rắn thay thế :

 Nếu đường kính nguyên tử hòa tan lớn hơn đường kính nguyên tửdung môi thì thông số mạng dung dịch lớn hơn dung môi

 Nếu đường kính nguyên tử hòa tan nhỏ hơn nguyên tử dung môi thìthông số mạng dung dịch nhỏ hơn dung môi

b - Liên kết vẫn là liên kết kim loại.

 Do vậy dung dịch rắn vẫn giữ được tính dẻo giống như kim loạinguyên chất, tuy có kém hơn (trừ hệ hợp kim Cu-Zn, với 30%Zn hợpkim này còn dẻo hơn cả kẽm)

c - Thành phần hóa học thay đổi trong phạm vi nhất địnhmà không làmthay đổi kiểu mạng

d - Tính chất biến đổi nhiều:

2.2.2.Các pha trung gian :

 Trong các hợp kim hầu như không có loại hợp chất hóa học hóa trịthường

Trang 7

 Các hợp chất hóa học tồn tại trong hợp kim thường gọi là pha trunggian vì trên giản đồ pha nó nằm ở vị trí giữa và trung gian các dungdịch rắn.

1-Khái niệm và phân loại pha trung gian:

Các hợp chất hóa học tạo thành theo quy luật hóa trị thường có các đặc điểmsau :

 Có mạng tinh thể phức tạp và khác hẳn mạng nguyên tố thành phần

 Luôn luôn có một tỷ lệ chính xác giữa các nguyên tố và được biểu diễnbởi công thức hóa học nhất định

 Tính chất khác hẳn các nguyên tố thành phần, độ cứng cao, tính dònlớn

 Có nhiệt độ nóng chảy xác định, khi hình thành là phản ứng tỏa nhiệt

 Các pha trung gian trong hợp kim có những đặc điểm khác với hợpchất hóa học theo hóa trị, đó là :

 Không tuân theo quy luật hóa trị

 Không có thành phần chính xác

 Có liên kết kim loại

Các pha trung gian trong hơp kim thường gặplà :

 Kiểu mạng của pha xen kẽ được xác định theo quan hệ giữa đườngkính nguyên tử kim loại và á kim :

- Nếu d A /d K < 0,59thìpha xen kẽ có các kiểu mạng đơn giản:

 tâm khối,

 tâm mặt,

 sáu phương xếp chặt

 Các nguyên tử á kim xen kẽ vào lỗ hổng trong mạng

 Chúng có công thức đơn giản như : K4A

(Fe4N), K2A (W2C), KA (NbC, NbH, TiC), KA2(Ti2H)

Với K là kim loại,

A là á kim.

Trang 8

- Nếu dA/dK > 0,59 pha xen kẽ sẽcó kiểu mạng phức tạpvà công thức phứctạp hơn K3A (Mn3C), K7A3(Cr7C3), K23A6(Cr23C6).

Đặc điểm của pha xen kẽ nói chung là:

có nhiệt độ chảy rất cao (thường > 3000 0 C)

 và có độ cứng lớn (2000  5000 HV),

 có tính dòn lớn

 Chúng có vai trò rất lớn trong việc nâng cao tính chống màimòn và chịu nhiệt của hợp kim

3-Pha điện tử (Hum-rozêri)

Là pha trung gian có cấu tạo phức tạp, tạo nên bởi hai kim loại

Thành phần của nó như sau :

* Nhóm một :

 gồm các kim loại hóa trị một Cu, Ag, Au

 kim loại chuyển tiếp : Fe, Ni, Co, Pt, Pd.

* Nhóm hai :các kim loại hóa trị hai, ba, bốn :Be, Mg, Zn, Cd, Al, Si, Sn

 Nồng độ điện tử N có giá trị xác định là 3/2, 21/13 và 7/4(21/14, 21/13, 21/12)

 Mỗi giá trị nồng độ điện tử ứng với một kiểu mạng tinh thể

Ví dụ : (Nồng độ điện tử N)

-N = 3/2là pha với kiểu mạng lập phương tâm khối,

hay lập phương phức tạp, hay sáu phương (Cu5Sn, Cu5Si)

- N = 21/13là pha với kiểu mạng lập phương phức tạp (Cu31Sn8)

- N = 7/4là pha với kiểu mạng sáu phương xếp chặt (AgCd3)

4-Pha Laves :

 La pha tạo nên bởi hai nguyên tố (A, B), có tỷ lệ đường kính nguyên tửdA/dB = 1,2 (tỷ lệ này có thể biến đổi trong phạm vi 1,1  1,6), có côngthức AB2, kiểu mạng sáu phương xếp chặt (MgZn2) hay lập phươngtâm mặt (MgCu2)

 Trong hợp kim có thể còn gặp các pha : , , ,

 Tuy nhiên các loại pha này ít phổ biến

 Một đặc tính quan trọng của các pha trung gian là cứng và dòn

 Vì vậy không bao giờ người ta dùng hợp kim chỉ có một pha là phatrung gian

 Tỷ lệ của chúng trong các hợp kim thông thường < 10% (có khi đến 20

Trang 9

2.2.3.Hỗn hợp cơ học :

 Khá nhiều trường hợp, hợp kim có tổ chức hai hay nhiều pha : haidung dịch rắn, dung dịch rắn và hợp chất hóa học Cấu tạo như vậygọi làhỗn hợp cơ học.

 Trên tổ chức tế vi ta phân biệt được rất rõ các pha khác nhau trong hỗnhợp cơ học

 Hai trường hợp điển hình của hỗn hợp cơ học là cùng tinhcùng tích.

2.3 CÁC DẠNG GIẢN ĐỒ PHA HAI CẤU TỬ KHÔNG CÓ CHUYỂN BIẾN ĐA HÌNH (THÙ HÌNH)

2.3.1.Các giản đồ pha hai cấu tử :

1-Cấu tạo của giản đồ pha hai cấu tử :

a-Cấu tạo của giản đồ pha 1 cấu tử :

 Do là cấu tử nguyên chất nên thành phần hoá học của chúng khôngthay đổi, vì thế giản đồ pha một cấu tử rất đơn giản

 Nó chỉ là một đường thẳng đứng trên đó ta ghi các nhiệt độ chuyểnbiến pha của cấu tử

b-Cấu tạo của giản đồ pha hai cấu tử :

 Giản đồ pha hợp kim hai cấu tư gồm có hai trục :

 trục tung biểu diễn nhiệt độ,

 trục hoành biểu diễn thành phần hoá học

 Trên đó ta vẽ các đường phân chia các khu vực pha khác nhau

 Các điểm nằm trên đường nằm ngang biểu thị cho các hợp kim cóthành phần hoá học khác nhau nhưng ở cùng một nhiệt độ

 Các điểm nằm trên đường thẳng đứng biểu thị cho hợp kim có thànhphần xác định nhưng ở các nhiệt độ khác nhau

 Nếu hợp kim có cấu tạo là hai pha thì điểm biểu diễn của chúng nằm

về hai phía đối diện với điểm biểu diễn hợp kim

Trang 10

Hình Phương pháp xây dựng giản đồ trạng thái bằng thức nghiệm

Hình Giản đồ hệ 2 nguyên hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng

và trạng thái rắn

Trang 11

2-Giản đồ pha hai cấu tử không hòa tan vào nhau, không tạo thành pha trung gian (giản đồ loại 1) :

E gọi là điểm cùng tinh (eutectic).

Các hợp kim có thành phần nằm bên trái điểm E gọi là hợp kim trướccùng tinh (hypoeutectic) Các hợp kim có thành phần nằm bên phải điểm Egọi là hợp kim sau cùng tinh (hypereutectic) Hợp kim có thành phần tại Egọi là hợp kim cùng tinh Trong thực tế hệ Pb - Sb thuộc loại giản đồ này

a - Quá trình kết tinh của hợp kim trước cùng tinh :

* Ở cao hơn nhiệt độ ứng với điểm 0 : hợp kim hoàn toàn ở trạng tháilỏng (L)

* Làm nguội từ 0 đến 1: đây là quá trình nguội của hợp kim lỏng (L)

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 1: từ hợp kim lỏng kết tinh ra tinh thể A

* Làm nguội từ 1 đến 2 : tinh thể A sinh ra ngày càng nhiều, hợp kimlỏng càng ngày càng ít đi và thành phần của nó biến đổi theo đường từ 1  E(giàu B hơn)

*Tại nhiệt độ ứng với điểm 2 : phần hợp kim lỏng cuối cùng có thànhphần tại E sẽ kết tinh đồng thời ra A và B cùng một lúc, tổ chức này gọi là tổchức cùng tinh Quá trình này gọi là chuyển biến cùng tinh (eutectic), xảy ratại nhiệt độ không thay đổi

LE (A + B) t0 = const

* Làm nguội từ 2 đến 3 là quá trình nguội của hợp kim rắn, khôngxảy ra chuyển biến nào khác Tổ chức nhận được ở nhiệt độ thường là A + (A+B) Các tinh thể A kết tinh ra trước có kích thước thô to hơn cùng tinh (A +B)

Trang 12

b - Quá trình kết tinh của hợp kim sau cùng tinh :

* Quá trình kết tinh của hợp kim sau cùng tinh hoàn toàn giống nhưhợp kim trước cùng tinh, nhưng chỉ khác là từ hợp kim lỏng sẽ kết tinh ratinh thể B trước và phần lỏng còn lại sẽ nghèo B đi khi nhiệt độ tiếp tục giảmxuống

* Tổ chức nhận được ở nhiệt độ thường là B + (A + B)

c - Quá trình kết tinh của hợp kim cùng tinh

Hợp kim này có thành phần ứng với điểm E Khi làm nguội đến nhiệt

độ ứng với điểm E hợp kim lỏng sẽ kết tinh đồng thời ra (A + B) cùng mộtlúc và sản phẩm cuối cùng là cùng tinh (A + B)

Nhận xét : Các hợp kim có giản đồ loại 1 kết tinh theo thứ tự sau :

trước tiên pha lỏng kết tinh ra một trong hai cấu tử nguyên chất trước, làmcho pha lỏng nghèo cấu tử này và biến đổi thành phần đến điểm cùng tinh E.Đến đây pha lỏng còn lại sẽ kết tinh ra hai cấu tử cùng một lúc

d - Tam giác Tam man :

Trong các hệ hợp kim có giản đồ loại 1 ta vẽ thêm một tam giác phụ

để xác định tỷ lệ của tổ chức cùng tinh cũng như các cấu tử nguyên chất mộtcách dễ dàng ứng với các thành phần khác nhau Tam giác này gọi là tamgiác Tam - man (do Tam - man người Đức đưa ra) Tại điểm E tổ chức cùngtinh chiếm 100% Ta coi đoạn EF bằng 100% (A + B), vì vậy các đường songsong với EF sẽ chỉ ra tỉ lệ của tổ chức cùng tinh tương ứng trong các hợpkim Tương tự như vậy ta hoàn toàn có thể xác định tỷ lệ các cấu tử A và Btương ứng trong các hợp kim

Trang 13

Tuy nhiên hiện tượng thiên tích vùng có thể khắc phục được bằngcách làm nguội thật nhanh để không kịp xảy ra hiện tượng chìm nổi của cáctinh thể hay cho vào hợp kim lỏng một chất đặc biệt nó sẽ tạo ra bộ khungxương trước (tỷ trọng  hợp kim lỏng), chúng lơ lửng trong hợp kim lỏngngăn cản quá trình thiên tích.

3-Giản đồ pha hai cấu tử hoàn toàn hòa tan vào nhau, không tạo thành pha trung gian

(giản đồ lọai 2) :

Số cấu tử : A và B (C = 2)

Số pha có thể tạo thành : hợp kim lỏng hòa tan vô hạn của A và B,dung dịch rắn hòa tan vô hạn của A và B là (Pmax= 2)

Đường AmB gọi là đường lỏng, đường AnB gọi là đường đặc Hệ Cu

- Ni có giản đồ loại này

Trang 14

a - Xét quá trình kết tinh của một hợp kim cụ thể (hợp kim 1)

* Tại nhiệt độ ứng với 0 hợp kim tồn tại ở trạng thái lỏng

* Làm nguội từ 0 - 1 : quá trình nguội của hợp kim lỏng

* Tại nhiệt độ ứn với điểm 1 từ hợp kim lỏng kết tinh ra dung dịchrắn hòa tan vô hạn của A và B là

* Làm nguội trong khoảng nhiệt độ từ 1 đến điểm 2 dung dịch rắn

sinh ra ngày càng nhiều, thành phần hóa học của nó biến đổi theo đường từ 1

- 2', hợp kim lỏng ngày càng ít đi và thành phần hóa học biến đổi từ 1' - 2

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 2 hợp kim lỏng hết

* Làm nguội từ 2 - 3 là quá trình nguội của dung dịch rắn

Nhận xét :

Các hợp kim có giản đồ loại 2 có quy luật kết tinh như sau : nếu ta lấy đơn vị

là cấu tử có nhiệt độ nóng chảy cao hơn thì đầu tiên từ hợp kim lỏng kết tinh

ra dung dịch rắn giàu cấu tử này hơn, do vậy pha lỏng còn lại sẽ nghèo cấu tửnày đi Nhưng nếu làm nguội chậm thì dung dịch rắn tạo thành biến đổi thànhphần theo hướng nghèo cấu tử này và cuối cùng đạt thành phần hợp kim

b - Thiên tích nhánh cây (thiên tích trong bản thân hạt):

Hợp kim có giản đồ loại 2 khi kết tinh tại mỗi nhiệt độ khác nhau,thành phần hóa học của dung dịch rẵn cũng khác nhau Do đóú bằng cáchlàm nguội thông thường (nguội chậm) hạt kim loại đúc tạo thành sẽ khôngđồng nhất về thành phần hóa học Hiện tượng này gọi là thiên tích nhánh cây(hay thiên tích trong bản thân hạt) Khắc phục bằng cách làm nguội chậm hay

ủ khuếch tán sau khi đúc

4-Giản đồ pha hai cấu tử hòa tan có hạn vào nhau,

không tạo thành pha trung gian (giản đồ loại 3):

Số cấu tử : A và B (C = 2)

Số pha có thể tạo thành : PMax= 3

Hợp kim lỏng hòa tan vô hạn của A và B

- dung dịch rắn của B hòa tan có hạn trong cấu tử A, A(B)

- dung dịch rắn của A hòa tan có hạn trong cấu tử B, B(A)

 Đường AEB là đường lỏng,

 ACDB là đường đặc,

 CED là đường cùng tinh CF là đường giới hạn hòa tan của B trong cấu

tử A ở trạng thái rắn, DG là đường giới hạn hòa tan của A trong B ởtrạng thái rắn Điểm E là điểm cùng tinh Hệ hợp kim Ag - Cu và Pb -

Sn có giản đồ loại này

Trang 15

Cũng tương tự như giản đồ loại 1, nhiệt độ chảy của cấu tử bất kỳ sẽ giảm đinếu được đă thêm cấu tử thứ hai vào Giản đồ lọai 3 gồm như tổng hợp củahai giản đồ loại 1 và loại 2 Có thể chia các hợp kim của hệ thành ba nhómsau :

a- Nhóm chứa rất ít cấu tử thứ hai (có thành phần nằm bên trái F và bênphải G), quá trình kết tinh giống giản đồ loại 2, sản phẩm nhận được là dungdịch rắn

b - Nhóm chứa một lượng hạn chế cấu tử thứ 2 (thành phần nằm trongkhoảng F-C' và G-D'), ban đầu kết tinh ra dung dịch rắn, nhưng khi nhiệt độtiếp tục giảm đi thấp hơn đường CF và DG thì do lượng cấu tử hòa tan là quá

bão hòa nên tiết ra lượng cấu tử thừa dưới dạng dung dịch rắn thứ cấp (

thừa B tiết ra II,  thừa A tiết ra II) Ta xét quá trình kết tinh của hợp kim

I :

* Tại nhiệt độ ứng với 0 : hợp kim ở trạng thái lỏng

* Làm nguội từ nhiệt độ ứng với điểm 0 đến 1, quá trình nguội của hợpkim lỏng

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 1, từ hợp ki lỏng kết tinh ra dung dịch rắn  ,

có thành phần xác định tại điểm 1'

* Làm nguội từ nhiệt độ ứng với điểm 1 đến điểm 2, dung dịch rắn

sinh ra ngày càng nhiều, thành phần của nó biến đổi theo đường từ 1' - 2, hợpkim lỏng ngày càng ít đi, thành phầm của nó biến đổi theo đường từ 2 - 2'

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 2 hợp kim lỏng hết

* Làm nguội từ 2 đến 3 là quá trình nguội của dung dịch rắn

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 3 do lượng hòa tan của B vào A là quá bãohòa nên B thừa được tiết ra dưới dạng dung dịch rắn II(II)

* Tại nhiệt độ thường sản phẩm nhận được là + II

c - Nhóm chứa một lượng lớn cấu tử thứ hai, có thành phần nằm trongkhoảng C'-D', ban đầu kết tinh ra dung dịch rắn (C hayD), pha lỏng còn lạibiến đổi thành phần theo đường lỏng đến điểm E và kết tinh ra tổ chức cùngtinh Khi nhiệt độ hạ xuống thấp hơn đường CF và DG cũng có quá trình tiết

ra cấu tử hòa tan thừa dưới dạng II và II.

Quá trình kết tinh của nhóm này giống giản đồ loại 1 Xét quá trình kết tinhcủa hợp kim II

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 0 hợp kim ở trạng thái lỏng

* Làm nguội từ nhiệt độ ứng với điểm 0 đến diểm 1, là quá trìnhnguội của hợp kim lỏng

Trang 16

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 1 từ hợp kim lỏng kết tinh ra dug dịchrắn có thành phần tại 1'.

* Làm nguội từ nhiệt độ ứng với điểm 1 đến điểm 2 dung dịch rắn

sinh ra ngày càng nhiều, thành phần của nó thay đổi theo đường từ 1' - C.Hợp kim lỏng ngày càng ít đi, thành phần của nó thay đổi từ 1 - E

* Tại nhiệt độ ứng với điểm 2, hợp kim lỏng còn lại có thành phần tại

E sẽ kết tinh đồng thời ra hai dung dịch rắn C vàD cùng một lúc Quá trìnhnày diễn ra tại nhiệt độ không đổi

Các cấu tử : A và B (C = 2)

Các pha có thể tạo thành : hợp kim lỏng, cấu tử A, B và hợp chất hóahọc của chúng là AmBn (ký hiệu là H) Hợp chất hóa học H có nhiệt độ nóngchảy

riêng, thành phần xác định và không thể hòa tan thêm cấu tử A, B Hệ hợpkim Mg - Si thuộc loại này

Nghiên cứu quá trình kết tinh của hợp kim có giản đồ loại này ta đưa

về nghiên cứu hai giản đồ pha loại 1 là A-H và H-B (H được xem là một cấu

tử độc lập)

2.3.2.Quan hệ giữa dạng giản đồ pha và tính chất của hợp kim :

 Các loại giản đồ pha khác nhau có mối quan hệ giữa dạng của giản đồ

và tính chất của hợp kim hoàn toàn khác nhau

 Ta biết rằng pha thành phần là pha tạo nên tổ chức của hợp kim

 Khi hợp kimcó tổ chức một phathì pha thành phần duy nhất đó đồngnhất với hợp kim, tức là tính chất của nó chính là tính chất của hợpkim

 Trường hợp có tổ chức gồm nhiều phathì tính chất của của hợp kim

Trang 17

 Ta sẽ xem xét cụ thể mối quan hệ giữa dạng của giản đồ pha với tínhchất của hợp kim như thế nào.

a - Giản đồ loại 1 :

- Cơ lý tính :Tính chất của hợp kim là trung gian giữa tính chất củatinh thể A và tinh thể B, tức là tinh thể nào có tỷ lệ càng lớn thì sẽ ảnh hưởngcàng nhiều đến tinh chất tính chất của nó Cụ thể như sau :

Tính chất hợp kim = %A X t/c A + %B X t/c BTính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần theo quy luật bậc nhất

-Tính công nghệ :

* Tính đúc của hợp kim nói chung tốt vì độ chảy loãng cao, nhiệt độ nóngchảy thấp, kết tinh trong một khoảng nhiệt độ ít gây co ngót

* Tính chất gia công áp lực không cao

* Tính gia công cắt gọt tốt, phoi dễ gãy

b - Giản đồ loại 2 :

- Cơ lý tính : Mối quan hệ giữa tính chất va thành phần theo quy luậtbậc hai Đường cong biểu diễn có cực đại tại 50% thành phần, độ bền và độcứng đều cao hơn cấu tử thành phần Điện trở tăng mạnh theo thành phầnchất hòa tan

- Tính công nghệ :

* Tính đúc xấu vì khả năng điền đầy khuôn không cao, khoảng đôngthường lớn

* Tính gia công áp lực tốt vì khá dẻo dai

* Tính gai công cắt gọt xấu vì độ bền độ cứng cao, dẻo phoi khó gãy

Trang 18

2.4.GIẢN ĐỒ PHA SĂT - CÁC BON (Fe - Fe3C) :

TRANG 92

2.4.1.Cấu tử sắt và các bon

1-Cấu tử sắt :

 Sắt là nguyên tố có khá nhiều trong tự nhiên

 Hiện tại người ta đã luyện được sắt với độ sạch 99,99999% Fe

 Trong thực tế sản xuất người ta thường nghiên cứu với sắt có lượngchứa 99,8 - 99,9%

 Sắt này gọi là sắt nguyên chất kỹ thuật (sắt am kô)

a- Cơ tính :

Sắt là nguyên tố có cơ tính khá cao, cụ thể như sau :

* Giới hạn bền kéo : b = 250 MN/m 2 (MPa)

* Giới hạn chảy quy ước : 0,2 = 120MN/m 2

* Độ giãn dài tương đối : % = 50

-Mạng lập phương tâm khối (thể tâm) tồn tại ở nhiệt độ :

+ Nhỏ hơn 911oC gọi là sắt an pha (Fe) có a = 2,68 Kx Dưới

768oC có từ tính, cao hơn nhiệt độ này mất tính sắt từ Tại nhiệt độ cao hơn

768oC gọi là sắt bê ta (Fe) có a = 2,90Kx

+ Từ 1392oC đến 1539oC gọi là sắt đen ta (Fe) có a = 2,93Kx

-Mạng lập phương tâm mặt (diện tâm)tồn tại ở nhiệt độ : 9110C <

t0 < 13920C, gọi là sắt gama (Fe) có a = 3,56Kx

c-Khả năng hòa tan các bon của sắt :

 Hai loại mạng tinh thể của sắt có khả năng hòa tan các bon dưới dạngxen kẽ khác nhau

 Đường kính nguyên tử các bon là 1,54Kx

 Trong khi đó lỗ hổng lớn nhất trong mạng tâm khối có d = 0,64Kx.Mạng lập phương tâm mặt có số lỗ hổng ít hơn nhưng kích thước lạilớn hơn, d = 1,02Kx

Trang 19

 Về nguyên tắc thì sắt không thể hòa tan các bon được.

Tuy nhiên trong thực tế

sắt an pha(Fe) hòa tan được 0,02%C ở 727 o C,

sắt đen ta (Fe) hòa tan 0,1%C ở 1499 o C.

Sắt gama (Fe)hòa tan 2,14%C ở 1147 O C.

Người ta cho rằng các bon chui vào nơi có nhiều sai lệch mạng nhất.Với sắt gama có thể hòa tan tối đa khoảng 10% nguyên tử sắt

2-Cấu tử các bon :

a- Các dạng tồn tại của các bon :

Trong tự nhiên các bon tồn tại dướiba dạng:

 than đá (vô định hình),

 kim cương và

 graphít (có cấu tạo mạng tinh thể)

Trong hợp kim Fe - C các bon chỉ tồn tại tự do ở dạng graphít (trong các loại gang có graphít).

b - Tương tác hóa học giữa sắt và các bon :

Khi lượng hòa tan của các bon vào sắt vượt quá giới hạn của dungdịch rắn thì sẽ tạo nên các hợp chất hóa học :

Lớn hơn nhiệt độ này mất tính sắt từ

Khi hòa tan thêm các nguyên tố hợp kim (Cr, Mn, W ) dưới dạngthay thế ta có xêmentit hợp kim (nguyên tố hợp kim thay vào vị trí của sắt

Trang 20

2.4.2.Giản đồ pha Fe - C (Fe - Fe3C) :

1- Dạng tổng quát của giản đồ pha Fe - C :

Chúng ta chỉ nghiên cứu giản đồ pha chứa 6,67%C nên còn gọi làgiản đồ pha Fe - Fe3C

Dạng của giản đồ pha này thoạt nhìn khá phức tạp, tuy nhiên nếu phân tích rathì nó là tổng hợp của bốn loại giản đồ pha đã nghiên cứu trước đây

Ký hiệu các điểm và tọa độ của chúng đã được quốc tế hóa.TRANG 94

Hình giản đồ trạng thái sắt - các bon Fe-c

PHA LỎNG

L + Ô LỎN G Ô

(ÔSTENIT ) LỎNG

Trang 21

 Trục hoành chỉ hàm lượng cácbon ( %C )và hàm lượng sắt ( % Fe);

 Nằm sát bên trái là sắt nguyên chất ( Fe), bên phải là xementít FeC hàmlượng các bon= 6,67%

 Bản thân Fe có hai dạng mạng tinh thể : lập phương thể tâm Fe(), vàdạng lập phưong diện tâmFe ()

 Pha lỏng : Dung dịch lỏng của các bon hoà tan trong sắt pha lỏng tồn tạitrên đường ABCD

 Xementít : trên đường thẳng DFEL

 Ferit : dung dịch dặc của cácbon trong Fe() nằm phía trái đường GPQ vàAHN

 Ôstenít Dung dịch đặc của các bon trong Fe() nằm ở khu vực NJESG.Trên giản đồ 3 đường // HJB, ECF, PSK đó là 3 đường phản ứng đẳngnhiệt :

Đường HJB ở T = 1486Đường ECF ở T = 1147Đường PSK ở T = 727

S - là điểm cùng tích, C - điểm cùng tinh

Trên giản đồ trạng thái Fe-C ta thấy nung nóng hoặc làm nguội thépđều phát sinh sự biến chuyển về tổ chức tinh thể của thép được gọi là nhiệt độtới hạn hay điểm tới hạn Trên giản đồ có nhiều nhiệt độ tới hạn ở đây ta chỉnghiên cứu một số giá trị quan trọng A1, A2

 A1 = ( PSK ) khi nung gọi là Ac1, khi làm nguội Ar1 Ac1Ar1

 A3 = ( GS ) khi nung gọi là Ac3, khi làm nguội Ar3 Ac3Ar3

 Acm= ( PSK ) khi nung gọi là Acm, khi làm nguội Acr AcmAcr

Các đường trên giản đồ pha :

-ABCD là đường lỏng

-ẠHECF là đường đặc

Trang 22

- ECF là đường cùng tinh, tại nhiệt độ này xảy ra phản ứng cùng tinh(eutétic)

- PSK là đường cùng tích, tại đây xảy ra phản ứng cùng tích(eutectoid)

- SE là giới hạn hòa tan của các bon trong sắt gamma

- PQ là giới hạn hòa tan của các bon trong sắt an pha

2 - Các chuyển biến xảy ra khi làm nguội chậm :

Trong giản đồ pha Fe - Fe3C có đầy đủ các chuyển biến mà ta đãnghiên cứu ở phần trước đây

Khi làm nguội chậm có các chuyển biến sau :

- Chuyển biến bao tinh :

xảy ra tại nhiệt độ1499 o Ctrong các hợp kim có 0,10  0 , 50 %C

(tương ứng đường HJB)

H+ LBJ hay 0,10+ L0,50 0,16

Trong thực tế ta không để ý đến chuyển biến này vì nó xảy ra ở nhiệt

độ rất cao và hợp kim còn một phần ở trạng thái lỏng, nó không ảnh hưởng gìđến tổ chức thép khi gia công và sử dụng

- Chuyển biến cùng tinh :

xảy ra ở nhiệt độ 1147 o C trong các hợp kim có lượng các bon > 2,14%(tương ứng đường ECF)

LC(E+ Fe3CF) hay L4,3(2,14+ Fe3C6,67)

- Chuyển biến cùng tích :

xảy ra tại nhiệt độ 727oC, có hầu hết trong các hợp kim (đường PSK)

S  (P + Fe3CK) hay 0,8  (0,02 +Fe3C6,67)

- Sự tiết ra pha Fe3C dư ra khỏi dung dịch rắn :

Xảy ra trong dung dịch rắn Fe theo đường ES và trong Fe theo đườngPQ

3 - Các tổ chức của hợp kim Fe - Fe3C :

a- Tổ chức một pha :

* Ferit (ký hiệu , F hay Fe ) :

Trang 23

là dung dịch rắn xen kẽ của các bon trong Fe, có kiểu mạng lậpphương tâm khối.

Là pha dẻo, dai, mềm và kém bền, ở nhiệt độ < 768oC có từ tính, caohơn nhiệt độ này mất tính sắt từ

Khi hòa tan thêm các nguyên tố hợp kim Mn, Si, Ni độ bền của nótăng lên, độ dẻo dai giảm đi

Ferit là pha tồn tại ở nhiệt độ thường, chiếm tỷ lệ khá lớn (khoảng 90%) nên ảnh khá nhiều đến cơ tính của hợp kim

Tổ chức của nó là các hạt sáng, đa cạnh

Gọi là phe rit xuất phát từ tiếng Latinh ferum nghĩa là sắt

*Austenit ký hiệu , As , Fe (C) :

là dung dịch rắn xen kẽ của các bon trong Fe

 có mạng lập phương tâm mặt

 Là pha rất dẻo và dai,độ cứng thấp

 Nó không có từ tính và không tồn tại ở nhiệt độ thấp hơn 727oC tronghợp kim sắt các bon nguyên chất, chỉ tồn tại ở nhiệt độ thường trongcác hợp kim chứa một lượng đáng kể Mn, Ni

 Tuy không tồn tại ở nhiệt độ thường nhưng có vai trò quyết định trongbiến dạng nóng và nhiệt luyện thép

 Tổ chức của nó là các hạt sáng có song tinh

 Tên gọi austenit để kỷ niệm nhà vật liệu học người Anh : Rôbe Ôsten

*Xêmentit (ký hiệu Xe, Fe3C) :

 là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp, chứa 6,67%C và có công thứcFe3C, tương ứng với đường DFKL

 Xêmentit là pha cứng,dòn, ở nhiệt độ nhỏ hơn 217oC có từ tính, caohơn nhiệt độ này mất tính sắt từ

 Cùng với ferit, nó tạo nên các tổ chức khác nhau của hợp kim Fe -C

 Xêmentít xuất phát từ tên gọi cémen có nghĩa là cứng

Ta phân biệt ra bốn loại xêmentit :

+ Xêmentit thứ nhất : (XêI, Fe3CI) : được tạo thành từ hợpkim lỏng do giảm nồng độ các bon trong hợp kim lỏng theo đường DC khinhiệt độ giảm Nó chỉ có trong các hợp kim chứa > 4,3%C Do tạo thành từtrạng thái lỏng và ở nhiệt độ cao nên có dạng thẳng, thô to

+ Xêmentit thứ hai : (XêII, Fe3CII) : được tạo thành do giảmnồng độ các bon trong austenit theo đường ES khi hạ nhiệt độ từ 1147oC đến

727oC, nó sinh ra trong các hợp kim có > 0,80%C và thấy rõ nhất trong cáchợp kim chứa từ 0,80 đến 2,14%C Do tạo thành ở nhiệt độ không cao lắm và

từ trạng thái rắn nên kích thước nhỏ mịn, thường có dạng lưới bao quanh hạtpeclit (austenit)

Trang 24

+ Xêmen tit thứ ba : (XêIII,, Fe3CIII) : được tạo thành khigiảm nồng độ các bon trong ferit theo đường PQ khi hạ nhiệt độ từ 727oC,thấy rõ nhất trong các hợp kim < 0,02%C Do tạo thành ở nhiệt độ rất thấpnên kích thước rất nhỏ mịn, số lượng không đáng kể, trong thực tế ta bỏ quanó.

+Xêmentit cùng tích : được tạo thành do chuyển biến cùngtích austenit thành péc lit, nó có vai trò rất quan trọng trong các hợp kim sắtcác bon

b-Các tổ chức hai pha :

*Peclít [ký hiệu P hay (F +Xê)] :

 là hỗn hợp cơ học cùng tích của phe rít và xêmentit được tạo ra từchuyển biến cùng tích của austenit

*Lêđêburit [Lê hay ( + Xê), (P +Xê)] :

 là hỗn hợp cơ học cùng tinh của austenit và xêmentit được tạo thành từhợpü kim lỏng chứa 4,3%C tại 1147oC

 Khi làm nguội dưới 727oC thì do chuyển biến   P nên tổ chức củalêđêburit gồm (P + Xê)

Trang 25

Gang trắng rất cứng và dòn, không thể gia công cắt gọt được.

Ranh giới để phân chia thép và gang là điểm E trên giản đồ pha Fe-C.Căn cứ vào hàm lượng các bon có trong gang và thép ta phân chia chúngthành nhiều loại khác nhau

Thép (các bon) được chia ra làm ba loại :

Gang trắng được chia ra làm ba loại :

Gang trắng trước cùng tinh :

là loại gang có hàm lượng các bon nhỏ hơn 4,3%C, tố chức cân bằng gồm cópeclit, xêmentit thứ hai và lêđêburit

Trang 26

là loại gang có hàm lượng các bon lớn hơn 4,3%C, tổ chức cân bằng gồmxêmentit thứ nhất và lêđêburit.

cm Gồm có các điểm tới hạn sau đây :

*A0 - (217 o C) là nhiệt độ chuyển biến từ của xêmentit, thấp hơn nhiệt độ nàyxêmentit có từ tính, cao hơn nhiệt độ này xementit mất tính sắt từ

*A1 - (727 o C) ứng với đường PSK là nhiệt độ chuyển biến austenit  peclit

có trong tất cả các loại thép và gang

*A2 - (768 o C)còn gọi là điểm Curi, ứng với đường MO, là điểm chuyển biến

từ của phe rit, thấp hơn nhiệt độ này phe rit có từ tính, cao hơn nhiệt độ nàymất tính sắt từ

*A3 - ứng với đường GS (911727 o C)là đường bắt đầu tiết ra phe rit từaustenit khi làm nguội và kết thúc hòa tan phe rit vào austenit khi nung nóng,chỉ có trong thép trước cùng tích

*Acm - ứng với đường ES (1147 o C727 o C) là đường bắt đầu tiết ra

xêmentít từ austenit khi làm nguội và kết thúc hòa tan xêmentit vào austenitkhi nung nóng

*A4 - ứng với đường NJ (14991392 o C) ứng với chuyển biến

 Trong tất cả các điểm tới hạn trên thì các điểm A1, A3 và Acm được sửdụng nhiều nhất và chủ yếu khi nhiệt luyện thép

 Tuy nhiên các giá trị về nhiệt độ nêu trên chỉ đúng trong trạng thái cânbằng (nung nóng hay làm nguội vô cùng chậm, tốc độ nung 0)

 Trong thực tế tốc độ nung nóng hay làm nguội thường có giá trị xácđịnh nên không phù hợp

 Tương tự như hiện tượng quá nguội (khi kết tinh) hay quá nung (khinóng chảy) các điểm tới hạn này cũng thấp hơn hay cao hơn khi làmnguội hay nung nóng, sự khác biệt này càng lớn khi tốc độ càng cao

 Để phân biệt cùng một điểm tới hạn cho hai trường hợp khi làm nguội

r

Trang 27

c (chauffage) khi nung nóng Với một loại thép nhất định bao giờ tacũng có :

Ar1 < A1 <Ac1và Ar3 < A3 < Ac3 các giá trị A tính theo giản đồ pha,

Arphụ thuộc vào tốc độ nguội, Acphụ thuộc tốc độ nung

-Tính gần đúng hàm lượng các bon của thép trước cùng tích qua tổ chức cânbằng :

Đối với thép trước cùng tích trong một vài trường hợp cần thiết ta cóthể tính gần đúng lượng các bon có trong thepï qua tổ chức cân bằng của nó

Ví dụ :

trong tổ chức tể vi của một loại thép ta thấy phần tối (péclit) chiểm 3/4 diệntích, còn phần sáng (phe rit) chiếm 1/4 thì lượng các bon trong đó tính nhưsau :

*Lượng các bon có trong phe rit : 25% x 0,006% = 0,015 %  0%

*Lượng các bon có trong peclit : 75% x 0,80% = 0,60%C

Vậy lượng các bon có trong thép này gần dúng bằng 0,60%C

Trang 28

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

Chương 3 GANG, THÉP VÀ CÁC ỨNG DỤNG

CỦA CHÚNG

Sản phẩm chủ yếu của luyện kim đen là gang và thép

 Thép chiếm khoảng 90% và gang khoảng 10%

3.1.1 Đặc điểm chung của gang

Gang có tính đúc tốt ( tính chảy loãng cao, khả năng điền đầykhuôn tốt);

 Gang có khả năng giảm chấn tốt, chịu xung nhiệt tốt, chịu mài

mòn trong điều kiện không bôi trơn đầy đủ

Giá thành rẻ hơn thép; vì thế gang được sử dụng nhiều trong việcchế tạo máy và trong công nghiệp nói chung

Gang có tính dòn nên hầu như không có khả năng biến dạng, tínhbền thấp

3.1.2 Phân loại gang

Dựa vào trạng thái các bon ở trong gang người ta chia ra:

a-Gang trắng :

 là loại gang có tổ chức tế vi tương ứng với giản đồ pha Fe-C, toàn bộ cácbon của nó nằm dưới dạng liên kết với sắt trong tổ chức xêmentit Fe3C,mặt gãy có màu sáng trắng là màu của Fe3C

 Gang trắng thường chứa ít Si

 Gang trắng có độ cứng lớn (450 - 650 HB)

 Để tăng tính chịu mài mòn có va đập, tính chịu nhiệt, gang trắngđược cho thêm các nguyên tố hợp kim :Cr, Mo, Ni

Trang 29

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

 Vì gang trắng khó gia công cắt gọt nên nó ít được sử dụng để chếtạo các chi tiết máy, mà phần lớn dùng để luyện thép, hoặc dùng

nó để ủ ra gang dẽodùng trong đúc các chi tiết chịu mài mònnhư

bi nghiền xi măng,

b- Gang xám

Phần lớn hoặc toàn bộcácbon ở trạng thái tự do (grafit dạng tấm);

mặt gẫy có màu xám (màu của grafit)

Gang xám có độ bền thấp, tính dẻo kém, nhưng có độ bền nén tốt, cókhả năngtự bôi trơn khi làm việc trong điều kiện chịu mài mòn khô,

có tính chịu xung nhiệt và tính giảm chấn tốt, giá thành rẻ nên được

sử dụng rất rộng rãi trong việc chế tạo thân máy, bệ máy, các chi tiếtchịu lực không lớn, các chi tiết có tính nghệ thuật,

Gang xám được ký hiệu làGX xx - yy

với 2 chỉ số gồm : xx Giá trị tối thiểu củađộ bền kéo

yy độ bền uốntối thiểu của gang ( KG / mm2)

Trang 30

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

Theo Ký hiệu của Liên xô

kéo uốn  HB ( page 217)

c-Các loại gang có graphit khác:

là loại gang mà phần lớn hay toàn bộ các bon của chúng nằm dưới dạng tự dographit nên mặt gãy của nó có màu xám Ngoài gang xám tuỳ thuộc hình dángcủa graphit người ta còn chia ra các loại :

gang dẻo (gang rèn),

gang cầu.

Tổ chức graphit phân bố trên nền kim loại pherit, pherit-péclit, péclit.Các loại gang có graphit được sử dụng rất rộng rãi trong cơ khí

d Gang bền cao (hay còn gọi là gang cầu)

Phần lớn hoặc toàn bộ các - bon ở trạng thái tự do grafit có dạng hìnhcầu; hợp kim làm biến tính gang là Mg hoặcCe (xezy) và các nguyên tốđất hiếm

Ký hiệu theo Liên xô : Bч

Ký hiệu theo Việt nam :GC và 2 chỉ số giới hạn bền kéo và độ dãn dài tương đối của gang 5 (%)

Ví dụGC40-10 : cóK  400 MPa , 5 10 %

Trang 31

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

e Gang dẻo (còn gọi là gang rèn)

 Được chế tạo từ gang trắng ( bằng cách đem ủ gang trắng, lúc đócácbon trong gang trắng sẽ chuyễn sang dạng bông ) có độ bền cao và

có tính chịu mài mòn tốt, có tính dẻo tương đối tốt nên có thể gia côngbằng áp lực

Ký hiệu theo Liên xô : Kч

Ký hiệu Việt nam: GZ

+ chỉ số giới hạn bền tối thiểu

+ độ dãn dài tương đối( %)

Do giá thành đắt nên gang dẽo thường được dùng để chế tạo các chi tiết

nhỏ, thành mỏng, chịu va đập trong công nghiệp ( guốc hãm xe lửa, ôtô,máy kéo, máy dệt, máy nông nghiệp,

Trang 32

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

Theo Ký hiệu của Liên xô

Được chế tạo từ gang xám bằng cách cho cácchất biến tínhvào như:

Si, Al, Ca, Fe-Si, Ca-Si,

Ứng dụng gang biến tính : đúc các chi tiết có thành mỏng và phức tạp.

g Gang giun

Là gang có grafít dạng giun, Đây là dạng trung gian giữa grafít dạngtấm và dạng cầu Loại gang này được chế tạo bằng cách biến tính gang lỏngbằng phối hợp các nguyên tố cầu hoá grafít như Mg, Ce và các nguyên tố đấthiếm với các nguyên tố khử cầu như Ti, Al Để chống khuynh hướng tạoxêmentít tự do khi kết tinh, gang lỏng được biến tính lần 2 bằng các chấtgrafít hoá như FeSi, CaSi,

Tính chất của gang giun nằm giữa gang xám và gang cầu, nhưng cơtính gần giống gang cầu, còn lý tính và tính đúc thì gần giống gang xám

h Các loại gang đặc biệt khác

Gang chịu ăn mòn

Là một loại gang hợp kim cao Các nguyên tố hợp kim có thể là : Si,

Cr, Ni Chúng có các loại gang sau :

Gang silic cao

( Si = 12 - 17 % có thể chịu được môi trường HNO3, H2SO4, H3PO4.Khi cho thêm Si  17 %, Mo  3,5 - 4 % thì gang có thể làm việcđược trong HCl với mọi nồng độ

Gang Crôm cao

(1,0 - 2,2 % C; 0,5 - 2,5 % Si, 0,3 - 1,0 % Mn, 20 - 26 % Cr )

Có cơ tính khá cao, độ cứng cao nên khó gia công cơ; làm việc tốttrong HNO3, H3PO4, trong dung dịch muối và trong chất hữu cơ không hoànnguyên

Trang 33

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

Gang ni ken cao

(1,8 - 3,0)%C; (1,0 - 2,75)%Si; (0,4 - 1,5)% Mn; 14 - 30% Ni)

Có cơ tính khá, dễ gia công cắt gọt

Chúng làm việc tốt trong H2SO4, HCl, trong a xít có tính ô xy hoá yếu, vàkiềm ở điều kiện chịu ăn mòn, mài mòn và chịu nóng

Gang chịu nhiệt

Trong thành phần gang có các nguyên tố hợp kim : Si, Cr, Al với một hàmlượng xác định , đủ để tạo ra trên bề mặt gang một lớp ôxíd bền sít chặt , làmcho gang không bị ô xy hoá

Có các loại gang chịu nhiệt sau :

* Gang hợp kim silic

Thành phần :1,6 - 2,5%C, 4-6% Si, 0,4 - 0,8% Mn )

Có thể làm việc ở nhiệt độ 600oC nếu là gang xám;

Có thể làm việc ở nhiệt độ 950 - 1000oC nếu là gang cầu;

* Gang Crôm cao ( 2,4-3,6% C, 12-18% Cr).

Làm việc ở điều kiện chịu mài mòn và chịu nhiệt

Gang chứa: (2,5-2,9)%C, (25-29)% Cr

làm việc được ở nhiệt độ 900oC

* Gang các bon thấp (1-2%C, 25-29%Cr)

Làm việc trong điều kiện ăn mòn và mài mòn đến nhiệt độ 1100oC

* Gang nhôm cao

chứa lượng nhôm khoảng > 7 %Al( 1,3 -1,7 %C, 1,3-1,6 %Si, 0,4-1,0 %Mn, 18-25

%Al) Làm việc đến nhiệt độ 900 oC

Trang 34

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

 Với bất kỳ loạithép các bonnào ngoài sắt ra cũng có chứa

a-Các bon :

là nguyên tố quan trọng nhất quyết định đến tổ chức và tính chất của thép.Với hàm lượng các bon khác nhau thép có tổ chức tế vi khác nhau :

*Nếu hàm lượng các bon < 0,80% : tổ chức là pherit và péclit

*Nếu hàm lượng các bon = 0,80% : tổ chức là peclit.

*Nếu hàm lượng các bon > 0,80% : tổ chức peclit và xêmentit thứ

hai

 Mặt khác khi hàm lượng các bon tăng lên thì lượng xêmentit tăng lên,cản trở mạnh quá trình trượt của xêmentit làm cho độ bền, độ cứng củathép tăng lên, độ dẻo và độ dai giảm đi

Trang 35

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

 Tuy nhiên độ bền lớn nhất đạt được với hàm lượng các bon từ 0,80-1,0%,vượt quá giới hạn này do lượng xêmentit thứ hai quá nhiều làm cho thépdòn, độ bền giảm đi (h.5.1-154)

 Thép các bon với hàm lượng khác nhau được sử dụng trong các lĩnh vựchoàn toàn khác nhau

b-Mangan :

được cho vào thép dưới dạng pherô mangan (Fe-Mn) để khử ôxyloại bỏ tác hại của FeO trong thép lỏng :

 Ôxyt mangan nổi lên đi vào xỉ và được lấy ra khỏi lò

 Ngoài ra mangan còn có tác dụng loại bỏ tác hại của lưu huỳnh trongthép

 Mangan hoà tan vào pherit nâng cao cơ tính cho thép, tuy nhiên tác dụngkhông lớn Lượng mangan trong thép từ 0,50-0,80%

c-Silic :

được cho vào thép dưới dạng pherô silíc để khử ôxy loại bỏ tác hại củaFeO trong thép lỏng :

Si + FeOFe + SiO2

 Diôxyt silic nổi lên đi vào xỉ và được lấy ra khỏi lò

 Ngoài ra silic còn hoà tan vào pherit và nâng cao cơ tính cho thép

 Silic khử ôxy và nâng cao cơ tính cho thép mạnh hơn mangan

 Lượng silíc trong thép từ 0,20-0,40%

 Do vậy tác dụng nâng cao cơ tính không đáng kể

Trang 36

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

 Khi vượt quá giới hạn hoà tan nó tạo ra Fe3P cứng và dòn

 Do vậy phốt pho làm thép bị dòn ở nhiệt độ thường và gọi là dòn nguội.

 Do tính thiên tích rất mạnh nên chỉ cần 0,10%P đã làm cho thép bị dòn

Vì thế lượng phốt pho trong thép nhỏ hơn 0,05%

 Về phương diện gia công cắt gọt thì phốt pho là nguyên tố có lợi vì làmcho phoi dễ gãy, lúc này lượng phốt pho đến 0,15%

e-Lưu huỳnh :

 Lưu huỳnh hoàn toàn không hoà tan trong sắt mà tạo nên hợp chất FeS.Cùng tinh (Fe+FeS)tạo thành ở nhiệt độ thấp (988O C) và phân bố

tại biên giới hạt

 Khi cán, rèn, kéo (nung đến 1200OC) biên giới hạt bị chảy ra làm thép bịđứt, gãy, hiện tượng này gọi làdòn nóng hay bở nóng

 Tuy nhiên có thể dùng mangan để loại bỏ tác hại của lưu huỳnh :

Mn + FeSFe + MnS (nhiệt độ chảy 1620OC)

 Về mặt gia công cắt gọt thì lưu huỳnh là nguyên tố có lợi vì nó tạo rasunphua làm cho phoi dễ gãy, trường hợp này lượng lưu huỳnh đến

0,35%

Trang 37

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

(hay còn có tên gọi là thép các bon chất lượng thường)

Chúng được chia thành3 nhóm ( theo TCVN và tiêu chuẩn của Liên xô )

Nhóm A - Đảm bảo về cơ tính của thép;

Nhóm B - Đảm bảo về thành phần hoá học (cho phép hàn)

Nhóm C - Đảm bảo cơ tính & thành phần hoá học, dùng cho các kết cấu

yêu cầu về chất lượng cao như kết cấu hàn;

Thép hợp kim

Thép chịu nhiệtThép bền nhiệtThép chịu axitThép hợp kim dụng cụ (thép gió,Thép ổ lăn

Trang 38

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

K  - Thép sôi ( thép không được khử ô xy triệt để) ký hiệu Việt nam ( s)

 C - Thép nửa lắng, ký hiệu Việt nam (n ) ôxy chưa được khử một cách triệt để.

C - Thép lắng( l )ôxy được khử một cách triệt để.

Trang 39

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

Dùng để chế tạo các chi tiết máy Các loại thép này có độ bền cao hơn

Ký hiệu tương tự Liên xô, chỉ thêm phía trước chữ “ C ” để phân biệt

Trang 40

ĐINH MINH DIỆM - KHOA CƠ KHÍ – ĐHBK ĐÀ NẴNG

TCVN 5709 - 93 Thép kết cấu trong xây dựng: XCT34, XCT38, XCT52,

Các chữ số kèm theo làgiới hạn bền kéo tối thiểu( KG/mm2)

CT51,CT61, Dùng cho kết cấu có yêu cầu cao về lực; cùng với các thép: 25  2C (25Mn2Si), 35  C (35MnSi), 45 C(45Si), [12](trang 403)

Thép các bon dụng cụ

Yêu cầu sắc, chịu mài mòn có độ cứng > 60 HRC

Ứng dụng để chế tạo dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, khuôn dập và các

Ngày đăng: 15/05/2017, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình     Phương pháp xây dựng giản đồ trạng thái bằng thức nghiệm - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh Phương pháp xây dựng giản đồ trạng thái bằng thức nghiệm (Trang 10)
Hình     Giản đồ hệ 2 nguyên hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh Giản đồ hệ 2 nguyên hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng (Trang 10)
Hình        giản đồ trạng thái sắt - các bon Fe-c - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh giản đồ trạng thái sắt - các bon Fe-c (Trang 20)
Hình  2 - 6    Sự phụ thuộc của độ bền lâu  (1000 giờ) và - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh 2 - 6 Sự phụ thuộc của độ bền lâu (1000 giờ) và (Trang 43)
Đồ thị biểu diễn các ảnh hưởng hàm lượng của các nguyên tố hợp kim đến độ cứng và độ dai va đập được thể hiện trên hình sau: - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
th ị biểu diễn các ảnh hưởng hàm lượng của các nguyên tố hợp kim đến độ cứng và độ dai va đập được thể hiện trên hình sau: (Trang 43)
Hình 1- 11 Ảnh hưởng của nguyên tố hợp kim đến độ cứng - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
Hình 1 11 Ảnh hưởng của nguyên tố hợp kim đến độ cứng (Trang 44)
Hình 1- 13 Độ bền ( B) , độ dai va đập (a k ) của một số thép - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
Hình 1 13 Độ bền ( B) , độ dai va đập (a k ) của một số thép (Trang 50)
Hình  1-14 Sơ đồ quá trình nhiệt luyện - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh 1-14 Sơ đồ quá trình nhiệt luyện (Trang 54)
Hình  1-15  Giản đồ trạng thái sắt - các bon - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh 1-15 Giản đồ trạng thái sắt - các bon (Trang 57)
Sơ đồ quả trình ủ hoàn toàn - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
Sơ đồ qu ả trình ủ hoàn toàn (Trang 60)
Hình 1-17  Sơ đồ quá trình công nghệ thường hoá - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
Hình 1 17 Sơ đồ quá trình công nghệ thường hoá (Trang 64)
Hình   1-18  Sơ đồ quá trình công nghệ tôi thép - giao trinh vật liệu kỹ thuật đinh minh diệm
nh 1-18 Sơ đồ quá trình công nghệ tôi thép (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w