Công tác xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới .... Công tác tổ chức thực hiện quản lý, sử d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VÕ TÁ TUẤN ANH
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VÕ TÁ TUẤN ANH
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TS NGUYỄN VIẾT LỘC PGS.TS NGUYỄN TRÚC LÊ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
TS NGUYỄN VIẾT LỘC PGS.TS NGUYỄN TRÚC LÊ
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn là trung thực và đáng tin cậy.Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Võ Tá Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ Quản lý kinh tế tại trường Đại học kinh tế, được sự đồng ý của Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và sự nhất trí của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Viết Lộc, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế với đề tài: “Quản lý NLTC chương trình MTQG về xây dựng NTM tại Hà Tĩnh”
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn trong tập thể lớp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Khoa kinh tế chính trị và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn;
TS Nguyễn Viết Lộc, người thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia đình, bạn bè, các anh chị em trong lớp cao học QLKT3-K23 trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốn sách, bài viết và website hữu ích được đề cập trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Võ Tá Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 51:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Khái quát chung về NTM 9
1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 9
1.2.2 Khái niệm, vai trò, quyền và trách nhiệm quản lý nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 12
1.3 Quản lý nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 19
1.3.1 Công tác xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 19
1.3.2 Công tác lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực tài chính 25
1.3.3 Công tác tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 26
1.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình sử dụng nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 30
1.4 Bài học kinh nghiêm về quản lý nguồn lực tài chính cho công tác xây dựng NTM 34
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn lực tài chính trong phát triển nông thôn tại một số nước trên thế giới 34 1.4.2 Kinh nghiệm quản lý nguồn lực tài chính cho công tác xây dựng NTM
Trang 6tại một số tỉnh, thành phố trong cả nước 37
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Hà Tĩnh 39
CHƯƠNG 2:42PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện 42
2.1.2 Nhóm chỉ tiêu về lập kế hoạch huy động và phân bổ nguồn lực tài chính 42
2.1.3 Nhóm chỉ tiêu về tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 42
2.1.4 Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình sử dụng nguồn lực tài chính 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 42
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 42
CHƯƠNG 3:42THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH HÀ TĨNH 42
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Tiềm năng, lợi thế phát triển nông thôn của Hà Tĩnh 42
3.2 Thực trang quản lý nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh 42
3.2.1 Công tác xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện 42
3.2.2 Công tác lập kế hoạch huy động và phân bổ nguồn lực tài chính nông thôn mới 42
3.2.3 Công tác tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 42
Trang 73.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình sử dụng nguồn lực tài
chính 43
3.3 Đánh giá chung 43
3.3.1 Những kết quả đạt được 43
3.3.2 Một số mặt hạn chế 43
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 43
CHƯƠNG 434:QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NTM 43
4.1 Quan điểm, định hướng quản lý nguồn lực tài chính cho CTMTQG xây dựng NTM 43
4.1.1 Dự báo tình hình 43
4.1.2 Quan điểm, định hướng 43
4.1.3 Một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới nhằm phát triển nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM 43
4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh 43
4.2.1 Giải pháp phát triển, hoàn thiện cơ chế chính sách 43
4.2.2 Giải pháp về công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư 43
4.2.3 Giải pháp về công tác quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính 43
4.2.4 Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát, đánh giá sử dụng nguồn lực tài chính 43
4.3 Đề xuất, kiến nghị 43
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
CÁC PHỤ LỤC 108
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thu thập số liệu thứ cấp 45
Bảng 3.1: Tốc độ tăng mô hình sản xuất nông nghiệp Hà Tĩnh 42
Bảng 3.2:Phân theo địa phương 42
Bảng 3.3: Sản phẩm hàng hóa chủ lực của Hà Tĩnh 42
Bảng 3.4:Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất 42
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp 42
Bảng 3.6: Quy trình xây dựngkế hoạch hàng năm với sự tham gia của 42
Bảng 3.7: Tổng hợp huy động đóng góp nhân dân các huyện từ năm 2010 -2015 42
Bảng 3.8: Kết quả phân bổ vốn TPCP năm 2014 - 2015 42
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện đầu tư chương trình MTQG xây dựng NTM 42
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức điều hành Chương trình MTQG xây dựng NTM 14
Hình 2.1: Sơ đồ khung phân tích 42
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 42
Hình 3.2: Nguồn lực tài chính 42
Hình 3.3: Ngân sách địa phương 42
Hình 3.4: Ngân sách nhà nước 42
Hình 3.5: Vốn đầu tư từ doanh nghiệp 42
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định tầm quan trọng của vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng
ta khẳng định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy, hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khoá X đã có Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 “ về Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” với mục tiêu: Xây dựng NTM
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Ngày 28/10/2008 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của BCH TW khóa X xác định nhiệm vụ “Chương trình MTQG về xây dựng NTM”
Chương trình MTQG xây dựng NTM được Chính phủ ban hành tại Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010, là một Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng; được triển khai thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc Để thực hiện thành công Chương trình xây dựng NTM đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nhất là đầu tư nâng cấp, xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH nông thôn đạt chuẩn
Hà Tĩnh là tỉnh đất rộng người đông có nhiều tiềm năng phát triển nông, lâm, thủy, hải sản; có địa bàn nông thôn rộng bao gồm cả đồng bằng, trung du và miền núi.Sau gần 5 năm quyết tâm dồn sức từ lãnh đa ̣o tỉnh đến mỗi người dân để triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, Hà Tĩnh đã ưu tiên Ngân sách
Trang 12cấp tỉnh và huy động các nguồn vốn khác cho xây dựng NTM Kết quả, toàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả cơ bản quan trọng , đời sống và bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới và được TW ghi nhâ ̣n là điểm sáng trong xây dựng Nông thôn mới của cả nước bởi chương trình xây dựng dựng nông thôn mới có sức lan tỏa rô ̣ng lớ n và đi vào chiều sâu ; bô ̣ mă ̣t nông thôn tỉnh nhà có sự đổi thay khá toàn diê ̣n ; cuô ̣c sống
vâ ̣t chất và tinh thần của người dân được nâng lên rõ nét nhờ vào cách làm “Chủ động, bài bản, sáng tạo, quyết liệt, hiê ̣u quả”
Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu đặt ra Công tác quản lý NLTC cho xây dựng NTM của tỉnh Hà Tĩnh còn bộc lộ một số hạn chế như tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, tính chất nguồn vốn; một
số xã xây dựng công trình hạ tầng NTM chưa tuân thủ quy định, hướng dẫn của cơ quan chức năng dẫn tới tổng mức đầu tư quá lớn, làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản… Trong điều kiện nguồn NSNN còn hạn chế thì việc sử dụng có hiệu quả; chống thất thoát, lãng phí có ý nghĩa quyết định đối với thực hiện thành công Chương trình và cũng là yêu cầu then chốt của công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này Do đó viê ̣c phân tích thực trạng quản lý NLTC thực hiê ̣n Chương trình NTM và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý có vai trò quan trọng để đẩy mạnh Chương trình trong thời gian tới Câu hỏi đặt ra là “Thực trạng công tác quản lý NLTC xây dựng NTM của tỉnh Hà Tĩnh đã có những ưu điểm, tồn tại, hạn chế gì; nguyên nhân của tồn tại,hạn chế? Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả công tác quản lý NLTC xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh ? ’’
Với ý nghĩa trên, tác giả lựa chọn đề tài“Quản lý nguồn lực tài chínhcho chương trình MTQG về xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh ” làm chủ đề nghiên cứu
Trang 13mới đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn mới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận chung về quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM, khái quát một số kinh nghiệm của một số tỉnh thành trong quản lý NLTC xây dựng NTM;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTMtại
Hà Tĩnh từ 2013-nay
- Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại Hà Tĩnh
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nguồn lực tài chính Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu:
+ Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu: từ năm 2013 -nay
+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 6 - tháng 12/2016
- Về không gian: địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
4 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá, bổ sung thêm cơ sở lý luận về quản lý NLTC thực hiện
Chương trình xây dựng NTM
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý NLTC thực hiện Chương trình
NTM tại Hà Tĩnh: Kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất định hướng, giải pháp có tính khả thi dựa trên lý luận khoa học và
thực tiễn của địa phương nhằm tăng cường công tác quản lý NLTC thực hiện
Chương trình NTM, phát huy hiệu quả của việc quản lý NLTC để thực hiện Chương trình NTM, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình NTM tại Hà Tĩnh
Trang 145 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu,cơ sở khoa họcvề quản lý NLTC Chương trình MTQG xây dựng NTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý NLTC cho Chương trình MTQG xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh
Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cườngquản lý NLTC Chương trình MTQG xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN
LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong nghiên cứu của (Hạ Văn Hải, 2012) đã chỉ ra được thực trạng việc tổ chức xây dựng NTM ở Huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những kết quả đáng kể về huy động nguồn vốn, tình hình tổ chức thực hiện sự tham gia cụ thể là
đã có 16/16 xã hoàn thành công tác quy hoạch và lập đề án; chất lượng được đảm bảo; số tiêu chí NTM ở các xã ngày một tăng; cơ sở hạ tầng được tăng cường; văn hóa, xã hội và môi trường được đầu tư; KTXH của huyện ngày một phát triển Bài viết còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến chương trình xây dựng NTM của huyện như: chính sách của nhà nước; trình độ năng lực đội ngũ cán bộ; nhận của người dân và cộng đồng; khả năng huy động và quản lý nguồn vốn Từ đó đưa ra những nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình NTM trong thời gian tới Cũng nói về thực trạng xây dựng NTM nhưng bên cạnh đó bài viết của (Nguyễn Quốc Trị, 2012) đi sâu tìm hiểu những biện pháp đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Ninh: đẩy mạnh tuyên truyền vận động cộng đồng;hoàn thiện hệ thống chỉ đạo; điều hành quản lý tổ chức; đào tạo tập huấn cán
bộ tham gia chỉ đạo; huy động tối đa nguồn lực; đẩy mạnh hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm; chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn phát triển làng nghềtrang trại chăn nuôi Tuy nhiên 2 bài nghiên cứu mới chỉ đưa ra được thực trạng của các vùng thực hiện NTM theo 19 chỉ tiêu của Chính phủ đề ra và đưa ra những giải pháp mà chưa nghiên cứu tìm hiểu những khía cạnh khác
Thực trạng xây dựng nông thôn ở miền núi cũng đượcrất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Trong nghiên cứu của (Nguyễn Hữu Vạn, 2012) đã đưa ra những kết quả bước đầu đạt được trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện xây dựng NTM tại
Trang 16tỉnh Lào Cai Ngoài ra tác giả tìm hiểu những khó khăn thách thức cản trở tiến độ xây dựng nông thôn và đưa ra những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn
Nhìn chung các nghiên cứu trong giai đoạn đầu sau khi triển khai xây dựng NTM chỉ tập chung vào khía cạnh nêu ra thực trạng, những thuận lợi khó khăn và đưa ra những giải pháp trong quá trình thực hiện 19 mục tiêu mà Chính phủ đề ra Cho đến thời điểm hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về huy động nguồn lực tài chính, sử dụng hay giải pháp để huy động và sử dụng nguồn lực tài chính
Để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng huy động nguồn lực ở địa phương, nghiên cứu của tác giả (Vũ Hà Thanh, 2012) tại Nam Định đã chỉ ra được các nguồn huy động và mức độ đóng góp: từ ngân sách của tỉnh, ngân sách của huyện, từ xã Yên Phú và của người dân, đồng thời đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tác động đến thu hút nguồn tài chính từ đó cónhững giải pháp để huy động các nguồn tài chính hiệu quả hơn Tuy nhiên đề tài này mới chỉ nói đến hai nguồn tài chính là ngân sách nhà nước và từ phía người dân, chưa đề cập đến việc huy động từ các nguồn khác như các tổ chức tíndụng hay từ các doanh nghiệp Đề tài mới chỉ đưa ra được giải pháp huy động, chưa được ra được giải pháp sử dụng nguồn tài chính này như thế nào?
Sử dụng với các hạng mục công trình ra sao? Vì nếu có được nguồn tài chính nhưng chưa có được giải pháp sử dụng hay sử dụng không hiệu quả thì có thể sẽ đem lại kết quả trái ngược
Khi nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính đặc biệt là nguồn lực cộng đồng tại Hậu Giang, nhóm tác giả Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát, Phạm Văn Trọng Tính, Lê Sơn Trang (2012), sử dụng phương pháp ABCD để phân tích các nguồn lực cũng như các mối quan hệ hiện có của cộng đồng, đồng thời phân tích các tiềm năng mà cộng đồng có thể đóng góp và thúc đẩy quá trình thực hiện xây dựng Nông thôn mới.Nghiên cứu đã chỉ ra được hoạt động, phương thức, mức độ tham gia của người dân thông qua nhiều phương thức như: đóng góp lao động, hiến đất, đóng góp tiền…Nhưng nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào một khía cạnh về nguồn huy động từ người dân, chưa đi sâu tìm hiểu về các nguồn huy động khác cũng như việc sử dụng các nguồn tài chính đó của quá trình xây dựng NTM
Trang 17Một số nghiên cứu khác như:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (2012),Báo cáo số160/BC-UBTVQH13 ngày 31/5/2012về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nêu rõ kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2006-2011, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện, đồng thời nêu ra những yêu cầu, kiến nghị về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Vương Đình Huệ(2012), Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, http://www.mof.gov.vn,
đã nêu một số kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nguyễn Sinh Cúc(2013), Nhìn lại Chương trình xây dựng NTM sau 2năm thí điểm, http://www.tapchicongsan.org.vn nêu lên kết quả thực hiện Chương trình NTM tại 11 xã điểm của Ban Bí thư TW Đảng, hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện, trong đó nêu rõ các bất cập về vốn và định hướng hoàn thiện Chương trình
- Bộ NN&PTNT (2013), Báo cáo số 1532/BNN-KH sơ kết 3 năm thực hiện các Chương trình MTQG, trong đó nêu kết quả đạt được sau 3 năm triển khai xây dựng NTM, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện, đặc biệt là nguồn vốn thực hiện
- Đỗ Kim Chung & PGS TS Kim Thị Dung (2013), “Chương trình NTM ở Việt Nam, một số vấn đề đặt ra và kiến nghị”, Tạp chí Phát triển kinh tế, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nêu những bất cập trong triển khai Chương trình xây dựng NTM sau 3 năm triển khai thực hiện, các kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện chính sách xây dựng NTM ở Việt Nam
- Nguyễn Văn Đại – Đại học kinh tế Quốc dân (2014), “Thực trạng đầu tư từ nguồn vốn nhà nước ở Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, số 12, trong đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới như đổi mới định hướng đầu tư công, rà soát và hoàn thiện cơ sở luật pháp về đầu tư công, hoàn thiện cơ chế
Trang 18đánh giá hiệu quả và giám sát đầu tư công
- Có các nghiên cứu chỉ ra các bài học kinh nghiệm từ nước ngoài: Chỉ ra một
số thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản từ đó nêu một số gợi mở chính sách cho Việt Nam (Nguyễn Hồng Thu 2009) Hay những nỗ lực tránh suy thoái kinh tế và mô hình tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc sau khủng hoảng (Vũ Văn Hà and Phạm Thị Thanh Bình 2012)
- “ Mức sống vẫn có sự cách biệt xa giữa thành thị, nông thôn, giữa nhóm dân
cư giàu và nghèo, giữa một số vùng, đặc biệt vùng Trung du và miền núi phía Bắc
và vùng Tây Nguyên còn khó khăn nhất so với các vùng khác Đây là vấn đề đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải tiếp tục quan tâm giải quyết ” (Tổng cục thống
kê 2010)
- Nguồn gốc của những biến đổi xã hội nông thôn Việt Nam và phương hướng phát triển, làm rõ nguồn gốc của những biến đổi xã hội nông thôn nước ta trong bối cảnh hiện nay trên cơ sở ấy mà nhận rõ những xu hướng tất yếu phát triển nông thôn nước ta trong chiến lược phát triển chung của đất nước (Trần Ngọc Hiên 2007)
- Trên cơ sở các nghiên cứu về nông thôn, có một số nghiên cứu đã chỉ ra các biện pháp nhằm xây dựng nông thôn nước ta hướng tới một xã hội năng động, phân tầng hợp thức và văn minh (Nguyễn Đình Tấn 2009) Hay là nghiên cứu phân tích thực trạng hộ giàu, hộ nghèo và phân hóa giàu nghèo chung của toàn tỉnh Bắc Ninh cũng như các nhóm hộ do tác giả điều tra về các nội dung của biểu hiện phân hóa giàu nghèo trên các lĩnh vựa cả về kinh tế và phi kinh tế (Nguyễn Nhân Chiến 2011)
- Cũng có những nghiên cứu hay bài báo về tình hình xây dựng NTM ở tầm Vĩ
mô đưa ra các kiến nghị bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành các chính sách hướng dẫn, triển khai xây dựng NTM phù hợp với từng vùng miền (Đỗ Kim Chung and Kim Thị Dung 8/2012) Hay ở tầm vi mô như bài báo tổng kết tình hình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Đinh Chúc 2015)
- Về đánh giá xây dựng NTM tại Hà Tĩnh: Ngoài website của Chương trình là www.nongthonmoihatinh.vn cập nhập các tin tức về hoạt động NTM trong tỉnh; các
Trang 19báo trong và ngoài tỉnh cũng đã có rất nhiều bài viết phản ánh về tình hình thực hiện Chương trình NTM tại Hà Tĩnh Tuy nhiên những bài viết mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tổng quankết quả thực hiện Chương trình hoặc tin tức hoạt động của các địa phương, sở ngành chưa có bài chuyên sâu về công tác quản lý, sử dụng vốn Như vậy có thể thấy, có nhiều công trình nghiên cứu về nông thông mới, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Mỗi công trình tiếp cận
ở những góc độ khác nhau, như đánh giá kết quả về đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân hoặc đánh giá chung về kết quả thực hiện Chương trình NTM, Tuy nhiên, tổng hợp chung lại, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý NLTC cho công tác xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài này có ý nghĩa thực tiễn đối với quá trình xây dựng nông thôn mới
ở tỉnh Hà Tĩnh
1.2 Khái quát chung về NTM
1.2.1 Khái niệm nông thôn mới
1.2.1.1 Nông thôn
a Nông thôn
Theo lý luận về xã hội của Mác và Ăng-ghen, phân công lao động xã hội tách loài người thành hai phân hệ chính: đô thị và nông thôn với những khác biệt nhất định tùy thuộc vào quan niệm của mỗi quốc gia Do đó, có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn
Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO), nông thôn được định nghĩa theo hai hình thức: Thứ nhất, thành thị được xác định bởi luật, theo
đó, là tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại được định nghĩa là nông thôn; Thứ hai, phân định theo mật độ dân số
Việt Nam sử dụng định nghĩa thứ nhất Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ NN & PTNT, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
Trang 20nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" Đây là cách hiểu theo nghĩa hẹp về địa giới hành chính
b Nông thôn mới
Dù không còn là khái niệm mới mẻ song các nhà nghiên cứu vẫn có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Dịch giả Cù Ngọc Hưởng trong “Lý luận và thực tiễn xây dựng NTM xã hội chủ nghĩa” (2006) đã khẳng định: NTM, trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới Trong cuốn sách “Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại”, tác giải Vũ Trọng Khải cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam
Một số học giả khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thân của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cầu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị được giữ vững
Nghị quyết 26-NQ/TW (2008) của Đảng xác định: NTM là khu vực nông thôn
có kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông nghiệp với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN
1.2.1.2 Khái niệm chương trình MTQG
Chương trình MTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng
bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức
để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định
Trang 21Một chương trình MTQG gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định theochương trình, việc đầu tư được xác định theo dự án
Dự án thuộc chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định
rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định
Dự án thuộc chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định
rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định
1.2.1.3 Bộ tiêu chí về Chương trình MTQG xây dựng NTM
Bộ Tiêu chí Quốc gia XDNTM gồm 19 tiêu chí (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 sửa đổi một số tiêu chí XDNTM của Thủ tướng Chính phủ), được chia thành 5 nhóm:
Nhóm Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Tiêu chí Quy hoạch
Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội: Gồm 8 tiêu chí, từ tiêu chí số 2 đến tiêu chí số
9: Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư
Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất: Gồm 4 tiêu chí, từ tiêu chí số 10 đến tiêu
chí số 13: Thu nhập, Hộ nghèo, Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Hình thức tổ chức sản xuất
Nhóm Văn hóa – xã hội – môi trường: Gồm 4 tiêu chí, từ tiêu chí số 14 đến
tiêu chí số 17: Giáo dục, Y tế, Văn hóa và Môi trường
Nhóm Hệ thống chính trị: Gồm 2 tiêu chí, từ tiêu chí số 18 đến tiêu chí số 19:
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và An ninh trật tự xã hội được giữ vững Căn cứ vào Bộ Tiêu chí Quốc gia, các bộ ngành đều xây dựng quy chuẩn của ngành, chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng để áp dụng thực hiện Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt chuẩn NTM
1.2.1.4 Nguyễn tắc xây dựng NTM
Trang 22Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch
và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Khái niệm, vai trò, quyền và trách nhiệm quản lý nguồn lực tài chính Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
1.2.2.1 Các khái niệm
- Tài chính được hiểu là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội (Vũ Văn Phúc, 2012)
Trang 23- Nguồn lực tài chính là toàn bộ quá trình huy động và sử dụng vốn được thể
hiện dưới hình thức giá trị bao gồm ngân sách nhà nước, các tổ chức tín dụng, các
hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và bảo hiểm Mọi hoạt động đều cần phải có một NLTC nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó NLTC khác với các nguồn lực khác như nguồn lực tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồn lực khoa học công nghệ,… là những nguồn lực không phải dưới dạng tiền hoặc tài sản tương đương
- Vốn là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Hàng hoá vốn là hàng hoá được được sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Ở phạm vi hẹp, vốn là khái niệm kinh tế để chỉ một trong các yếu tố sản xuất, được kết hợp cùng với các yếu tố sản xuất khác là lao động, đất đai, tổ chức doanh nghiệp
để tạo ra các hàng hóa, giá trị mới Vốn có thể tồn tại dưới hình thái tiền hay máy móc, công cụ lao động
- Ngân sách nhà nước: Theo quy định tại Điều 1, chương I, Luật NSNN được Quốc hội ban hành ngày 16/12/2002 thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.2.2.2 Vai trò của NLTC trong xây dựng NTM
Trong quá trình phát triển nói chung và xây dựng NTM nói riêng, NLTC luôn
là vấn đề then chốt, quyết định đến sự thành công hay thất bại của các chương trình,
dự án Thực tế cho thấy thông qua NLTC, các các nguồn lực tự nhiên, KTXH khác được khai thác một cách có hiệu quả hơn phục vụ mục tiêu xây dựng NTM Theo báo cáo tổng kết 3 năm thực hiện NTM, sự thành công trong việc hoàn thiện các tiêu chí NTM trên địa bàn các xã điểm phụ thuộc phần lớn vào NLTC, cụ thể là từ ngân sách nhà nước Thêm vào đó, trong điều kiện nền kinh tế quốc gia có tỷ lệ tích lũy thấp, điều kiện kinh tế tại khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn thì trong khi tiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội chưa được khai thác hết thì NLTC ngày càng trở
Trang 24Ngoài ra, NLTC là một nhân tố tham gia trực tiếp vào quá trình tái sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển Sử dụng NLTC có hiệu quả có thể tăng cường khả năng tích tụ và tập trung sản xuất Sự hỗ trợ củaNLTC tạo điều kiện tăng quy mô sản xuất trong khu vực nông thôn, từ sản xuất nhỏ lẻ, chưa tập trung thành sản xuất với quy mô lớn hơn Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi phần lớn các mô hình sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam là mô hình sản xuất nhỏ, quy mô chủ yếu là hộ gia đình
1.2.2.3 Quyền và trách nhiệm quản lý NLTC Chương trình MTQG xây dựng NTM theo cấp chính quyền
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức điều hành Chương trình MTQG xây dựng NTM
a Trung ương (TW)
- Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu
Trang 25cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm toán thực hiện Chương trình hàng năm trình Chính phủ quyết định Đồng thời đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan TW và các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo TW
và Chính phủ
- Bộ KH&ĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối, phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách TW; xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT cân đối vốn
từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể của Chương trình xây dựng NTM theo quy định của Luật NSNN
b Địa phương
- Ban Chỉ đạo NTM tỉnh, UBND tỉnh
Có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình NTM theo các giai đoạn để báo cáo UBND tỉnh, trình Thường trực Tỉnh ủy và sau khi được phê duyệt tiến hành quán triệt, phổ biến nội dung kế hoạch, Ban cũng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm về thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung
kế hoạch, Chương trình MTQG xây dựng NTM đến năm 2020, đồng thời xây dựng các giải pháp, cơ chế chính sách để thực hiện có hiệu quả xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Sau từng giai đoạn nhất định Ban là đầu mối tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các mô hình điểm về xây dựng NTM và chỉ đạo nhân rộng giai đoạn tiếp theo
- Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh
Chủ trì phối hợp với: Sở KH&ĐT, Sở Tài chính hướng dẫnUBND các huyện, UBND các xã xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện
Trang 26Chương trình NTM hàng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh; Sở NN&PTNT, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM; ban hành hướng dẫn sử dụng vốn hàng năm; các sở, ngành tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, giám sát kết quả thực hiện chương trình; Sở KH&ĐT và các sở ngành liên quan tham mưu đề xuất lồng ghép các nguồn vốn các Chương trình mục tiêu trên địa bàn và các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020; các sở chuyên ngành ban hành thiết kế định hình; hướng dẫn thực hiện thiết kế định hình trình UBND tỉnh cho phép ban hành các tiêu chí về các nhóm công trình để phân cấp cho các xã giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện; Sở NN&PTNT và các địa phương xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư phát triển sản xuất
Văn phòng Điều phối xây dựng NTM cũng chủ trì tham mưu cơ chế chính sách để huy động nguồn lực đầu tư (từ ngân sách nhà nước và nguồn nội lực) thực hiện Chương trình NTM; tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư các Dự án thuộc Chương trình xây dựng NTM của các huyện gửi Sở KH&ĐT, Sở Tài chính để lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn; tổng hợp báo cáo quyết toán nguồn kinh phí xây dựng NTM của các huyện, thị xã, thành phố hàng năm, báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, UBND tỉnh; tổng hợp các báo cáo theo quy định của tỉnh và Ban Chỉ đạo TW; đôn đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện tổng hợp báo cáo giải ngân nguồn kinh phí xây dựng NTM của các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Ban Chỉ đạo NTM tỉnh và các đơn vị liên quan
- Sở NN&PTNT:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các xã tổ chức triển khai có hiệu quả quy hoạch xây dựng NTM, đề án phát triển sản xuất và các nhiệm
vụ liên quan khác; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn do ngành quản lý để đầu tư xây dựng NTM; phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh và các địa
Trang 27phương xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư phát triển sản xuất; phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh xây dựng, ban hành hướng dẫn thiết kế định hình, thường xuyên theo dõi, kịp thời nắm bắt những vướng mắc, khó khăn trong triển khai thực hiện ở các địa phương để đề xuất phương án giải quyết, hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo; ban hành các tiêu chí về các nhóm công trình để phân cấp cho các
xã giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện đối với lĩnh vực thuộc ngành quản lý
- Sở KH&ĐT:
Chủ trì phối hợp với các các sở, ngành liên quan, Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh đề xuất kế hoạch lồng ghép các NLTC từ Chương trình MTQG, hỗ trợ có mục tiêu và nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng NTM; tổng hợp nhu cầu, kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án từ các huyện, thành phố, thị xã gửi các chủ chương trình, dự án;
- Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với: Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNT, Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn trong dự toán thu, chi ngân sách địa phương hàng năm; KBNN tỉnh, Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn theo chế độ quy định.Thực hiện kịp thời việc cấp
mã ngân sách cho các xã; tham gia phân bổ nguồn kinh phí xây dựng NTM từ Ngân sách TW hỗ trợ và nguồn bố trí từ ngân sách tỉnh
- Các sở xây dựng chuyên ngành:
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, xây dựng và ban hành hướng dẫn thực hiện, thiết kế định hình (thiết kế mẫu) cho các loại công trình theo ngành, lĩnh vực; xác định các tiêu chí cho các nhóm công trình để phân cấp cho xã giao cho cộng
Trang 28đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện
- KBNN tỉnh, huyện:
Chủ trì hướng dẫn quy trình, hồ sơ, thủ tục và thanh toán vốn cho các dự án kịp thời, đúng chế độ quy định; định kỳ báo cáo tình hình giải ngân vốn các dự án xây dựng NTM cho Ban Chỉ đạo NTM cùng cấp; hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư và vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn xây dựng NTM theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính
Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư
Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, nhận xét về việc chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan kịp thời tháo gỡ vướng mắc; đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư