1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

hướng dẫn chi tiết sile chính sách về tiền lương môn chính sách xã hội

37 673 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài làm giữa kì về sile và bản word của m khá chi tiết, mn có thể tham khảo để bài làm tốt hơn nhéNội dung về chính sách tiền lương khá đầy đủ , như trước hết về cs tiền lương , phân theo cấp, bậc , ngành, các công cụ, số liệu cập nhập từ cục thống kê, các hình vẽ, biểu dữ liệu đầy đủ

Trang 1

4

Trang 3

I- Các khái niệm

• 1.Tiền lương

Điều 90, Bộ luật Lao động (sửa đổi) năm 2012 ghi rõ: "Tiền lương

là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp

lương và các khoản bổ sung khác“

• 2.Tiền lương tối thiểu

Tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người làm công

ăn lương được hưởng.

Trang 4

CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG

Hệ t hống chế

heo phẩm sản

•T

rả l ương t

heo gian thời

Các phương t hức trả lương

•T

rả l ương bằng

ti

ền t ện vậ hoặc hi

•T

rả t rực ti

ếp bằ

ng qua tà hoặc n mặt tiề

i iếp án t rả gi khoản ( t

qua tr ung

gia

rả t heo ngày,c

a,tuần,kỳ ,

•t háng,năm

Trang 5

II-Chính sách về tiền lương

1 Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu – chủ thể của chính

sách tiền lương

• 1.1.Hoàn cảnh ra đời

1960

1947- 2006

1992-2006 đến nay

Trang 6

1.2.Mục tiêu của chính sách

Tiền lương phải đáp ứng được mức lương tối thiểu chung của CBCCVC trên cơ sở bù trượt giá và tăng trưởng kinh tế

Trả tiền lương một cách công bằng, chính xác,

đảm bảo được quyền lợi của người lao động

Từ đó tạo ra được sự quan tâm đúng đắn của

người lao động, tạo hiệu quả tốt trong công

việc.

Nâng cao được chất lượng cuộc sống của người lao động Tạo tiền đề tác động đa chiều đối với động lực phát triển, tăng trưởng kinh

tế, phát triển xã hội.

Trang 7

• HĐND,UBND các quận huyên

• Các công ty doanh nghiệp Nhà

nước,ngoài Nhà nước

và doanh nghiệp FDI

• Người lao động

• Các bộ , ban ngành trực thuộc Chính Phủ

• HĐND,UBND các quận huyên

• Các công ty doanh nghiệp Nhà

nước,ngoài Nhà nước

và doanh nghiệp FDI

• Người lao động

Chủ thể kiểm định kiểm tra và đánh giá chính sách

Chủ thể kiểm định kiểm tra và đánh giá chính sách

• Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội

• Người lao động

• Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội

• Người lao động

Trang 8

2.Quá trình thực hiện chính sách

tiền lương

Trang 9

ngày 15/12/1999 Chính Phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương tối thiểu cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước

từ 144.000 đồng/ tháng lên 180.000 đồng / tháng (theo Nghị định số 175/1999/NĐ-CP)

thángNghị định

số CP) và mức tiền lương tối thiểu 210.000đồng/thá

77/2000/NĐ-ng được duy trì đến 2004

Giai đoạn từ 2004 đến nay, Một loạt các điều chỉnh, sửa đổi, tưởng như đó là bước tiếp tục thực hiện cải cách cơ bản chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, chính sách người có công để thay thế chế

độ tiền lương quy định tạm thời năm

1995,

Trang 10

Thực chất chỉ là điều chỉnh mức lương tối thiểu do áp lực của giá

cả, mở rộng quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa, bỏ bớt một số bậc lương

Từ tháng 10-2004 có 14 loại phụ cấp, đến nay đã có 17 loại phụ cấp (bổ sung 3 loại phụ cấp mới, đồng thời vừa nâng mức phụ cấp, vừa mở rộng đối tượng hưởng theo đặc thù ngành, nghề), do đó đã bổ sung thu nhập đáng kể cho người hưởng lương

2004 Chính phủ đã 13 lần điều chỉnh mức lương tối thiểu chung nâng từ 290.000 đồng/ tháng lên 1.300.000đồng/tháng Tuy nhiên các mức lương tối thiểu hiện nay vẫn còn thấp,

chưa bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người lao động

Đã bổ sung, mở rộng khá nhiều các chế độ phụ cấp, trợ cấp riêng

lẻ cho các đối tượng theo đề nghị của một số bộ, ngành, cơ quan

Trang 11

 Dưới đây là kết quả của chính sách cải cách về tiền lương tối thiểu qua từng thời kỳ đến nay.

( Nguồn: Bộ lao động – thương binh xã hội )

Trang 13

Tiền lương tối thiểu vùng

1 1 khả hợp , phù ộng ao đ ời l ngư của iểu i th tố sống tế cầu inh nhu n k ảm a nề củ ảo đ Để b năng •

2 2 ố hỉ s eo c . ý th vùng ợp l á h của kh h tế ùng kin ội, 4 v ã h iữa , x ểu g iên thi nh n tự ng tối kiệ lươ iều iền t, đ ng t hoạ p dụ c á sinh Việ giá •

3 3

•Mức t

iền lươ

ng t

ối thiể

u vùn

g đ

ối v

ới người

lao độ

ng g

ần đ

ây được n n lầ uyê g x ườn h th hỉn u c điề

•điề

u đ

ó thể hi

ện

sự q

ua tâm của Nhà

Nướ

c đ

ến việc đảm bảo

mức th từng với hợp hù , p ộng o đ la ười ng cho ùng ểu v thi ng tối lươ

ời kỳ

Trang 14

Nguồn ngân sách cho tiền lương

Trang 15

Cơ chế tiền lương đối với các loại hình doanh

nghiệp

Từng bước theo cơ chế thị

trường, có sự quản lý của Nhà

nước, phù hợp với quá trình

tái cơ cấu doanh nghiệp nhà

nước

Tiền lương đối với doanh

nghiệp nhà nước chưa thực sự

gắn với năng suất lao động,

hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp nhà nước

Có xu hướng ép tiền lương của người lao động gần mức lương tối thiểu, trong khi năng lực thỏa thuận tiền lương còn hạn chế dẫn đến quyền lợi của người lao động chưa được đảm bảo, quan hệ lao động có

xu hướng diễn biến phức tạp

Doanh nghiệp nước ngoài

Trang 16

2000 DOANH NGHIỆPNăm 2015

2015 ước đạt 5,53 triệu đồng/người/tháng, tăng khoảng 8% so với năm

2014.

Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đạt 7,04 triệu

Trang 17

Thu nhập bình quân theo các loại hình

doanh nghiệp

năm 2015 năm 2016 0

Trang 18

(Nguồn : Bộ lao động – Thương binh xã hội)

Trang 20

Mức tiền lương của các Việt Nam so với các

nước trong khu vực

(Nguồn :Bảng số liệu so sánh về mức lương tối thiểu của Việt Nam so với các nước

trong khu vực của world Bank, (Đơn vị USD/ tháng)

Trang 21

Trong các nước ASEAN,

mức lương bình quân

của Việt Nam ở mức 3,8

triệu đồng/tháng (181

USD) Mức lương này

chỉ cao hơn Lào (119

USD), Campuchia (121

USD) và thấp hơn so với

nhiều nước trong khu

Trang 22

• Xây dựng các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện

Công tác tuyên truyền

chỉ đạo Quan điểm và chỉ đạo của nhà

nước

Trang 23

3.Kết quả thực thi chính sách

Tách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh với khu vực

hành chính nhà nước (HCNN) và khu vực sự nghiệp cung cấp dịch vụ công; chính sách tiền lương với chính sách bảo hiểm

xã hội và ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội

Gắn liền cải cách tiền cho CBCCVC với cải

cách hành chính , tinh giản biên chế.

Đổi mới cơ chế tiền lương, mở rộng và làm rõ trách nhiệm, quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc xếp lương, trả lương gắn với chất lượng và hiệu quả

Trang 24

3.Kết quả thực thi chính sách

Tiền lương danh nghĩa của CBCCVC có xu hướng tăng

Mở rộng quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối đa.

Tiền tệ hóa các khoản ngoài lương nhằm khắc phục bình quân, bao cấp và ổn định đời sống của cán bộ công chức, viên chức.

Xã hội hóa các hoạt động sự

nghiệp công chậm và đạt kết quả

thấp gây khó khăn cho cải cách

tiền lương và tạo nguồn để trả

lương cao.

Trang 25

Tỷ lệ người hưởng lương từ ngân sách cao

Xã hội hóa các dịch vụ công chậm

và kết quả thấp

Trang 26

NGUYÊN NHÂN

quá trình tổ chức nghiên cứu, làm phân tán, gián

đoạn, bất nhất; trao đổi, bàn luận chưa đầy đủ, thiếu tường tận, không đi đến cùng làm rõ các vấn đề phức tạp

chúng ta lúng túng, chưa thể tìm ra cơ chế phù hợp, hiệu quả để tạo nguồn tài chính thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách liên quan, chủ yếu vẫn trông chờ vào tăng thu ngân sách trong khi khả

Trang 27

5.Đánh giá chính sách tiền lương

 Ưu điểm

• Chủ trương về cải cách chính sách tiền lương

của Đảng từ năm 2004 đến nay là đúng đắn,

phù hợp với nền kinh tế thị trường (KTTT)

định hướng xã hội chủ nghĩa.

• Tách dần tiền lương khu vực sản xuất kinh

doanh với khu vực hành chính nhà nước

(HCNN) và khu vực sự nghiệp cung cấp dịch

vụ công

• Điều chỉnh tiền lương tăng để đảm bảo nhu

cầu trong đời sống của người lao động.

• Gắn cải cách tiền lương cán bộ, công chức,

viên chức với cải cách hành chính và xây

dựng nền công vụ, tinh giảm biên chế khu vực

HCNN, phát triển khu vực sự nghiệp cung cấp

dịch vụ công theo nhu cầu phát triển của xã

hội.

Trang 28

5.Đánh giá chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương chưa tạo động lực phát triển

Lương chưa trở thành nguồn sống cơ bản

Tiền lương thấp và ngày càng bình quân, chắp vá bộc lộ nhiều hạn

chế, bất cấp

Tiền lương thấp và ngày càng bình quân, chắp vá bộc lộ nhiều hạn

chế, bất cấp

Nhược điểm

Trang 29

• Duy trì quá lâu một chính sách tiền

lương thấp đối với CBCCVC.

• Tiền lương tăng nhưng hầu như

không có tác động nâng cao chất

lượng đội ngũ người hưởng lương

từ ngân sách và không gắn bao

nhiêu với cải cách hành chính

• Tiền lương thực hiện (thực nhận)

hoặc thu nhập từ tiền lương, từ cơ

quan, đơn vị ngày càng bình quân,

chắp vá, phá vỡ quan hệ tiền lương

chung, không còn bảo đảm nguyên

tắc phân phối theo lao động.

chắp vá bộc lộ nhiều hạn chế, bất cấp

Trang 30

 Lương chưa trở

thành nguồn sống cơ bản

• Mức lương tối thiểu, bao nhiêu năm rồi chủ yếu chỉ bảo đảm bù trượt giá, chưa trở thành nguồn sống cơ bản tương ứng với giá trị lao động của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

• Mức lương chỉ đáp ứng 65-70% nhu cầu mức sống tối thiểu của người lao động

• Quan hệ tiền lương tối thiểu - trung bình - tối

đa cũng chưa hợp lý

Trang 31

 Chính sách tiền lương chưa tạo động lực phát triển

• Chính sách tiền lương của nhà nước ở các khu vực còn chậm đổi

mới, không theo kịp cơ chế thị trường, thiếu công bằng và chưa tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế.

• Hiện nay ở nước ta chỉ có một luật DN chung nhưng lại có tới 3 cơ chế phân phối tiền lương khác nhau giữa các loại hình DN là công

ty TNHH một thành viên nhà nước, DN FDI và DN tư nhân

• Cơ chế thương lượng và thỏa thuận về tiền lương còn hình thức,

chưa đảm bảo đúng nguyên tắc thị trường, vai trò công đoàn trong bảo vệ lợi ích người lao động còn mờ nhạt.

• Nhà nước quy định trả cho CBCCVC mặc dù còn rất thấp, nhưng tổng quỹ lương và trợ cấp do NSNN bảo đảm lại chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi NSNN.

Trang 32

III-GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

1.Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức.

1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.

_Bộ máy hành chính nhà nước phải được sắp xếp lại theo hướng gọn nhẹ,

đa chức năng, đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm chức năng quản lý vĩ mô

bằng quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháp luật đối với toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.

_Cần xác định rõ nhiệm vụ của từng chức danh trong bộ máy, từ người

quản lý đến các chuyên viên; có cơ sở để đánh giá năng lực, trình độ và xác định tiền lương của mỗi công chức trong bộ máy hành chính nhà

nước.

_Việc đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương còn có sự liên quan chặt

chẽ đến sự phát triển nguồn nhân lực công từ Trung ương đến cơ sở

Trang 33

1 Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên

chức.

1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.

_Nhà nước cần chú ý hơn nữa việc xác định rõ đối tượng cán bộ, công chức, viên chức nhằm mục đích đưa ra chính sách tiền lương thích hợp, phù hợp với lao động đặc thù của họ.

_ Cần cân nhắc kỹ việc sử dụng quỹ lương từ nguồn ngân sách nhà nước đối với những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị -

xã hội không phải là công chức

Trang 34

1 Với khu vực Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức.

1.1 Đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương.

_Việc đổi mới quản lý nhà nước về tiền lương cần phải được thực hiện

quyết liệt một số nội dung sau:

Đẩy mạnh việc thực hiện các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức

Khoán biên chế và khoán chi hành chính hằng năm để khuyến khích việc giảm biên chế và tiết kiệm chi phí hành chính.

Xác định rõ những vị trí việc làm cụ thể, hạn mức biên chế của từng cơ quan, đơn vị; sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức sao cho phù hợp với thực tế yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.

1

2

3

Trang 35

2 Từng bước tách tổng quỹ lương hưu, chế độ mất sức lao động

(BHXH) và trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội từ ngân sách nhà nước.

Để giảm bớt gánh nặng cho

ngân sách nhà nước, Chính

phủ cần có những chính

sách thích hợp nhằm tăng

nguồn thu cho quỹ Bảo

hiểm xã hội; đảm bảo sự

phát triển Quỹ một cách

bền vững.

Nhà nước cần có cơ chế tạo nguồn để chi trả chế độ (BHXH), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội tương đối độc lập với ngân sách nhà

nước.

Trang 36

2 Đối với khu vực doanh nghiệp.

•Doa

nh nghiệp phả

i x

ác định đượ

c m

ức lươ

ng bình quâ

n c

ủa các vị trí lao lý địa ực u v kh ùng ng c tro h và gàn g n cùn ong g tr độn

•Doa

nh nghiệp đưa

ra đượ

c c

ác mức tiề

n lương cạ

nh tran

h, c

ó kh

ả năng n. viê nhân iữ ưu g và l hút thu

Thứ

hai

•Xác đị

ng Doanh

nghiệ

p c

ần d

ự b

áo tổng

số nh t doa ên g tr ươn ền l ệ ti tỷ l ịnh ác đ và x iên ân v nh ơng ho lư i c n ch tiề

hu

Thứ ba

•Xây dựng

cơ chế tiề

n lương hiệ

u q

Cơ c

hế tiền lương ph

ù h

ợp đ

ể á

p dụng là

cơ chế tr

ả lương gắn

với hiệ

Thứ t

ư

•Ban hàn

h q

uy c

hế lươn

g thưởn

g trong doa

nh nghi

ệp thàn

h vă

n bả

n và viên hân ả n ất c đến t ến bi phổ

•Doa

nh nghi

ệp c

ần lưu

ý rằng, c

ơ c

hế hoặc

chí

nh sá

ch trả lương nên kin ảnh i c bố với ợp hù h ho p ổi c sửa đ iá, nh g đá và xét em c x đượ

h doan

Ngày đăng: 15/05/2017, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w