Trước thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên” với mong muốn tìm ra các BPQL cụ thể, phù hợp nhằm n
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ ĐỨC HẬU
QU¶N LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
trung häc c¬ së huyÖn mü hµo, h-ng yªn
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Đức Hậu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Học viện Khoa học xã hội, Khoa Tâm
lý học, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, quan tâm và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành khoá học
Thực hiện đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên”, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến PGS TS Nguyễn Thị Mai Lan- người hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ quản lý và giáo viên các
trường THCS trong huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã động viên, giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này
Bản thân tôi mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy, cô giáo và các
bạn đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Đức Hậu
Trang 4
MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỸ HÀO 22
2.1 Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội huyÖn Mü Hµo, Tỉnh H-ng
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO 48
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã
được đề xuất 64
Trang 5Phụ lục 73 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Bảng/
Biểu
đồ
1 1.1 Mẫu bảng biểu lập kế hoạch sơ bộ cho các lớp
BDCM
17
2 2.1 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS 23
3 2.2 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS phân theo
bộ môn
24
8 2.7 Thống kê kết quả BDCM đối với giáo viên THCS 30
9 2.1 Kết quả BDCM đối với giáo viên THCS 31
10 2.8 Xác định điểm số cho các mức độ đánh giá 34
11 2.9 Thực trạng nhận thức mức độ cần thiết của các nội dung
BDCM cho giáo viên
34
12 2.10 Thực trạng nhận thức mức độ thực hiện của các nội
dung BDCM cho giáo viên
36
13 2.11 Thực trạng nhận thức mức độ tác dụng của các nội dung
BDCM cho giáo viên
15 2.13 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
40
16 2.14 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THCS
42
17 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
44
18 2.16
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
46
19 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đề xuất
65
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, thế giới đang bước vào thời kỳ hội nhập và xu thế toàn cầu hóa Để tiến kịp với xu thế phát triển chung của thời đại, đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải không ngừng đổi mới về căn bản và toàn diện Với ý
nghĩa đó, tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: " Phát triển GD là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng GD- ĐT, coi trọng GD đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp"
Đối với GD, yếu tố then chốt là chất lượng Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng
định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chi
phối trực tiếp đến chất lượng GD là đội ngũ GV trong nhà trường Vì thế, trong nhà trường nói chung, trong trường THCS nói riêng, đội ngũ GV là lực lượng cốt cán, trung tâm, thực hiện các mục tiêu, trực tiếp quyết định chất lượng GD&ĐT GV là người kích thích hứng thú, hình thành động cơ và mục đích học; GV tổ chức và điều khiển hoạt động học của HS, và còn là người luôn hợp tác giúp đỡ HS trong quá trình học tập và rèn luyện để trở thành người lao động giỏi trong tương lai Kinh nghiệm thế giới đã chỉ rõ rằng, thành công của các cuộc cách mạng trong GD phần lớn phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ GV Do đó, việc tạo cơ chế, hỗ trợ cho quá trình nâng cao trình độ CM, đổi mới tư duy của đội ngũ GV để từ đó tác động đến toàn bộ hệ thống là một điều đặc biệt quan trọng trong đổi mới GD hiện nay Người GV phải luôn quan tâm tới việc BD và tự BDCM nhằm không ngừng nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức, kĩ năng cho chính mình, góp phần nâng cao chất lượng GD Để làm được những nhiệm vụ trên, người giáo viên THCS, trước hết phải yêu nghề; phải có trình độ
CM giỏi, có tài năng sư phạm, biết ngoại ngữ và sử dụng thành thạo các phương tiện
hỗ trợ dạy học Hoạt động BDCM phải được tiến hành thường xuyên, suốt đời đối với mỗi GV Song thực tế đội ngũ giáo viên THCS hiện nay vẫn còn một số hạn chế như: trình độ CM chưa được cập nhật thường xuyên; một số GV cao tuổi ngại đổi mới; cơ
Trang 92
cấu đội ngũ GV chưa hợp lý; PPDH chưa đổi mới, trình độ ngoại ngữ và tin học còn hạn chế… Cho nên, công tác BDCM cho một đội ngũ GV đông đảo, đa dạng và biến động đang là một thách thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các tổ chức tham gia quá trình đào tạo
Trong những năm qua, giáo dục THCS huyện Mỹ Hào đã đạt được những thành tựu không nhỏ: HS đến trường tăng cả về số lượng lẫn chất lượng; đội ngũ GV phần nhiều có trình độ CM vững, tâm huyết với nghề, ham học hỏi Tuy nhiên, một bộ phận
GV vẫn còn yếu về CM, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GV Vì vậy, việc BDCM
và nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THCS là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường
Từ những lí do và sự phân tích trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đa số các quốc gia đã thành lập các Viện nghiên cứu GD, các trung tâm BD và
ĐT sư phạm, các trường sư phạm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV Nội dung đào tạo, bồi dưỡng GV rất phong phú, đa dạng, phụ thuộc vào từng quốc gia, từng đối tượng cụ thể Hoạt động BDCM cho GV trong các nhà trường nói chung từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới, trong đó có VN Các nhà khoa học đã nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra BPQL hoạt động CM sao cho có hiệu quả nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển GD&ĐT của xã hội Tổ chức
UNESCO khẳng định: “BD đội ngũ GV là vấn đề cơ bản trong phát triển GD”
Trên đường đi tìm đường cứu nước, Bác Hồ đã khảo sát thực tế các dân tộc ở nhiều nước Bác hiểu sâu sắc lịch sử các dân tộc, Bác đánh giá cao vai trò, vị trí của
nền dân trí Bác nói:“Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Trong suốt hơn
nửa thế kỉ qua, đi theo con đường của Bác, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV Vấn đề
BD, đặc biệt là BDCM cho GV đã, đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, với chủ trương BD cho đội ngũ GV ngày càng đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng
Trang 10cơ bản trong phát triển GD”
Việc nghiên cứu về thực trạng đội ngũ GV, BD đội ngũ đã được phản ánh trong các Nghị quyết của Đảng, trong nhiệm vụ của từng năm học mà Bộ GD&ĐT giao cho các nhà trường Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
giai đoạn 2005 – 2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng có hiệu quả
sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước ” [1]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Sĩ Thư (2002)[22] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ
sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khu vực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của Nhà nước
và của từng cá nhân GV
Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ GV dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện Một số luận văn thạc sỹ khoa học GD chuyên ngành QLGD bước đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn đề về QL
cũng như đề xuất một số BPQL như: “Một số BPQL chuyên môn của hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các học sinh THPT thị xã Sơn La"(Nguyễn Khai Tâm) [20]; “Các BPQL hoạt động dạy của hiệu trưởng trường
Trang 114
THPT tỉnh Thái Nguyên" (Đinh Thị Tuyết Mai) [18]…Riêng vấn đề BDCM cho GV cũng đã được triển khai nghiên cứu có hệ thống như: Trần Thị Thu Thủy:“Một số BPQL hoạt động BDCM cho giảng viên chuyên ngành GD mầm non của hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm trung ương” [31]; Trần Mạnh Tuất:"Biện pháp BD nghiệp
vụ CM cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp thủy sản I" [30]
Nhìn chung các đề tài đã nghiên cứu lý luận tương đối sát với thực trạng các BPQL hoạt động BDCM của hiệu trưởng và đề xuất được một số BPQL của hiệu trưởng với vấn đề này Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đóng góp thêm vào việc sáng tỏ cơ
sở lý luận về quản lý HĐCM của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
GV và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý cho CBQL ở từng địa phương Đây là vấn
đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống trên địa bàn huyện Mỹ Hào
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Trước thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, Hưng Yên” với mong muốn tìm ra các BPQL cụ thể, phù hợp nhằm nâng cao trình độ
GV đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên, luận văn đề xuất các BPQL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động BDCM cho giáo viên các trường THCS huyện Mỹ Hào, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện ở bậc giáo dục phổ thông hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở trường THCS
3.2.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
trường THCS huyện Mỹ Hào, Hưng Yên
3.2.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở trường THCS huyện Mỹ Hào, Hưng Yên
Khảo nghiệm biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
ở trường THCS đề xuất
Trang 125
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên ở trường THCS
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng hoạt động BDCM cho giáo viên và các giải pháp quản lý hoạt động BDCM giáo viên ở các trường THCS từ năm 2012 đến 2016, từ đó
đề xuất những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động BDCM cho giáo viên của huyện Mỹ Hào đến năm 2020
4.2.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài luận văn này, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu
tại 14 trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
4.2 3 Giới hạn về khách thể khảo sát
Tổng số khách thể khảo sát là 194 người, gồm 02 nhóm
- Nhóm 1: 28 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên
môn) các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- Nhóm 2: 166 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở các trường THCS huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng GD và QLGD của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về quản lý GV,
về bồi dưỡng GV trong các nhà trường Đồng thời tác giả vận dụng phương pháp luận nghiên cứu của khoa học QLGD Cụ thể:
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Vấn đề nghiên cứu được xem xét trong các mối quan hệ biện chứng với nhau, trong sự phụ thuộc lẫn nhau theo một logic nhất định Các yếu tố quy định nhau
Nguyên tắc hoạt động: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động BDCM cho giáo viên của huyện Mỹ Hào
Trang 136
Tác giả sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm logic - lịch sử và quan điểm thực tiễn để luận giải nhiệm vụ của đề tài
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành, bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
Thu thập thông tin khoa học qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu về GD, quản lý
GD trên cơ sở phân tích, tổng hợp, phân loại để đưa ra những khái niệm, tư tưởng cơ bản làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát sư phạm: tiến hành quan sát hoạt động BDCM và hoạt động tự bồi dưỡng cho GV các trường THCS huyện Mỹ Hào
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL, GV ở các trường THCS để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động BDCM
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động BDCM cho GV như chương trình, kế hoạch, báo cáo, thống kê, đăng ký kết quả bồi dưỡng của các trường
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Tọa đàm với đội ngũ CBQL, giáo viên các nhà trường để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng CM cho GV
+ Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu nhằm đánh giá chính xác kết quả điều tra khảo sát thu được
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận quản lý hoạt động BDCM cho GV trường THCS (khái niệm, nội dung quản lý) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý hoạt động BDCM và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động BDCM trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu lý luận
Trang 147
của luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý hoạt động bồi
dưỡng BDCM cho GV trường THCS
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động BDCM cho GV trường THCS Qua việc đánh giá thực trạng tác giả luận văn đã đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của hoạt động quản lý này và chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc
đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho GV trường THCS Trong đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục tiêu, nội dung, điều kiện thực hiện biện pháp, mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ QLGD, giáo viên góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng BDCM cho GV các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
7 Cơ cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
các trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các
trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trang 15
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội Hoạt động quản lý được hình thành từ sự phân công, hợp tác lao động, từ
sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng Với nhu cầu hướng tới hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn trong hợp tác lao động của cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, phân công do vậy xuất hiện người quản lý và sự quản lý Nói đến công việc quản lý là nói đến việc điều hành, điều khiển, chỉ huy; quản lý là một trong những hình thức lao động quan trọng nhất, vì nó điều khiển các hoạt động lao động khác, hoạt động của con người càng đa dạng thì các hoạt động quản lý càng đa dạng, phong phú
Thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình
“quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa hệ thống vào thế “phát triển” Vì vậy nếu người chỉ huy lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu người chỉ huy quan tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững “Quản” phải đi đôi với “lý” nhằm làm cho hệ thống ở thế cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa
các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) Khái niệm quản
lý đã được nhiều nhà triết học, khoa học, chuyên gia nhìn nhận, tiếp cận và định nghĩa
theo nhiều cách khác nhau Trong khuôn khổ luận văn tác giả xin nêu ra một số khái niệm của các nhà khoa học tiêu biểu nhằm tìm ra một điểm chung nhất, khái quát,
thống nhất về khái niệm quản lý
C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có
Trang 16Tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cùng thống nhất quan điểm: “Quản
lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”[33,tr.52]
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất” [36]
Các định nghĩa về quản lý nêu trên có thể được xem xét ở các mức độ khoa học khác nhau nhưng khi nói đến quản lý đều nhấn mạnh các điểm sau:
- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan
hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một
tổ chức Đối tượng quản lý là con người hay một nhóm, một tổ chức
- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua sự phối hợp giữa con người, bộ phận trong tổ chức
- Hiệu quả công tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản
lý và mục đích công tác quản lý, phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản
lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý Mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý
Qua sự nghiên cứu, phân tích các khái niệm trên, luận văn xác định và sử dụng
khái niệm: Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển
Trang 1710
1.1.2 Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người Quản lý là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng cơ bản sau:
Chức năng lập kế hoạch: là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và
các điều kiện, con đường đảm bảo thực hiện mục tiêu đó
Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
Chức năng điều hành chỉ đạo: Đây là quá trình tác động, huy động con người và tổ
chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra đồng thời liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt được mục tiêu, kế hoạch của tổ chức
Chức năng kiểm tra: Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra là thiết lập kênh thông tin phản
hồi trong quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra, người QL đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điều chỉnh một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
*Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
- Bồi dưỡng là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định, làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất cho một đối tượng học tập cụ thể (Từ điển Tiếng Việt – Viện ngôn ngữ - 2012)
- Theo quan niệm của tổ chức UNESCO là: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp "
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX-07-14 " Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ "
Trang 18chuyên môn nghề nghiệp nhất định
Hiểu theo nghĩa rộng trong GD&ĐT: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phi chính quy, về bản chất thì BD là một con đường của đào tạo và người được BD của chương trình BD được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan
GD hay trong các nhà trường Đó là quá trình tác động của chủ thể GD đến đối tượng được GD, làm cho đối tượng được BD tăng thêm năng lực phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn Công tác BD được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ
đã được đào tạo cơ bản từ trước BD là một hoạt động có chủ đích, nhằm cập nhật những kiến thức mới, tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ cho GV để tăng thêm năng lực phẩm chất theo yêu cầu của nghề dạy học Hoạt động BDCM là việc làm thường xuyên liên tục của mỗi GV, cấp học, ngành học nhằm không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng đòi hỏi của phát triển kinh tế -xã hội
Như vậy, quá trình BD chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể BDCM đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng BDCM hoạt động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm GD hiện đại đó là
“ Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
*Khái niệm chuyên môn: là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung
của một ngành khoa học kỹ thuật
Theo tác giả Hoàng Lê: chuyên môn chỉ lĩnh vực riêng, những kiến thức nói riêng và chung của một ngành khoa học kỹ thuật đi vào chuyên môn, trình độ chuyên môn (chẳng hạn: chuyên môn dạy học)
Trang 1912
*Bồi dưỡng chuyên môn: là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất
định thuộc một lĩnh vực riêng của một ngành khoa học, kĩ thuật cho một đối tượng học tập cụ thể, nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân
và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
BDCM có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức để
bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó, BDCM có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kĩ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó
- Bồi dưỡng chuyên môn có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp thực hiện cụ thể
- Đối tượng được BDCM phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được
BD thêm về CM nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ để đáp ứng sự nghiệp GD phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Mục đích BDCM nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có
cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm
*Khái niệm giáo viên THCS: là người tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, được đào tạo chuyên biệt về từng môn học, là người giảng dạy, giáo dục cho học sinh, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi đánh gia chất lượng học sinh bậc THCS Ngoài việc dạy kiến thức, họ còn có nhiệm vụ tìm hiểu, định hướng tương lai nghề nghiệp cho HS
*Khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
Hoạt động BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS là quá trình tác động tới tập thể,
cá nhân GV, tạo cơ hội cho GV tham gia vào các hoạt động dạy học, học tập trong và ngoài nhà trường, để GV bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng
tư tưởng tình cảm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
Đối với cấp THCS, bồi dưỡng CM là bồi dưỡng cho GV nắm vững các kiến thức
Trang 2013
khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp của THCS, đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục
Mục tiêu chung của BDCM cho giáo viên THCS là:
-Bồi dưỡng để GV biết cách xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh
-Bồi dưỡng để GV biết quản lý tốt nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy của mình
-Bồi dưỡng để GV biết xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá tiết lên lớp và kiểm tra chuẩn bị tiết giảng
-Bồi dưỡng để GV biết cách tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm các tiết soạn, giảng dạy mẫu
-BD để nâng cao các kĩ năng nghề nghiệp và trình độ học vấn cho GV
-Bồi dưỡng để GV biết cách quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh
Như vậy, khái niệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS thường chỉ cho
hoạt động dạy - học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kĩ năng cho cả người dạy
và người học
1.2.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường Trung học cơ sở
Bồi dưỡng CM cho giáo viên trường THCS nhằm không ngừng nâng cao trình
độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên THCS nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Thông qua BDCM, nghiệp vụ sư phạm cho GV, giúp GV có phương pháp, thói quen và nhu cầu tự học, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho GV nói chung, giáo viên THCS cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, PP giảng dạy, PP kiểm tra đánh giá HS để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau:
- Truyền đạt những chân lí khoa học của môn học
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kĩ năng thực hành các môn được học
Trang 2114
- Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học
- Góp phần vận hành và quản lí tốt bộ môn
- Nâng cao trình độ CM để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
- Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa
- Tích lũy kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
- Củng cố các kết quả BDCM của các năm, các chu kì, trên tinh thần tự học, tự bồi dưỡng của GV
- Bồi dưỡng để GV biết cách xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh
- Bồi dưỡng để GV biết quản lí tốt nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy của mình
- Bồi dưỡng để GV biết xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá tiết lên lớp và kiểm tra chuẩn bị tiết giảng
- Bồi dưỡng để GV biết cách tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm các tiết soạn, giảng dạy mẫu
- Bồi dưỡng để nâng cao các kĩ năng nghề nghiệp và trình độ học vấn, kĩ năng giao tiếp ứng xử cho GV
- BD để GV biết cách QL, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS
- Bồi dưỡng để nâng cao các kĩ năng giao tiếp ứng xử cho GV
1.2.3 Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi dưỡng, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì: Là một loại hình học tập thường xuyên, liên tục để cập nhật kiến thức và phương pháp giáo dục cho GV một cách thường xuyên Chương trình này mang ý nghĩa chiến lược trong việc xây dựng đội ngũ GV ngày càng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên trau dồi về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Bồi dưỡng thông qua các lớp dài hạn; ngắn hạn
Trang 2215
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn
để đạt chuẩn theo quy định Theo điều 67 Luật Giáo dục quy định: có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm đối với giáo viên THCS
- Bồi dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn đã đạt chuẩn để đạt trên chuẩn như: giáo viên THCS có trình độ Đại học trở lên
- Bồi dưỡng GV dạy chương trình thay sách: là loại hình bồi dưỡng cho GV về mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để họ thực hiện theo chương trình SGK mới
- Bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề sư phạm: là một loại hình BDTX cho GV về tổ chức các hoạt động GD, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các hình thức:
+ Tự học tập, nghiên cứu các tài liệu, sách hướng dẫn, SGK
+ Tổ chức giảng dạy, trao đổi chuyên môn các tiết khó, bài khó
+ Tự dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm đồng nghiệp
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn
+ Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học sư phạm
+ Hội thảo chuyên đề khoa học sư phạm
+ Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp
- Bồi dưỡng theo hình thức đón đầu
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức bổ trợ như băng, đĩa … có tính khả thi và đạt được mục tiêu đề ra
1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
Hoạt động: Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ (2012): “Hoạt động là tiến
hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định.”
Trang 2316
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Đó là công tác chỉ đạo việc xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện CM của các tổ CM, chỉ đạo HĐCM của GV Chủ thể QL nhằm tác động đến đối tượng QL để các HĐCM đạt được hiệu quả cao nhất Các BPQL phải có mục tiêu xác định rõ ràng, cụ thể, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đạt được mục tiêu đề ra
Hoạt động BDCM cho đội ngũ GV là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân
GV, tạo cơ hội cho GV tham gia vào các hoạt động dạy học, học tập trong và ngoài nhà trường, để GV bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư
tưởng tình cảm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
Đối với cấp THCS, bồi dưỡng CM là bồi dưỡng cho GV nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp THCS, đáp ứng các yêu cầu của đối tượng HS, yêu cầu đổi mới GD
1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường
Trung học cơ sở
Quản lý hoạt động BDCM cho GV bao gồm một hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật đối với GV nhằm đạt được mục tiêu đã định trong việc đào tạo nguồn nhân lực Hiệu trưởng lên kế hoạch BD từng năm, BD định kì, BD thường xuyên…làm thế nào để mỗi giáo viên THCS tự thấy nhu cầu bản thân của mình phải
đi dự BD, hoặc tự BDCM, nghiệp vụ của mình, thấy việc BDCM là nhu cầu cần thiết
và cấp thiết, là trách nhiệm, quyền lợi chứ không phải là bắt buộc
- Lập kế hoạch cho hoạt động BDCM: Đây là việc đầu tiên của quá trình quản lí hoạt động BDCM Việc lập ra kế hoạch BDCM có hiệu quả là chìa khóa để thực hiện có hiệu suất cao nhất mục tiêu mà ngành GD&ĐT cũng như CBQL các cấp đã đề ra Lập
kế hoạch là thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ BD đối với từng đối tượng GV và xác lập phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ đó
Lập kế hoạch có sản phẩm cụ thể là một bản danh sách các khóa bồi dưỡng, thời gian thực hiện, thời điểm thực hiện, thứ tự các khóa, nguồn lực thực hiện, danh sách GV tham gia
Trang 24….ngày)
Điều kiện tham dự
Nguồn lực
Tiêu chuẩn tham dự
- Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động BDCM: trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng từ kế hoạch của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, trường tiến hành BDCM cho
GV vào dịp hè và trong năm học Hoạt động tiến hành BDCM có thể ngắn hạn, dài hạn, tùy theo nội dung và theo nhu cầu của GV Bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn đã sẵn có, cần huy động và kết hợp các nguồn lực bên ngoài một cách hữu hiệu nhất để mang lại kết quả cao nhất
- Việc điều hành, chỉ đạo hoạt động BDCM: Đây là việc làm có ý nghĩa quyết định đến việc thành bại của hoạt động BDCM Hằng năm, GV thực hiện việc BDCM theo kế hoạch đã định của các cấp Vì vậy, bên cạnh những quy định chung bắt buộc học viên phải tuân theo (tham gia học bồi dưỡng đầy đủ, viết báo cáo, vận dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào bài giảng…), hiệu trưởng phải có những biện pháp mềm dẻo, khuyến khích GV tham gia BD và bồi dưỡng có hiệu quả
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM: Để hoạt động BDCM thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra, hiệu trưởng cần tiến hành kiểm tra mọi mặt của hoạt động này bằng một hệ thống tiêu chuẩn đo đạc chính xác, biết cách so sánh với độ đo tiêu chuẩn của ngành để phát hiện các sai lệch trong khi thực hiện nhằm có những điều chỉnh hữu hiệu và kịp thời Hoạt động BDCM không thể đi đến đích nếu không có kiểm tra, đánh giá Môi trường luôn biến động, những yếu tố ngẫu nhiên nhiều và hoạt động BDCM lại là công việc rất quan trọng và tương đối phức tạp, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc
Trang 2518
Sau khi tiến hành kiểm tra, hiệu trưởng phải đánh giá kết quả hoạt động BDCM cho GV, tức là phân tích xem mục tiêu của hoạt động BDCM cho GV đã đạt đến đâu
so với mục tiêu và xem xét tổng chi phí đã bỏ ra Đây là công việc tương đối khó khăn
vì đối tượng BDCM là con người mà sản phẩm của BDCM cũng chính là con người
đó Con người là tổng hòa các mối quan hệ, vậy làm thế nào để có thể đo được kết quả của riêng việc BDCM mang lại cho GV đó Trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp, sự hiểu biết và vận dụng vào bài giảng được nâng lên như thế nào sau đợt bồi dưỡng là một câu hỏi khó Hiệu trưởng chỉ có thể đánh giá một cách tương đối và định tính, tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất Việc kiểm tra còn để xác định hoạt động BDCM
có đạt mục tiêu đề ra hay không, có phù hợp với thực tế nhà trường hay không để kịp thời điều chỉnh những lệch lạc, thiếu sót để hoạt động BDCM mang lại hiệu quả cao
cho GV
- Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập BDCM theo hướng tích cực, tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi
dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học
- Phương pháp BDCM cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực, hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài,
sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới
- Quản lý, chỉ đạo học tập BDCM theo hướng thiết thực hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn
- Tổ chức QL tự học, tự BD nâng cao trình độ GV theo đơn vị nhà trường
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
* Yếu tố khách quan
+ Chủ trương chính sách quản lý giáo dục các cấp: Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm đến GD và đã coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu Lãnh đạo huyện Mỹ Hào, Phòng GD-ĐT đã quan tâm đến GD của nhà trường như: được đầu tư về cơ sở vật
Trang 2619
chất, trang bị cho các trường thiết bị phục vụ dạy học hiện đại, tạo sức mạnh thúc đẩy
phong trào GD của huyện Mỹ Hào ngày càng phát triển
Nhìn chung, các trường THCS trong huyện Mỹ Hào luôn được sự quan tâm của các ngành, các cấp từ tỉnh đến địa phương Các nhà trường đã cơ bản có đủ CSVC, với chất lượng GD ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu XH
+ Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác quản lý của Hiệu trưởng:
Trong qui định của Luật giáo dục năm 2005 ở điều 54, và Điều lệ trường THCS năm 2009 ở điều 19 đã nêu rất rõ về trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
Về trách nhiệm, hiệu trưởng phải là người chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường, hiệu trưởng phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về trường học
Về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, trong điều 19 của Điều lệ trường phổ thông năm 2007 thì Hiệu trưởng có 10 nhiệm vụ và 6 quyền hạn Hiệu trưởng trong quá trình quản lý, tác động đến từng cán bộ, GV, các tổ chức chức năng trong nhà trường, đến tập thể GV trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi GV giảng dạy quản
lý việc học tập, giáo dục HS Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ liên nhân cách Mỗi học sinh lại quản lý việc học tập, GD của chính mình Như vậy sản phẩm cuối cùng của quá trình quản lý chuyên môn, quản lý quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông là con người được đào tạo với tri thức mới và nhân cách mới Hơn nữa việc quản lý của Hiệu trưởng đối với GV chỉ có thể mang tính dân chủ, nhằm thuyết phục, giúp đỡ tạo điều kiện cho GV có thể phát huy hết khả năng giảng dạy của mình Như vậy mối quan hệ quản lý giữa hiệu trưởng và GV phải mang tính cộng đồng, hợp tác cao Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm sư phạm của GV, thấy được sự phức tạp tinh tế, khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác GD trong giai đoạn đất nước hiện nay Bác Hồ nói: “Vấn đề then chốt quyết định chất lượng GD phải là xây dựng đội ngũ đông đảo những người làm công tác GD, yêu nghề yêu trường, hết lòng yêu thương, chăm sóc giáo dục HS, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề để thực hiện, là tấm gương sáng cho HS noi theo”
+ Mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường :
Trang 2720
Các nhà trường đã có mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương có HS học, thể hiện ở chỗ hàng năm các trường đã tổ chức gặp mặt giao lưu với các cấp lãnh đạo của các xã, thị trấn Cùng với các tổ chức như đoàn thanh niên nhà trường, đoàn thanh niên của các xã, thị trấn tổ chức sinh hoạt hè cho HS hoặc tham gia các sinh hoạt khác như môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội Các tổ chức an ninh, công đoàn, đoàn thanh niên kết hợp tổ chức tốt các phong trào
+ Môi trường xã hội và gia đình học sinh:
Các trường THCS trong huyện đóng trên một địa bàn tập trung Đây là khu vực đan xen lẫn lộn giữa người dân buôn bán và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Người dân ở khắp mọi nơi dồn về đây sinh sống Do vậy sự quản lý
HS rất phức tạp, đặc biệt các tệ nạn xã hội từng ngày từng giờ đang đe dọa xâm nhập vào nhà trường
* Yếu tố chủ quan
Năng lực của các tổ trưởng chuyên môn: Các tổ trưởng đa số là còn rất trẻ cả tuổi đời
và tuổi nghề nên có những mặt mạnh là nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm, năng lực chuyên môn tốt, có trách nhiệm Nhưng kinh nghiệm quản lý còn hạn chế nên chất lượng chuyên môn của tổ chưa được cao
Năng lực thực hiện của giáo viên: GV trong các trường, nếu còn trẻ cả tuổi đời và tuổi
nghề thì trình độ chuyên môn nói chung là tương đối tốt nhưng kinh nghiệm giảng dạy thì chưa có là bao Một số GV có tuổi nghề tương đối cao song kiến thức chuyên môn chưa cập nhật với tình hình hiện nay để đáp ứng được yêu cầu của học sinh Đó cũng
là một phần ảnh hưởng đến chất lượng của nhà trường
Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường: Các trường THCS huyện Mỹ Hào đã có
nhiều trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 2, với trang thiết bị được trang bị tương
đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng phục vụ cho công việc dạy và học của thầy và trò
Kết luận chương 1
Trong chương 1, sau khi tổng quan vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã phân tích và làm sáng tỏ các khái niệm: trường học, trường THCS, quản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn, đồng thời đã nêu yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến
Trang 2821
quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên THCS Việc nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn
đề lí luận cơ bản là điều kiện cần thiết để phản ánh thực trạng quản lý, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV trong các trường THCS, đồng thời đó cũng là cơ sở để đề xuất các BPQL hoạt động BDCM cho GV trong các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường
Những vấn đề trình bày trên mới chỉ là những tri thức lý luận tổng quát nhằm chỉ
ra cơ sở đề xuất biện pháp quản lý BDCM cho GV trường THCS Nhưng việc đề xuất các BP đó còn phải dựa trên thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng trong BDCM cho GV Vấn đề này sẽ được tiếp tục trình bày cụ thể ở chương tiếp theo
Trang 29
22
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỸ HÀO
2.1 Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội huyện Hòa Mỹ, T ỉnh Hưng Yên
Huyện Mỹ Hào là một huyện đồng bằng Bắc Bộ, phía bắc giáp huyện Văn Lâm, phía tây giáp huyện Yên Mỹ, phía nam giáp huyện Ân Thi, đều của tỉnh Hưng Yên Phía đông giáp các huyện của tỉnh Hải Dương là: Cẩm Giàng (ở phía đông bắc)
và huyện Bình Giang (ở phía đông nam) Có diện tích 79,1 km2, dân số 90.893 người; huyện Mỹ Hào có 1 thị trấn và 12 xã Với vị trí trung tâm của tỉnh, nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, trung tâm đồng bằng sông Hồng và trong tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) Kinh tế liên tục phát triển
và đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ Huyện Mỹ Hào với khu Phố Nối (thị trấn Bần Yên Nhân) là một khu vực kinh tế phát triển, là trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, công nghiệp của tỉnh Hưng Yên Đây cũng là nơi tập trung một số cơ sở giáo dục lớn như trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, trường Đại học Chu Văn
An, trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên, trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên Hiện có 3 khu công nghiệp với tổng diện tích trên 1.000 ha, thu hút gần 200 dự án; có trên 2.000 doanh nghiệp, 16.000 hộ kinh doanh thu hút trên 7 vạn lao động Giá trị sản xuất công nghiệp hằng năm tăng 17,2%/năm (9 tháng đầu năm 2016 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 457,5 triệu USD) Có hơn 3.000 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể; giải quyết việc cho trên 1.700 lao động (Nguồn: Chi cục thống kê Mỹ Hào năm 2015) Định hướng phát triển huyện Mỹ Hào đến năm 2020 là tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH; đẩy mạnh phát triển công nghiệp
và dịch vụ; lựa chọn và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; khuyến khích đầu tư Tập trung nâng cao chất lượng GD- ĐT, đẩy mạnh xã hội hóa GD, phát triển
đa dạng các loại hình trường lớp; tăng cường đầu tư CSVC trường học; nâng cao chất lượng dạy và học; phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng tài năng
Trang 3023
2.2 Tổng quan về chất lƣợng giáo dục bậc Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hƣng Yên
Sự nghiệp GD&ĐT của huyÖn Mü Hµo luôn được sự quan tâm sâu sát của các
cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương cùng các cấp QLGD, nhằm thực hiện nghị quyết Đảng bộ Huyện lần thứ XXIV về GD&ĐT và đề án phát triển GD&ĐT giai đoạn 2015 – 2020 Trong những năm gần đây, sự nghiệp GD&ĐT huyện Mỹ Hào đã đạt được nhiều thành tích, chất lượng; hiệu quả GD&ĐT được tập trung nâng cao và phát triển toàn diện; củng cố mạng lưới trường học, phát triển quy mô giáo dục, tạo sự đồng đều về chất lượng; xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Hưng Yên
2.2.1 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
*Đội ngũ nhà giáo
Toàn ngành có 2.473 CBQL, giáo viên, nhân viên, trong đó, cấp THCS là 739 người Tỉ lệ GV trên chuẩn cao: 74,2% Toàn ngành hiện có 21 Thạc sĩ, có 36 GV đang học nâng chuẩn Tỉ lệ Đảng viên là 60% Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhìn chung có năng lực CM, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc
Bảng 2.1 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS
TT Tên trường
THCS
Tổng
số CBGV
Theo trình độ Theo loại
viên chức
Theo chức danh Thạc
sĩ
Đại học
Cao đẳng
Biên chế
Hợp đồng
Trang 31(Nguồn: Phòng GD&ĐT Mỹ Hào cung cấp)
Nhận xét: Qua phân tích số liệu đánh giá đội ngũ của các trường và báo cáo
đầu năm của Phòng GD&ĐT Mỹ Hào cho thấy: Đội ngũ GV giảng dạy 100% đạt chuẩn Cơ cấu, chất lượng đội ngũ GV cơ bản đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu của các nhà trường Trong đó có tới 71,4% GV đào tạo trên chuẩn, đây là con số tương đối cao
và cũng thuận lợi có ảnh hưởng tích cực đến phát huy chất lượng giảng dạy của các bộ môn, điều kiện học tập trao đổi lẫn nhau trong đội ngũ GV
Bảng 2.2 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS phân theo bộ môn
Trang 32Nhận xét: Cơ cấu GV ở nhiều trường còn chưa đồng bộ, một số môn còn chưa
đảm bảo đủ số lượng giáo viên/lớp như môn Sử, GDCD, Hóa trong khi đó một số môn còn thừa GV như môn Toán là một khó khăn lớn trong hoạt động BDCM
Đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 33(Nguồn: Phòng GD&ĐT Mỹ Hào cung cấp)
Nhận xét: Đội ngũ CBQL các trường đạt chuẩn 100% trong đó có 12,5% trên
chuẩn Đội ngũ quản lý đa số từ độ tuổi từ 40 – 50, có kinh nghiệm thực tiễn giảng dạy cũng như chỉ đạo HĐ CM, có điều kiện để tập trung nâng cao trình độ năng lực Đó là điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn nói chung Tuy nhiên đội ngũ CBQL ở độ tuổi ngoài 50 còn chiếm khoảng 34%, CBQL trẻ còn ít, điều này cũng phần nào hạn chế sự nhanh nhạy trong việc tiếp cận công nghệ hiện đại trong
quản lí chỉ đạo nói chung, trong hoạt động BDCM nói riêng
2.2.2 Quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục
* Quy mô trường lớp
Bảng 2.4 Quy mô lớp, số học sinh
Năm 2013-2014 Năm 2014-2015 Năm 2015-2016
Qua bảng tổng hợp ta có nhận xét như sau:
Những điểm mạnh: Quy mô phát triển trường lớp ổn định, các nhà trường đã chú
ý xây dựng phòng học, đầu tư CSVC Trong nhiều năm qua, sự nghiệp GD Mỹ Hào
Trang 3427
thường xuyên được chăm lo phát triển toàn diện, đạt được nhiều thành tích, chất lượng; hiệu quả GD&ĐT được tập trung nâng cao và phát triển toàn diện; củng cố mạng lưới trường học, phát triển quy mô GD, tạo sự đồng đều về chất lượng; xã hội hoá GD được đẩy mạnh, có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Quy mô GD ngày càng được mở rộng, đa dạng hóa các loại hình trường lớp Chất lượng GD toàn diện, GD mũi nhọn luôn dẫn đầu tỉnh Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97% Không những chất lượng được nâng cao, các trường THCS còn ngày một hoàn thiện về CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học Các trường tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, các cấp các ngành, huy động mọi nguồn lực dành cho GD Chính vì vậy, CSVC các trường ngày một khang trang, diện tích một số trường được mở rộng với khuôn viên rộng rãi, đầy đủ các phòng chức năng, nhà đa năng, sân chơi, bãi tập đáp ứng nhu cầu dạy và học Năm học 2015-2016 cấp THCS có 14 trường (công lập) với quy mô 301 lớp, 11.406 HS (tăng 3 lớp, 36 HS so với năm học 2014-2015) Chất lượng GD bậc THCS khởi sắc, đạt được nhiều thành tích
Những điểm yếu: Nhiều trường phòng học bộ môn còn thiếu, số lượng máy
chiếu chưa đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học, chưa có phòng tập đa năng
* Chất lượng giáo dục
- Chất lượng đại trà: Ngành GD Mỹ Hào đã có nhiều giải pháp để duy trì và
nâng cao chất lượng đại trà, quan tâm đến công tác GD đạo đức, lối sống cho HS, kết hợp chặt chẽ với gia đình và các lực lượng trong xã hội trong việc QL, giáo dục HS Nhiều năm Mỹ Hào giữ vững và duy trì chất lượng GD ở vị trí dẫn đầu tỉnh
Nhận xét: Thực hiện đề án “Phát triển sự nghiệp GD huyện Mỹ Hào giai đoạn
2015-2020”, chất lượng GD đang từng ngày được nâng cao Học sinh THCS của huyện rất
Trang 3528
có ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức Tỉ lệ HS xếp loại hạnh kiểm tốt, khá rất cao, loại trung bình thấp, tuy nhiên vẫn còn HS yếu Năm học 2015- 2016: Tỉ lệ HS đạt hạnh kiểm tốt, khá đạt 97.8 % (tăng 0.3 % so với năm học 2014- 2015), tỉ lệ HS có
hạnh kiểm yếu chỉ còn 0,1% (giảm 0,1% so với năm học 2014- 2015);
Nhận xét: Tỉ lệ HS đạt học lực giỏi đạt 36.6% (tăng 2,24% so với năm học 2014-
2015), tỉ lệ HS học lực yếu, kém chỉ còn 2,3% (giảm 0,52% so với năm học 2014- 2015)
- Chất lượng mũi nhọn: Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi được giữ vững và
phát huy Năm học 2015-2016 Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào tiếp tục dẫn đầu toàn tỉnh và được UBND tỉnh tặng Bằng khen Cuộc thi HS giỏi các môn văn hóa khối lớp
9, toàn huyện có 314 học sinh được công nhận HS giỏi cấp Huyện, 58 HS được công nhận HS giỏi Tỉnh trong đó 3 giải nhất, 14 giải nhì, 25 giải ba, 16 giải KK, đồng đội
đứng thứ nhất toàn tỉnh Các trường THCS đã tích cực và chủ động giúp HS tham gia
và đạt kết quả cao trong các cuộc thi tiếng Anh, giải toán trên Internet, Trạng nguyên nhỏ tuổi, viết thư quốc tế UPU, Toán tuổi thơ, Toán Hà Nội mở rộng Các trường đứng ở tốp đầu của huyện về chất lượng GD là: THCS Trọng điểm Lê Hữu Trác, Dị
Sử, Thị trấn Bần Yên Nhân
- Chất lượng giáo dục toàn diện: Trong các BP nâng cao chất lượng GD, công
tác GD đạo đức, lối sống và hành vi ứng xử của HS được quan tâm đặc biệt Các trường dạy đủ các môn học và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp theo quy định của chương trình GD Số trường đạt chuẩn ngày một tăng Năm học 2014-2015 có 9
Trang 3629
trường THCS đạt chuẩn quốc gia, năm 2015-2016 nâng lên 11 trường chuẩn, phấn đấu đến năm 2017 có 12 trường THCS đạt chuẩn quốc gia
2.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học
Các trường tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, các cấp các ngành, huy động mọi nguồn lực cho GD Vì vậy, những năm gần đây, CSVC các trường ngày càng khang trang, diện tích một số trường được mở rộng với khuôn viên rộng rãi, đầy
đủ các phòng chức năng, nhà đa năng, sân chơi, bãi tập đáp ứng nhu cầu dạy và học như: THCS Trọng điểm Lê Hữu Trác, Dị Sử, Thị trấn Bần Yên Nhân Số máy tính phục vụ cho dạy Tin học và làm việc năm 2013-2014 là 314 chiếc, năm 2014-2015 là
385 chiếc Máy chiếu đa năng tăng từ 48 chiếc lên 52 chiếc Riêng trường THCS Trọng điểm Lê Hữu Trác, trường chất lượng cao của huyện, các phòng học đều được lắp máy chiếu đa năng, có máy tính phục vụ việc dạy học; các lớp học gắn camera giám sát Tuy nhiên, còn một số trường do vị trí ở trung tâm huyện, giữa khu dân cư nên diện tích nhà trường chật hẹp, khó có cơ hội mở rộng như THCS Lê Hữu Trác, THCS Ngọc Lâm, THCS Phùng Chí Kiên…
2.2.4 Đánh giá chung về tình hình giáo dục của các trường Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
* Những mặt mạnh: Quy mô trường lớp của các trường THCS trong huyện ổn
định, các phòng học đều kiên cố cao tầng; 100% cán bộ, GV đều đạt chuẩn, trên chuẩn, có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Nhiều HS khá, giỏi
và có ý thức học tập, rèn luyện, có ý thức phấn đấu vươn lên; Đa số các trường có chất lượng giảng dạy và học tập tốt, là địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh như THCS
Trọng điểm Lê Hữu Trác, THCS Thị trấn Bần, Nhân Hòa, Dị Sử…
* Những mặt hạn chế: Trình độ GV trên Đại học còn thấp; học sinh học lực
giỏi chưa đạt 50%; Một số trường chất lượng GD còn hạn chế chưa được phụ huynh
và HS tín nhiệm; Điều kiện để áp dụng công nghệ thông tin cho đổi mới PPDH còn khó khăn, trình độ tin học của GV còn thấp
Trang 37*Ưu điểm
+ Đối với giáo viên
- Về nhận thức: Qua quá trình BD, toàn bộ GV đã được cập nhật, bổ sung, nâng cao, nắm vững mục tiêu GD, quan điểm mới về công tác QL, hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch GD và trau dồi CMNV, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
GD, đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá
- Về kĩ năng: Đại đa số giáo viên, CBQL đã nắm vững cách thiết kế, xây dựng
kế hoạch công tác giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm; tổ chức các hoạt động dạy học, phù hợp với đặc điểm, đối tượng HS
Theo báo cáo kết quả BDCM chu kì III của phòng GD&ĐT Mỹ Hào cho thấy: 100% cán bộ , giáo viên THCS trên địa bàn đều đã tham gia học tập BD
Bảng 2 7: Thống kê kết quả BDCM đối với giáo viên THCS
chuẩn
Trang 38
Nhận xét: Bảng thống kê trên cho thấy: số GV tham gia bồi dưỡng đạt kết quả
cao chiếm tỉ lệ tương đối cao như: GV có trình độ đào tạo trên chuẩn: 235 GV đạt loại giỏi trên tổng số 521 GV Số GV xếp loại trung bình và yếu tương đối thấp
+ Đối với học sinh: Tự tin, chủ động, linh hoạt, sáng tạo hơn trong quá trình
tìm kiếm và tiếp thu kiến thức; Hình thành và phát triển khả năng tư duy phê phán và
kĩ năng phát hiện, giải quyết vấn đề; Vận dụng khá linh hoạt kiến thức vào thực tế, học sinh bước đầu làm quen với phương pháp tự học và phương pháp học tập hợp tác; HS
có khả năng tự kiểm tra, đánh giá, hợp tác tốt trong học tập, hoạt động
+ Hiệu quả của công tác BDCM tới việc dạy và học của nhà trường:
Qua bồi dưỡng, GV được nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn và nghiệp
vụ sư phạm, củng cố lòng yêu nghề, nâng cao chất lượng dạy học, vận dụng tốt những kiến thức đã được bồi dưỡng vào công tác quản lý và giảng dạy, nắm vững nội dung, chương trình SGK mới, củng cố và phát triển kĩ năng, PPDH phù hợp với đặc trưng bộ môn và phù hợp với đối tượng
* Tồn tại:
Trang 3932
- Đối với GV: Một số ít GV còn lúng túng trong việc soạn, giảng theo phương pháp mới; lệ thuộc vào sách GV, máy móc trong việc tổ chức dạy học áp dụng phương pháp mới (lạm dụng việc chia nhóm, phiếu học tập)
- Đối với HS: Học sinh vùng xa trung tâm huyện còn lúng túng trong việc tiếp cận phương pháp dạy học mới, thiết bị dạy học hiện đại Một số em còn ỷ lại vào hoạt động nhóm, không tư duy, ngại bộc lộ mình…
2.3.2 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Trung học cơ sở
Qua thực tế các đợt thanh, kiểm tra CM các trường, Phòng GD&ĐT Mỹ Hào đã
có những nhận xét về việc thực hiện quy chế CM của GV trong huyện như sau:
* Soạn bài:
+ Ưu điểm: Tất cả GV khi lên lớp đều soạn bài đầy đủ, 100% soạn giáo án mới, đầy đủ các bước theo quy định của chuyên môn (5 bước lên lớp)
+ Tồn tại: GV soạn bài còn chú ý về hình thức nhiều hơn về nội dung
* Hoạt động giảng trên lớp :
+ Ưu điểm: Hầu hết GV khi dạy trên lớp đã dạy đúng chương trình, không cắt
xén, không dạy dồn ép GV thực hiện tương đối nghiêm túc 45 phút trên lớp, luôn dạy theo phương châm tinh giản, vững chắc GV lên lớp giảng dạy nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo đủ nội dung SGK, có liên hệ thực tế GV trên lớp là người tổ chức, hướng dẫn, huy động các đối tượng HS tham gia vào giờ học Sau mỗi tiết dạy,
đa số HS chủ động nắm được các kiến thức trọng tâm
+ Tồn tại: GV giảng bài trên lớp chậm đổi mới phương pháp, vẫn còn hiện
tượng giảng dạy theo kiểu truyền thống, truyền thụ kiến thức theo cách thuyết trình
* Kiểm tra, đánh giá:
- Ưu điểm: GV chấm, trả bài đúng theo phân phối chương trình qui định của Bộ
GD&ĐT, cơ số điểm đủ: số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra học kì
- Tồn tại: Vẫn còn hiện tượng GV chấm trả bài cho HS không đúng thời gian qui
định Khi chấm, đôi khi vẫn còn hiện tượng GV chấm chưa cẩn thận
Trang 4033
* Khâu dự giờ, thăm lớp
- Ưu điểm: Đa số GV đã thực hiện đúng theo quy định của Sở GD&ĐT là dự giờ ít
nhất 01 tiết/tuần Trong sổ dự giờ, GV đã ghi chép đầy đủ các đề mục, có nhận xét,
đánh giá, cho điểm, xếp loại tiết dạy để rút kinh nghiệm
- Tồn tại: Thực tế ở các trường, dự giờ, thăm lớp hoàn toàn chưa phải là tự giác,
thường xuyên, đều đặn mà chỉ tập trung theo từng đợt thi đua (tháng 11, tháng 3) Sau
khi dự giờ, GV nhận xét rút kinh nghiệm còn hời hợt, chiếu lệ, nể nang
* Khâu sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học
- Ưu điểm: Đa số GV đã thực hiện đúng theo quy định CM là sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học trong các tiết có đồ dùng dạy học khi lên lớp
- Tồn tại: CSVC nhiều trường chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD, việc xây dựng phòng học bộ môn chưa đồng bộ, có trường chưa có phòng học bộ môn
2.4 Thực trạng quản lý bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mỹ Hào
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Qua điều tra thực trạng quản lý BDCM cho GV ở các trường THCS trên địa bàn huyện Mỹ Hào cho thấy, hiệu trưởng các trường đều nhận thức rõ vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc quản lý nội dung chương trình BDCM cho GV Đội ngũ GV
đa phần đều xác định hoạt động BDCM là cần thiết, nhằm tự mình nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu phát triển của GD và của xã hội
Để có được bức tranh cụ thể, phản ánh tính phù hợp của các nội dung, PP và hình thức BD đội ngũ GV mà hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện đã triển khai trong thực tế, đồng thời tạo cơ sở cho việc đề xuất các BPQL của hiệu trưởng đối với hoạt động BDCM cho GV, chúng tôi đã điều tra thực trạng 194 CBQL
và GV ở 14 trường THCS (trong đó có 28 cán bộ QL là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
tổ trưởng CM, 166 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy) Trong quá trình điều tra, để lượng hóa các mức độ đánh giá, chúng tôi đã tiến hành cho điểm tương ứng với các mức độ đó Cách tính điểm được thể hiện trên bảng 2.8