Bài làm giữa kì về sile và bản word của m khá chi tiết, mn có thể tham khảo để bài làm tốt hơn nhéNội dung về chính sách tiền lương khá đầy đủ , như trước hết về cs tiền lương , phân theo cấp, bậc , ngành, các công cụ, số liệu cập nhập từ cục thống kê, các hình vẽ, biểu dữ liệu đầy đủ
Trang 14
Trang 3I- Các khái niệm
• 1.Tiền lương
Điều 90, Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2012 ghi rõ: "Tiền lương
là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp
lương và các khoản bổ sung khác“
• 2.Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người làm công
ăn lương được hưởng.
Trang 4CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG
Hệ t hống chế
heo phẩm sản
•T
rả l ương t
heo gian thời
Các phương t hức trả lương
•T
rả l ương bằng
ti
ền t ện vậ hoặc hi
•T
rả t rực ti
ếp bằ
ng qua tà hoặc n mặt tiề
i iếp án t rả gi khoản ( t
qua tr ung
gia
rả t heo ngày,c
a,tuần,kỳ ,
•t háng,năm
Trang 5II-Chính sách về tiền lương
1 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu – chủ thể của chính
sách tiền lương
• 1.1.Hoàn cảnh ra đời
1960
1947- 2006
1992-2006 đến nay
Trang 61.2.Mục tiêu của chính sách
Tiền lương phải đáp ứng được mức lương tối thiểu chung của CBCCVC trên cơ sở bù trượt giá và tăng trưởng kinh tế
Trả tiền lương một cách công bằng, chính xác,
đảm bảo được quyền lợi của người lao động
Từ đó tạo ra được sự quan tâm đúng đắn của
người lao động, tạo hiệu quả tốt trong công
việc.
Nâng cao được chất lượng cuộc sống của người lao động Tạo tiền đề tác động đa chiều đối với động lực phát triển, tăng trưởng kinh
tế, phát triển xã hội.
Trang 7• HĐND,UBND các quận huyên
• Các công ty doanh nghiệp Nhà
nước,ngoài Nhà nước
và doanh nghiệp FDI
• Người lao động
• Các bộ , ban ngành trực thuộc Chính Phủ
• HĐND,UBND các quận huyên
• Các công ty doanh nghiệp Nhà
nước,ngoài Nhà nước
và doanh nghiệp FDI
• Người lao động
Chủ thể kiểm định kiểm tra và đánh giá chính sách
Chủ thể kiểm định kiểm tra và đánh giá chính sách
• Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội
• Người lao động
• Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội
• Người lao động
Trang 82.Quá trình thực hiện chính sách
tiền lương
Trang 9ngày 15/12/1999 Chính Phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương tối thiểu cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
từ 144.000 đồng/ tháng lên 180.000 đồng / tháng (theo Nghị định số 175/1999/NĐ-CP)
thángNghị định
số CP) và mức tiền lương tối thiểu 210.000đồng/thá
77/2000/NĐ-ng được duy trì đến 2004
Giai đoạn từ 2004 đến nay, Một loạt các điều chỉnh, sửa đổi, tưởng như đó là bước tiếp tục thực hiện cải cách cơ bản chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, chính sách người có công để thay thế chế
độ tiền lương quy định tạm thời năm
1995,
Trang 10Thực chất chỉ là điều chỉnh mức lương tối thiểu do áp lực của giá
cả, mở rộng quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa, bỏ bớt một số bậc lương
Từ tháng 10-2004 có 14 loại phụ cấp, đến nay đã có 17 loại phụ cấp (bổ sung 3 loại phụ cấp mới, đồng thời vừa nâng mức phụ cấp, vừa mở rộng đối tượng hưởng theo đặc thù ngành, nghề), do đó đã bổ sung thu nhập đáng kể cho người hưởng lương
2004 Chính phủ đã 13 lần điều chỉnh mức lương tối thiểu chung nâng từ 290.000 đồng/ tháng lên 1.300.000đồng/tháng Tuy nhiên các mức lương tối thiểu hiện nay vẫn còn thấp,
chưa bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người lao động
Đã bổ sung, mở rộng khá nhiều các chế độ phụ cấp, trợ cấp riêng
lẻ cho các đối tượng theo đề nghị của một số bộ, ngành, cơ quan
Trang 11 Dưới đây là kết quả của chính sách cải cách về tiền lương tối thiểu qua từng thời kỳ đến nay.
( Nguồn: Bộ lao động – thương binh xã hội )
Trang 13Tiền lương tối thiểu vùng
1 1 khả hợp , phù ộng ao đ ời l ngư của iểu i th tố sống tế cầu inh nhu n k ảm a nề củ ảo đ Để b năng •
2 2 ố hỉ s eo c . ý th vùng ợp l á h của kh h tế ùng kin ội, 4 v ã h iữa , x ểu g iên thi nh n tự ng tối kiệ lươ iều iền t, đ ng t hoạ p dụ c á sinh Việ giá •
3 3
•Mức t
iền lươ
ng t
ối thiể
u vùn
g đ
ối v
ới người
lao độ
ng g
ần đ
ây được n n lầ uyê g x ườn h th hỉn u c điề
•điề
u đ
ó thể hi
ện
sự q
ua tâm của Nhà
Nướ
c đ
ến việc đảm bảo
mức th từng với hợp hù , p ộng o đ la ười ng cho ùng ểu v thi ng tối lươ
ời kỳ
Trang 14Nguồn ngân sách cho tiền lương
Trang 15Cơ chế tiền lương đối với các loại hình doanh
nghiệp
Từng bước theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà
nước, phù hợp với quá trình
tái cơ cấu doanh nghiệp nhà
nước
Tiền lương đối với doanh
nghiệp nhà nước chưa thực sự
gắn với năng suất lao động,
hiệu quả kinh doanh
Doanh nghiệp nhà nước
Có xu hướng ép tiền lương của người lao động gần mức lương tối thiểu, trong khi năng lực thỏa thuận tiền lương còn hạn chế dẫn đến quyền lợi của người lao động chưa được đảm bảo, quan hệ lao động có
xu hướng diễn biến phức tạp
Doanh nghiệp nước ngoài
Trang 162000 DOANH NGHIỆPNăm 2015
2015 ước đạt 5,53 triệu đồng/người/tháng, tăng khoảng 8% so với năm
2014.
Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đạt 7,04 triệu
Trang 17Thu nhập bình quân theo các loại hình
doanh nghiệp
năm 2015 năm 2016 0
Trang 18(Nguồn : Bộ lao động – Thương binh xã hội)
Trang 20Mức tiền lương của các Việt Nam so với các
nước trong khu vực
(Nguồn :Bảng số liệu so sánh về mức lương tối thiểu của Việt Nam so với các nước
trong khu vực của world Bank, (Đơn vị USD/ tháng)
Trang 21Trong các nước ASEAN,
mức lương bình quân
của Việt Nam ở mức 3,8
triệu đồng/tháng (181
USD) Mức lương này
chỉ cao hơn Lào (119
USD), Campuchia (121
USD) và thấp hơn so với
nhiều nước trong khu
Trang 22• Xây dựng các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện
Công tác tuyên truyền
chỉ đạo Quan điểm và chỉ đạo của nhà
nước
Trang 233.Kết quả thực thi chính sách
Tách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh với khu vực
hành chính nhà nước (HCNN) và khu vực sự nghiệp cung cấp dịch vụ công; chính sách tiền lương với chính sách bảo hiểm
xã hội và ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội
Gắn liền cải cách tiền cho CBCCVC với cải
cách hành chính , tinh giản biên chế.
Đổi mới cơ chế tiền lương, mở rộng và làm rõ trách nhiệm, quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc xếp lương, trả lương gắn với chất lượng và hiệu quả
Trang 243.Kết quả thực thi chính sách
Tiền lương danh nghĩa của CBCCVC có xu hướng tăng
Mở rộng quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa.
Tiền tệ hóa các khoản ngoài lương nhằm khắc phục bình quân, bao cấp và ổn định đời sống của cán bộ công chức, viên chức.
Xã hội hóa các hoạt động sự
nghiệp công chậm và đạt kết quả
thấp gây khó khăn cho cải cách
tiền lương và tạo nguồn để trả
lương cao.
Trang 25Tỷ lệ người hưởng lương từ ngân sách cao
Xã hội hóa các dịch vụ công chậm
và kết quả thấp
Trang 26NGUYÊN NHÂN
quá trình tổ chức nghiên cứu, làm phân tán, gián
đoạn, bất nhất; trao đổi, bàn luận chưa đầy đủ, thiếu tường tận, không đi đến cùng làm rõ các vấn đề phức tạp
chúng ta lúng túng, chưa thể tìm ra cơ chế phù hợp, hiệu quả để tạo nguồn tài chính thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách liên quan, chủ yếu vẫn trông chờ vào tăng thu ngân sách trong khi khả
Trang 275.Đánh giá chính sách tiền lương
Ưu điểm
• Chủ trương về cải cách chính sách tiền lương
của Đảng từ năm 2004 đến nay là đúng đắn,
phù hợp với nền kinh tế thị trường (KTTT)
định hướng xã hội chủ nghĩa.
• Tách dần tiền lương khu vực sản xuất kinh
doanh với khu vực hành chính nhà nước
(HCNN) và khu vực sự nghiệp cung cấp dịch
vụ công
• Điều chỉnh tiền lương tăng để đảm bảo nhu
cầu trong đời sống của người lao động.
• Gắn cải cách tiền lương cán bộ, công chức,
viên chức với cải cách hành chính và xây
dựng nền công vụ, tinh giảm biên chế khu vực
HCNN, phát triển khu vực sự nghiệp cung cấp
dịch vụ công theo nhu cầu phát triển của xã
hội.
Trang 285.Đánh giá chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương chưa tạo động lực phát triển
Lương chưa trở thành nguồn sống cơ bản
Tiền lương thấp và ngày càng bình quân, chắp vá bộc lộ nhiều hạn
chế, bất cấp
Tiền lương thấp và ngày càng bình quân, chắp vá bộc lộ nhiều hạn
chế, bất cấp
Nhược điểm
Trang 29• Duy trì quá lâu một chính sách tiền
lương thấp đối với CBCCVC.
• Tiền lương tăng nhưng hầu như
không có tác động nâng cao chất
lượng đội ngũ người hưởng lương
từ ngân sách và không gắn bao
nhiêu với cải cách hành chính
• Tiền lương thực hiện (thực nhận)
hoặc thu nhập từ tiền lương, từ cơ
quan, đơn vị ngày càng bình quân,
chắp vá, phá vỡ quan hệ tiền lương
chung, không còn bảo đảm nguyên
tắc phân phối theo lao động.
chắp vá bộc lộ nhiều hạn chế, bất cấp
Trang 30 Lương chưa trở
thành nguồn sống cơ bản
• Mức lương tối thiểu, bao nhiêu năm rồi chủ yếu chỉ bảo đảm bù trượt giá, chưa trở thành nguồn sống cơ bản tương ứng với giá trị lao động của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
• Mức lương chỉ đáp ứng 65-70% nhu cầu mức sống tối thiểu của người lao động
• Quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối
đa cũng chưa hợp lý
Trang 31 Chính sách tiền lương chưa tạo động lực phát triển
• Chính sách tiền lương của nhà nước ở các khu vực còn chậm đổi
mới, không theo kịp cơ chế thị trường, thiếu công bằng và chưa tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.
• Hiện nay ở nước ta chỉ có một luật DN chung nhưng lại có tới 3 cơ chế phân phối tiền lương khác nhau giữa các loại hình DN là công
ty TNHH một thành viên nhà nước, DN FDI và DN tư nhân
• Cơ chế thương lượng và thỏa thuận về tiền lương còn hình thức,
chưa đảm bảo đúng nguyên tắc thị trường, vai trò công đoàn trong bảo vệ lợi ích người lao động còn mờ nhạt.
• Nhà nước quy định trả cho CBCCVC mặc dù còn rất thấp, nhưng tổng quỹ lương và trợ cấp do NSNN bảo đảm lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi NSNN.
Trang 32III-GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
1.Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức.
1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.
_Bộ máy hành chính nhà nước phải được sắp xếp lại theo hướng gọn nhẹ,
đa chức năng, đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm chức năng quản lý vĩ mô
bằng quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháp luật đối với toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.
_Cần xác định rõ nhiệm vụ của từng chức danh trong bộ máy, từ người
quản lý đến các chuyên viên; có cơ sở để đánh giá năng lực, trình độ và xác định tiền lương của mỗi công chức trong bộ máy hành chính nhà
nước.
_Việc đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương còn có sự liên quan chặt
chẽ đến sự phát triển nguồn nhân lực công từ Trung ương đến cơ sở
Trang 331 Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên
chức.
1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.
_Nhà nước cần chú ý hơn nữa việc xác định rõ đối tượng cán bộ, công chức, viên chức nhằm mục đích đưa ra chính sách tiền lương thích hợp, phù hợp với lao động đặc thù của họ.
_ Cần cân nhắc kỹ việc sử dụng quỹ lương từ nguồn ngân sách nhà nước đối với những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị -
xã hội không phải là công chức
Trang 341 Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức.
1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.
_Việc đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương cần phải được thực hiện
quyết liệt một số nội dung sau:
Đẩy mạnh việc thực hiện các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức
Khoán biên chế và khoán chi hành chính hằng năm để khuyến khích việc giảm biên chế và tiết kiệm chi phí hành chính.
Xác định rõ những vị trí việc làm cụ thể, hạn mức biên chế của từng cơ quan, đơn vị; sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức sao cho phù hợp với thực tế yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
1
2
3
Trang 352 Từng bước tách tổng quỹ lương hưu, chế độ mất sức lao động
(BHXH) và trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội từ ngân sách nhà nước.
Để giảm bớt gánh nặng cho
ngân sách nhà nước, Chính
phủ cần có những chính
sách thích hợp nhằm tăng
nguồn thu cho quỹ Bảo
hiểm xã hội; đảm bảo sự
phát triển Quỹ một cách
bền vững.
Nhà nước cần có cơ chế tạo nguồn để chi trả chế độ (BHXH), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội tương đối độc lập với ngân sách nhà
nước.
Trang 362 Đối với khu vực doanh nghiệp.
•Doa
nh nghiệp phả
i x
ác định đượ
c m
ức lươ
ng bình quâ
n c
ủa các vị trí lao lý địa ực u v kh ùng ng c tro h và gàn g n cùn ong g tr độn
•Doa
nh nghiệp đưa
ra đượ
c c
ác mức tiề
n lương cạ
nh tran
h, c
ó kh
ả năng n. viê nhân iữ ưu g và l hút thu
Thứ
hai
•Xác đị
ng Doanh
nghiệ
p c
ần d
ự b
áo tổng
số nh t doa ên g tr ươn ền l ệ ti tỷ l ịnh ác đ và x iên ân v nh ơng ho lư i c n ch tiề
hu
Thứ ba
•Xây dựng
cơ chế tiề
n lương hiệ
u q
Cơ c
hế tiền lương ph
ù h
ợp đ
ể á
p dụng là
cơ chế tr
ả lương gắn
với hiệ
Thứ t
ư
•Ban hàn
h q
uy c
hế lươn
g thưởn
g trong doa
nh nghi
ệp thàn
h vă
n bả
n và viên hân ả n ất c đến t ến bi phổ
•Doa
nh nghi
ệp c
ần lưu
ý rằng, c
ơ c
hế hoặc
chí
nh sá
ch trả lương nên kin ảnh i c bố với ợp hù h ho p ổi c sửa đ iá, nh g đá và xét em c x đượ
h doan